1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đặc điểm hình thái và vi học Xáo tam phân – Paramignya trimera (Oliv.) Guillaum, họ Rutaceae

8 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 572,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày khảo sát đặc điểm hình thái và vi học của loài Xáo tam phân thu thập ở tỉnh Khánh Hòa nhằm xác định tên khoa học của loài và cung cấp cơ sở dữ liệu về thực vật học để giúp nhận diện và kiểm nghiệm vi học loài này.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ VI HỌC XÁO TAM PHÂN – PARAMIGNYA

TRIMERA (OLIV.) GUILLAUM, HỌ RUTACEAE

Trần Thị Thu Trang***, Trần Trung Thạch*, Trần Hợp**, Trương Thị Đẹp***

TÓM TẮT

Mở đầu: Những năm gần đây, cây Xáo tam phân ở Việt Nam với tên khoa học là Paramignya trimera

(Oliv.) Guillaum thuộc họ Cam (Rutaceae) được chứng minh là có tác dụng chữa nhiều loại ung thư và bảo vệ gan Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu đầy đủ về các đặc điểm hình thái và giải phẫu của loài này để làm cơ sở cho việc định danh và kiểm nghiệm về mặt vi học dược liệu này

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm hình thái và vi học của loài Xáo tam phân thu thập ở tỉnh Khánh Hòa nhằm xác

định tên khoa học của loài và cung cấp cơ sở dữ liệu về thực vật học để giúp nhận diện và kiểm nghiệm vi học loài này

Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, mô tả, chụp hình các đặc điểm hình thái, giải phẫu và bột toàn cây

Xác định tên khoa học của loài bằng cách so sánh các đặc điểm đã khảo sát với các tài liệu

Kết quả: Hình thái: Rễ có mùi thơm Cây gỗ, có gai dài mọc ở kẽ lá Lá đơn, mọc cách Cụm hoa: Xim 2 ngả

Hoa: Đều, lưỡng tính, mẫu 3 3 lá đài dính 3 cánh hoa rời Lá và cánh hoa có nhiều đốm trong mờ, có mùi thơm

6 nhị đều, rời, bộ nhị đảo lưỡng nhị Hạt phấn rời, hình cầu 3 lá noãn dính, bầu trên 3 ô, mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ; 1 vòi nhụy ,1 đầu nhụy Đĩa mật ở đáy bầu Giải phẫu: Cấu tạo cấp 2 Trụ bì hóa mô cứng Libe 2 kết tầng Túi tiết tiêu ly bào Tinh thể calci oxalat hình khối Bột dược liệu có tế bào mô cứng, sợi mô cứng, tinh thể calci oxalat hình khối, bần, mảnh biểu bì với lỗ khí kiểu trực bào, mảnh mô giậu, mạch điểm, mạch mạng, mạch xoắn, mạch vạch, tinh bột,

Kết luận: Các đặc điểm hình thái, giải phẫu và bột dược liệu của Xáo tam phân đã được mô tả và minh họa

chi tiết bằng hình ảnh

Từ khóa: Paramignya trimera, đặc điểm hình thái, giải phẫu, bột rễ, bột thân, bột lá

ABSTRACT

MORPHOLOGICAL AND ANATOMICAL CHARACTERISTICS OF PARAMIGNYA TRIMERA

(OLIV.) GUILLAUM, RUTACEAE

Tran Thi Thu Trang, Tran Trung Thach, Tran Hop, Truong Thi Đep

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 330 - 337

Background: In recent years, Paramignya trimera (Oliv.) Guillaum (Rutaceae) in Vietnam has proved to be

effective in the treatment of numerous cancer and liver protection However, the document of morphological and anatomical characteristics of this species is still negligible It is necessary to establish the document of

morphological and anatomical characteristics of this species

Objectives: In this study, morphological and anatomical characteristics of Paramignya trimera (Oliv.)

Guillaum collected in Khanh Hoa province were performed for plant identification

Methods: Morphological and anatomical characteristics and microscopic examination of used parts of

*Trung tâm Điều tra khảo sát thiết kế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khánh Hòa

**Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

***Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

P.trimera was analysed, described and photographed The scientific name of species was determined by comparison

of morphological and anatomical characteristics with those in the reported documents

Results: Morphology: Root: aromatic Stem: long spines axillary Leaves simple, alternate Inflorescence:

Dichasial cymose Flowers regular, bisexual, 3 merous 3 sepals connate.3 petals free Leaves and petals are translucent gland-dotted, aromatic Staments: 6, free, regular, 2 whorls, the outer whorl opposite to petals Pollen regular, sphere Carpels 3, superior ovary, 3 locular, syncarpous, 1 ovule per locute, placentation axile Hypogynous disk 1 style 1 stigma Anatomy: Second structure, pericycle form sclerenchyma, schizolysigenous secretory cavities, stratified phloem, the shaped calcium oxalate crystals Herb powder: Sclereid, fibre, the shaped calcium oxalate crystals, piece of lower epidermis with diacytic type of stomata, piece of palisade cells, spiral vessels, reticulated vessels, pitted vessels, scalariform vessels, phellum, starch,

Conclusions: Morphological and anatomical characteristics of Paramignya trimera were described and

performed with detailed pictures

Key words: Paramignya trimera, morphology, anatomy, microscopic examination

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm gần đây, cây Xáo tam phân ở

Việt Nam với tên khoa học là Paramignya

trimera (Oliv.) Guillaum thuộc họ Cam

(Rutaceae) được cho là có tác dụng chữa nhiều

loại ung thư Theo công văn số 539 do Viện

Dược liệu thông báo ngày 14/11/2012 về kết

quả nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học, tác

dụng sinh học và độc tính cấp của mẫu cây

Xáo tam phân cho thấy cây này có tác dụng ức

chế tốt viêm gan cấp trên chuột nhắt trắng; có

tác dụng độc (ức chế, tiêu diệt) đối với 5 dòng

tế bào ung thư: ung thư gan Hep-G2, ung thư

đại tràng HTC116, ung thư vú MDA MB231,

ung thư buồng trứng OVCAR-8 và ung thư cổ

tử cung Hela (mạnh nhất với ung thư gan

Hep-G2 và ung thư cổ tử cung); độc tính thấp

Một số công bố về thành phần hóa học của

Xáo tam phân cho thấy thành phần chính là

coumarin (ostruthin(6), 8-methoxyostruthin và

xanthyletin)(7), acridon alkaloid (oriciacridon

và citrusinin-I)(8), và Xáo tam phân có tác

dụng bảo vệ gan và tác dụng gây độc tế bào

ung thư (4),… Tuy nhiên, cho đến nay chỉ có tài

liệu của Phạm Hoàng Hộ(5) và của

M.H.Lecomte(2), I.H.Burkill(1) mô tả một số đặc

điểm hình thái của Paramignya trimera (Oliv.)

Guillaum, chưa có tài liệu mô tả chi tiết về các

đặc điểm hình thái và giải phẫu của loài này ở

Việt Nam để làm cơ sở cho việc định danh và

kiểm nghiệm về mặt vi học dược liệu này Do vậy, bài báo này mô tả đặc điểm hình thái và

vi học của mẫu cây Xáo tam phân được thu hái

ở huyện Ninh Sơn, tỉnh Khánh Hòa nhằm xác định tên khoa học của loài và cung cấp cơ sở

dữ liệu về thực vật học để giúp nhận diện, kiểm nghiệm dược liệu của loài này

VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Vật liệu nghiên cứu là mẫu cây tươi có đầy đủ các bộ phận rễ, cành, lá, hoa của loài Xáo tam phân do kĩ sư Trần Trung Thạch ở Trung tâm Điều tra khảo sát thiết kế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khánh Hòa cung cấp Mẫu được thu hái tại huyện Ninh

Sơn, tỉnh Khánh Hòa vào tháng 05/2015

- Khảo sát đặc điểm hình thái: Các đặc điểm hình thái được quan sát bằng mắt thường, kính lúp hay kính hiển vi quang học;

mô tả và chụp hình các đặc điểm khảo sát Tên khoa học của loài được xác định bằng cách dựa vào đặc điểm hình thái đã phân tích của cây và so với các tài liệu (1-5)

- Khảo sát đặc điểm giải phẫu: Cắt ngang

rễ, thân, lá, cuống lá thành lát mỏng bằng dao lam Thân cây được cắt ở phần lóng không sát mấu; phiến lá và cuống lá được cắt ở khoảng 1/3 phía dưới của phiến và cuống nhưng không sát đáy Nhuộm vi phẫu bằng son phèn

và lục iod Quan sát vi phẫu bằng kính hiển vi

Trang 3

quang học (hiệu Olympus, model CH20) trong

nước, chụp ảnh và mô tả cấu trúc Bột dược

liệu: Bộ phận dùng của cây được cắt nhỏ và

sấy ở nhiệt độ 60-700C đến khô, nghiền và rây

qua rây số 32 (đường kính lỗ rây 0,1 mm)

Quan sát các thành phần trong bột bằng nước

cất dưới kính hiển vi quang học Mô tả và

chụp ảnh các thành phần

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm hình thái

Rễ hình trụ, tiết diện tròn, đường kính 2-6

mm, màu xám, có nhiều nếp nhăn dọc, mùi

thơm Thân non màu xanh lục, thân già màu

xám, tiết diện tròn, có gai Gai thẳng hay hơi

cong xuống ở ngọn, mọc ở kẽ lá, tồn tại trên

thân sau khi lá rụng, dài 1-4 cm Lá đơn, mọc

so le, không có lá kèm Phiến lá có nhiều hình

dạng: hình bầu dục đỉnh hơi lõm, hình thuôn

dài đỉnh hơi lõm, hình thuôn dài đỉnh chia hai

thùy rõ, hình thuôn dài đỉnh tròn, dài 7,5-13

cm, rộng 1-2,5 cm, mặt trên màu xanh lục sậm

hơn mặt dưới, mặt dưới lá thấy rõ túi tiết dạng

chấm trong mờ; mép lá nguyên; gân lá hình

lông chim nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá cong

hoặc hơi cong, dài 5-7 mm, hình trụ mặt trên

phẳng, màu xanh lục Cụm hoa: Xim 2 ngả

Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 3 Lá bắc và 2 lá bắc

con dạng vảy hình tam giác nhỏ, cao 0,4-0,5

mm, bề mặt có nhiều lông Cuống hoa hình

trụ, dài 1,5-2 mm, có lông ở mặt ngoài Đài

hoa: 3 lá đài, đều, dính nhau bên dưới tạo

thành 1 ống hình chuông cao 0,3-0,4 mm, bên

trên chia thành 3 răng hình tam giác, cao

0,4-0,6 mm Lá đài mặt ngoài có nhiều lông và có 1

sọc dọc Tiền khai: 1 lá đài ngoài cùng, 1 lá đài

trong cùng, 1 lá đài xen giữa Tràng hoa: 3

cánh hoa, đều, rời, hình bầu dục, dài khoảng

2mm, rộng khoảng 1mm, màu trắng ngà, mặt

ngoài có nhiều đốm trong mờ Tiền khai: 1

cánh hoa ngoài cùng, 1 cánh hoa trong cùng, 1

cánh hoa xen giữa Bộ nhị: 6 nhị, đều, rời,

đính trên 2 vòng, nhị vòng ngoài đối diện

cánh hoa Chỉ nhị dài khoảng 0,5 mm, nhẵn,

dẹp, thuôn hẹp dần về phía đỉnh, màu trắng Bao phấn hình thuôn dài, màu vàng, 2 ô, nứt dọc, hướng trong, đính đáy Hạt phấn rời, màu vàng, hình cầu, có 4 rãnh trên bề mặt,

kích thước khoảng 12,5 µm Bộ nhụy: cao

khoảng 1,5 mm Bầu hình bầu dục, màu vàng

1 vòi nhụy hình trụ ngắn, đính ở đỉnh bầu 1 đầu nhụy nhỏ chia 3 thùy, màu cam Đĩa mật ở đáy bầu 3 lá noãn dính nhau thành bầu trên 3

ô, mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ (Hình 1)

Đặc điểm giải phẫu

Rễ

Vi phẫu rễ có dạng hình tròn, vùng vỏ chiếm 1/6-1/5 bán kính vi phẫu, vùng trung trụ chiếm

5/6-4/5 bán kính vi phẫu Bần gồm nhiều lớp tế

bào xếp xuyên tâm, 6-8 lớp tế bào hình chữ nhật đứng, vách mỏng, xen kẽ với 1-2 lớp tế bào hình chữ nhật nằm, vách uốn lượn, thường bị rách và

bong tróc thành mảng Tầng sinh bần 1-2 lớp tế

bào hình chữ nhật nằm, vách uốn lượn, xếp

xuyên tâm Nhu bì 6-8 lớp tế bào hình chữ nhật nằm, vách cellulose thẳng, xếp xuyên tâm Mô

mềm vỏ đạo, 10-15 lớp, tế bào hình đa giác gần

tròn, không đều Trong mô mềm vỏ có túi tiết tiêu ly bào và rải rác có tế bào mô cứng hình đa giác, vuông hay chữ nhật, nằm riêng lẻ hay xếp

thành cụm Trụ bì hóa sợi thành từng cụm rải

rác, 3-4 lớp, tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ

Libe 1 thường không nhận rõ Libe 2 kết tầng

(nhiều lớp sợi libe xen kẽ với nhiều lớp mô libe)

và tạo thành các chùy libe rộng hay hẹp; sợi libe

tế bào giống sợi trụ bì, tế bào gần tròn hay bầu dục, kích thước nhỏ; mô libe tế bào hình chữ nhật hay đa giác, vách hơi uốn lượn, xếp thành

dãy xuyên tâm Gỗ 2 liên tục thành vòng chiếm

gần hết tâm; mạch gỗ hình đa giác gần tròn, kích thước to, không đều, phân bố đều và dày đặc trong vùng mô mềm gỗ; mô mềm gỗ 2 tế bào hình đa giác, vách tẩm chất gỗ dày hay mỏng, xếp xuyên tâm Tia tủy 1-2 dãy tế bào hình đa giác thuôn, loe rộng ở vùng libe thành 2-3 dãy tế

bào Gỗ 1 bị dồn vào sát tủy và khó phân biệt

Mô mềm tủy còn lại một phần nhỏ, tế bào hình

đa giác, không đều, vách tẩm chất gỗ, xếp khít

Trang 4

nhau Tinh thể calci oxalat hình khối có nhiều

trong nhu bì và rải rác trong mô mềm vỏ Tinh

bột có rất nhiều trong mô mềm vỏ và tia tủy, ít

hơn ở mô mềm tủy (Hình 2)

Hình 1: Đặc điểm hình thái Xáo tam phân

Thân

Vi phẫu thân có dạng hình tròn, vùng vỏ

mỏng chiếm 1/8-1/7 bán kính vi phẫu, vùng

trung trụ chiếm 7/8-6/7 bán kính vi phẫu Biểu bì

hóa mô cứng, 1 lớp tế bào hình đa giác, lớp cutin

dày Bần 4-5 lớp tế bào hình chữ nhật nằm, vách

mỏng hơi uốn lượn, xếp xuyên tâm, dễ bong tróc

thành mảng Tầng sinh bần 1-2 lớp tế bào hình

chữ nhật nằm, vách uốn lượn, xếp xuyên tâm

Nhu bì 2-3 lớp tế bào hình chữ nhật nằm, vách

cellulose, xếp xuyên tâm Mô mềm vỏ đạo, 7-9

lớp, tế bào hình đa giác nằm, không đều Trong

mô mềm vỏ, rải rác có các túi tiết tiêu ly bào

thường nằm gần nhu bì và các tế bào mô cứng

hình đa giác hay chữ nhật, vách mỏng hay dày,

nằm riêng lẻ hay xếp thành cụm Trụ bì hóa mô

cứng tạo thành 1 vòng liên tục 4-7 lớp gồm các

cụm tế bào hóa sợi hình đa giác, kích thước nhỏ nối liền với các cụm tế bào hình đa giác nằm,

vách dày, kích thước lớn Libe 1 tế bào hình đa

giác, kích thước nhỏ, sắp xếp lộn xộn thành từng

cụm dưới cụm sợi trụ bì Libe 2 liên tục và kết

tầng; tế bào hình đa giác, vách hơi uốn lượn, xếp xuyên tâm; sợi libe tế bào hình đa giác, xếp xen

kẽ với mô libe thành 3-5 lớp Gỗ 2 liên tục thành

vòng; mạch gỗ 2 hình đa giác gần tròn, kích thước nhỏ, không đều, phân bố đều trong vùng

mô mềm gỗ; mô mềm gỗ 2 tế bào hình đa giác, vách tẩm chất gỗ dày hay mỏng, xếp xuyên tâm

Tia tủy hẹp, 1 dãy tế bào hình đa giác thuôn Gỗ

1 xếp thành từng cụm quanh tủy, mỗi cụm gồm

1-4 bó, mỗi bó gồm 2-4 mạch đa giác tròn; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm cellulose

hay gỗ Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác

hay gần tròn, hóa mô cứng dày hay mỏng, kích

Trang 5

thước không đều Tinh thể calci oxalat hình khối

có nhiều trong libe và rải rác trong mô mềm vỏ

Tinh bột có nhiều trong mô mềm tủy và rải rác

trong mô mềm vỏ (Hình 2)

Gân giữa hơi lồi ở mặt trên, lồi nhiều ở mặt

dưới Biểu bì trên và biểu bì dưới có lớp cutin

dày và phẳng, không có lông Mô mềm vỏ gồm

hai vùng: (1) vùng ngoài gồm 2-4 lớp tế bào,

ngay dưới biểu bì có các tế bào to không liên tục,

vách dày, bên trong chứa một tinh thể, các tế bào

còn lại kích thước nhỏ, có nhiều lục lạp; (2) vùng

trong là mô mềm đạo, tế bào to hơn vùng ngoài,

hình đa giác tròn, vách dày Túi tiết kiểu tiêu ly

bào thường ở gần biểu bì, kích thước to, hình

tròn hoặc gần tròn Sợi mô cứng tạo thành hai

cung, cung nhỏ ở trên, cung to ở dưới, tế bào

hình đa giác Mô dẫn cấu tạo cấp 2, tạo thành

vòng gần liên tục với gỗ ở trong và libe ở ngoài

Libe 1 tế bào hình đa giác, vách uốn lượn, xếp

thành cụm Libe 2 tế bào hình đa giác, vách uốn

lượn, xếp thành dãy xuyên tâm

Gỗ dày gấp 3-4 lần libe Mạch gỗ 2 hình đa

giác gần tròn, xếp thành dãy 3-4 mạch hoặc riêng

lẻ; mô mềm gỗ 2 tế bào hình đa giác, xếp thành

dãy xuyên tâm với libe 2 Mạch gỗ 1 hình đa giác

tròn, nhỏ hơn mạch gỗ 2; mô mềm gỗ 1 hình đa

giác, xếp lộn xộn

Mô mềm tủy tế bào hình đa giác tròn, vách

dày, tẩm chất gỗ Trong mô mềm có nhiều tinh

thể calci oxalat hình khối nhiều mặt, mỗi tế bào

thường chỉ chứa một tinh thể to chiếm gần hết

thể tích tế bào, rất hiếm khi có 2-3 tinh thể nhỏ

trong một tế bào

Phiến lá: dày khoảng 1/3 gân giữa, cấu tạo dị

thể bất đối xứng

Biểu bì trên tế bào to, lớp cutin dày và

phẳng; biểu bì dưới tế bào nhỏ, nhiều lỗ khí, lớp

cutin mỏng hơn Ngay dưới biểu bì trên và ngay

trên biểu bì dưới có những tế bào to, không liên

tục, vách dày, chứa một tinh thể

Mô mềm giậu gồm 2 lớp tế bào thuôn dài,

không đều, tế bào lớp trên xen kẽ, ít khi xếp

chồng lên tế bào lớp dưới, dưới mỗi tế bào biểu

bì trên có 1-2 tế bào mô mềm giậu, có rất ít tinh thể

Mô mềm khuyết dày gấp 3 lần mô mềm

giậu, có những bó libe gỗ của gân phụ, có nhiều tinh thể hơn Túi tiết kiểu tiêu ly bào rải rác, thường gần biểu bì (Hình 2)

Cuống lá

Vi phẫu cắt ngang hình bán nguyệt, mặt trên phẳng, mặt dưới lồi tròn Các mô tương tự gân giữa

Biểu bì có lớp cutin dày và phẳng, có ít lông

che chở đơn bào hơi cong ở đỉnh Nhiều túi tiết tiêu ly bào thường nằm gần biểu bì, hình dạng

và kích thước giống như túi tiết ở lá

Sợi mô cứng từng cụm rải rác quanh libe Vòng mô dẫn cấu tạo cấp 2 với gỗ ở trong,

libe ở ngoài

Mô mềm tủy hóa mô cứng (Hình 2)

Gai

Vi phẫu cắt ngang hình tròn

Bần nhiều lớp tế bào hình chữ nhật, những

lớp ngoài cùng bong tróc

Mô mềm vỏ đạo, tế bào hình bầu dục hoặc

đa giác chứa tinh thể, có túi tiết kiểu tiêu ly bào

Trụ bì hóa mô cứng thành vòng gần liên tục

quanh vi phẫu Libe 1 tế bào hình đa giác, vách uốn lượn, tập trung thành cụm

Libe 2 tế bào hình chữ nhật, xếp thành dãy

xuyên tâm, rải rác có các cụm sợi libe

Vòng mô dẫn cấu tạo cấp 2 với gỗ dày gấp

3-4 lần libe Mạch gỗ 2 hình đa giác tập trung thành dãy 3-5 mạch hay riêng lẻ, mô mềm gỗ 2 hình đa giác, xếp thành dãy xuyên tâm

Gỗ 1 phân hóa ly tâm, mỗi bó có 2-3 mạch,

mô mềm gỗ 1 hình đa giác, vách tẩm chất gỗ, xếp lộn xộn

Mô mềm tủy đạo, hóa mô cứng, có nhiều

tinh bột Tinh thể calci oxalat hình khối nhiều mặt trong mô mềm vỏ, libe và mô mềm tủy (Hình 2)

Trang 6

Hình 2: Đặc điểm giải phẫu rễ, thân, lá và gai của Xáo tam phân (b: bần, bbd: biểu bì dưới, bbt: biểu bì trên,

ca:tinh thể calci oxalat, g: gỗ, g2: gỗ 2, l: libe, l2: libe 2, mc: mô cứng, mg: mô mềm giậu, mk: mô mềm khuyết, ml:

mô libe, mm: mô mềm, sl: sợi libe, tc:mô mềm tủy hóa mô cứng, tr: trụ bì, tt: túi tiết)

Trang 7

Đặc điểm bột dược liệu

Bột rễ màu vàng nhạt, có nhiều xơ, mùi rất

thơm, vị nhạt Quan sát dưới kính hiển vi có các

thành phần sau: Mảnh bần màu vàng nâu, tế bào

hình đa giác hay tế bào hình chữ nhật, xếp xuyên

tâm Tế bào mô cứng hình chữ nhật hoặc hình đa

giác, riêng lẻ hay dính thành cụm Mảnh mạch

điểm Mảnh mạch mạng Sợi mô cứng riêng lẻ

hay tập trung thành từng đám Tinh thể calci

oxalat hình khối Hạt tinh bột riêng lẻ hay dính

2,3 hạt, hình dạng thay đổi, hình tròn, hình

chuông hay hình quạt, có tễ là một điểm nhỏ hay

vạch phân nhánh Mảnh mô mềm gồm các tế

bào hình đa giác gần tròn, vách mỏng chứa tinh

bột Khối nhựa màu cam (Hình 3)

Bột thân màu vàng xanh, có nhiều xơ, mùi

thơm nhẹ, vị nhạt Quan sát dưới kính hiển vi có các thành phần sau: Mảnh bần màu vàng nâu, tế bào hình đa giác Mảnh biểu bì tế bào hình đa giác Tế bào mô cứng hình chữ nhật hoặc hình

đa giác, vách dày hay mỏng, có chứa hoặc không chứa tinh bột, riêng lẻ hay dính thành cụm Mảnh mạch điểm Mảnh mạch xoắn Sợi mô cứng riêng lẻ hay tập trung thành từng đám Tinh thể calci oxalat hình khối Hạt tinh bột tròn

có tễ phân nhánh Mảnh mô mềm gồm các tế bào hình đa giác gần tròn, vách mỏng hay các tế bào hình chữ nhật, có chứa hoặc không chứa tinh bột

(Hình 3)

Hình 3: Các thành phần bột dược liệu của Xáo tam phân

Bột lá màu xanh, mùi hắc, vị hơi đắng Soi

bột dưới kính hiển vi thấy: Các mảnh mạch vạch,

mạch mạng và mạch xoắn Mảnh mô mềm giậu

Mảnh mô mềm tế bào gần tròn, chứa lục lạp

Mảnh biểu bì trên tế bào hình đa giác Mảnh biểu bì dưới tế bào hình đa giác, có nhiều lỗ khí kiểu trực bào Sợi đứng riêng lẻ hay từng bó, vách rất dày, khoang hẹp Sợi có tinh thể calci oxalat Tế bào to chứa tinh thể chiếm gần hết thể

Trang 8

tích tế bào Tinh thể calci oxalat hình khối nhiều

mặt có rất nhiều (Hình 3)

Qua phân tích, so sánh đối chiếu với phần

mô tả đặc điểm của loài Paramignya trimera

trong các tài liệu(1-3,5,9), mẫu cây Xáo tam phân

mà đề tài khảo sát và mô tả là hoa mẫu 3 và

xác định đây là loài Paramignya trimera (Oliv.)

Guillaum Theo Phạm Hoàng Hộ(5) và Võ Văn

Chi(9), loài Paramignya trimera (Oliv.) Guillaum

còn có tên đồng nghĩa là Atalantia trimera

Oliv Tuy nhiên, Xáo tam phân - Paramignya

trimera (Oliv.) Guillaum, theo M.H.Lecomte(2)

và Phạm Hoàng Hộ(5) mô tả cụm hoa dạng

chùm nhưng qua các mẫu khảo sát, chúng tôi

nhận thấy cụm hoa dạng xim 2 ngả; theo

Phạm Hoàng Hộ(5) mô tả có 3 nhị nhưng qua

các mẫu khảo sát, hoa có 6 nhị rời giống như

mô tả của I.H.Burkill(1) và M.H.Lecomte(2)

KẾT LUẬN

Các đặc điểm hình thái của rễ, thân, lá,

hoa, cấu tạo giải phẫu của rễ, thân, lá, cuống

lá, gai và thành phần bột rễ, thân, lá của Xáo

tam phân - Paramignya trimera (Oliv.)

Guillaum lần đầu tiên được mô tả một cách

chi tiết Những đặc điểm này giúp nhận dạng

và kiểm nghiệm về mặt vi học của loài này TÀI LIỆU THAM KHẢO

Paramignya, Atalantia and Citrus, found in Malaya Gardens’ Bulletin Straits Settlem, Vol.V, p.213

Aurantioideae (Rutaceae), Telopea 7, p.334

(2013) Nghiên cứu độc tính cấp, tác dụng bảo vệ gan và tác

dụng gây độc tế bào ung thư của Xáo tam phân Tạp chí Dược

học, số 1/2013, tập 18

NXB Trẻ,

(2013) Phân lập và định lượng ostruthin trong dược liệu xáo

tam phân thu hái tại Việt Nam Tạp chí Dược học, số 3, tập 18

(2014) Phân lập một số hợp chất coumarin trong rễ xáo tam

phân Tạp chí Dược học, số 457

Phương (2014) Phân lập một vài hợp chất acridon alkaloid

trong rễ xáo tam phân Tạp chí Dược học, số 458

xuất bản Giáo dục

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/11/2015

Ngày đăng: 09/01/2020, 18:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w