1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động hạ đường huyết trên chuột nhắt của viên nang cứng Mimostam

7 110 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 357,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng của viên nang cứng Mimostam chứa cao chiết từ hỗn hợp dược liệu gồm Râu mèo, Mướp đắng và Mắc cỡ.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐỘC TÍNH CẤP ĐƯỜNG UỐNG

VÀ TÁC ĐỘNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN CHUỘT NHẮT

CỦA VIÊN NANG CỨNG MIMOSTAM

Đỗ Thị Hồng Tươi*, Nguyễn Thị Bạch Tuyết ** , Dương Thị Mộng Ngọc ***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng của viên

nang cứng Mimostam chứa cao chiết từ hỗn hợp dược liệu gồm Râu mèo, Mướp đắng và Mắc cỡ

Phương pháp: Khảo sát hoạt tính ức chế enzym α-amylase và α-glucosidase in vitro của bột thuốc viên nang

cứng Mimostam bằng phương pháp so màu Khảo sát độc tính cấp đường uống trên chuột đực và cái, theo dõi tỷ

lệ chết và biểu hiện độc tính trong vòng 72 giờ Tác dụng hạ đường huyết của viên nang Mimostam được đánh giá trên chuột đực gây đái tháo đường bằng cách tiêm tĩnh mạch liều duy nhất streptozotocin 170 mg/kg Chuột được cho uống viên Mimostam liều 0,5 và 1 g/kg mỗi ngày, 1 lần/ngày trong 14 ngày liên tục, đo nồng độ glucose mỗi 5 ngày Glibenclamid liều 5 mg/kg được sử dụng làm thuốc đối chứng

Kết quả: Bột thuốc viên Mimostam ức chế α-amylase và α-glucosidase in vitro với IC 50 lần lượt là 655 µg/ml và 655,24 µg/ml so với 13,56 µg/ml và 450,74 µg/ml của đối chứng acarbose Viên nang Mimostam không thể hiện độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt với liều tối đa qua kim D max 10 g/kg Trên chuột bị đái tháo đường, sau 2 tuần điều trị, viên nang Mimostam cho uống liều 0,5 g/kg và 1 g/kg giảm đường huyết lần lượt là 41,4% và 37,2% so với 63,1% của lô glibenclamid Mimostam liều 1 g/kg và 0,5 g/kg thể hiện tác động hạ đường huyết tương đương glibenclamid 5 mg/kg sau 5 và 10 ngày điều trị, tác dụng này thấp hơn glibenclamid sau 15 ngày

Kết luận: Viên nang Mimostam không thể hiện độc tính cấp đường uống liều tối đa D max 10 g/kg Chế phẩm thể hiện tác động hạ đường huyết với liều 0,5 và 1 g/kg tương đương glibenclamid 5 mg/kg Tác động này có thể được giải thích một phần nhờ khả năng ức chế α-amylase và α-glucosidase

Từ khóa: Viên nang Mimostam, α-amylase, α-glucosidase, độc tính cấp, tác dụng hạ đường huyết

ABSTRACT

STUDY ON ORAL ACUTE TOXICITY AND HYPOGLYCEMIC EFFECT OF MIMOSTAM CAPSULE

IN MICE

Do Thi Hong Tuoi, Nguyen Thi Bach Tuyet, Duong Thi Mong Ngoc

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 22 - No 5- 2018: 102- 108

Objectives: This study evaluated oral acute toxicity and hypoglycemic effect of Mimostam capsule from

extract of mixture of Momordica charantia Linn., Orthosiphon stamineus Benth and Mimosa pudica L

Methods: In vitro inhibitory activity on α-amylase and α-glucosidase enzymes was

spectrophotometrically evaluated In vivo experiments were carried out in Swiss albino mice, 6 - 7 week aged; weighing 25 g The oral acute toxicity in male and female mice was studied on the death rate within

72 hours after being dosed Hypoglycemic effect of Mimostam capsule was examined in diabetic mice induced by iv streptozotocine at 170 mg/kg Mice were orally received Mimostam capsule once a day at the doses of 0.5 and 1 g/kg for 14 continuous days Blood glucose was determined every 5 days Glibenclamide

at the dose of 5 mg/kg was used as a reference drug

 Khoa Dược - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh ** Khoa Dược - Đại học Toulouse III, Paul Sabatier

*** Trung tâm Sâm và Dược liệu TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Results: Mimostam capsule inhibited in vitro activity of α-amylase and α-glucosidase enzymes with IC 50

values of 655 µg/ml and 655.24 µg/ml compared to those of 13.56 µg/ml and 450.74 µg/ml of acarbose positive control This product had no oral acute toxicity in mice at the maximum dose of 10 g/kg In hyperglycemic model, after 2 week-treatment, glucose levels of mice treated with Mimostam capsule at 0.5 g/kg and 1 g/kg were decreased 41.4% and 37.2% respectively, compared to 63.1% of 5 mg/kg glibenclamide group Mimostam capsule

at 1 g/kg and 0.5 g/kg showed a hypoglycemic effect equivalent to 5 mg/kg glibenclamide after 5 and 10 days of treatment This effect was lower than that of glibenclamide after 15 days

Conclusions: Mimostam capsule did not show oral acute toxicity in mice at the maximum oral dose (D max ) of

10 g/kg This product showed hypoglycemic effect at the oral doses of 0.5 and 1 g/kg similar to that of 5 mg/kg glibenclamide This effect of Mimostam capsule could be partially explained by its inhibitory activity on α-amylase and α-glucosidase enzymes

Key words: Mimostam capsule, α-amylase, α-glucosidase, acute toxicity, hypoglycemic effect

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới, Việt Nam là

một trong những nước có tỷ lệ tăng bệnh đái

tháo đường nhanh nhất thế giới với gần 5

triệu người mắc bệnh này và tỷ lệ tăng từ 8 -

20% mỗi năm(15) Các nhóm thuốc tổng hợp

điều trị hiện nay khó có thể ngăn chặn được

biến chứng và tác dụng không mong muốn

cho bệnh nhân Do đó, sử dụng thảo dược là

sự thay thế tiềm năng trong việc kiểm soát

đường huyết thời gian dài Hiện nay, nghiên

cứu và phát triển các loại thuốc trị đái tháo

đường từ thiên nhiên là một trong những định

hướng tại Việt Nam và thế giới Một số dược

liệu được báo cáo có tác dụng hạ đường huyết

như Mướp đắng (Momordica charantia Linn.),

Râu mèo (Orthosiphon stamineus Benth), Mắc

cỡ (Mimosa pudica L.), Bạc hà (Mentha arvensis

L.), Nghệ (Curcuma longa L.), Mã đề (Plantago

asiatica L.)…(2,4,11,12,14) Trong khuôn khổ đề tài

“Nghiên cứu xây dựng công thức và quy trình

bào chế viên nang từ cao hỗn hợp Râu mèo,

Mướp đắng và Mắc cỡ” do Sở Khoa học và

công nghệ Tp Hồ Chí Minh phê duyệt của

nhóm nghiên cứu của ThS Dương Thị Mộng

Ngọc (Trung tâm sâm và dược liệu Tp Hồ Chí

Minh), đề tài thực hiện khảo sát độc tính cấp

đường uống và tác dụng hạ đường huyết trên

chuột nhắt của viên nang cứng Mimostam

chứa cao chiết của hỗn hợp dược liệu gồm Râu

mèo, Mướp đắng và Mắc cỡ nhằm cung cấp cơ

sở khoa học về tính an toàn và tác dụng của chế phẩm ứng dụng trong điều trị bệnh đái tháo đường

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Mẫu thử

Viên nang cứng Mimostam 500 mg chứa 200

mg cao chiết của hỗn hợp dược liệu Râu mèo, Mướp đắng và Mắc cỡ được sản xuất ngày 26/3/2018 Viên Mimostam được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn cơ sở và đóng gói trong chai nhựa nút kín do ThS Dương Thị Mộng Ngọc cung cấp Viên chứa bột thuốc màu nâu đen, có mùi thơm đặc trưng của dược liệu

Động vật thử nghiệm

Chuột nhắt Swiss albino, 5 - 6 tuần tuổi,

trọng lượng trung bình khoảng 25 g do Viện Vaccin và Sinh phẩm Y tế Nha Trang cung cấp Chuột khoẻ mạnh, không có biểu hiện bất thường, nuôi ổn định trong môi trường thí nghiệm 5 ngày trong lồng kích thước 25 x 35 x

15 cm (6 chuột/lồng) và cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ trong thử nghiệm

Hóa chất

Streptozotocin, α-amylase, α-glucosidase, p-nitrophenyl-α-D-glucopyranosid (pNPG) (Sigma-Aldrich, Hoa Kỳ); acarbose (CKD Bio, Hàn Quốc), ethylen diamin tetra-acetic (EDTA) (Merck, Đức), kit định lượng glucose (Clinitech, Pháp), glibenclamid (Stada, Việt Nam), tinh bột, Na2CO3, cồn 96%, ether ethylic

Trang 3

(Guangdong Guanghua, Trung Quốc), NaCl

0,9% (OPV, Việt Nam)

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế thực nghiệm, đo lường độc lập

Khảo sát hoạt tính ức chế enzym α-amylase in

vitro

Hoạt tính ức chế α-amylase được khảo sát

dựa vào phương pháp đo màu(4,7) Hỗn hợp phản

ứng gồm 1 ml tinh bột 1% (kl/tt), 1 ml α-amylase

(1,5 đơn vị/ml) pha trong đệm acetat 0,1 M (pH

7,2), 1 ml dung dịch mẫu thử (bột thuốc viên

Mimostam/đối chứng acarbose), 2 ml đệm acetat

Ủ hỗn hợp 25 phút ở 37°C Thêm 1 ml HCl 1N,

trộn đều để kết thúc phản ứng Thêm 0,1 ml iod

1% Đo OD ở bước sóng 565 nm Mẫu chuẩn (có

α-amylase, không có mẫu thử) được tiến hành

song song Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, lấy giá

trị trung bình và xác định hoạt tính ức chế

α-amylase: % ức chế = (ODmẫu thử - ODmẫu chuẩn)/

ODmẫu chuẩn x 100 Xác định IC50 (nồng độ mẫu thử

ức chế 50% hoạt tính α-amylase) dựa vào

phương trình hồi quy giữa % ức chế và nồng độ

mẫu thử

Khảo sát tác dụng ức chế enzym α-glucosidase

in vitro (9)

Hỗn hợp phản ứng gồm 40 µl α-glucosidase

(0,2 IU/ml), 50 µl mẫu thử hoặc acarbose hoặc

đệm phosphat pH 6,8 (so màu mẫu thử) Ủ 20

phút ở nhiệt độ phòng, thêm 40 µl pNPG 1 mM

trong đệm phosphat pH 6,8 Trộn đều, ủ 20 phút

ở nhiệt độ phòng Kết thúc phản ứng bằng cách

thêm 130 µl Na2CO3 0,2 M (pH 9,7), trộn đều Đo

OD ở bước sóng 405 nm Mẫu chuẩn (không có

mẫu thử) được tiến hành song song Hoạt tính

ức chế α-glucosidase tính theo công thức: % ức

chế = [(ODmẫu chuẩn-ODso màu mẫu chuẩn) - (ODmẫu thử

-ODso màu mẫu thử)]/(ODmẫu chuẩn-ODso màu mẫu chuẩn) x 100

Xác định IC50 (nồng độ mẫu thử ức chế 50% hoạt

tính α-glucosidase) dựa vào phương trình hồi

quy giữa % ức chế và nồng độ mẫu thử

Khảo sát độc tính cấp đường uống

6 chuột (3 đực, 3 cái) nhịn đói ít nhất 12 giờ,

được cho uống viên nang Mimostam liều duy

nhất tối đa có thể qua kim (thể tích 20 ml/kg) theo “Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu” của

Bộ Y tế(1) Theo dõi và ghi nhận cử động tổng quát, biểu hiện về hành vi, trạng thái lông, ăn uống, tiêu tiểu và số lượng chết của chuột trong

72 giờ Nếu sau 72 giờ, chuột không có dấu hiệu bất thường hoặc chết, tiếp tục theo dõi trong vòng 7 ngày Nếu có chuột chết, giảm liều, tìm liều tối thiểu gây chết 100% chuột (LD100), liều tối

đa không gây chết chuột nào (LD0) và liều gây chết 50% chuột (LD50)

Khảo sát tác động lên trọng lượng và đường huyết trên chuột nhắt trắng gây đái tháo đường bằng streptozotocin (8)

Chuột nhịn đói ít nhất 12 giờ, gây tăng đường huyết bằng streptozotocin (pha trong NaCl 0,9%) tiêm tĩnh mạch liều 170 mg/kg Sau 5 ngày, định lượng glucose máu (chuột nhịn đói ít nhất 12 giờ) Những chuột có đường huyết đói ≥

200 mg/dL được xem là chuột bị đái tháo đường, điều trị bằng glibenclamid 5 mg/kg (đối chứng dương) hoặc viên Mimostam liều 0,5 g/kg và 1 g/kg, cho uống 1 lần/ngày vào buổi sáng (8 - 10 giờ) trong 14 ngày Theo dõi đường huyết của chuột thử nghiệm mỗi 5 ngày bằng cách lấy máu tĩnh mạch đuôi chuột đã được cho nhịn đói, định lượng glucose huyết theo nguyên tắc enzym màu bằng kit thử của Clinitech (Pháp) Nồng độ glucose được tính theo công thức:

Nồng độ glucose (mg/dl) = [(Athử -

Atrắng)/(Achuẩn - Atrắng)] x Cchuẩn x độ pha loãng

Xử lý kết quả và phân tích thống kê

Kết quả trình bày dạng trung bình ± sai số chuẩn của giá trị trung bình (Mean ± SEM) Số liệu được phân tích thống kê bằng phép kiểm Kruskal-Wallis và Mann-Whitney với phần mềm SPSS 22.0 Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê khi p < 0,05

KẾT QUẢ

Hoạt tính ức chế enzym α-amylase in vitro

Bột thuốc viên Mimostam thể hiện hoạt tính

Trang 4

ức chế enzym α-amylase với giá trị IC50 là 655

µg/ml cao hơn 48,3 lần so với IC50 của mẫu đối

chứng acarbose là 13,56 µg/ml (Bảng 1) Giá trị

IC50 này của acarbose phù hợp với báo cáo trước

đây với IC50 của acarbose là 12,48 µg/ml ở cùng

điều kiện phản ứng(7)

Hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase in vitro

Từ kết quả thu được, xác định giá trị IC50 của bột thuốc viên nang Mimostam và đối chứng dương acarbose lần lượt là 655,24 µg/ml và

450,74 µg/ml (Bảng 2)

Bảng 1 Hoạt tính ức chế enzym α-amylase in vitro

Nồng độ (µg/ml) % ức chế (Mean ± SD) Nồng độ (µg/ml) % ức chế (Mean ± SD)

Phương trình: y = 0,0013x2 + 0,3126x - 5,3196

R2 = 0,9843 IC 50 = 13,56 µg/ml

Phương trình: y = 1,143 x2 – 67,142 x + 1153,6

R2 = 0,9849 IC 50 = 655 µg/ml

Bảng 2 Hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase in vitro

Nồng độ (µg/ml) Hoạt tính ức chế (%) Nồng độ (µg/ml) Hoạt tính ức chế (%)

Phương trình: y = 0,1913x2 - 1,2989x + 37,434

R2 = 0,9954 IC 50 = 450,74 µg/ml

Phương trình: y = 0,2848x2 - 2,1029x + 48,384

R2 = 0,9981 IC 50 = 655,24 µg/ml

Độc tính cấp đường uống của viên nang

Mimostam

Khảo sát trên 6 chuột với liều tối đa có thể

bơm qua kim là 10 g/kg Sau khi cho chuột uống,

tất cả chuột khỏe mạnh, ăn cám viên, uống nước,

tiêu tiểu, cử động bình thường và không có

chuột nào chết trong 72 giờ và 7 ngày quan sát

Quan sát đại thể các cơ quan sau 7 ngày không

ghi nhận dấu hiệu bất thường nào của tim, gan,

thận, phổi và hệ tiêu hóa Như vậy, viên nang

cứng Mimostam không thể hiện độc tính cấp

đường uống với liều tối đa có thể cho uống qua

kim (Dmax) là 10 g/kg trọng lượng chuột

Tác động của viên Mimostam lên trọng lượng

và đường huyết của chuột đái tháo đường

Sau 5 ngày được nuôi ổn định ở điều kiện thí

nghiệm, chuột có khối lượng trung bình khoảng

30 g Sau 5 ngày tiêm streptozotocin, tại thời điểm bắt đầu khi điều trị (N0), chuột sinh lý có trọng lượng tiếp tục tăng lên, trung bình 36,8 g trong khi những chuột tiêm streptozotocin có đường huyết ≥ 200 mg/dL có trọng lượng trung bình 29,5 g, thấp hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Kết quả này có thể giải thích do streptozotocin gây độc tế bào tụy dẫn đến tình trạng giảm đáng kể trọng lượng cơ thể của chuột

so với chuột sinh lý (tăng cân liên tục), một trong những triệu chứng điển hình của bệnh đái tháo đường Trong thời gian điều trị, chuột ở các lô được tiêm streptozotocin có khối lượng cơ thể giảm khoảng 8,5 - 14 g so với chuột sinh lý tại các thời điểm khảo sát (p < 0,01) Chuột ở lô chứng bệnh có trọng lượng thay đổi không đáng kể trong quá trình thử nghiệm so với thời điểm N0, trong khi ở 2 lô cho uống thuốc viên nang

Trang 5

Mimostam và lô uống glibenclamid, trọng lượng

cơ thể ổn định và tăng khoảng 1 - 2 g Mặc dù sự

khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p >

0,05) nhưng điều đó gợi ý việc uống viên

Mimostam bước đầu có thể giúp duy trì thể

trạng của chuột thí nghiệm (Bảng 3)

Kết quả khảo sát tác động hạ đường huyết của viên nang Mimostam trên chuột bị đái tháo

đường được trình bày trong Bảng 4

Bảng 3 Trọng lượng trung bình của các lô chuột đái tháo đường trong 15 ngày (N: ngày)

Sinh lý 36,8 ± 1,4 37,4 ± 1,2 38,2 ± 1,1 39,6 ± 1,1 39,0 ± 1,0 40,1 ± 1,1 40,5 ± 1,2 40,8 ± 1,2 40,4 ± 1,2 40,9 ± 1,0 41,8 ± 1,2 41,4 ± 0,8 42,3 ± 1,0 42,6 ± 1,3 41,7± 0,9 Chứng

bệnh

28,3

± 2,1**

27,6

± 2,0**

28,1

± 1,8**

28,5

± 1,8**

28,4

± 1,9**

27,3

± 1,7**

28,0

± 1,7**

28,4

± 1,7**

28,7

± 1,7**

27,9

± 1,8**

28,5

± 2,1**

28,2

± 1,8**

28,7

± 1,9**

28,7 ± 1,8**

28,4 ± 2,0**

Gliben-clamid

5 mg/kg

31,7±

1,8*

31,4±

1,9*

31,4 ± 1,9*

30,9 ± 1,6*

31,5 ± 1,9*

30,3 ± 2,1*

31,0 ± 2,2*

30,9 ± 2,2*

31,4 ± 2,3*

31,5 ± 2,5*

31,1 ± 2,6*

30,9 ± 2,9*

31,0 ± 2,9*

31,2 ± 3,0*

31,1± 3,1* Mimo-stam

1 g/kg 29,9± 1,4* 29,1 ± 1,5*

29,9 ± 1,1*

30,2 ± 1,3*

29,6 ± 1,2*

29,4 ± 1,5*

30,6±

1,4*

30,2 ± 1,4*

30,8 ± 1,6*

30,1 ± 1,6*

31,2 ± 1,8*

30,9 ± 1,8*

31,6 ± 1,8*

31,5 ± 1,7*

31,3± 2,1* Mimo-stam

0,5 g/kg 28,0± 0,9* 28,9 ± 0,9*

30,2 ± 0,9*

31,4 ± 0,8*

30,2 ± 0,8*

29,9 ± 0,9*

25,8 ± 1,0*

29,2 ± 1,1*

30,2 ± 1,3*

28,4 ± 1,4*

29,9 ± 2,0*

31,2 ± 2,4*

30,5 ± 1,9*

30,8 ± 1,7*

29,9± 1,5*

* p < 0,05 và ** p < 0,01 so với lô sinh lý ở cùng thời điểm khảo sát

Bảng 4 Đường huyết của chuột bị đái tháo đường ở các lô vào ngày 0, 5, 10, 15

Chứng bệnh 263,70 ± 14,37** 287,01 ± 13,96** 297,21 ± 30,47** 275,60 ± 34,34** Glibenclamid 5 mg/kg 266,88 ± 17,94** 190,48 ± 20,32**## 136,20 ± 15,39**## 98,50 ± 12,28## Mimostam 1 g/kg 263,02 ± 19,25** 180,58 ± 11,55**## 152,31 ± 18,55**# 154,18 ± 16,79**##$ Mimostam 0,5 g/kg 266,59 ± 14,09** 199,12 ± 22,53** 146,58 ± 15,01**## 167,47 ± 15,96**##$

** p < 0,01 so với lô sinh lý # p < 0,05; ## p < 0,01: so với lô chứng bệnh

$ p < 0,05: so với lô glibenclamid ở cùng thời điểm khảo sát

Tại thời điểm ban đầu, chuột được tiêm

streptozotocin 170 mg/kg có đường huyết tăng

cao hơn 2,6 lần so với chuột sinh lý (p < 0,01)

Những chuột có đường huyết lớn hơn 200

mg/dL được phân chia vào 4 lô (chứng bệnh,

glibenclamid và 2 lô uống viên nang Mimostam)

sao cho đường huyết trung bình giữa 4 lô này

khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Sau 5 ngày, kết quả cho thấy lô đối chứng

glibenclamid 5 mg/kg và 2 lô cho uống viên nang

Mimostam liều 0,5 g/kg, 1 g/kg làm giảm đường

huyết lần lượt khoảng 28,6%, 25,3% và 31,3% so

với thời điểm trước khi điều trị và thấp hơn có ý

nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh ở cùng thời

điểm (p < 0,05)

Vào ngày 10, đường huyết của lô điều trị

bằng glibenclamid 5 mg/kg, viên nang

Mimostam liều 0,5 g/kg và 1 g/kg giảm lần lượt khoảng 49,0%, 42,1% và 45,0% so với thời điểm trước điều trị và thấp có ý nghĩa thống kê so với

lô chứng bệnh (p < 0,05)

Tương tự, sau 15 ngày điều trị, kết quả cho thấy các lô điều trị bằng glibenclamid 5 mg/kg, viên nang Mimostam liều 0,5 g/kg và 1 g/kg giảm lần lượt 63,1%, 41,4% và 37,2% so với trước điều trị và thấp có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh cùng thời điểm (p < 0,05)

Đường huyết của chuột ở 2 lô cho uống viên nang Minostam liều 1 g/kg và 0,5 g/kg khác nhau không có nghĩa thống kê tại cả 3 thời điểm khảo sát (p > 0,05)

So sánh với thuốc đối chứng glibenclamid uống liều 5 mg/kg, kết quả cho thấy tác động hạ đường huyết ở lô điều trị bằng viên nang

Trang 6

Mimostam liều 1 g/kg và 0,5 g/kg khác biệt

không có ý nghĩa thống kê sau 5 và 10 ngày điều

trị (p < 0,05); sau 15 ngày điều trị, tác dụng hạ

đường huyết của viên nang Mimostam thấp

hơn, đường huyết của 2 lô uống viên nang

Mimostam cao hơn có ý nghĩa thống kê so với lô

glibenclamid 5 mg/kg (p < 0,05)

Như vậy, viên nang Mimostam cho chuột

uống liều 1 g/kg và 0,5 g/kg thể hiện tác động hạ

đường huyết tương đương thuốc đối chứng

dương glibenclamid 5 mg/kg sau 5 và 10 ngày

điều trị, tác dụng này thấp hơn glibenclamid sau

15 ngày

BÀN LUẬN

Để có thể tìm được các sản phẩm hỗ trợ

điều trị bệnh đái tháo đường, các nhà khoa

học đã nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết

của dược liệu riêng rẽ hoặc hỗn hợp các dược

liệu theo xu hướng hiện nay của các lương y

và doanh nghiệp Theo xu hướng này, năm

2014 - 2016, Sở Khoa học và Công nghệ TP Hồ

Chí Minh đã ký hợp đồng giao cho ThS

Dương Thị Mộng Ngọc, Trung tâm Sâm và

Dược liệu TP Hồ Chí Minh, thực hiện đề tài

“Nghiên cứu chiết xuất và thử tác dụng hạ

đường huyết của cao dược liệu từ Râu mèo,

Mướp đắng và Mắc cỡ” Với những kết quả

khả quan thu được về tác động hạ glucose

huyết từ đề tài(3), nhóm nghiên cứu bào chế

viên nang cứng Mimostam nhằm góp phần

cung cấp thuốc có nguồn gốc tự nhiên ứng

dụng trong phòng và/hoặc điều trị bệnh đái

tháo đường

Tác dụng ức chế amylase và

α-glucosidase của viên Mimostam phù hợp với

báo cáo trước đây về tác dụng ức chế hai

enzym này của từng dược liệu riêng lẻ Theo

Poovitha và Parani (2016), dịch chiết từ các

loại Mướp đắng ức chế amylase và

α-glucosidase với IC50 trong khoảng 0,26 đến

0,29 mg/ml(10) Dịch chiết cồn 50% của Râu mèo

và sinensetin phân lập được ức chế

α-glucosidase với IC50 lần lượt là 4,63 và 0,66

mg/ml; ức chế α-amylase với IC50 lần lượt là 36,70 mg/ml và 1,13 mg/ml(7) Dịch chiết Mắc

cỡ cũng được báo cáo tác động ức chế α-amylase với IC50 trong khoảng 54 đến 91 µg/ml

và α-glucosidase với IC50 trong khoảng 55 đến

93 µg/ml(13) Trên chuột nhắt, viên nang cứng Mimostam không thể hiện độc tính cấp đường uống với liều tối đa Dmax là 10 g/kg Từ đó, đề tài chọn khảo sát tác dụng hạ đường huyết trên chuột đái tháo đường với liều 0,5 và 1 g/kg tương đương 1/20 và 1/10 Dmax theo khuyến cáo của Bộ Y tế về liều thử tác dụng dược lý thường nhỏ hơn hoặc bằng 1/5 Dmax(1) Kết quả thu được cho thấy viên Mimostam thể hiện tác dụng hạ đường huyết tương đương với thuốc đối chứng glibenclamid Tác dụng này phù hợp với các báo cáo trước đây

về khả năng hạ đường huyết của Râu mèo, Mướp đắng và Mắc cỡ Cao nước lá Râu mèo làm giảm đường huyết và điều hòa rối loạn chuyển hóa lipid trên chuột gây đái tháo đường bằng streptozotocin(7,9) Đối với Mướp đắng, cao quả (liều 50 - 200 mg/ml) được báo cáo tác dụng hạ đường huyết trên mô hình gây tăng glucose huyết bằng streptozotocin và không ảnh hưởng đến đường huyết của chuột bình thường(6,10,16) Cao chiết ethanol và cao chiết nước từ lá Mắc cỡ có tác dụng làm giảm đường huyết trên mô hình gây đái tháo đường bằng alloxan(12) Kết quả gợi ý tác dụng ức chế α-amylase và α-glucosidase có thể là một trong những cơ chế liên quan đến tác động hạ đường huyết của viên nang Mimostam Tác động này của liều 0,5 g/kg và 1 g/kg khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở cả 3 thời điểm khảo sát; kết quả gợi ý có thể dùng liều 0,5 g/kg trên chuột nhắt để ngoại suy liều điều trị

dự kiến ở người (4 - 5 viên 500 mg/ngày) Đề tài góp phần cung cấp cơ sở về khả năng ứng viên nang cứng Mimostam trong phòng và/hoặc điều trị đái tháo đường trên lâm sàng

KẾT LUẬN

Viên nang cứng Mimostam thể hiện tác động

Trang 7

ức chế enzym α-amylase và α-glucosidase in

vitro với IC50 lần lượt là 655 µg/ml và 655,24

µg/ml so với IC50 của đối chứng acarbose lần lượt

là 13,56 µg/ml và 450,74 µg/ml Chế phẩm không

thể hiện độc tính cấp đường uống với liều tối đa

Dmax là 10 g/kg, thể hiện tác động hạ đường

huyết ở liều 0,5 g/kg và 1 g/kg tương đương

nhau và tương đương với đối chứng glibenlamid

5 mg/kg sau 5 và 10 ngày điều trị

LỜI CẢM ƠN: Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm

ơn sự tài trợ kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ Thành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc

đông y, thuốc từ dược liệu Ban hành theo quyết định số

141/QĐ-K2ĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015, tr.13-17

2 Choi SY, Jung SH, Lee HS, Park KW, Yun BS, Lee KW (2008)

“Glycation inhibitory activity and the identification of an active

compound in P asiatica extract” Phytother Res.; 22: 323–329

3 Dương Thị Mộng Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Đan, Phạm Thị

Nguyệt Hằng, Phí Thị Xuyến, Đỗ Thị Phương (2015) “Khảo sát

độc tính cấp và tác dụng hạ glucose huyết thực nghiệm của cao

hỗn hợp Mắc cỡ, Râu mèo và Mướp đắng” Tạp chí Y học Tp Hồ

Chí Minh; 19(5): 91-95

4 Gupta D, Chandrashekar, Richard L., Yogendra, Gupta N

(2012) “In vitro antidiabetic activity of stem bark of Bauhinia

purpurea Linn.” Der Pharmacia Lettre; 4(2): 614-619

5 Mai Thị Cúc, Đỗ Thị Hồng Tươi (2015) “Phân tích sơ bộ thành

phần hóa học, khảo sát hoạt tính ức chế amylase,

α-glucosidase in vitro và độc tính cấp đường uống của trà thảo

mộc Karantina” Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 19(3):

32-37

6 Miura T, Itoh C, Iwamoto N, Kato M, Kawai M, Park SR, Suzuki

I (2001) “Hypoglycemic activity of the fruit of the Momordica

charantia in type 2 diabetic mice” J Nutr Sci Vitaminol.; 47(5):

340-344

7 Mohamed EA, Siddiqui MJ, Ang LF, Sadikun A, Chan SH, Tan

SC, Asmawi MZ, Yam MF (2012) “Potent glucosidase and

α-amylase inhibitory activities of standardized 50% ethanolic

extracts and sinensetin from Orthosiphon stamineus Benth as anti-diabetic mechanism” BMC Complement Altern Med.; 12: 176

8 Ngô Thị Nga, Mai Thị Cúc, Đỗ Thị Hồng Tươi (2017) “Khảo sát tác dụng hạ lipid huyết và hạ đường huyết của cao cồn 50% từ

trà thảo mộc Panas Karantina trên chuột nhắt” Tạp chí Y học

Thành phố Hồ Chí Minh; 21(2): 7-15

9 Phạm Thị Diệu Hạnh, Phùng Văn Trung, Nguyễn Ngọc Hạnh, Nguyễn Đông Trúc (2007) “Khảo sát hoạt tính ức chế men

alpha glucosidase của các cao chiết hạt mướp đắng” Tạp chí

Khoa học Trường đại học Cần Thơ; 7: 130-137

10 Poovitha S, Parani M (2016) “In vitro and in vivo α-amylase and

α-glucosidase inhibiting activities of the protein extracts from

two varieties of bitter gourd (Momordica charantia L.)” BMC

Complement Altern Med.; 16(1): 185

11 Sriplang K, Adisakwattana S, Rungsipipat A, Yibchok-anun S

(2007) “Effects of Orthosiphon stamineus aqueous extract on

plasma glucose concentration and lipid profile in normal and streptozotocin-induced diabetic rats” Journal of Ethnopharmacology; 109(3): 510-514

12 Sutar NG, Sutar UN, Behera BC (2009) “Antidiabetic activity of

the leaves of Mimosa pudica Linn in albino rats” Journal of herbal

medicine and toxicology; 3(1): 123-126

13 Thamizharasan S, Umamaheswari S, Rajeswary H (2016)

“A-amylase and ɑ-glucosidase activity of Mimosa pudica Linn flowers” Indian journal of research; 5(7): 224

14 Viện dược liệu (2004) Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

– tập I NXB khoa học và kỹ thuật, tr 172-173

http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs312/fr/, truy cập ngày 6/6/2018

16 Yadav M, Lavania A, Tomar R, Prasad GBKS, Jainm S, Yadav H (2010) “Complementary and comparative study on hypoglycemic and antihyperglycemic activity of various extracts

of Eugenia jambolana seed, Momordica charantia fruits, Gymnema

sylvestre, and Trigonella foenum graecum seeds in rats” Appl Biochem Biotechnol.; 160: 2388-2400

Ngày nhận bài báo: 25/04/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/06/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/09/2018

Ngày đăng: 09/01/2020, 16:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w