1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau ăn sống tại các chợ quận 8 thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

5 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 311,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định tỉ lệ nhiễm KST trên rau ăn sống (rau cải xanh, xà lách cây, xà lách xoong, rau má, rau diếp cá, rau thơm) tại các quầy bán rau ở các chợ trên địa bàn quận 8 TP.HCM, năm 2015.

Trang 1

TỈ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG TRÊN RAU ĂN SỐNG

TẠI CÁC CHỢ QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

Nguyễn Đỗ Phúc*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Rau là nhu cầu không thể thiếu trong các bữa ăn hằng ngày, cung cấp chủ yếu các vitamin và

khoáng chất cho cơ thể Rau không an toàn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, nhất là nếu có ô nhiễm

ký sinh trùng (KST) Để có số liệu về mức độ ô nhiễm KST trong rau và đặc biệt là KST trong các loại rau dùng

để ăn sống, nhằm cung cấp cho nhà quản lý cũng như người tiêu dùng có biện pháp và xử lý trước khi đưa vào sử dụng

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ nhiễm KST trên rau ăn sống (rau cải xanh, xà lách cây, xà lách xoong,

rau má, rau diếp cá, rau thơm) tại các quầy bán rau ở các chợ trên địa bàn quận 8 TP.HCM, năm 2015

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2015 Thu thập ký sinh trùng từ

mẫu rau bằng phương pháp Romanenko và xác định hình thái học theo khóa phân loại của Ichiro Miyazaki, Prayong Radomyo và Johannes Kaufmann

Kết quả: Có 90,1% mẫu rau ăn sống (rau cải xanh, xà lách cây, xà lách xoong, rau má, rau diếp cá, rau

thơm) bị nhiễm KST các loại Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đơn bào thường gặp là amip và trùng roi, trong đó nhiễm amip ở xà lách xoong cao nhất là 24,3%, tiếp theo mẫu rau má và rau diếp cá bằng nhau 18,6%, rau thơm nhiễm thấp nhất 5,7% Mẫu rau nhiễm trùng roi cao nhất là cải xanh 32,1%, xà lách xoong 21,4%, rau má và rau diếp

cá đều là 17,9% và thấp nhất vẫn là rau thơm 3,6% Mẫu rau nhiễm trùng lông duy nhất chỉ có trên rau cải xanh Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đa bào: mẫu nhiễm trứng giun đũa cao nhất là rau má với tỉ lệ 35,4%, kế đến xà lách xoong có tỉ lệ 30,4% và những mẫu rau còn lại nhiễm trứng giun đũa dưới 14% Nhiễm trứng giun tóc vẫn cao nhất ở mẫu rau má và rau diếp cá, tỉ lệ đều 54,2%, xà lách xoong cũng nhiễm ở tỉ lệ cao 37,5% Nhiễm trứng/ấu trùng giun móc, tỉ lệ cao nhất ở rau thơm 34,7%, kế đến xà lách cây 29,2%

Kết luận: Tỉ lệ nhiễm KST trong rau ăn sống ở mức nhiễm cao, cần có biện pháp xử lý rau để rau được sạch

trước khi sử dụng

Từ khóa: KST trong rau sống ăn ngay, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh

ABSTRACT

THE PROPORTION OF PARASITE CONTAMINATION OF CONSUMED RAW LEAFY VEGETABLES

AT MARKETS IN DISTRICT 8, HO CHI MINH CITY, 2015

Nguyen Do Phuc * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 5 - 2016: 305 - 309

Background: Vegetables is indispensable food in daily diet because they supply vitamins and minerals

Consuming vegetables unsafe, especially contaminated by parasites, will greatly affect human health It is crucial

to have data on parasite contamination levels of vegetables, especially leafy vegetables consumed raw

Objectives: To determine the proportion of parasite contamination of leafy vegetables (mustard greens,

lettuce, watercress, centella, fishy-smell herbs, herbs) consumed raw that are sold at vegetable stalls in markets in District 8, Ho Chi Minh City

Methods: A cross-sectional study was conducted from April to August 2015 Parasites were collected from

*Viện Y tế Công cộng thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

vegetable samples by Romanenko method and identified morphologically according to Ichiro Miyazaki, Prayong Radomyo, and Johannes Kaufmann classification

Results: 90.1% of the vegetable samples were contaminated by parasites Protozoan parasites commonly

detected were Amoeba (24.3% in watercress, 18.6% in centella and fishy-smell herbs, and 5.7% in herbs) and Giardia (32.1% in mustard greens, 21.4% in watercress, 17.9% in centella and fishy-smell herbs, and 3.6% in herbs) Banlatidium contamination was detected only in mustard greens Multicellular parasites were also identified The highest Ascaris egg form contaminated vegetable was centella (35.4%), followed by watercress (30.4%), and other vegetables (under 14%) Trichuris egg contamination was detected in centella and fishy-smell herbs (54.2%), and watercress (37.5%) The highest hookworm egg or larvae contaminated vegetable was herbs (34.7%), followed by lettuce (29.2%)

Conclusion: The proportion of parasite contamination of leafy vegetables consumed raw is high So cleaning

measures should be taken before consuming

Key words: parasites, leafy vegetables consumed raw

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rau tuy cung cấp ít năng lượng nhưng là

nhóm thực phẩm rất cần thiết trong khẩu phần

ăn hàng ngày Rau là nguồn cung cấp các vi chất,

vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho quá

trình chuyển hóa trong cơ thể Rau còn cung cấp

chất xơ giúp phòng chống một số bệnh như táo

bón, cholesterol cao hay ung thư, và đặc biệt rau

rất cần thiết cho người cao tuổi Một đặc tính

quan trọng trong rau là gây cho ta cảm giác thèm

ăn và kích thích tiết dịch tiêu hóa Rau phối hợp

với các thức ăn nhiều protid, lipid, glucid sẽ làm

tăng kích thích tiết dịch vị ở chế độ ăn rau kết

hợp với protein, lượng dịch vị tiết tăng gấp 2 lần

so với ăn protein đơn thuần Bữa ăn có rau cũng

tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiêu hóa và hấp

thu các dưỡng chất khác(8)

Tuy nhiên rau có thể nhiễm các vi khuẩn gây

bệnh và Ký sinh trùng (KST) do tưới bằng phân

tươi hay nước bẩn Các loại rau ăn tươi sống nếu

không được rửa sạch hay khử trùng cẩn thận thì

có thể gây ra các bệnh đường ruột và giun sán

Do đó, khi ăn rau sống, chúng ta có thể bị nhiễm

một số KST đường ruột như các loại giun, sán,

các loại đơn bào như bào nang amip, trùng lông

ký sinh trên rau sống, nếu có thể nên hạn chế sử

dụng lâu ngày Bệnh do KST ký sinh trên rau

quả khá phổ biến trên thế giới nói chung và tại

Việt Nam nói riêng Số liệu qua các nghiên cứu

tại Vĩnh Phúc năm 2008, khảo sát trên 300 mẫu

rau cho thấy có 79,3% các loại rau có nhiễm KST rau muống là loại rau nhiễm cao nhất với 46,3%, trứng giun móc được phát hiện nhiều nhất 43,4%, trứng giun đũa 35,6%(2) Nam Định khảo sát trên 120 mẫu rau từ các nhà hàng cho thấy 48,3% mẫu rau nhiễm KST, trong đó chủ yếu là giun sán (10,8%), mầm bệnh đơn bào (45%)(4) Kết quả khảo sát về nhiễm KST tại một số nước như Saudi Arabia năm 2010 cho thấy 76/470 (16%) mẫu rau bán ở chợ có nhiễm KST, trong

đó Etamoeba coli (35,5%), Giardia lamblia (31,6%),

Ascaris sp (26,3%)(6) Tại Nigeria năm 2013 trên

150 mẫu rau cho thấy 41% mẫu nhiễm

KSTđường ruột, trong đó Ascaris lumbricoides

phổ biến nhất (47,5%)(1) Bệnh do giun sán gây tác động lớn đến mọi người: làm chậm sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ em, ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng (như thiếu máu ở trẻ

em, phụ nữ có thai), cũng như ảnh hưởng đến khả năng lao động, một số trường hợp có thể ảnh hưởng đến tính mạng(3)

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn của cả nước, dân cư tập trung đông với hơn 9 triệu dân Lượng rau được tiêu thụ tại TP HCM khá lớn, ước tính hơn 1,2 triệu tấn/năm(5) Do đó đảm bảo an toàn vệ sinh về mặt ký sinh trùng trong rau sống là thách thức cho các cơ quan quản lý và cần có biện pháp thích hợp trong vấn đề đảm bảo rau luôn được

an toàn Mục đích của nghiên cứu này là khảo

Trang 3

sát thực tế về mức độ ô nhiễm ký sinh trùng trên

rau ăn sống tại các chợ quận 8 Thành phố Hồ

Chí Minh trong năm 2015, để cung cấp số liệu

cho nhà quản lý có biện pháp quản lý tốt nguồn

rau được an toàn hơn

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỉ lệ nhiễm KST trên rau ăn sống tại

các quầy bán rau ở các chợ trên địa bàn quận 8

thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015

Xác định tỉ lệ nhiễm KST trên từng loại rau

ăn sống (rau cải xanh, xà lách cây, xà lách xoong,

rau má, rau diếp cá, rau thơm) tại các quầy bán

rau ở chợ trên địa bàn quận 8

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Rau ăn sống (rau cải xanh, xà lách cây, xà

lách xoong, rau má, rau diếp cá, rau thơm) ở

các quầy bán rau sống tại các chợ trên địa bàn

quận 8 TP Hồ Chí Minh được chọn và người

trực tiếp bán các loại rau ăn sống đó tại thời

điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu

5/2015 – 8/2015

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: điều tra cắt ngang

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

Trong đó:

Z 1-α/2 = 1,96 là trị số của phân phối chuẩn với độ tin cậy là

95%

d = 0,05 là độ chính xác mong muốn

p=0,793 kết quả tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau ăn sống

của nghiên cứu ở tỉnh Vĩnh Phúc (2)

Cỡ mẫu: n=253 mẫu rau

Phương pháp tìm trứng KST trong rau: Thu

thập ký sinh trùng bằng phương pháp

Romanenko và xác định hình thái học theo khóa

phân loại của Ichiro Miyazaki, Prayong Radomyo và Johannes Kaufman

Kỹ thuật chọn mẫu

Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

Lập danh sách các quầy bán rau ăn sống của

10 chợ ở quận 8 dựa vào danh sách ban quản lý các chợ cung cấp Kết quả có tổng cộng 401 quầy bán rau ăn sống Tiến hành đánh số thứ tự từ 1 đến 401 quầy

Tính khoảng cách mẫu dựa vào danh sách quầy bán rau ăn sống đã lập chia cho số mẫu cần khảo sát là 253 mẫu k =N/n = 401/253 = 1,53 làm tròn lấy k = 2, ta có khoảng cách mẫu là k= 2 Bốc thăm chọn ngẫu nhiên r = 2 (thỏa điều kiện 1≤ r ≤ k)

Quầy bán rau sống chọn mua mẫu đầu tiên

là quầy số 2, quầy tiếp theo chọn mang số thứ tự 2+2, quầy tiếp theo chọn mang số thứ tự 2+2*2,… chọn tiếp tục như vậy đến khi đủ 253 mẫu theo như cỡ mẫu

Xử lý và phân tích số liệu

Đối với mẫu rau ăn sống: sau khi thu thập, đánh số mã số cho mẫu rau ăn sống và kiểm tra đủ số lượng và đem đi xử lý và xét nghiệm tìm KST

Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.0 và xử

lý bằng phần mềm Stata 12.0

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Số mẫu rau được lấy là 253 mẫu, trong đó số mẫu rau cải xanh, xà lách cây xà lách xoong, rau

má, rau diếp cá, mỗi loại 42 mẫu (tỉ lệ mỗi loại rau nhiễm là 16,6%) và rau thơm là 43 mẫu (17%) Tất cả các loại rau đều thu thập tại các quầy bán rau tại chợ Quận 8 Kết quả tỉ lệ nhiễm

cho từng loại rau như sau:

Tỉ lệ nhiễm chung ký sinh trùng ở rau sống tại các quầy bán rau

Trong tổng số 253 mẫu rau ăn sống được xét nghiệm thì số mẫu rau bị nhiễm ký sinh trùng là

228 mẫu chiếm tỉ lệ 90,1%

Trang 4

Bảng 1: Tỉ lệ mẫu rau sống nhiễm chung ký sinh

trùng (n=253)

Theo bảng 2, trong tất cả 6 loại rau được

xét nghiễm thì đa số các mẫu rau ăn sống đều

bị nhiễm ký sinh trùng với tỷ lệ cao, sự chênh

lệch về tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ở từng loại

rau không nhiều, dao động trong khoảng từ

88,1% – 95,3% Trong đó mẫu rau bị nhiễm

nhiều nhất là rau thơm chiếm tỉ lệ 95,3%

Bảng 2: Tỷ lệ nhiễm KST trên từng loại rau sống

(n=253)

Rau cải xanh (n=42)

Xà lách cây (n=42)

Xà lách xoong (n=42)

Rau má (n=42)

Rau diếp cá (n=42)

Rau thơm (n=43)

Tỉ lệ nhiễm KST trên từng loại rau ăn sống tại các quầy bán rau ở chợ

Bảng 3: Tỉ lệ nhiễm từng loại KST theo từng loại rau (n=228)

Đặc điểm

Amip (n= 70)

Trùng roi (n= 28)

Trùng long (n= 1)

Trứng giun đũa (n=79)

Trứng giun tóc (n= 24)

Trứng/ấu trùng giun móc

(n=144)

Về nhiễm ký sinh trùng đơn bào, kết quả cho

thấy, ký sinh trùng đơn bào thường gặp đó là

amip và trùng roi, trong đó nhiễm amip ở xà

lách xoong nhiễm cao nhất 24,3%, tiếp theo mẫu

rau má và rau diếp cá bằng nhau 18,6%, rau

thơm nhiễm thấp nhất 5,7% Mẫu rau nhiễm

trùng roi cao nhất là cải xanh 32,1%, xà lách

xoong 21,4%, rau má và rau diếp cá 17,9% và

thấp nhất vẫn là rau thơm 3,6% Mẫu rau nhiễm

trùng lông duy nhất chỉ có trên rau cải xanh

Về nhiễm ký sinh trùng đa bào, kết quả cho

thấy mẫu nhiễm trứng giun đũa cao nhất là rau

má với tỉ lệ 35,4%, kế đến xà lách xoong có tỉ lệ

30,4% và những mẫu rau còn lại nhiễm trứng

giun đũa dưới 14% Nhiễm trứng giun tóc vẫn

cao nhất ở mẫu rau má và rau diếp cá, tỉ lệ đều

54,2%, xà lách xoong cũng nhiễm ở tỉ lệ cao

37,5% Nhiễm trứng/ấu trùng giun móc, tỉ lệ cao

nhất ở rau thơm 34,7%, kế đến xà lách cây 29,2%

BÀN LUẬN

So với kết quả nghiên cứu của Lê Lợi (2), tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau xanh trồng tại ruộng tại 4 huyện thuộc tỉnh Nam Định là 66,3%,

trong đó mầm bệnh đơn bào là 51,6% (Entamoeba

histolytica 3,7%, Entamoeba coli 6,8%),

Cryptosporidium spp 14,6%, Cyclospora spp 10,3%, Giardia lamblia 3,9%, đơn bào khác 12,4%); mầm

bệnh đa bào là 29,8% (giun đũa 11,9%, giun tóc 9,2%, ấu trùng giun móc 7,6%, sán lá nhỏ 0,76%, sán lá lớn 0,2%) Nghiên cứu năm 2008 tại tỉnh Vĩnh Phúc, trên 300 mẫu rau cho thấy 79,3% các loại rau có nhiễm KST, rau muống là loại rau nhiễm cao nhất với 46,3%, trứng giun móc được phát hiện nhiều nhất với 43,4%, trứng giun đũa 35,6%(4) Nghiên cứu tại xã Vĩnh Phúc thành phố Thái Bình, tỉ lệ nhiễm các loại trứng giun trong rau là 50%, trong đó giun đũa là 48,8%, giun tóc

Trang 5

là 42,2%, giun móc là 17,8%, và trong rau sống có

tỉ lệ nhiễm cao nhất là 60%(1) Giun đũa được tìm

thấy tỉ lệ cao trong các nghiên cứu Riêng tại TP

HCM theo nghiên cứu của Trần Thị Hồng năm

2007 về tỉ lệ rau sống bị nhiễm KST bán ở chợ và

ở siêu thị cho thấy 101/104 mẫu rau bán ở chợ có

nhiễm mầm bệnh KST (97,1%) và 85/90 mẫu rau

tại siêu thị nhiễm KST (94,4%)(5, 6)

Trong kết quả của nghiên cứu này về mức

độ nhiễm KST trong rau cũng tương đồng với

nghiên cứu của Trần Thị Hồng năm 2007 tại

thành phố Hồ Chí Minh nhưng cao hơn nhiều

so với các nghiên cứu tại Nam Định và Thái

Bình, điều này có thể do quá trình lấy mẫu tại

mỗi nơi có thể khác nhau, chẳng hạn lấy mẫu

rau ngay từ đầu nguồn, tại thành phố Hồ Chí

Minh lấy tại các quấy bán và có thể sử dụng

nước tưới ô nhiễm và làm gia tăng sự ô nhiễm

chéo

KẾT LUẬN

Có 228/253 (90,1%) mẫu rau ăn sống thuộc 6

loại rau (rau cải xanh, xà lách cây, xà lách xoong,

rau má, rau diếp cá, rau thơm) bị nhiễm KST các

loại, trong đó mẫu rau cải xanh, xà lách cây xà

lách xoong, rau má, rau diếp cá, mỗi loại 42 mẫu

(tỉ lệ mỗi loại rau nhiễm là 16,6%) và rau thơm là

43 mẫu (17%)

Tỉ lệ nhiễm các loại KST trong rau:

Về ký sinh trùng đơn bào, số mẫu rau ăn

sống bị nhiễm đơn bào loại amip (E histolytica và

E coli) chiếm tỉ lệ cao nhất 30,7%, trùng roi là

12,3% và trùng lông <1% Hầu hết các loại rau

đều nhiễm amip và trùng roi, rau xà lách xoong

bị nhiễm amip cao nhất chiếm tỉ lệ 24,3%, mẫu

rau má và rau diếp cá có tỉ lệ nhiễm amip như

nhau là 18,6%, rau cải xanh, rau xà lách cây và

rau thơm tỉ lệ nhiễm amip lần lượt là 17,1%,

15,7% và 5,7% Rau cải xanh bị nhiễm trùng roi cao nhất với 32,1% và rau thơm và xà lách cây có

tỉ lệ nhiễm thấp nhất là 3,6% và 7,1%

Về ký sinh trùng đa bào: mẫu nhiễm trứng giun đũa cao nhất là rau má với tỉ lệ 35,4%, kế đến xà lách xoong có tỉ lệ 30,4% và những mẫu rau còn lại nhiễm trứng giun đũa dưới 14% Nhiễm trứng giun tóc vẫn cao nhất ở mẫu rau

má và rau diếp cá, tỉ lệ đều 54,2%, xà lách xoong cũng nhiễm ở tỉ lệ cao 37,5% Nhiễm trứng/ấu trùng giun móc, tỉ lệ cao nhất ở rau thơm 34,7%,

kế đến xà lách cây 29,2%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alade G.O TOA, Adewuyi IK (2013) Prevalence of intestinal

parasites in vegetables sold in Ilorin, Nigeria American-Eurasian

J, 13(9): pp 1275-1282

2 Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc "Đánh giá

sự ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng truyền bệnh cho người trên rau xanh tươi sống ở tỉnh Vĩnh Phúc" [http://www.vinhphuc.gov.vn]

3 Lê Lợi, Hoàng Tiến Cường, Nguyễn Văn Đề, Trần Thị Hương (2012) Xác định ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng còn tồn tại trong rau ăn sống tại một số nhà hàng thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định Tạp chí Y học thực hành, Hội nghị Khoa học An toàn Vệ sinh Thực phẩm, lần thứ 6, năm 2012 Nhà Xuất bản Bộ Y tế, số 842: Tr 135-239

4 Lê Thị Tuyết, Nguyễn quốc Tiến và cs (2005) Tình hình ô nhiễm trứng giun trong các mẫu rau tại xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình Tạp chí phòng chống các bệnh sốt rét và các bệnh KST, số 6

5 Tổng cục thống kê Niên giám thống kê 2012 Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê; 2013

6 Trần Thị Hồng (2007) Khảo sát ký sinh trùng trên rau sống bán tại các siêu thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Y học

thành phố Hồ Chí Minh 2007, 11(2): pp 82-131

7 Viện thông tin thư viện Y học Trung ương (2001) Dinh dưỡng

và an toàn thực phẩm, 2001

8 Wafa A.I Al-Megrin (2010) Prevalence intestinal parasites in

leafy vegetables in Riyadh, Saudi Arabia International Journal of Tropical Medicine 2010, 5(2): pp 20-23

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 19/7/2016 Ngày bài báo được đăng: 05/10/2016

Ngày đăng: 09/01/2020, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w