1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Công nghệ môi trường: Phương pháp sinh học kỵ khí

10 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 16,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí: Vi sinh vật Chất hữu cơ CO2+CH4+H2+NH3+H2S+tế bào mới (trong nước thải) Quá trình xử lý kị khí trong điều kiện nhân tạo được áp dụng để xử lý các loại bã cặn chất thải công nghiệp, sinh hoạt cũng như các loại nước thải đậm đặc có hàm lượng chất bẩn hữu cơ cao: BOD > 10–30 (gl).

Trang 1

Nguyên lý Yếu tố ảnh hưởng

Nhóm 3 Nguyễn Thị Thùy Dung Bùi Thị Thúy Hằng Phạm Khánh Ly Trần Thị Thu Huyền Hàng Thào Váng Nguyễn Thị Út Phạm Thị Thúy Trịnh Hà Nhi Đào Thị Minh Nguyệt

Phương pháp sinh học kỵ khí

Trang 2

I Nguyên lý.

Phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí:

Vi sinh vật

• Chất hữu cơ CO2+CH4+H2+NH3+H2S+tế bào mới (trong nước thải)

• Quá trình xử lý kị khí trong điều kiện nhân tạo được áp dụng để xử lý các loại bã cặn chất thải công nghiệp, sinh hoạt cũng như các loại nước thải đậm đặc có hàm lượng chất bẩn hữu cơ cao: BOD > 10–30 (g/l)

Trang 3

Quá trình phân hủy kị khí xảy ra theo 4 giai đoạn

Trang 4

II Yếu tố ảnh hưởng của phương pháp sinh học kỵ khí

1. Ảnh hưởng của độ PH

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới quá trình xử lí

Trong xử lí kị khí pH của môi trường ảnh hưởng rất lớn đến hoạt đông, sinh sản và phát triển của sinh vật Đối với từng nhóm từng loài vsv có một khoảng

pH tối ưu

Xử lí nước thải trong điều kiện kị khí do quần thể vsv

hoạt động, mỗi chủng nhóm vsv sẽ sinh trưởng và phát

triển tốt ở miền nhiệt độ thích hợp Nhiệt độ tối ưu cho

vsv metan là khoảng từ 35-55 độ Dưới 10 độ các

chủng này hoạt động rất kém

Hiệu xuất xử lí đạt giá trị cao nhất với pH=7 (88,3%) Hiệu xuất xử lí

thấp nhất với pH=6 (63,8%).

Với pH kiềm tính vsv ít bị ảnh hưởng hơn so với pH axit.

Trang 5

3 Ảnh hưởng cua tải trong chất hữu cơ.

4 Ảnh hưởng của thời gian lưu thủy lực

Đối với nước thải có độ ô nhiễm COD khoảng 7000-5000mg/l thì hiệu xuất xử lí đạt gần 90 phần trăm và hiệu suất xử lí giảm dần khi COD

đầu vào giảm dần

Đối với nước thải có độ ô nhiễm COD khoảng 7000-5000mg/l thì hiệu xuất xử lí đạt gần 90 phần trăm và hiệu suất xử lí giảm dần khi COD

đầu vào giảm dần

Có ý nghĩa rất quan trọng nhằm xác định được khả năng xử lí của hệ thống khi hàm lượng chất hữu cơ tăng cao thì hiệu xuất xử lí cũng

tăng theo

Có ý nghĩa rất quan trọng nhằm xác định được khả năng xử lí của hệ thống khi hàm lượng chất hữu cơ tăng cao thì hiệu xuất xử lí cũng

tăng theo

Thời gian xử lí càng lâu thì hiệu suất xử lí cang cao Thời gian lưu thủy lực khoảng từ 4-12 giờ tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm

Thời gian xử lí càng lâu thì hiệu suất xử lí cang cao Thời gian lưu thủy lực khoảng từ 4-12 giờ tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm

Thời gian lưu thủy lực là một trong những yếu tố quan trọng

quyết định tới hiệu suất xử lí của hệ thống Nếu thời gian

lưu thủy lực ngắn thì hiệu suất xử lí sẻ thâp và ngược lại

Tuy nhiên nếu kéo dài thời gian xử lí thì chi phí đầu tư ban

đầu của hoạt động sẽ lớn

Thời gian lưu thủy lực là một trong những yếu tố quan trọng

quyết định tới hiệu suất xử lí của hệ thống Nếu thời gian

lưu thủy lực ngắn thì hiệu suất xử lí sẻ thâp và ngược lại

Tuy nhiên nếu kéo dài thời gian xử lí thì chi phí đầu tư ban

đầu của hoạt động sẽ lớn

Trang 6

5 Ảnh hưởng của các chất tẩy rửa.

Đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến khả nang làm sạch nước thải bằng phương pháp yếm khí Đặc biệt có ứng dụng trong xử lí UASB.

Nồng độ các chất tẩy rửu cao làm cho các vsv trong hệ thống xử lí nước thải bị ức chế hoàn toàn ,thối rữa tạo thành dạng keo trong nước làm cho

COD và SS tăng lên

Nồng độ các chất tẩy rửu cao làm cho các vsv trong hệ thống xử lí nước thải bị ức chế hoàn toàn ,thối rữa tạo thành dạng keo trong nước làm cho

COD và SS tăng lên

Javen có tính sát trùng rất mạnh vì vậy để không ảnh hưở đến hiệu suất

xử lí nước thải cần phải loại bỏ javen ra khỏi hệ thống trong trường hợp không loại bỏ được hết thì nồng độ tối đa cho phép 0,001mg/l

Ngoài ra nồng độ kim loại nặng cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động

của vsv.

Ngoài ra nồng độ kim loại nặng cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động

của vsv.

Trang 7

III Phạm vi ứng dụng.

1. Phương pháp lỵ khí nhân tạo

a. Bể UASB (Upflow Anearobic Sludge Blanket):

-. Bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí UASB được thiết kế cho nước thải có nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ cao và thành phần chất rắn thấp Nồng độ COD đầu vào được giới hạn ở mức min là 100mg/l, nếu SS>3000mg/l không thích hợp để

xử lý bằng UASB

Trang 8

b Kị khí tiếp xúc:

Phương pháp này ít chịu ảnh hưởng bởi lưu lượng, thích hợp đối với việc

xử lý phân chuồng, xử lý các nước thải đặc như trong công nghiệp đồ

hộp, cất cồn, công nghiệp hóa chất, công nghiệp bột giấy, công nghiệp

đường

c Lọc kị khí:

• Xử lí nước thải sinh hoạt

• Nước thải nhà máy rược, bia

• Nước thải nhà xưởng chế biến sữa

• Nước thải nhà máy giấy các loại

• Nước thải nhà xưởng chế biến hải sản

Trang 9

2 Phương pháp kỵ khí tự nhiên

Ao hồ kị khí

Loại ao hồ này có thể tiếp nhận loại nước thải ( kể cả nước thải công nghiệp) có độ nhiễm bẩn lớn, tải BOD cao và không cần vai trò quang hợp của tảo

Trang 10

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe bài của nhóm 3

Ngày đăng: 09/01/2020, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w