Đề bài Từ những chỉ dẫn của các tác gia kinh điển và quan điểm của các học giả trong, ngoài nước, hãy trình bày ý kiến của anh (chị) về phương thức sản xuất Châu Á giới thiệu đến các bạn những nội dung về quan điểm của các nhà nghiên cứu nước ngoài, quan điểm của các nhà nghiên cứu trong nước về phương thức sản xuất Châu Á,... Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.
Trang 1Đ BÀI:Ề
T nh ng ch d n c a các tác gia kinh đi n và quan đi m c aừ ữ ỉ ẫ ủ ể ể ủ các h c gi trong, ngoài nọ ả ước, hãy trình bày ý ki n c a anh (ch ) vế ủ ị ề
phương th c s n xu t châu Á.ứ ả ấ
BÀI LÀM
Khái ni m phệ ương th c s n xu t châu Á đứ ả ấ ược Mác đ a ra trong tácư
ph m “Góp ph n phê phán khoa kinh t chính tr ” năm 1859: “V đ i thẩ ầ ế ị ề ạ ể
có th coi các phể ương th c s n xu t châu Á c đ i, phong ki n và t s nứ ả ấ ổ ạ ế ư ả
hi n đ i là nh ng th i đ i ti n tri n d n d n c a hình thái kinh t xã h i”.ệ ạ ữ ờ ạ ế ể ầ ầ ủ ế ộ
Quan ni m c a Mác v phệ ủ ề ương th c s n xu t châu Á đã đứ ả ấ ược phát tri n d n d n, thông qua các công trình nghiên c u trể ầ ầ ứ ước đó c a Mác.Nămủ 18451846, Mác đã phát hi n ra các hình th c s h u khác nhau trong l chệ ứ ở ữ ị
s : S h u b l c, s h u công xã và s h u Nhà nử ở ữ ộ ạ ở ữ ở ữ ước, s h u phongở ữ
ki n.T t c các hình th c s h u này theo Mác đ u g n v i s xu t hi nế ấ ả ứ ở ữ ề ắ ớ ự ấ ệ
c a Nhà nủ ước
Ti p đ n, trong tác ph m “S kh n cùng c a Tri t h c” Mác đ a raế ế ẩ ự ố ủ ế ọ ư quan đi m v s k ti p l n nhau c a các hình thái xã h i, t c ng s nể ề ự ế ế ẫ ủ ộ ừ ộ ả nguyên thu đ n chi m h u nô l , qua phong ki n, t s n đ n c ng s nỷ ế ế ữ ệ ế ư ả ế ộ ả
ch nghĩa.Tuy nhiên khi nghiên c u các trủ ứ ường h p phợ ở ương Đông, nh tấ
là n Đ thì Mác th y không th l y các hình thái kinh t xã h i trên đở Ấ ộ ấ ể ấ ế ộ ể
gi i thích.ả
Khi nghiên c u v n Đ , Mác phát hi n nh ng đ c thù c b n c aứ ề Ấ ộ ệ ữ ặ ơ ả ủ
xã h i phộ ương Đông. Đó là Nhà nước chuyên chính phương Đông và chế
đ công xã nông thôn.ộ
Trong t ch c b máy Nhà nổ ứ ộ ước phương Đông có ba b :ộ
B tài chính (b cộ ộ ướp bóc nhân dân chính nước mình)
Trang 2 B chi n tranh (b cộ ế ộ ướp bóc nhân dân các nước khác).
B công trình công c ng.ộ ộ
Ch đ công xã nông thôn, Mác kh ng đ nh, đó là nh ng trung tâmế ộ ẳ ị ữ
nh bé t n t i vào m i liên h gi a lao đ ng nông nghi p và lao đ ng thỏ ồ ạ ố ệ ữ ộ ệ ộ ủ công nghi p.(Trong công xã nguyên th y, nông nghi p và th công nghi pệ ủ ệ ủ ệ không tách r i nhau).ờ
Năm 1853 khi g i th cho Ăngghen, Mác vi t: Nhà vua là k s h uử ư ế ẻ ở ữ duy nh t t t c m i đ t đai trong qu c gia.Tình hình không có ch đ tấ ấ ả ọ ấ ố ế ộ ư
h u v ru ng đ t là chìa khoá th c s cho thiên gi i phữ ề ộ ấ ự ự ớ ương Đông
Đ n năm 1859, Mác chính th c đ a ra khái ni m phế ứ ư ệ ương th c s nứ ả
xu t châu Á, coi nó nh m t trong s nh ng phấ ư ộ ố ữ ương th c s n xu t cóứ ả ấ trong l ch s loài ngị ử ười
Đ n trế ước năm 1868, Mác cho r ng phằ ương th c s n xu t châu Á làứ ả ấ
đ ch m t phể ỉ ộ ương th c s n xu t phù h p v i xã h i phứ ả ấ ợ ớ ộ ương Đông.Nh ngư sau này khi tham kh o công trình nghiên c u c a Mor (nhà nghiên c uả ứ ủ ơ ứ sinh h c ngọ ười Đ c), Mác cho r ng phứ ằ ương th c s n xu t châu Á khôngứ ả ấ
nh ng phù h p và xu t hi n ph bi n phữ ợ ấ ệ ổ ế ở ương Đông mà c phả ương Tây trong giai đo n quá đ t xã h i nguyên thu sang xã h i có giai c p, Nhàạ ộ ừ ộ ỷ ộ ấ
nước.Vì th Ăngghen tuy đ ng ý v i Mác nh ng n i dung và đ c tr ngế ồ ớ ữ ộ ặ ư
c a phủ ương th c s n xu t châu Á nh ng l i không s d ng khái ni mứ ả ấ ư ạ ử ụ ệ
phương th c s n xu t châu Á.ứ ả ấ
Nh ng đ c tr ng c a ph c th c s n xu t châu Á theo quan đi mữ ặ ư ủ ứ ứ ả ấ ể
c a các tác gia kinh đi n (MácĂngghen):ủ ể
nh ng tác ph m khác nhau thì nh ng ph ng sán xu t châu Á
được Mác và Ăngghen ch ra (không có tác ph m riêng bi t nào bàn vỉ ẩ ệ ề
phương th c s n xu t châu Á).Tuy nhiên ngứ ả ấ ười ta th ng nh t m y đ cố ấ ở ấ ặ
tr ng sau:ư
Trang 3M t ộ , ch đ công xã nông thôn v i t t c s trì tr b o th c a nóế ộ ớ ấ ả ự ệ ả ủ ủ (tiêu bi u nh t là công xã nông thôn n Đ )ể ấ ở Ấ ộ
Hai, Nhà nước chuyên ch phế ương Đông
Ba, ch đ s h u t p th v ru ng đ t mà ngế ộ ở ữ ậ ể ề ộ ấ ườ ứi đ ng đ u là nhàầ vua và s chi m d ng c a các công xã.ự ế ụ ủ
B n ố , s bóc l t theo ki u c ng n p.ự ộ ể ố ạ
Năm, s không tách r i gi a th công nghi p v i nông nghi p, thànhự ờ ữ ủ ệ ớ ệ
th ch m ra đ i và khó phát tri n.ị ậ ờ ể
Sáu, s t n t i m t cách kiên trì nh t và lâu dài nh t c a các hìnhự ồ ạ ộ ấ ấ ủ thái châu Á
B y ả , s n xu t hàng hoá ch m phát tri n.ả ấ ậ ể
Tám, trong phương th c s n xu t châu Á, tô và thu k t h p là m t.ứ ả ấ ế ế ợ ộ
Chín, hi p tác (h p tác) gi n đ n c a nh ng ngệ ợ ả ơ ủ ữ ười lao đ ng dộ ướ ự i s
ch huy c a Nhà nỉ ủ ước chuyên chính phương Đông t o nên nh ng côngạ ữ trình xa hoa hay có ích
M ườ , tính đ c chuyên c a ph i ộ ủ ường h i và s hình thành nh ng đ ngộ ự ữ ẳ
c p xã h i.ấ ộ
M ườ i m t ộ , s duy trì các tôn giáo c đ i, s th n thánh hoá thiênự ổ ạ ự ầ nhiên
M ườ i hai, tính trì tr và s t n t i dai d ng c a phệ ự ồ ạ ẳ ủ ương th c s nứ ả
xu t châu Á.ấ
T đó ta có th rút ra m y đ c tr ng:ừ ể ấ ặ ư
V chính tr : S t n t i c a Nhà nề ị ự ồ ạ ủ ước chuyên ch đ i v i quy nế ố ớ ề
l c t i cao n m trong m t cá nhân ngự ố ằ ộ ười
V xã h i: S t n t i dai d ng c a công xã nông thôn và s kh cề ộ ự ồ ạ ẳ ủ ự ắ nghi t c a ch đ đ ng c p.ệ ủ ế ộ ẳ ấ
Trang 4V kinh t : S ph bi n c a s h u t p th v ru ng đ t màề ế ự ổ ế ủ ở ữ ậ ể ề ộ ấ
ngườ ứi đ ng đ u là nhà vua và không có ch đ t h u v ru ng đ t.Phátầ ế ộ ư ữ ề ộ ấ tri n công nghi p và nông nghi p không tách r i nhau.Thành th ch m raể ệ ệ ờ ị ậ
đ i và hình th c bóc l t theo ki u c ng n p.ờ ứ ộ ể ố ạ
V văn hoá: nh hề Ả ưởng n ng n b i tôn giáo.ặ ề ở
M c dù phặ ương th c s n xu t châu Á đã Mác Ăngghen nói t i cáchứ ả ấ ớ đây hàng th k , song đ n nay v n còn r t nhi u ý ki n, quan đi m c a cácế ỉ ế ẫ ấ ề ế ể ủ nhà nghiên c u trong và ngoài nứ ước v v n đ này.ề ấ ề
Quan đi m c a các nhà nghiên c u nể ủ ứ ước ngoài
T nh ng năm 30 c a th k 20 khi các nừ ữ ủ ế ỉ ước Á, Phi, Mĩ là tinh dành
được đ c l p đi vào xây d ng đ t nộ ậ ự ấ ước thì các h c gi , nh t là các nhàọ ả ấ khoa h c Mác xít, đ c bi t quan tâm đ n phọ ặ ệ ế ương th c s n xu t châu Á.ứ ả ấ
+ Quan đi m c a các h c gi Xô vi t: Vi c nghiên c u th o lu nể ủ ọ ả ế ệ ứ ả ậ
v phề ương th c s n xu t châu Á đã đứ ả ấ ược gi i h c gi Xô vi t quan tâmớ ọ ả ế
t lâu.Trong nh ng năm 19251931 đã di n ra đ t th o lu n v phừ ữ ễ ợ ả ậ ề ươ ng
th c s n xu t châu Á.K t qu là ch trứ ả ấ ế ả ủ ương không tán thành phương th cứ
s n xu t châu Á chi m s đông.ả ấ ế ố
Vào nh ng năm 6070 di n ra m t đ t h i th o l n hai v phữ ễ ộ ợ ộ ả ầ ề ươ ng
th c s n xu t châu Á Liên xô nh ng k t qu không th ng nh t và chiaứ ả ấ ở ư ế ả ố ấ thành
b n quan đi m khác nhau:ố ể
Quan đi m 1 ể : Xem phương th c s n xu t châu Á là m t hình tháiứ ả ấ ộ kinh t xã h i hoàn toàn khác v i các hình thái đã đế ộ ớ ược nh n th c.Hình tháiậ ứ này có nh ng đ c tr ng c b n là toàn b đát đai thu c quy n s h u c aữ ặ ư ơ ả ộ ộ ề ở ữ ủ Nhà nước.Nhà nước này t n t i trên n n t ng b n v ng là các công xãồ ạ ề ả ề ữ nông thôn.Nh ng t ch c s n xu t ra c a c i v t ch t b Nhà nữ ổ ứ ả ấ ủ ả ấ ấ ị ước bóc l tộ
Trang 5dưới d ng c ng n p.Nh ng nông dân thành viên công xã h p thành giaiạ ố ạ ữ ợ
c p b tr ấ ị ị
Quan đi m 2 ể : Th a nh n có phừ ậ ương th c s n xu t châu Á nh ng đóứ ả ấ ư không ph i m t hình thái kinh t riêng bi t.Phả ộ ế ệ ương th c s n xu t châu Áứ ả ấ
là đ nói t i nh ng c ng đ ng thôn xã có th có m t nhi u hình thái kinhể ớ ữ ộ ồ ể ặ ở ề
t xã h i khác nhau.Trong s này có ngế ộ ố ười ch trủ ương coi phương th cứ
s n xu t châu Á là m t giai đo n quá đ không rõ r t, không n đ nh gi aả ấ ộ ạ ộ ệ ổ ị ữ công xã nguyên thu và xã h i có giai c p, Nhà nỷ ộ ấ ước
Quan đi m 3 ể : Coi phương th c s n châu Á ch là đ c đi m c a châuứ ả ỉ ặ ể ủ
Á hay c a ch đ chi m h u nô l hay c a ch đ phong ki n.ủ ế ộ ế ữ ệ ủ ế ộ ế
Quan đi m 4 ể : Ph nh n s t n t i c a phủ ậ ự ồ ạ ủ ương th c s n xuât châuứ ả Á
Vào gi a th p k 80, Liên Xô ti n hành đ t th o lu n th 3 vữ ậ ỉ ở ế ợ ả ậ ứ ề
phương th c s n xu t châu Á, do Đ ng c ng s n Liên Xô ch trì, kh ngứ ả ấ ả ộ ả ủ ẳ
đ nh s t n t i c a các quan đi m khác nhau c n ti p t c nghiên c u.ị ự ồ ạ ủ ể ầ ế ụ ứ
+ Trung Qu c, v n đ phỞ ố ấ ề ương th c s n xu t châu Á cũng đứ ả ấ ượ c quan tâm. Năm 1929, Quách M t Nhạ ược đ a ra quan đi m phư ể ương th cứ
s n xu t châu Á là m t giai đo n phát tri n c a xã h i có trả ấ ộ ạ ể ủ ộ ước ch đ nôế ộ
l ệ
Năm 1936, nhà s h c Lã Tr n Vũ cho r ng phử ọ ấ ằ ương th c s n xu tứ ả ấ châu Á ch là bi n d ng c a ch đ chi m h u nô l ỉ ế ạ ủ ế ộ ế ữ ệ
Năm 1959, nhà nghiên c u Lý Quý cho r ng phứ ằ ương th c s n xu tứ ả ấ châu Á là m t hình thái kinh t xã h i riêng bi t n m gi a xã h i nguyênộ ế ộ ệ ằ ữ ộ thu và xã h i phong ki n, ph nh n tính ph bi n c a ch đ chi m h uỷ ộ ế ủ ậ ổ ế ủ ế ộ ế ữ
nô l , và kh ng đ nh xã h i Trung Qu c th i H , Ân (Thệ ẳ ị ộ ố ờ ạ ương) là xã h iộ thu c v phộ ề ương th c s n xu t châu Á.ứ ả ấ
Trang 6Năm 1964, h c gi Đi n Xọ ả ề ương Ngũ kh ng đ nh phẳ ị ương th c s nứ ả
xu t châu Á ch là “ thành ph n c a xã h i c ng s n nguyên thu t n t iấ ỉ ầ ủ ộ ộ ả ỷ ồ ạ trong xã h i có giai c p”.ộ ấ
Nh v y quan đi m c a các h c gi Trung Qu c v phư ậ ể ủ ọ ả ố ề ương th cứ
s n xu t châu Á cũng r t khác nhau.ả ấ ấ
+ T i Nh t B n, nh ng cu c th o lu n v phạ ậ ả ữ ộ ả ậ ề ương th c s n xu tứ ả ấ châu Á cũng đượ ổc t ch c, v i nh ng ý ki n cũng r t khác nhau. Có ý ki nứ ớ ữ ế ấ ế cho r ng, phằ ương th c s n xu t châu Á là m t giai đo n c a ch đ C ngứ ả ấ ộ ạ ủ ế ộ ộ
s n nguyên thu Có quan đi m cho r ng phả ỷ ể ằ ương th c s n xu t châu Á làứ ả ấ
th i kì quá đ t ch đ th t c sang ch đ chi m h u nô l Cũng cóờ ộ ừ ế ộ ị ộ ế ộ ế ữ ệ quan đi m l i cho phể ạ ương th c s n xu t châu Á là hình thái đ u tiên c aứ ả ấ ầ ủ
xã h i có giai c p, có trộ ấ ước ch đ chi m h u nô l đi n hình ki u Hyế ộ ế ữ ệ ể ể
L p. Quan đi m ti p theo l i xem phạ ể ế ạ ương th c s n xu t châu Á là m tứ ả ấ ộ
d ng châu Á c a ch đ chi m h u nô l Ho c cho phạ ủ ế ộ ế ữ ệ ặ ương th c s nứ ả
xu t châu Á là s h n h p c a ch đ nô l và ch đ nông nô.ấ ự ỗ ợ ủ ế ộ ệ ế ộ
+ Đông Âu, nh ng năm 60 70, các nhà nghiên c u cũng đ a raỞ ữ ứ ư hàng lo t quan đi m khác nhau v phạ ể ề ương th c s n xu t châu Á.ứ ả ấ
Nhà nghiên c u Tô Cây c a Hunggari kh ng đ nh có phứ ủ ẳ ị ương th cứ
s n xu t châu Á và coi đó là m t c u trúc quá đ gi a c ng s n nguyênả ấ ộ ấ ộ ữ ộ ả thu và phỷ ương th c s n xu t c đ i.ứ ả ấ ổ ạ
+ Đ c t n t i quan đi m phỞ ứ ồ ạ ể ương th c s n xu t châu Á có trứ ả ấ ướ c
phương th c s n xu t c đ i và phong ki n ho c xem phứ ả ấ ổ ạ ế ặ ương th c s nứ ả
xu t châu Á là th i kì chuy n ti p t xã h i có giai c p sang xã h i có giaiấ ờ ể ế ừ ộ ấ ộ
c p.ấ
Tóm l iạ , có th khái quát các quan đi m v phể ể ề ương th c s n xu tứ ả ấ châu Á trên th gi i nh sau:ế ớ ư
Th nh t ứ ấ , ph nh n không có phủ ậ ương th c s n xu t châu Á.ứ ả ấ
Trang 7Th hai ứ , kh ng đ nh có phẳ ị ương th c s n xu t châu Á. Nh ng trongứ ả ấ ư
đó l i có hai lu ng ý ki n: Cho phạ ồ ế ương th c s n xu t châu Á là m t hìnhứ ả ấ ộ thái kinh t xã h i, và phế ộ ương th c s n xu t châu Á không ph i là m tứ ả ấ ả ộ hình thái kinh t xã h i. Trong nh n đ nh phế ộ ậ ị ương th c s n xu t châu Áứ ả ấ không ph i là m t hình thái kinh t xã h i l i có r t nhi u ý ki n khácả ộ ế ộ ạ ấ ề ế nhau
Quan đi m c a các nhà nghiên c u trong nể ủ ứ ướ : V n đ phc ấ ề ươ ng
th c s n xu t châu Á cũng đứ ả ấ ược quan tâm nghiên c u, đ c bi t t nh ngứ ặ ệ ừ ữ năm 60 c a th k XX.ủ ế ỉ
Theo tác gi Nguy n H ng Phong thì phả ễ ồ ương th c s n xu t châu Áứ ả ấ
có t n t i và đã t n t i trong xã h i Vi t Nam đ n th k XV.ồ ạ ồ ạ ộ ệ ế ế ỉ
Nguy n Lễ ương Bích: Th a nh n có phừ ậ ương th c s n xu t châu Á ứ ả ấ ở
Vi t Nam.ệ
Phan Huy Lê, Vũ Huy Phúc, Ch Văn T n, Tr n Qu c Vử ầ ầ ố ượng,
Trương H u Quýnh, Lê Kim Ngân đ u cho r ng có phữ ề ằ ương th c s n xu tứ ả ấ châu Á Vi t Nam.ở ệ
Đ ng Phong cho r ng phặ ằ ương th c s n xu t châu Á là m t đ cứ ả ấ ộ ặ ttr ng c a xã h i phong ki n Vi t Nam.ư ủ ộ ế ệ
Lê Thành Khôi (Vi t ki u) ph nh n s t n t i c a phệ ề ủ ậ ự ồ ạ ủ ương th cứ
s n xu t châu Á.ả ấ
Nh v y các h c gi Vi t Nam cũng có hai quan đi m: Th a nh nư ậ ọ ả ệ ể ừ ậ
có phương th c s n xu t châu Á và không th a nh n có phứ ả ấ ừ ậ ương th c s nứ ả
xu t châu Á.ấ
Trong nhóm quan đi m th a nh n phể ừ ậ ương th c s n xu t châu Á thìứ ả ấ
t n t i ba nhóm khác bi t v m c k t thúc c a phồ ạ ệ ề ố ế ủ ương th c s n xu t châuứ ả ấ
Á Vi t Nam:ở ệ
K t thúc kho ng th k XXI.ế ả ế ỉ
Trang 8K t thúc vào th k XV.ế ế ỉ
K t thúc vào th k XIX.ế ế ỉ
Nh v y Vi t Nam cũng nh trên th gi i v n ch a th ng nh tư ậ ệ ư ế ớ ẫ ư ố ấ
được v i nhau v phớ ề ương th c s n xu t châu Á.ứ ả ấ Đây là v n đ không m iấ ề ớ (cách đây hàng th k ) nh ng cũng không cũ (nay v n còn tranh cãi, cóế ỉ ư ẫ nhi u quan đi m m i).ề ể ớ
Theo ý ki n c a b n thânế ủ ả , em cho r ng có s t n t i c a phằ ự ồ ạ ủ ươ ng
th c s n xu t châu Á, và nó xu t hi n c phứ ả ấ ấ ệ ở ả ương Đông và phương Tây.
V c b n phề ơ ả ương th c s n xu t châu Á có t cu i th i đ i nguyên thu ,ứ ả ấ ừ ố ờ ạ ỷ kéo dài cho đ n h t th i phong ki n. Tuy nhiên th i gian t n t i c thế ế ờ ế ờ ồ ạ ụ ể
c a nó m i vùng, m i nủ ở ỗ ỗ ước là khác nhau
Nh ng đ c tr ng v phữ ặ ư ề ương th c s n xu t châu Á bao g m 12 đ cứ ả ấ ồ ặ
tr ng mà Mác Ăngghen đã ch ra. Song không ph i m i vùng, m i qu cư ỉ ả ở ỗ ỗ ố gia đ u xu t hi n đ y đ nh ng đ c tr ng đó. Tu vào đ c đi m riêngề ấ ệ ầ ủ ữ ặ ư ỳ ặ ể
c a t ng n i mà t n t i nh ng đ c tr ng khác nhau. Ví d , công xã nôngủ ừ ơ ồ ạ ữ ặ ư ụ thôn phở ương Tây k t thúc khi xã h i có giai c p và nế ộ ấ ước xu t hi n,ấ ệ
nh ng phư ở ương Đông nó l i kéo dài su t th i c đ i và phong ki n. Hayạ ố ờ ổ ạ ế
nh s kh c nghi t c a ch đ đ ng c p tiêu bi u, đi n hình n Đư ự ắ ệ ủ ế ộ ẳ ấ ể ể ở Ấ ộ
nh ng nh ng n i khác l i r t m nh t, trong đó có Vi t Nam.ư ở ữ ơ ạ ấ ờ ạ ệ
V v n đ có hay không s t n t i phề ấ ề ự ồ ạ ương th c s n xu t châu Á ứ ả ấ ở
Vi t Nam. Theo em Vi t Nam đã t ng có phệ ở ệ ừ ương th c s n xu t châu Á,ứ ả ấ kéo dài t th i Văn Lang cho đ n đ u th k XV. Tuy nhiên, đ i chi u v iừ ờ ế ầ ế ỉ ố ế ớ các đ c tr ng v phặ ư ề ương th c s n xu t châu Á c a Mác thì Vi t Namứ ả ấ ủ ở ệ không hoàn toàn trùng kh p, mà có cái có, có cái không.ớ
Phương th c s n xu t châu Á có t th i Văn Lang (th k VIIứ ả ấ ừ ờ ế ỷ TCN), bi u hi n nh ng đ c tr ng v công xã nông thôn, ch đ s h uể ệ ở ữ ặ ư ề ế ộ ở ữ
t p th v ru ng đ t, s bóc l t theo ki u c ng n p, s không tách r iậ ể ề ộ ấ ự ộ ể ố ạ ự ờ
Trang 9gi a th công nghi p và nông nghi p, hình thành các t ng l p xã h i….Vữ ủ ệ ệ ầ ớ ộ ề
m t t ch c Nhà nặ ổ ứ ước còn khá đ n gi n, ch a hoàn ch nh, và ch u s tácơ ả ư ỉ ị ự
đ ng rõ r t c a phộ ệ ủ ương th c s n xu t châu Á. Đ ng đ u nứ ả ấ ứ ầ ước Văn Lang
là Hùng Vương. Giúp vi c Hùng Vệ ương có L c h u. C nạ ầ ả ước chia làm 15
b Đ ng đ u m i b là L c tộ ứ ầ ỗ ộ ạ ướng. Dướ ội b là các công xã nông thôn (k ,ẻ
ch , chi ng). Đ ng đ u công xã là b chính. Trong công xã nông thôn, bênạ ề ứ ầ ồ
c nh quan h láng gi ng, đ a lý, quan h huy t th ng v n đạ ệ ề ị ệ ế ố ẫ ược b o t n.ả ồ Toàn b ru ng đ t cày c y cùng v i r ng núi, sông ngòi, ao đ m trongộ ộ ấ ấ ớ ừ ầ
ph m vi công xã đ u thu c quy n s h u c a công xã. Ru ng đ t cày c yạ ề ộ ề ở ữ ủ ộ ấ ấ
c a công xã đủ ược phân chia cho các gia đình thành viên s d ng. Công vi cử ụ ệ khai hoang, làm thu l i và nh ng lao đ ng công ích khác đ u đỷ ợ ữ ộ ề ược ti nế hành b ng lao đ ng hi p tác c a toàn th công xã. Nh v y, công xã nôngằ ộ ệ ủ ể ư ậ thôn ra đ i và t n t i ph bi n trong th i Hùng Vờ ồ ạ ổ ế ờ ương, tuy có nh ng s cữ ắ thái riêng, nh ng cũng n m trong lo i hình công xã Á châu mà Mác đã phânư ằ ạ tích. V s n xu t, th công nghi p và nông nghi p không tách r i nhau.ề ả ấ ủ ệ ệ ờ
Đ c đi m c a ngh nông tr ng lúa nặ ể ủ ề ồ ước là ph i tôn tr ng th i ti t, theoả ọ ờ ế đúng l ch nông nghi p, nên công vi c lao đ ng ch t p trung vào m t sị ệ ệ ộ ỉ ậ ộ ố tháng trong năm, vào mùa làm đ t, gieo tr ng và mùa g t hái.Do đó, c dânấ ồ ặ ư nông nghi p có đi u ki n th i gian đ k t h p làm nhi u ngh th côngệ ề ệ ờ ể ế ợ ề ề ủ
nh nh ng ngh ph c a nông nghi p. Nh ng ngh th công nh làmư ữ ề ụ ủ ệ ữ ề ủ ư
g m b ng bàn xoay, d t, ch tác đ trang s c b ng đá…có th đã chuyênố ằ ệ ế ồ ứ ằ ể môn hoá trong ch ng m c nào đó, nh ng v n ch a tách r i kh i nôngừ ự ư ẫ ư ờ ỏ nghi p. Xã h i th i Hùng Vệ ộ ờ ương cùng đã có s phân chia giai c p t ngự ấ ầ
l p. Vào giai đo n cu i, t n t i 3 t ng l p xã h i: T ng l p quý t c, t ngớ ạ ố ồ ạ ầ ớ ộ ầ ớ ộ ầ
l p nô t , và t ng l p dân t do c a công xã nông thôn. Tuy nhiên s phânớ ỳ ầ ớ ự ủ ự chia này ch a d n t i s kh c nghi t c a ch đ đ ng c p. Th i k nhàư ẫ ớ ự ắ ệ ủ ế ộ ẳ ấ ờ ỳ
nước Văn Lang m i ch hình quan h bóc l t phong ki n, ch a có sớ ỉ ệ ộ ế ư ự
Trang 10chuyên ch v i quy n l c t i cao n m trong tay vua. T ng l p quý t c làế ớ ề ự ố ằ ầ ớ ộ
nh ng ngữ ười th ng tr , v n là nh ng quý t c b l c, g m các t c trố ị ố ữ ộ ộ ạ ồ ộ ưởng,
tù trưởng b l c, th lĩnh liên minh b l c…T ng l p nô t vào đ a vộ ạ ủ ộ ạ ầ ớ ỳ ở ị ị
th p nh t trong xã h i, là nh ng thành viên công xã nghèo kh hay vi ph mấ ấ ộ ữ ổ ạ
t c l công xã, ho c có th là ngụ ệ ặ ể ười ngo i t c b b t làm nô t H có thạ ộ ị ắ ỳ ọ ể tham gia s n xu t ít nhi u, nh ng ch y u là ph c d ch trong các gia đìnhả ấ ề ư ủ ế ụ ị quý t c. T ng l p dân t do c a công xã nông thôn gi vai trò l c lộ ầ ớ ự ủ ữ ự ượ ng
s n xu t ch y u. H đả ấ ủ ế ọ ược công xã chia ru ng đ t cho cày c y, “ kh nộ ấ ấ ẩ
ru ng đó mà ăn ”, nh ng l i b L c h u “ ăn ru ng ”. M t hình th c bócộ ư ạ ị ạ ầ ộ ộ ứ
l t đã trùm lên công xã và trên th c t đã bi n công xã thành c s và đ nộ ự ế ế ơ ở ơ
v bóc l t. Tuy nhiên, nh ng đ c đi m c a lo i hình công xã châu Á v nị ộ ữ ặ ể ủ ạ ẫ
đ m b o cho công xã quy n t tr r ng l n và b o đ m cho các thành viênả ả ề ự ị ộ ớ ả ả công xã m t cu c s ng tộ ộ ố ương đ i n đ nh, t do, h n ch xu hố ổ ị ự ạ ế ướng nô lệ hoá và nông nô hoá. Hình th c bóc l t đây là c ng n p hay lao d ch.ứ ộ ở ố ạ ị
Sang th i Âu L c, nh ng đ c tr ng v công xã nông thôn, quy n l cờ ạ ữ ặ ư ề ề ự nhà vua c a phủ ương th c s n xu t châu Á đứ ả ấ ược th hi n rõ nét h n.ể ệ ơ Quy n uy c a vua đề ủ ược tăng cường. L c h u có th thay m t vua gi iạ ầ ể ặ ả quy t các công vi c trong nế ệ ước, làm công vi c tôn giáo, thu c ng ph m,ệ ố ẩ
gi kho tàng….Đ ng đ u các b v n là các L c tữ ứ ầ ộ ẫ ạ ướng, là người thu n pộ
c ng ph m cho nhà vua, đ ng th i là th lĩnh quân s đ a phố ẩ ồ ờ ủ ự ị ương, ch u sị ự
đi u đ ng c a nhà vua. Trong công xã nông thôn, b chính là ngề ộ ủ ồ ườ ứ i đ ng
đ u, bên c nh có m t h i đ ng công xã, là nh ng ngầ ạ ộ ộ ồ ữ ười do các thành viên công xã c ra đ gi i quy t và đ nh đo t ho t đ ng c a công xã. Công xãử ể ả ế ị ạ ạ ộ ủ
v a là c s c a nhà nừ ơ ở ủ ước, v a mang tính t qu n cao. Quan h gi a côngừ ự ả ệ ữ
xã và chính quy n nhà nề ướ ấc c p trên là quan h mang tính ch t lệ ấ ưỡng h p.ợ Nhà nước v a đ i di n và đ ng trên t t c các công xã, nh là “ ngừ ạ ệ ứ ấ ả ư ười cha
c a s đông công xã ” (C.Mác), t ch c công cu c tr thu thu l i và tủ ố ổ ứ ộ ị ỷ ỷ ợ ự