1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động hạ đường huyết trên chuột nhắt của viên nang cứng Insutrix

8 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 344,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động hạ đường huyết trên chuột nhắt của viên nang cứng Insutrix chứa cao mềm chiết từ hỗn hợp các dược liệu lá Mã đề, thân rễ Nghệ và hoa Hòe.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐỘC TÍNH CẤP ĐƯỜNG UỐNG

VÀ TÁC ĐỘNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN CHUỘT NHẮT

CỦA VIÊN NANG CỨNG INSUTRIX

Đỗ Thị Hồng Tươi*, Lộ Nữ Hoàng Thư * , Dương Thị Mộng Ngọc **

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đề tài khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động hạ đường huyết trên chuột nhắt của viên

nang cứng Insutrix chứa cao mềm chiết từ hỗn hợp các dược liệu lá Mã đề, thân rễ Nghệ và hoa Hòe

Phương pháp: Khảo sát hoạt tính ức chế enzym α-amylase và α-glucosidase in vitro của bột thuốc viên nang

cứng Insutrix bằng phương pháp so màu Các thử nghiệm in vivo trên chuột nhắt Swiss albino, 6-7 tuần tuổi, trọng lượng trung bình khoảng 25 g Khảo sát độc tính cấp đường uống của cao trên chuột đực và cái, theo dõi tỷ

lệ chết và biểu hiện độc tính trong 72 giờ Tác dụng hạ đường huyết của viên Insutrix được đánh giá trên chuột đực bình thường và chuột gây đái tháo đường bằng cách tiêm tĩnh mạch streptozotocin liều 170 mg/kg được cho uống viên Insutrix liều 250, 500 và 1000 mg/kg mỗi ngày trong 14 ngày; đo nồng độ glucose mỗi 5 ngày trong 15 ngày Glibenclamid 5 mg/kg sử dụng làm thuốc đối chứng

Kết quả: Bột thuốc viên Insutrix ức chế enzym α-amylase và α-glucosidase in vitro với giá trị IC 50 lần lượt

là 652,09 µg/ml và 927,8 µg/ml so với 13,66 µg/ml và 429,24 µg/ml của đối chứng dương acarbose Viên Insutrix không thể hiện độc tính cấp đường uống trên chuột với liều tối đa D max 10 g/kg Trên chuột khỏe mạnh, viên Insutrix không làm hạ đường huyết Trên mô hình tăng đường huyết, sau 2 tuần điều trị, viên Insutrix cho chuột uống với liều 250, 500 và 1000 mg/kg giảm đường huyết lần lượt 54%, 24% và 51% so với 47% của nhóm glibenclamid Tác dụng hạ đường huyết thể hiện sớm theo thứ tự liều 250 mg/kg > 500 mg/kg > 1000 mg/kg; trong đó liều 250 mg/kg thể hiện tác dụng tương đương với glibenclamid 5 mg/kg

Kết luận: Viên nang cứng Insutrix không thể hiện độc tính cấp đường uống liều tối đa D max 10 g/kg Chế phẩm thể hiện tác động hạ đường huyết liều cho uống 250, 500 và 1000 mg/kg theo thứ tự sớm như sau: liều 250 mg/kg > 500 mg/kg > 1000 mg/kg Khả năng ức chế enzym α-amylase và ức chế α-glucosidase có thể là một trong những cơ chế tác động của viên Insutrix

Từ khóa: viên nang cứng Insutrix, α-amylase, α-glucosidase, độc tính cấp, tác dụng hạ đường huyết

ABSTRACT

STUDY ON ORAL ACUTE TOXICITY AND HYPOGLYCEMIC EFFECT OF INSUTRIX CAPSULE IN

MICE

Do Thi Hong Tuoi, Lo Nu Hoang Thu, Duong Thi Mong Ngoc

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 22 - No 5- 2018: 115 – 122

Objectives: This study aim to evaluate oral acute toxicity and hypoglycemic effect of Insutrix capsule from

extract of mixture of Plantago asiatica L., Curcuma longa L and Sophora japonica L

Methods: For in vitro study, inhibitory activity on α-amylase and α-glucosidase was performed by

spectrophotometrical methods In vivo experiments were carried out in Swiss albino mice, 6-7 week aged; weighing 25 g The oral acute toxicity in male and female mice was studied on the death rate within 72 hours after being dosed Hypoglycemic effect of Insutrix capsule was evaluated in normal mice and hyperglycemic mice induced by iv streptozotocine at 170 mg/kg Mice were orally given Insutrix capsule every day at the doses of 250,

Khoa Dược - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh ** Trung tâm Sâm và Dược liệu TP Hồ Chí Minh

Trang 2

500 and 1000 mg/kg for 14 days Blood glucose was determined every 5 days for 15 days Glibenclamide 5 mg/kg was used as a drug reference

Results: Insutrix capsule could inhibit in vitro activity of α-amylase and α-glucosidase with IC 50 values of 652.09 µg/ml và 927.8 µg/ml compared to those of 13.66 µg/ml and 429.24 µg/ml of acarbose postitive control This product had no oral acute toxicity in Swiss albino mice at the maximum dose of 10 g/kg body weight Insutrix capsule did not exhibe hypoglycemic effect in normal mice In streptozotocin-induced hyperglycemic model, after 2 weeks treatment, glucose levels of mice treated with Insutrix capsule at 250 mg/kg, 500 mg/kg and

1000 mg/kg were decreased 54%, 24% and 51%, respectively, compared to 47% of 5 mg/kg glibenclamide group The hypoglycemic effect early expressed in the order: 250 mg/kg > 500 mg/kg > 1000 mg/kg; in which that of the dose at 250 mg/kg was similar to that of 5 mg/kg glibenclamide

Conclusions: Insutrix capsule did not show oral acute toxicity in mice at the maximum oral dose (D max ) of

10 g/kg This product exhibed hypoglycemic effect at the oral doses of 250, 500 and 1000 mg/kg in the early order:

250 mg/kg > 500 mg/kg > 1000 mg/kg Its inhibitory activity on α-amylase and α-glucosidase could be one of mechanisms of hypoglycemic effect

Keywords: Insutrix capsule, α-amylase, α-glucosidase, acute toxicity, hypoglycemic effect

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một trong những rối loạn

chuyển hóa có thể gây biến chứng nghiêm trọng

và tỷ lệ bệnh nhân ngày càng tăng(15) Hiện nay,

bên cạnh thuốc tổng hợp, xu hướng điều trị đái

tháo đường là sử dụng các thuốc từ dược liệu

giúp kiểm soát đường huyết, hạn chế tác dụng

phụ khi dùng trong thời gian dài Ở Việt Nam,

một số dược liệu được báo cáo tác dụng hạ

đường huyết như Mướp đắng, Cam thảo, Giảo

cổ lam, Chè đắng, Hoàng kỳ Mã đề (Plantago

asiatica L.) thường dùng trị bí đái, đái ra máu, ho

lâu ngày, viêm khí quản, đau mắt đỏ(13) Ở Giava,

toàn cây Mã đề được dùng sắc uống trị đái tháo

đường(4) Nghệ (Curcuma longa L.) đã được dân

gian sử dụng điều trị bệnh đái tháo đường, trong

đó hoạt chất curcumin đã được báo cáo về tác

dụng làm giảm đường huyết, bảo vệ tế bào tụy

và tăng độ nhạy cảm với insulin(2,11) Ngoài ra,

flavonoid có nhiều trong thân rễ Nghệ và Hòe

hoa (Sophora japonica L.) thể hiện tác dụng chống

oxy hóa, bảo vệ các cơ quan khỏi tổn thương do

tình trạng đường huyết cao gây ra Từ những cơ

sở trên, ThS Dương Thị Mộng Ngọc đã nghiên

cứu bào chế viên nang cứng Insutrix chứa cao

mềm được chiết từ hỗn hợp các dược liệu lá Mã

đề, thân rễ Nghệ và hoa Hòe với định hướng

ứng dụng trong điều trị bệnh đái tháo đường Vì

vậy, đề tài thực hiện khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động hạ đường huyết trên chuột nhắt của viên nang cứng Insutrix nhằm cung cấp cơ sở khoa học về tính an toàn và tác động hạ đường huyết của chế phẩm này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mẫu thử

Viên nang cứng Insutrix sản xuất ngày 02/8/2017 đạt tiêu chuẩn cơ sở Viên chứa 25% khối lượng cao mềm chiết từ hỗn hợp dược liệu lá Mã đề, thân rễ Nghệ và hoa Hòe, đóng gói trong chai nhựa nút kín do ThS Dương Thị Mộng Ngọc cung cấp Viên chứa bột thuốc màu nâu đen, mùi thơm đặc trưng

Động vật thử nghiệm

Chuột nhắt Swiss albino đực, 5 - 6 tuần tuổi,

trung bình khoảng 25 g do Viện Vaccin và Sinh phẩm Y tế Nha Trang cung cấp Chuột khoẻ mạnh, không có biểu hiện bất thường, được nuôi

ổn định 5 ngày, nuôi trong lồng nhựa 25 x 35 x

15 cm (6 chuột/lồng) và cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ trong thời gian thử nghiệm

Hóa chất

Streptozotocin, α-amylase, α-glucosidase, p-nitrophenyl-α-D-glucopyranosid (pNPG) (Sigma-Aldrich, Hoa Kỳ); acarbose (CKD Bio, Hàn Quốc), ethylen diamin tetra-acetic

Trang 3

(EDTA) (Merck, Đức), kit định lượng glucose

(Clinitech, Pháp), glibenclamid (Stada, Việt

Nam), tinh bột, Na2CO3, cồn 96%, ether ethylic

(Guangdong Guanghua, Trung Quốc), NaCl

0,9% (OPV, Việt Nam)

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế thực nghiệm, đo lường độc lập

Khảo sát hoạt tính ức chế enzym α-amylase in

vitro

Amylase xúc tác phản ứng thủy giải tinh bột

thành đường đơn, đường đôi hay dextrin phân

tử lớn Lượng maltose được giải phóng ra được

xác định bằng phương pháp tạo màu với hỗn

hợp thuốc thử Hoạt tính ức chế α-amylase được

khảo sát dựa vào phương pháp đo màu(6) Hỗn

hợp phản ứng gồm 1 ml tinh bột 1% (kl/tt), 1 ml

α-amylase (1,5 đơn vị/ml) pha trong đệm acetat

0,1 M (pH 7,2), 1 ml dung dịch mẫu thử (bột

thuốc viên nang cứng Insutrix/đối chứng

acarbose), 2 ml đệm acetat Ủ hỗn hợp 25 phút ở

37°C Thêm 1 ml HCl 1N, trộn đều để kết thúc

phản ứng Thêm 0,1 ml iod 1% Đo OD ở 565 nm

Mẫu chuẩn (có α-amylase, không có mẫu thử)

được tiến hành song song Lặp lại thí nghiệm 3

lần, lấy giá trị trung bình và xác định hoạt tính

ức chế enzym α-amylase: % ức chế = (ODmẫu thử -

ODmẫu chuẩn)/ ODmẫu chuẩn x 100 Xác định IC50 (nồng

độ ức chế 50% hoạt tính α-amylase) dựa vào

phương trình hồi quy giữa % ức chế và nồng độ

mẫu thử

Khảo sát tác dụng ức chế enzym α-glucosidase

in vitro (12)

Hỗn hợp phản ứng gồm 40 µl α-glucosidase

(0,2 đơn vị/ml), 50 µl mẫu thử hoặc acarbose

hoặc đệm phosphat pH 6,8 (so màu mẫu thử) Ủ

20 phút ở nhiệt độ phòng, thêm 40 µl pNPG 1

mM trong đệm phosphat pH 6,8 Trộn đều, ủ 20

phút ở nhiệt độ phòng Kết thúc phản ứng bằng

cách thêm 130 µl Na2CO3 0,2 M (pH 9,7), trộn

đều Đo OD ở 405 nm Mẫu chuẩn (không có

mẫu thử) được tiến hành song song Hoạt tính

ức chế α-glucosidase tính theo công thức: % ức

chế = [(ODmẫu chuẩn-ODso màu mẫu chuẩn) - (ODmẫu thử

-ODso màu mẫu thử)] / (ODmẫu chuẩn-ODso màu mẫu chuẩn) x

100 Xác định giá trị IC50 (nồng độ của mẫu thử

ức chế 50% hoạt tính α-glucosidase) dựa vào phương trình hồi quy giữa % ức chế và nồng độ mẫu thử

Khảo sát độc tính cấp đường uống

6 chuột (50% đực, 50% cái) nhịn đói ít nhất 12 giờ, được cho uống viên nang Insutrix liều duy nhất tối đa có thể qua kim (thể tích 0,2 ml/10g) theo “Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu” của

Bộ Y tế (3) Theo dõi và ghi nhận cử động tổng quát, biểu hiện về hành vi, trạng thái lông, ăn uống, tiêu tiểu và số lượng chết của chuột trong

72 giờ Nếu sau 72 giờ, chuột không có dấu hiệu bất thường hoặc chết, tiếp tục theo dõi trong vòng 7 ngày Nếu có chuột chết, giảm liều, tìm liều tối thiểu gây chết 100% chuột (LD100), liều tối

đa không gây chết chuột nào (LD0) và liều gây chết 50% chuột (LD50)

Khảo sát tác động lên trọng lượng và đường huyết trên chuột nhắt trắng bình thường

Chuột bình thường khỏe mạnh được chia ngẫu nhiên thành 4 lô: lô sinh lý: cho chuột uống nước cất, 3 lô thử cho uống viên nang Insutrix với liều 250 mg/kg, 500 mg/kg hoặc 1000 mg/kg,

1 lần/ngày vào buổi sáng trong 14 ngày Đường huyết của chuột được đo mỗi 5 ngày Lấy máu tĩnh mạch đuôi chuột vào buổi sáng sau khi cho chuột nhịn đói qua đêm

Khảo sát tác động lên trọng lượng và đường huyết trên chuột nhắt trắng gây đái tháo đường bằng streptozotocin (8)

Chuột cho nhịn đói ít nhất 12 giờ, gây tăng đường huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch streptozotocin (pha trong NaCl 0,9%) liều 170 mg/kg Sau 5 ngày tiêm streptozotocin, định lượng glucose máu (cho chuột nhịn đói ít nhất

12 giờ) Những chuột có đường huyết đói ≥

200 mg/dl được xem là chuột đái tháo đường, điều trị bằng glibenclamid 5 mg/kg (đối chứng dương) hoặc viên Insutrix liều 250 mg/kg, 500

Trang 4

mg/kg và 1000 mg/kg, cho uống 1 lần/ngày

vào buổi sáng (8 - 10 giờ) trong 14 ngày Theo

dõi đường huyết của chuột thử nghiệm mỗi 5

ngày theo nguyên tắc enzym màu bằng kit

định lượng glucose (Clinitech, Pháp) Nồng độ

glucose được tính theo công thức: Nồng độ

glucose (mg/dl) = [(Athử - Atrắng)/(Achuẩn - Atrắng)]

x Cchuẩn x độ pha loãng

Xử lý kết quả và phân tích thống kê

Kết quả trình bày dạng trung bình ± sai số

chuẩn của giá trị trung bình (Mean ± SEM) Số

liệu phân tích thống kê bằng phép kiểm

Kruskal-Wallis và Mann-Whitney với phần

mềm SPSS 22.0 Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê khi p < 0,05

KẾT QUẢ

Hoạt tính ức chế enzym α-amylase in vitro

Khảo sát sơ bộ cho thấy hoạt tính ức chế

α-amylase in vitro của bột thuốc viên nang Insutrix

ở 1000 µg/ml khoảng 55% Kết quả thấy bột thuốc viên Insutrix thể hiện hoạt tính ức chế enzym α-amylase với giá trị IC50 là 652,09 µg/ml cao hơn 49,6 lần so với IC50 của mẫu đối chứng

acarbose là 13,15 µg/ml (Bảng 1) tương tự như

giá trị IC50 của acarbose là 12,48 µg/ml trong báo cáo trước đây của nhóm nghiên cứu(7)

Hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase in vitro

Từ kết quả thu được, xác định giá trị IC50 của bột thuốc viên nang Insutrix và đối chứng dương acarbose lần lượt là 927,8 µg/ml và 434,0

µg/ml (Bảng 2)

Bảng 1 Hoạt tính ức chế enzym α-amylase in vitro theo nồng độ

Phương trình: y = 0,0013x2 + 0,2945x - 4,8268

R2 = 0,9905 IC 50 = 13,15 µg/ml

Phương trình: y = 0,8011x2 - 38,248x + 561,74

R2 = 0,9553 IC 50 = 652,09 µg/ml

Bảng 2 Hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase in vitro của mẫu thử và đối chứng acarbose

Phương trình: y = 0,1792x2 + 0,7993x + 25,964

R2 = 0,9986 IC 50 = 434,0 µg/ml

Phương trình: y = 0,3137x2 + 3,0199x - 7,4405

R2 = 0,983 IC 50 = 927,8 µg/ml

Độc tính cấp đường uống của viên nang

Insutrix

Khảo sát trên 6 chuột với liều tối đa có thể

bơm được qua kim là 10 g/kg Sau khi cho chuột

uống, tất cả chuột khỏe mạnh, ăn cám viên, uống

nước, tiêu tiểu, cử động bình thường, không có

dấu hiệu bất thường nào và không có chuột nào chết trong 72 giờ cũng như trong 7 ngày quan sát Như vậy, viên nang Insutrix không xác định được giá trị LD50, không thể hiện độc tính cấp đường uống với liều tối đa có thể cho uống (Dmax) là 10 g/kg trọng lượng chuột

Trang 5

Tác động lên trọng lượng và đường huyết của

chuột bình thường

Kết quả cho thấy sự thay đổi đường huyết

trên chuột bình thường cho uống viên Insutrix

liều 250 mg/kg, 500 mg/kg hoặc 1000 mg/kg so

với lô sinh lý không có ý nghĩa thống kê (p >

0,05) Như vậy, việc uống viên Insutrix không

ảnh hưởng đường huyết của chuột bình thường

(Bảng 3 và Bảng 4)

Tác động lên trọng lượng và đường huyết của

chuột bị đái tháo đường

Các lô tiêm streptozotocin có khối lượng cơ

thể giảm khoảng 5,5 g - 16 g so với chuột sinh lý

tại thời điểm N0 và các thời điểm khảo sát trong

14 ngày tiếp theo (p < 0,05) Kết quả chứng tỏ

streptozotocin gây độc tế bào tụy dẫn đến tình

trạng tăng đường huyết và giảm trọng lượng cơ

thể chuột vào ngày N0 và tiếp tục tiến triển trong

thời gian thử nghiệm Lô chứng bệnh trọng

lượng giảm dần theo thời gian (khoảng 3,5 - 4 g

vào 5 ngày cuối so với thời điểm N0), trong khi ở

4 lô điều trị (3 lô cho uống viên Insutrix và lô

glibenclamid) cho thấy trọng lượng cơ thể ổn

định và tăng nhẹ Tuy nhiên, so với lô chứng

bệnh, trọng lượng không khác biệt ở các thời

điểm khảo sát (p > 0,05), trừ lô uống Insutrix liều

500 g/kg vào các ngày 10, 11, 13 và Insutrix liều

250 g/kg ngày 10 có trọng lượng cơ thể cao hơn

lô chứng bệnh (p < 0,05; Bảng 5) Điều đó chứng

tỏ việc uống viên Insutrix có thể giúp duy trì thể

trạng của chuột

Tại thời điểm ban đầu, chuột được tiêm

streptozotocin có đường huyết tăng cao hơn, gấp

2,7 lần so với chuột sinh lý (p < 0,01) Những

chuột có đường huyết lớn hơn 200 mg/dL được

phân chia vào 5 lô (chứng bệnh, glibenclamid và

3 lô uống Insutrix) sao cho đường huyết trung

bình giữa 5 lô này khác nhau không có ý nghĩa

(p > 0,05, Bảng 6)

Sau 5 ngày điều trị, kết quả cho thấy chỉ có lô

đối chứng glibenclamid 5 mg/kg và lô cho uống

viên nang Insutrix liều 250 mg/kg làm giảm

đường huyết lần lượt khoảng 24% và 38% so với

thời điểm trước khi điều trị và thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh ở cùng thời điểm (p < 0,05) Đối với 2 lô uống viên nang Insutrix liều 1000 mg/kg và 500 mg/kg, đường huyết của chuột đều giảm khoảng 30 mg/dL so với thời điểm trước điều trị nhưng không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh ở cùng thời điểm khảo sát (p > 0,05)

Vào ngày 10, đường huyết của chuột ở lô điều trị bằng glibenclamid 5 mg/kg, viên nang Insutrix liều 500 mg/kg và 250 mg/kg giảm lần lượt khoảng 31%, 29% và 40% so với thời điểm trước điều trị và thấp có ý nghĩa thống kê so với

lô chứng bệnh (p < 0,05), trong khi lô cho uống viên Insutrix liều 1000 mg/kg có đường huyết tương đương với thời điểm trước điều trị và tương đương với lô chứng bệnh khảo sát tại cùng thời điểm (p > 0,05)

Sau 15 ngày điều trị, các lô điều trị bằng glibenclamid 5 mg/kg, Insutrix liều 1000 mg/kg,

500 mg/kg và 250 mg/kg giảm lần lượt 47%, 51%, 24% và 54% so với thời điểm trước điều trị và thấp có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh tại cùng thời điểm (p < 0,05)

So sánh giữa 3 lô cho uống viên nang Insutrix liều 1000 mg/kg, 500 mg/kg và 250 mg/kg, đường huyết ở lô uống liều 1000 mg/kg cao hơn có hơn có nghĩa thống kê so với 2 liều còn sau 5 ngày và 10 ngày (p > 0,05); khác biệt không có ý nghĩa so với 2 liều còn lại sau 15 ngày điều trị (p > 0,05) Giữa 2 liều 500 mg/kg và 250 mg/kg, đường huyết của chuột thử nghiệm khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở cả 3 thời điểm khảo sát sau khi điều trị (p > 0,05)

So với glibenclamid 5 mg/kg, tác động hạ đường huyết ở lô Insutrix 250 mg/kg khác biệt không có ý nghĩa sau 5, 10 và 15 ngày điều trị (p

< 0,05) Lô Insutrix 500 mg/kg có đường huyết không khác biệt sau 5 và 10 ngày điều trị (p > 0,05), đường huyết cao hơn có ý nghĩa sau 15 ngày điều trị (p < 0,05) Insutrix liều 1000 mg/kg thể hiện tác động hạ đường huyết tương đương glibenclamid sau 15 ngày (p > 0,05) nhưng kém

Trang 6

hơn sau 5 và 10 ngày (p < 0,05)

Như vậy, viên Insutrix ở ba liều khảo sát thể

hiện tác động hạ đường huyết chậm hơn đối

chứng glibenclamid 5 mg/kg Tác động này xuất

hiện sớm theo thứ tự: 250 mg/kg > 500 mg/kg >

1000 mg/kg; trong đó liều 250 mg/kg thể hiện tác động tương đương glibenclamid 5 mg/kg

Bảng 3 Trọng lượng trung bình của các lô chuột bình thường trong 15 ngày (N: ngày)

Sinh lý 26,0 ±

0,7

28,4 ± 0,8

29,7 ± 1,1

27,5 ± 1,2

29,9 ± 1,4

29,5 ± 1,5

29,0±

1,4

30,7 ± 1,3

31,1 ± 1,6

30,4 ± 1,3

30,1 ± 1,4

30,7 ± 1,3

31,3 ± 1,3

32,1 ± 1,2

32,8± 1,3 Insutrix 1000

mg/kg

24,4 ±

0,5

27,4 ± 0,6

28,5 ± 0,7

29,3 ± 0,7

28,1 ± 0,7

29,0 ± 0,8

29,4±

0,8

30,1 ± 0,8

30,2 ± 0,7

30,1 ± 0,9

28,6 ± 0,9

30,2 ± 0,8

30,5 ± 0,9

31,0 ± 0,9

32,0± 0,8 Insutrix 500

mg/kg

26,1 ±

0,7

28,7 ± 1,0

30,8 ± 1,0

31,3 ± 1,0

30,7 ± 1,0

30,8 ± 1,1

30,8 ± 1,2

31,3 ± 1,1

31,7 ± 1,1

31,2 ± 1,1

29,2 ± 1,0

31,3 ± 1,3

31,4 ± 1,3

32,4 ± 1,5

30,3± 1,5 Insutrix 250

mg/kg

27,0 ±

0,6

29,6 ± 0,7

31,3 ± 0,8

31,6 ± 0,8

30,4 ± 0,9

30,9 ± 1,2

31,3±

1,2

32,2 ± 1,1

31,9 ± 1,3

32,1 ± 1,6

30,8 ± 1,7

32,1 ± 1,9

31,9 ± 2,0

32,5 ± 2,1

31,7± 1,9

Bảng 4 Nồng độ glucose huyết của chuột bình thường ở các lô

(n = 8)

Đường huyết trung bình ± SEM (mg/dL)

Bảng 5 Trọng lượng trung bình của các lô chuột đái tháo đường trong 15 ngày (N: ngày)

Sinh lý 38,3 ± 1,0 39,2 ± 1,0 39,4 ± 0,8 41,3 ± 0,9 40,6 ± 0,7 41,5 ± 0,9 41,9 ± 1,0 42,4 ± 1,0 41,9 ± 0,6 42,6 ± 0,9 43,1 ± 1,2 42,1 ± 0,9 44,4 ± 1,4 44,5 ± 1,6 43,3± 1,4 Chứng bệnh 32,7 ± 1,4* 32,7± 1,7* 32,3 ± 2,0* 32,7 ± 2,1* 32,5 ± 2,1* 31,3 ± 2,2* 30,7 ± 1,8* 30,5 ± 1,6* 30,3 ± 1,3* 29,5 ± 1,2* 29,1 ± 1,1* 28,7 ± 1,3* 29,5 ± 1,2* 28,7 ± 1,3* 29,0 ± 1,5* Glibenclami

d 5mg/kg

29,9±

1,9*

29,6±

1,8*

28,9 ± 2,0*

29,6 ± 1,8*

29,6 ± 1,7*

28,3 ± 1,5*

28,9 ± 1,7*

28,9 ± 1,7*

29,3 ± 1,8*

29,3 ± 1,9*

28,3 ± 1,8*

28,1 ± 2,0*

28,8 ± 2,1*

29,0 ± 2,1*

28,9± 2,1* Insutrix 1000

mg/kg 32,3± 1,3* 31,9 ± 1,3*

31,0 ± 1,1*

31,0 ± 1,1*

30,2 ± 1,1*

29,1 ± 1,2*

29,4 ± 1,1*

29,5 ± 1,2*

30,1 ± 1,1*

28,9 ± 0,8*

29,7 ± 1,5*

29,2 ± 1,2*

29,8 ± 1,3*

29,1 ± 1,1*

29,4± 1,4* Insutrix 500

mg/kg

32,6±

1,8*

32,9 ± 1,6*

34,1 ± 1,6*

34,9 ± 1,6*

32,9 ± 1,7*

33,2 ± 1,7*

34,5 ± 1,7*

35,1 ± 1,7*

33,4 ± 1,6*

33,1 ± 1,8*

34,3 ± 1,7*#

33,6 ± 1,5*#

31,5 ± 1,2*

33,8± 1,6*#

33,2± 2,0* Insutrix 250

mg/kg

31,6±

0,9*

31,5 ± 0,9*

32,8 ± 0,9*

33,5 ± 0,9*

31,4 ± 1,2*

30,7 ± 0,9*

33,3 ± 1,0*

33,2 ± 0,9*

30,5 ± 1,6*

31,5 ± 0,9*

32,2±

1,0*#

31,1 ± 1,2*

33,0 ± 0,8*

31,8 ± 1,0*

31,9± 1,0*

* p < 0,05 so với lô sinh lý và # p < 0,05 so với lô chứng bệnh ở cùng thời điểm khảo sát

Bảng 6 Đường huyết của chuột bị đái tháo đường ở các lô vào ngày 0, 5, 10, 15

Glibenclamid 5 mg/kg 264,15 ± 13,52** 201,33 ± 13,71**# 181,38 ± 18,11**## 139,28 ± 8,73**## Insutrix 1000 mg/kg 282,37 ± 22,70** 254,27 ± 12,17**$ 287,59 ± 29,87**$ 138,28 ± 15,34# Insutrix 500 mg/kg 254,65 ± 20,48** 219,91 ± 21,82** 181,08 ± 22,84**# 193,56 ± 16,43**#$ Insutrix 250 mg/kg 270,16 ± 16,46** 166,60 ± 18,80**## 160,94 ± 20,15**## 125,33 ± 30,04#

** p < 0,01: so với lô sinh lý; # p < 0,05; ## p < 0,01: so với lô chứng bệnh và $ p < 0,05: so với lô glibenclamid ở cùng thời điểm khảo sát

Trang 7

BÀN LUẬN

Bên cạnh việc sử dụng từng dược liệu riêng

lẻ trong điều trị bệnh đái tháo đường, một số chế

phẩm ở Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam

thường kết hợp nhiều dược liệu để tăng hiệu

quả kiểm soát bệnh này Viên nang cứng được

bào chế từ cao mềm chiết từ hỗn hợp lá Mã đề,

thân rễ Nghệ và hoa Hòe phù hợp với định

hướng chung của Việt Nam và thế giới Một

trong những cơ chế điều trị đái tháo đường là

làm giảm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat ở ruột

non qua cơ chế ức chế amyase và

α-glucosidase, hai enzym tham gia phân giải và

thủy phân các phân tử carbohydrat thành đường

đơn hấp thu vào máu Kết quả về tác dụng ức

chế α-amyase và α-glucosidase của bột thuốc

viên Insutrix thu được trong đề tài phù hợp với

các báo cáo trước đây về tác dụng ức chế hai

enzym này của rutin, quercetin có trong hoa Hòe

bisdemethoxycurcumin phân lập từ củ Nghệ(5,10)

Với kết quả viên Insutrix không thể hiện độc

tính cấp ở Dmax là 10 g/kg, đề tài chọn liều 250,

500 và 1000 mg/kg để khảo sát tác động hạ

đường huyết in vivo Các liều này tương ứng với

1/40, 1/20 và 1/10 Dmax, phù hợp với khuyến cáo

về liều thử tác dụng dược lý của Bộ Y tế(3) Ở ba

liều khảo sát, viên Insutrix không ảnh hưởng lên

thể trọng và đường huyết của chuột bình

thường; bước đầu chứng tỏ tính an toàn của chế

phẩm Trên mô hình chuột đái tháo đường gây

bởi streptozotocin, viên Insutrix thể hiện tác

động hạ đường huyết sớm theo thứ tự: 250

mg/kg > 500 mg/kg > 1000 mg/kg; trong đó liều

250 mg/kg thể hiện tác động tương đương thuốc

đối chứng glibenclamid 5 mg/kg Tác động này

của viên Insutrix phù hợp với báo cáo về khả

năng hạ đường huyết của cao cồn từ lá Mã đề

liều 1000 mg/kg trên chuột cống bị đái tháo

đường được báo cáo bởi nhóm nghiên cứu

Malaysia(1) Tác động hạ đường huyết của viên

Insutrix có thể giải thích nhờ kết hợp cơ chế bảo

vệ tế bào tụy và tăng độ nhạy cảm với insulin

của củ Nghệ(2,11) với cơ chế ức chế các cytokin viêm (IL-6, TNF-α), giảm tình trạng stress oxy hóa, rối loạn lipid huyết cũng như bảo vệ tế bào beta tụy, làm tăng giải phóng insulin của hoa Hòe(9) Flavonoid trong hoa Hòe cũng được báo cáo tác dụng bảo vệ tế bào beta tụy, tế bào thận tránh khỏi những tổn thương gây ra bởi streptozotocin của hoa Hòe(14)

Liều 250 mg/kg thể hiện tác động hạ đường huyết có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh

ở cùng thời điểm khảo sát sớm hơn liều 500 mg/kg và 1000 mg/kg có thể giải thích khi tăng liều, thành phần không thể hiện tác động hạ đường huyết lớn sẽ ảnh hưởng nhiều hơn đến tác động mong muốn Từ đó gợi ý việc chọn liều phù hợp để tính toán liều dự kiến ở người Kết quả của đề tài cung cấp cơ sở khoa học

về tính an toàn và tác động hạ đường huyết của viên nang cứng Insutrix, là tiền đề để ứng dụng chế phẩm này trong phòng và/hoặc điều trị đái tháo đường trên lâm sàng

KẾT LUẬN

Viên nang cứng Insutrix thể hiện tác động ức

chế α-amylase và α-glucosidase in vitro với IC50

lần lượt là 652,09 µg/ml và 927,8 µg/ml so với

IC50 của acarbose lần lượt là 13,66 µg/ml và 429,24 µg/ml Viên Insutrix không thể hiện độc tính cấp đường uống với liều Dmax là 10 g/kg Chế phẩm thể hiện tác động hạ đường huyết ở liều 250 mg/kg, 500 mg/kg và 1000 mg/kg sau 2 tuần điều trị; tác động này nhanh theo thứ tự 250 mg/kg > 500 mg/kg > 1000 mg/kg; trong đó liều

250 mg/kg thể hiện tác động hạ đường huyết tương đương glibenclamid 5 mg/kg

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Abdulghani MA et al (2014) “Potential antidiabetic activity of

Plantago major leaves extract in Streptozocin-induced diabetic rats” Research Journal of Pharmaceutical, Biological and Chemical Sciences; 5(2): 896-902

2 Arun N, Nalini N (2002) “Efficacy of turmeric on blood sugar

and polyol pathway in diabetic albino rats” Plant Foods Hum Nutr.; 57(1): 41-52

3 Bộ Y tế (2015) Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu Ban hành theo quyết định số

141/QĐ-K2ĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Trang 8

4 Choi SY, Jung SH, Lee HS, Park KW, Yun BS, Lee KW (2008)

“Glycation inhibitory activity and the identification of an active

compound in P asiatica extract” Phytother Res.; 22: 323–329

5 Dua Z et al (2006) “α-glucosidase inhibition of natural

curcuminoids and curcumin analogs” European journal of

medicinal chemistry; 41(2): 213-218

6 Gupta D, Chandrashekar, Richard L, Yogendra, Gupta N (2012)

“In vitro antidiabetic activity of stem bark of Bauhinia purpurea

Linn.” Der Pharmacia Lettre; 4(2): 614-619

7 Mai Thị Cúc, Đỗ Thị Hồng Tươi (2015) “Phân tích sơ bộ thành

phần hóa học, khảo sát hoạt tính ức chế amylase,

α-glucosidase in vitro và độc tính cấp đường uống của trà thảo

mộc Karantina” Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 19(3):

32-37

8 Ngô Thị Nga, Mai Thị Cúc, Đỗ Thị Hồng Tươi (2017) “Khảo sát

tác dụng hạ lipid huyết và hạ đường huyết của cao cồn 50% từ

trà thảo mộc Panas Karantina trên chuột nhắt” Tạp chí Y học

Thành phố Hồ Chí Minh; 21(2): 7-15

9 Niture NT, Ansari AA, Naik SR (2014) “Anti-hyperglycemic

activity of rutin in streptozotocin-induced diabetic rats: an effect

mediated through cytokines, antioxidants and lipid

biomarkers” Indian J Exp Biol.; 52(7): 720-727

10 Oboh G et al (2015) “Comparative effect of quercetin and rutin

on α-amylase, α-glucosidase, and some pro-oxidant-induced

lipid peroxidation in rat pancreas” Comparative Clinical

Pathology; 24(5): 1103-1110

11 Onozato ML, Tojo A, Goto A et al (2002) “Oxidative stress and

nitric oxide synthase in rat diabetic nephropathy, effect of A-CEI

and ARB” Kidney Int.; 61(1): p 186

12 Phạm Thị Diệu Hạnh, Phùng Văn Trung, Nguyễn Ngọc Hạnh, Nguyễn Đông Trúc (2007) “Khảo sát hoạt tính ức chế men

alpha glucosidase của các cao chiết hạt mướp đắng” Tạp chí Khoa học Trường đại học Cần Thơ; 7: 130-137

13 Viện dược liệu (2004) Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – tập I NXB khoa học và kỹ thuật, tr 172-173

14 Wang T, Miao M, Bai M, Li Y, Li M, Li C, Xu Y (2017) “Effect of

Sophora japonica total flavonoids on pancreas, kidney tissue

morphology of streptozotocin-induced diabetic mice model”

Saudi J Biol Sci; 24(3): 741-747

http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs312/fr/, truy cập ngày 6/6/2018

Ngày nhận bài báo: 25/04/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/06/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/09/2018

Ngày đăng: 09/01/2020, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w