1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp – từ thực tiễn tỉnh bắc ninh

92 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật BHXH năm 2006 thìkhông có định nghĩa cụ thể thế nào là BHTN thì tại Khoản 4 Điều 3 của LuậtViệc làm 2013 đã đưa ra định nghĩa cụ thể về BHTN như sau: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐĂNG DUNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.

Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Đinh Thị Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 5

1.1 Bảo hiểm thất nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp 5

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp 6

1.1.3 Nguyên tắc của bảo hiểm thất nghiệp 7

1.2 Khái quát thực hiện pháp luật bảo hiểm thất nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp 9

1.2.2 Các hình thức thực hiện pháp luật về BHTN 11

1.2.3 Các nội dung thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp 14

1.2.4 Các yếu tố tác động và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật bảo hiểm thất nghiệp 17

Tiểu kết chương 1 22

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH 23

2.1 Pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hiểm thất nghiệp 23

2.1.1 Các văn bản pháp luật hiện hành về bảo hiểm thất nghiệp 23

2.1.2 Một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp .28

2.2 Thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh .40

Trang 5

2.2.1 Bố trí nhân lực, phương tiện phục vụ công tác bảo hiểm thất nghiệp

40

2.2.2 Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật 41

2.2.3 Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp 42

2.2.4 Giải quyết các chế độ về bảo hiểm thất nghiệp 45

2.2.5 Chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp 52

2.3 Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh 53

2.3.1 Những kết quả đạt được 53

2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 57

Tiểu kết chương 2 63

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 64

3.1 Tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp 64

3.2 Tiếp tục tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về bảo hiểm thất nghiệp 66

3.3 Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ các quy định hiện hành về bảo hiểm thất nghiệp 67

3.4 Nâng cao năng lực của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Ninh .68

3.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp 69

3.6 Tăng cường phối hợp với các cơ quan có liên quan 71

3.7 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên thực thi pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp 72

3.8 Nâng cao nhận thức, ý thức thực hiện pháp luật của các đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp 73 3.9 Thực hiện tốt công tác thu, chi, quản lý đối tượng tham gia BHTN

Trang 6

Tiểu kết chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

g

Bảng 2.1 Số đơn vị, NLĐ tham gia BHTN trong các năm

2015, 2016, 2017 và năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc

Bảng 2.2 Tình hình tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hưởng trợ cấp

Bảng 2.3 Tình hình hỗ trợ học nghề, hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng

nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm

Bảng 2.4 Tình hình thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm 52Bảng 2.5 Tình hình chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp 55

Trang 9

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Có thể nói vấn đề thất nghiệp là một trong những vấn đề nan giải vớitất cả các quốc gia trên thế giới hiện nay và nước ta cũng không ngoại lệ Từkhi chuyển sang nền kinh tế thị trường và bước vào hội nhập kinh tế thế giới,bên cạnh những thành tựu đạt được về kinh tế - xã hội, thì tình trạng thấtnghiệp đang là một trong những vấn đề nan giải và hết sức bức xúc Bảo hiểmthất nghiệp ra đời là một trong những giải pháp nhằm giải quyết vấn nạn đó,

nó góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động bị mất việc làm,bên cạnh đó còn giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước và doanh nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ của Bảo hiểm xã hộiViệt Nam, nhằm trợ giúp cho người lao động khi bị mất việc làm Bảo hiểmthất nghiệp được thực hiện ở nước ta từ năm 2009 thay thế cho chế độ trợ cấpthôi việc trước đây, đến thời điểm hiện tại đã được 10 năm thực hiện và đã đạtđược những thành tựu nhất định như số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp

và được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp ngày càng gia tăng Ngàycàng nhiều người sử dụng lao động, người lao động biết đến chính sách bảohiểm thất nghiệp hơn Tuy nhiên so với các loại hình bảo hiểm khác thì bảohiểm thất nghiệp vẫn còn là loại hình khá là mới mẻ đối với mọi người Vì làmới mẻ nên trong quá trình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp cònbộc lộ nhiều tồn tại và khó khăn như người lao động và người sử dụng laođộng còn chưa nhận thức đầy đủ về quyền lợi cũng như trách nhiệm của mìnhtrong việc thực hiện chính sách này Doanh nghiệp thì nợ đọng, lẩn trốn đóngbảo hiểm thất nghiệp, người lao động chưa nhận thực được đúng đắn thựcchất của chính sách chính vì thế mà việc thực hiện chính sách bảo hiểm thấtnghiệp không đạt được như kỳ vọng

Trang 10

Bắc Ninh là một tỉnh với mật độ các khu công nghiệp dầy đặc, với hàngnghìn các công ty có vốn đầu tư trong nước và ngoài nước với các công ty lớnnhư: Công ty Samsung Electronics Việt Nam, Công ty TNHH Canon ViệtNam, Tập doàn Foxcon thu hút hàng trăm nghìn lao động ở trong và ngoàitỉnh về làm việc Chính vì vậy mà tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp là rấtlớn và kéo theo đó là số người hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp cũng cao.

Và cũng như tình trạng chung của việc thực hiện chính sách bảo hiểm thấtnghiệp của cả nước, thì bên cạnh những thành tựu đạt được, thì việc thực hiệnpháp về bảo hiểm thất nghiệp cũng có nhiều tồn tại và khó khăn Là mộtngười trực tiếp giải quyết chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người laođộng, sẽ có cái nhìn chính xác hơn về những điểm được và còn tồn tại trongviệc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp và đề ra những giải pháp đểnâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách trong thời gian tới Đó chính là lý

do tác giả lựa chọn đề tài: “Thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất

nghiệp-Từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh” để thực hiện khóa luật tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn tập trung làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiệnpháp luật về bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở đó đánh giá chínhxác nhất về giá trị và tầm quan trọng của việc thực hiện pháp luật về bảo hiểmthất nghiệp, để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiệnpháp luật về bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của đề tài là những lý luận chung và thực trạng

về thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng thực hiện pháp luật vềbảo hiểm thất nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

Trang 11

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nêu trên, những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của

đề tài là:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận như: khái niệm về bảo hiểm thấtnghiệp, nguyên tắc, vai trò của bảo hiểm thất nghiệp, các nội dung của phápluật hiện hành quy định về bảo hiểm thất nghiệp, khái niệm thực hiện bảohiểm thất nghiệp

- Phân tích đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về bảo hiểm thấtnghiệp, từ đó phát hiện những hạn chế, khó khăn, vướng mắc, bất cập vànguyên nhân để có giải pháp hoàn thiện

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện phápluật về bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

6 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vềNhà nước và Pháp luật

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện đề tài baogồm phân tích, tổng hợp, lịch sử, so sánh, thống kê Ngoài ra, để thực hiện đềtài, tác giả còn tham khảo ý kiến của một số nhà chuyên môn

7 Ý nghĩa của luận văn

Thông qua việc làm rõ thực trạng của vấn đề thực hiện pháp luật trong

Trang 12

lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh làm phong phú thêm các vấn

đề lý luận chung về thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp hiện nay

Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo có giá trị trong việc tuyêntruyền, tổ chức, thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1.1 Bảo hiểm thất nghiệp

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp

BHTN xuất hiện lần đầu ở Châu Âu với sự ra đời của quỹ BHTN tựnguyện tại Berne (Thụy Sĩ) vào năm 1893.Tham gia đóng góp cho quỹ lúcnày không chỉ có giới chủ mà còn những NLĐ có công việc làm không ổnđịnh Sau đó, để mở rộng quy mô của BHTN, nhằm tăng mức TCTN chonên đã có sự tham gia đóng góp của chính quyền địa phương và trung ương.Năm 1911, Vương quốc Anh ban hành đạo luật đầu tiên về BHTN bắt buộc

và tiếp đó là một số nước khác ở Châu Âu như: Thụy Điển, Cộng hòa Liênbang Đức… Sau cuộc tổng khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) một sốnước Châu Âu và Bắc Mỹ ban hành các Đạo luật về bảo hiểm xã hội vàBHTN, chẳng hạn như ở Mỹ năm 1935, Canađa vào năm 1939 Khi chiếntranh thế giới lần thứ II kết thúc, đặc biệt là khi có Công ước số 102 (1952)của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì nhiều quốc gia trên thế giới đã triểnkhai BHTN và TCTN

Theo công ước 102 (1952) của Tổ chức lao động quốc tế thì BHTN làmột trong 09 nhánh của bảo hiểm xã hội Cùng với các chế độ khác, BHTNnâng cao khả năng bảo vệ NLĐ của hệ thống pháp luật BHXH Với tính chấtchia sẻ giữa những đối tượng tham gia, BHTN hỗ trợ một khoản tài chínhgiúp NLĐ thất nghiệp đảm bảo ổn định cuộc sống; sớm đưa lao động thấtnghiệp tìm được việc làm ổn định thông qua các hoạt động đào tạo, tư vấn, hỗtrợ học nghề

Ở Việt Nam, BHTN lần đầu tiên được quy định trong Luật Bảo hiểm

Trang 14

xã hội năm 2006 và nay là Luật Việc làm 2013 Luật BHXH năm 2006 thìkhông có định nghĩa cụ thể thế nào là BHTN thì tại Khoản 4 Điều 3 của Luật

Việc làm 2013 đã đưa ra định nghĩa cụ thể về BHTN như sau: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi bị mất việc làm, hỗ trợ NLĐ học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp”, theo đó, có thể thấy mục đích của BHTN

không chỉ nhằm thay thế, bù đắp thu nhập cho NLĐ khi bị mất việc làm, màcòn hỗ trợ NLĐ học nghề để trang bị cho NLĐ thêm kỹ năng nghề, bên cạnh

đó cũng hỗ trợ NLĐ tìm kiếm việc làm miễn phí để cho NLĐ sớm quay lạivới thị trường lao động Tuy nhiên tất cả sự hỗ trợ này cũng dựa trên cơ sở làquỹ BHTN (quỹ được hình thành do các bên cùng đóng góp theo quy địnhcủa pháp luật) Quỹ BHTN này được đóng góp trước khi NLĐ thất nghiệp vàmuốn được hỗ trợ từ quỹ thì không phải bất kỳ NLĐ thất nghiệp nào đềuđược hỗ trợ mà phải đáp ứng được các yêu cầu theo pháp luật quy định

Như vậy, có thể hiểu BHTN như sau: BHTN là một hình thức BHXH dựa trên sự đóng góp của Nhà nước, NLĐ và NSDLĐ nhằm bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi mất việc làm,tạo điều kiện cho NLĐ sớm tìm được việc làm thông qua việc tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ học nghề cho NLĐ.

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp

Vai trò của BHTN không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo đời sống cho cánhân người thất nghiệp, tạo cơ hội cho họ quay trở lại với thị trường laođộng mà còn có ý nghĩa quan trọng góp phần ổn định chính trị- xã hội, tạonên sự phát triển kinh tế-xã hội bền vững của mỗi quốc gia

Thứ nhất, đối với NLĐ: BHTN vừa giúp đỡ họ ổn định cuộc sống khi

bị mất việc làm thông qua việc trả TCTN vừa tạo cơ hội việc làm mới cho họthông qua việc đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để NLĐ có thể duy trì

Trang 15

việc làm hay tìm việc làm mới phù hợp với bản thân NLĐ, được tư vấn giớithiệu việc làm miễn phí để họ có thể sớm quay lại thị trường lao động Tạo rachỗ dựa về vật chất và tinh thần cho NLĐ khi lâm vào tình trạng mất việc làm.

Thứ hai, đối với NSDLĐ: BHTN giúp gánh nặng tài chính của họ sẽ

được san sẻ khi những NLĐ tại doanh nghiệp bị mất việc làm, họ không phải

bỏ ra một khoản chi lớn để giải quyết chế độ cho NLĐ khi mà NLĐ bị mấtviệc làm Đặc biệt, trong những thời kỳ khó khăn, buộc phải thu hẹp sản xuất,buộc phải cho những NLĐ nghỉ việc

Thứ ba, đối với Nhà nước và xã hội: BHTN giúp cho ngân sách nhà

nước sẽ giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng trong giai đoạn khủnghoảng kinh tế, tạo sự chủ động về tài chính cho nhà nước Kiểm soát rủi ro về

xã hội, chính trị khi tỉ lệ thất nghiệp gia tăng BHTN cũng góp phần rất lớnvào việc ổn định trật tự xã hội đây cũng là mục tiêu của bất kỳ hệ thốngBHXH và an sinh xã hội nào

1.1.3 Nguyên tắc của bảo hiểm thất nghiệp

Các nguyên tắc của BHTN được quy định cụ thể tại Điều 41 của LuậtViệc Làm 2013, là những quan điểm, tư tưởng chủ đạo xuyên suốt và chiphối hệ thống các quy phạm pháp luật về BHTN Bao gồm những nguyêntắc cơ bản sau:

Thứ nhất, Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHTN

BHTN nằm trong hệ thống chính sách kinh tế-xã hội, góp phần đảmbảo lợi ích của các bên trong quan hệ lao động Do vậy, BHTN dựa trên sựtương trợ giữa các cá nhân trong xã hội, theo đó số đông bù số ít Chính vìvậy, việc tham gia vào BHTN phải là bắt buộc đối với NLĐ và NSDLĐ.Những chủ thể này đều có trách nhiệm tham gia BHTN và đây được coi làmột nội dung trong HĐLĐ Nhà nước chỉ thực hiện chức năng quản lý và

hỗ trợ khi cần thiết

Trang 16

Thứ hai, chế độ BHTN được xây dựng trên cơ sở quan hệ hữu cơ

giữa đóng góp và thụ hưởng Cụ thể là, mức đóng BHTN được tính trên cơ sởtiền lương của NLĐ, mức hưởng BHTN được tính trên cơ sở mức đóng vàthời gian đóng BHTN Điều này có nghĩa là phải có tỷ lệ tương xứng giữađóng góp với thụ hưởng của NLĐ, hạn chế tới mức thấp nhất sự bù đắp củaNhà nước đối với quỹ BHTN Một trong các vai trò quan trọng của BHTN

là hỗ trợ cuộc sống cho NLĐ khi bị mất thu nhập do thất nghiệp gây nên

Do đó, tỷ lệ hưởng và thời gian hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng được quyđịnh trên nguyên tắc đảm bảo mức sống tối thiểu cho NLĐ và được cân đốivới mức đóng góp BHTN trước đó của NLĐ Khi xác định mức hưởng trợcấp BHTN một mặt căn cứ vào khả năng chi trả của quỹ BHTN, mặt kháccòn đảm bảo khuyến khích NLĐ chủ động tìm kiếm việc làm nhằm thoátkhỏi tình trạng thất nghiệp

Thứ tư, việc thực hiện BHTN phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, đảm

bảo kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHTN chủ yếu là hướngtới đối tượng là những NLĐ bị mất việc làm, NLĐ bị mất việc làm là hiện tại

họ không có thu nhập, nhưng mà họ vẫn phải chi tiêu cho sinh hoạt hàngngày, việc giải quyết BHTN không nhanh chóng, kịp thời hỗ trợ đúng lúc thì

sẽ mất đi ý nghĩa của BHTN Nếu thủ tục giải quyết mà rườm rà, phức tạp,không thuận tiện dẫn đến việc tiếp cận chính sách BHTN gặp khó khăn, nhưvậy NLĐ cần được hỗ trợ sẽ khó tiếp cận với chính sách BHTN, thậm trínhiều NLĐ sẽ bỏ quan quyền lợi được hưởng vì e ngại vì khâu giải quyếtchính sách Vì vậy đây là một trong những nguyên tắc quan trọng của BHTN

Thứ năm, Quỹ BHTN được quản lý tập trung, thống nhất, công khai,

minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nước bảo hộ Do quỹ BHTN đượchình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia là: NSDLĐ, NLD và Nhà nướcnên hoạt động của quỹ phải dựa trên nguyên tắc quản lý thống nhất, dân chủ,

Trang 17

công khai Quỹ BHTN do một cơ quan quản lý thống nhất từ trung ương đến địaphương theo chế độ tài chính của Nhà nước Quỹ được sử dụng vào các mụcđích như: Chi trả trợ cấp BHTN cho NLĐ; Chi cho các hoạt động tìm việc làmcho người thất nghiệp; Chi cho công tác đào tạo, đào tạo lại, học nghề cho ngườithất nghiệp; Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý BHTN…

Nhà nước thống nhất quản lý BHTN thể hiện ở việc Nhà nước trực tiếpban hành pháp luật về BHTN, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chế

độ này Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng thời kỳ mà Nhànước xây dựng chương trình quốc gia về BHTN, các qui định pháp luật về nhưthu hẹp hay mở rộng đối tượng, điều kiện hưởng và mức hưởng…

Với tư cách là người đại diện và thực hiện các chính sách xã hội, Nhànước còn có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHTN, áp dụng các biện pháp đểbảo tồn giá trị quỹ và làm cho quỹ tăng trưởng Ngoài ra, Nhà nước thốngnhất tổ chức, quản lý sự nghiệp BHTN cho toàn xã hội nhưng không bao cấp,không lấy ngân sách để chi trả mà chỉ hỗ trợ một phần

1.2 Khái quát thực hiện pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

1.2.1 Khái niệm thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

Pháp luật là một công cụ quản lý xã hội sắc bén, song pháp luật chỉ cóthể phát huy được vai trò và những giá trị của mình trong việc duy trì trật tự

và tạo điều kiện cho xã hội phát triển khi nó được tôn trọng và thực hiện trongcuộc sống Vì vậy, thực hiện pháp luật là hoạt động không thể thiếu

Hiện nay đang có nhiều cách định nghĩa mô tả về việc thực hiện pháp luật

Theo giáo trình Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật của Học viện

Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh có viết: “Thực hiện phápluật là một hiện tượng xã hội mang tính quản lý Quá trình hoạt động thựchiện pháp luật diễn ra đồng thời và tiếp nối quá trình xây dựng và hoàn thiệnpháp luật của Nhà nước” [13, tr.270]

Trang 18

Theo giáo trình Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật của Khoa Luật,

Trường Đại học Quốc gia Hà Nội:

Thực hiện pháp luật là hành vi hành động hoặc không hành động củacon người phù hợp với những quy định của pháp luật Nói cách khác, tất cảnhững hoạt động nào của con người, của tổ chức mà thực hiện phù hợp vớiquy định của pháp luật thì được coi là sự thực hiện thực tế của quy phạmpháp luật [30, tr.369]

Theo giáo trình Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật của Trường Đại

học Luật Hà Nội: “Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích nhằm thựchiện các quy định của pháp luật, làm cho chúng đi vào cuộc sống, trở thànhhành vi thực tế hợp pháp của chủ thể pháp luật” [29, tr.463]

Tất cả các quan điểm về thực hiện pháp luật nêu trên đều có nhữngkhía cạnh, ý kiến khác nhau về thực hiện pháp luật Tuy nhiên, có thể tựuchung lại, các quan điểm về thực hiện pháp luật đều thể hiện nội dung cốt lõi

của vấn đề đó là: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở thành hiện thực trong cuộc sống, tạo ra cơ sở pháp lý cho hoạt động thực tế của chủ thể pháp luật.

Qua khái niệm về thực hiện pháp luật nêu trên, có thể hiểu rằng các tổchức và cá nhân là chủ thể của pháp luật khi gặp phải những tình huống màquy phạm pháp luật đã nêu ra ở phần giả định thì các chủ thể phải tự hànhđộng hoặc không hành động sao cho phù hợp với những quy định của phápluật Hay nói cách khác thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động cómục đích, có lý trí và có ý chí của các chủ thể pháp luật, làm cho những quyđịnh của pháp luật đi vào cuộc sống, phù hợp với lợi ích và ý chí của Nhànước

Từ các quan điểm lý luận về thực hiện pháp luật trên có thể đi đến khái

Trang 19

niệm thực hiện pháp luật như sau: Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật, làm cho chúng đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.

Thực hiện pháp luật về BHTN nhằm tạo ý thức pháp luật cho các tổchức, cá nhân thực hiện một cách nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định củapháp luật BHTN

Từ khái niệm về thực hiện pháp luật, khái niệm BHTN và pháp luật về

BHTN có thể đi đến khái niệm thực hiện pháp luật về BHTN như sau: Thực hiện pháp luật về BHTN là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật BHTN nhằm hiện thực hoá các quy định của pháp luật BHTN, tạo

cơ sở pháp lý cho hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật, làm cho những quy định của pháp luật BHTN trở thành hiện thực trong cuộc sống.

1.2.2 Các hình thức thực hiện pháp luật về BHTN

Thực hiện pháp luật về BHTN được tiến hành dưới bốn hình thức: tuânthủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

1.2.2.1 Tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp

Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó yêu cầucác chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pháp luậtcấm Những quy phạm pháp luật cấm đoán được thực hiện ở hình thức này

Tuân thủ pháp luật BHTN là việc chủ thể thực hiện pháp luật vềBHTN tự kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật BHTNngăn cấm nhằm bảo đảm quyền lợi của NLĐ Những hành vi bị nghiêmcấm được quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm

2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựclao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở

Trang 20

nước ngoài theo hợp đồng, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ cụ thể như:NLĐ kê khai không đúng sự thật, hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung

có liên quan đến việc hưởng BHXH, BHTN [4, Điều 27, Khoản 1], NLĐkhông thông báo với TTDVVL theo quy định khi NLĐ có việc làm trongthời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN [4, Điều 27,Khoản 2], NSDLĐ giả mạo hồ sơ BHXH, BHTN để trục lợi chế độ BHXH,BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hồ sơ hưởngBHXH, BHTN giả mạo (Điều 27, Khoản 5), NSDLĐ không làm văn bản đềnghị cơ quan BHXH xác nhận đóng BHTN cho NLĐ để NLĐ hoàn thiện

hồ sơ hưởng BHTN theo quy định [4, Điều 28, Khoản 1] một số vấn đềkhác liên quan đến việc gian lận đối với hồ sơ hỗ trợ học nghề, NSDLĐkhông tham gia BHTN cho NLĐ theo quy định, NLĐ không thực hiệnnghĩa vụ trong thời gian hưởng TCTN

Như vậy, việc các chủ thể thực hiện pháp luật về BHTN, biết kiềmchế không thực hiện các hành vi được quy định ở trên thì quá trình đó gọi làtuân thủ pháp luật BHTN

1.2.2.2 Chấp hành pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

Chấp hành (thi hành) pháp luật là hình thức thực hiện pháp luậttrong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng nhữnghành động tích cực Khác với hình thức tuân thủ pháp luật, chấp hành phápluật đòi hỏi chủ thể phải thực hiện trách nhiệm pháp lý một cách tích cực Ởđây chủ thể cần phải thực hiện những hành động cụ thể, chứ không chỉ dừnglại ở việc không thực hiện những gì pháp luật ngăn cấm Chấp hành pháp luậtthể hiện tính tự giác, tính tích cực của chủ thể thực hiện pháp luật chứ khôngphải là sự xử sự thụ động như hình thức tuân thủ pháp luật

Trang 21

Chấp hành pháp luật BHTN là việc các chủ thể pháp luật BHTN thựchiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật BHTN.Chủ thể chấp hành pháp luật BHTN có thể là NLĐ, NSDLĐ, tổ chức BHXH,TTDVVL, Sở LĐ-TB&XH, cơ quan, tổ chức cá nhân khác có liên quan đếnBHTN Việc thực hiện các quy định từ Điều 30, Điều 32, Điều 34, Điều Điều

36 và Điều 38 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP về trách nhiệm của các bênNLĐ, NSDLĐ, TTDVVL, Sở LĐ-TB&XH

1.2.2.3 Sử dụng pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủthể pháp luật thực hiện quyền, tự do pháp lý của mình, nghĩa là thực hiệnnhững hành vi mà pháp luật cho phép chủ thể được thực hiện Khác với haihình thức trên, chủ thể pháp luật có nghĩa vụ phải thực hiện các quy định củapháp luật một cách thụ động hay tích cực, còn ở hình thức này chủ thể có thểthực hiện hoặc không thực hiện các quyền và tự do pháp lý mà pháp luật chophép tùy thuộc vào ý chí của mình chứ không bắt buộc phải tuân thủ hay chấphành

Sử dụng pháp luật BHTN là hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thểquan hệ BHTN có quyền thực hiện hoặc không thực hiện các quyền mà phápluật BHTN cho phép Trong hình thức này, chủ thể quan hệ BHTN có thểthực hiện quyền của mình hoặc không thực hiện quyền của mình mà không bị

ép buộc Các quyền của chủ thể quan hệ BHTN được quy định trong Nghịđịnh 28/2015/NĐ-CP gồm Điều 29 về quyền của NLĐ, Điều 31 về quyền củaNSDLĐ, Điều 33 về quyền của TTDVVL, Điều 35 về quyền của tổ chứcBHXH và điều 37 về quyền của Sở LĐ-TB&XH Khi các chủ thể pháp luậtBHXH thực hiện hoặc không thực hiện các quyền nêu trên chính là họ đangthực hiện quyền sử dụng pháp luật mà pháp luật BHTN cho phép

Trang 22

1.2.2.4 Áp dụng pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó Nhà nướcthông qua các cơ quan nhà nước tổ chức hoặc các cá nhân được Nhànước giao quyền tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy địnhcủa pháp luật, thông qua các quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó sẽlàm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể

Áp dụng pháp luật BHTN là việc Nhà nước thông qua các cơ quan nhànước hoặc các cá nhân, tổ chức được Nhà nước trao quyền để tổ chức chocác chủ thể quan hệ BHTN thực hiện những quy định của pháp luật BHTN

Ví dụ như Điều 35 Nghị định 28/2015/NĐ-CP về quyền của tổ chứcBHXH thì tổ chức BHXH được Nhà nước trao quyền xử lý vi phạm pháp luật

về BHTN hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạmpháp luật về BHTN theo quy đinh của pháp luật khi phát hiện thấy nhữnghành vi vi phạm pháp luật BHTN thì tất cả NLĐ, NSDLĐ, cá nhân, cơquan, tổ chức đều có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luậtnhưng chỉ có những cơ quan, tổ chức được Nhà nước trao quyền mới cóthẩm quyền thực hiện các chức năng thanh tra, xử phạt theo quy định đốivới các hành vi vi phạm pháp luật BHTN Đó gọi là áp dụng pháp luậtBHTN

1.2.3 Các nội dung thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

1.2.3.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luậtBHTN góp phần đảm bảo người dân sẽ chấp hành những quy định pháp luậtBHTN Để thực hiện tốt công tác này cần phối hợp với Trung tâm văn hóacác huyện, thị xã, thành phố, phòng Văn hóa, phòng Tư pháp, phòng Lao động

- thương binh và xã hội, Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn, các tổ chức

Trang 23

BHXH để tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của NLĐ, NSDLĐ, ýthức chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng về BHTN tới các chủ doanhnghiệp, nhân dân trên địa bàn Phối hợp chặt chẽ, tích cực với các cơ quanthông tin đại chúng, các cơ quan chuyên môn đẩy mạnh tuyên truyền, phổbiến sâu, rộng về sự ưu việt của chính sách BHTN đến toàn dân Đa dạng hoácông tác tuyên truyền về chính sách BHTN Ngoài các hình thức tuyên truyềntrên diện rộng còn tập trung theo chiều sâu trên các nhóm đối tượng,truyền thông hướng tới chiều sâu với nhóm đối tượng cán bộ chủ chốt tại địaphương; cùng các cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, HộiPhụ nữ lồng ghép tuyên truyền chính sách BHTN, BHYT trong các hội nghịchuyên đề Nhóm NSDLĐ, NLĐ trong các doanh nghiệp qua đội ngũ cán bộcông đoàn ở các doanh nghiệp có số lao động lớn tại khu công nghiệp.

1.2.3.2 Công tác quản lý đối tượng tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp

Quản lý đối tượng tham gia BHTN là một trong những vấn đề mấuchốt của công tác thu BHTN Đây là cơ sở để hình thành quỹ BHTN, là cơ sở

để thu đúng, thu đủ, là điều kiện thuận lợi để giải quyết các chế độ BHTNđảm bảo việc thực hiện pháp luật BHTN trên địa bàn tỉnh

Khi kinh tế phát triển, số lượng NLĐ có việc làm sẽ tăng lên do có sự

mở rộng về quy mô sản xuất xã hội Số đối tượng thuộc diện tham gia BHTNkhông ngừng tăng lên sẽ đặt ra những vấn đề và yêu cầu nhất định đốivới việc tổ chức quản lý BHTN Nếu trình độ dân trí cao, khả năng tiếp cậnvới thông tin, khoa học - kỹ thuật của người dân dễ dàng thì người dân (baogồm NLĐ và người SDLĐ) sẽ nhanh chóng nắm bắt được ý nghĩa to lớn củachính sách, chế độ BHTN Nhờ đó, pháp luật BHTN sẽ có điều kiện thuận lợiđược đảm bảo thực hiện Cụ thể, có tác động tích cực, giảm bớt tình trạngtrốn đóng, nợ đọng BHTN Ngược lại, nếu trình độ dân trí thấp thì việc

Trang 24

thực hiện pháp luật BHTN sẽ gặp nhiều khó khăn, không được đảm bảo.

Tổ chức tốt công tác thu tiền đóng BHTN hàng tháng đồng thời giảiquyết nhanh gọn, chế độ chính sách BHTN, bảo đảm quyền, lợi ích cho NLĐ.Tập trung đôn đốc đơn vị ngay từ khi đơn vị có dấu hiệu chậm đóng BHTN từ

1 đến 2 tháng

Chủ động phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức thanhtra, kiểm tra những doanh nghiệp nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN xử lýnghiêm, kịp thời các đơn vị cố tình chậm đóng, trốn đóng BHTN làm ảnhhưởng đến quyền lợi của NLĐ

1.2.3.3 Giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

Giải quyết các chế độ BHTN là nội dung quan trọng của việc thựchiện pháp luật về BHTN, có thể nói đây là nội dung trọng tâm của thựchiện pháp luật về BHTN Các chế độ BHTN bao gồm: TCTN cho NLĐ bịthất nghiệp, tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí cho NLĐ có nhu cầu tìmkiếm việc làm mới, hỗ trợ cho NLĐ học nghề để chuyển đổi ngành nghềhoặc nâng cao tay nghề để dễ dàng tìm kiếm việc làm mới Hỗ trợ NSDLĐkinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việclàm cho NLĐ đang làm việc

Giải quyết chế độ BHTN kịp thời, đúng lúc, đúng người, nhanh chóng

có ý nghĩa rất quan trọng với những người được hưởng chế độ BHTN, pháthuy được tính ưu việt của chế độ BHTN Công tác tuyên truyền, phổ biến, quản

lý, đôn đốc đóng BHTN cũng chỉ để cho việc giải quyết các chế độ BHTNđược dễ dàng NLĐ và NSDLĐ đều mong muốn sẽ được giải quyết đúng lúc

và kịp thời để giải quyết được vấn đề bức bách mà họ đang gặp phải như NLĐ

bị thất nghiệp không có nguồn thu nhập sẽ được hỗ trợ một phần kinh phí từBHTN, được đào tạo nghề để nâng cao tay nghề hoặc chuyển đổi ngành nghề,

Trang 25

được tư vấn, giới thiệu việc làm mới, NSDLĐ đang gặp khó khăn sẽ được hỗtrợ kinh phí để đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho NLĐ.

1.2.3.4 Trách nhiệm của người tham gia BHTN trong việc thực hiện pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

Để đảm bảo cho mục đích của BHTN được thực thi trong cuộc sống,thì đòi hỏi các đối tượng tham gia BHTN bao gồm cả NLĐ, NSDLĐ phảituân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về trách nhiệm tham giaBHTN của mình, đặc biệt là việc đóng BHTN một cách đầy đủ, đúng quyđịnh

Mọi hoạt động của bất cứ cá nhân, tổ chức nào có liên quan đến hoạtđộng BHTN đều phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật BHTN vàđều hướng tới một mục đích chung là bảo đảm quyền lợi cho NLĐ, NSDLĐ

và lợi ích của Nhà nước

Trong thực tiễn quá trình thực hiện pháp luật về BHTN, không phảimọi NLĐ và NSDLĐ đều có ý thức chấp hành nghiêm các quy định của phápluật BHTN, đặc biệt là trách nhiệm đóng BHTN Nhiều NLĐ vì nhu cầu việclàm, vì sự kém hiểu biết pháp luật đã không quan tâm đến vấn đề BHTN khi

ký kết hợp đồng lao động Nhiều NSDLĐ vì lợi nhuận, ý thức chấp hànhpháp luật BHTN chưa cao đã trốn đóng, nợ, chậm đóng BHTN cho NLĐcủa đơn vị mình Chính vì vậy, thực hiện pháp luật về BHTN là một cơ chếhữu hiệu để làm cho quan hệ lao động được hài hòa ổn định, không chỉ bảo

vệ quyền, lợi ích chính đáng của NLĐ mà còn đảm bảo quyền lợi cho doanhnghiệp, NSDLĐ và lợi ích nhà nước

1.2.4 Các yếu tố tác động và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật bảo hiểm thất nghiệp

Để bảo đảm thực hiện pháp luật nói chung và thực hiện pháp luật

Trang 26

BHTN nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong mỗi yếu tố đều có mốiquan hệ tác động qua lại với nhau và đảm bảo cho sự cần thiết thực hiện phápluật BHTN Các yếu tố bảo đảm cho việc thực hiện pháp luật về BHTN đó là:

1.2.4.1 Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

Trong thời gian qua, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BHTN

đã được Nhà nước từng bước hoàn thiện Sự ra đời của Luật Việc làm 2013điều chỉnh pháp luật về BHTN thay cho Luật Bảo hiểm xã hội 2006 vàhàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành, cùng với sự đổi mới trongnhững chính sách pháp luật BHTN đã tạo ra cơ sở pháp lý cao hơn trongviệc thực hiện pháp luật về BHTN, góp phần hoàn thiện hệ thống an sinh

xã hội ở nước ta

Để đánh giá hệ thống quy phạm pháp luật có hoàn thiện hay khôngphải xem xét trên các phương diện sau: xem xét tính toàn diện, tính đầy đủ,tính đồng bộ, tính phù hợp, tính kỹ thuật trong việc xây dựng văn bản quyphạm pháp luật về BHTN, nghĩa là chất lượng của văn bản pháp luật phải phùhợp với thực tiễn, có tính khả thi, có tính ổn định tương đối, chất lượng kỹthuật lập pháp cao với ngôn ngữ, diễn đạt rõ ràng, ngắn gọn

- Tính toàn diện: là yếu tố xem xét về mức độ hoàn thiện của hệ thốngpháp luật BHTN Đảm bảo tính toàn diện nghĩa là các văn bản quy phạmpháp luật BHTN phải bảo đảm đầy đủ, đa dạng về số lượng, chất lượng, vàđảm bảo mối tương quan giữa văn bản quy phạm pháp luật BHTN với cácvăn bản quy phạm pháp luật khác Sao cho chất lượng các văn bản quy phạmpháp luật đủ khả năng điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong lĩnhvực BHTN và tạo thành một mạng lưới an toàn cho mọi thành viên trong xãhội, không một ai bị lọt hoặc bị loại trừ trong trường hợp bị giảm hoặc mấtthu nhập hoặc phải tăng chi phí đột xuất do bị rủi ro xã hội

Trang 27

- Tính đồng bộ: khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liênquan đến lĩnh vực BHTN phải thống nhất về nội dung và hình thức, cácvăn bản quy phạm pháp luật BHTN không được chồng chéo, văn phong củavăn bản gọn gàng, dễ hiểu Các văn bản quy phạm pháp luật luôn tồn tạitrong mối liên hệ với nhau, luôn nằm trong một hệ thống, trong đó mỗi vănbản có một vị trí, vai trò riêng.

- Tính phù hợp của văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản quy phạmpháp luật luôn tồn tại trong một điều kiện kinh tế xã hội nhất định Theo triếthọc Mác-Lênin thì pháp luật là kiến trúc thượng tầng của xã hội, các điềukiện hiện tại là cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng phảiphù hợp với nhau là điều kiện quan trọng cho xã hội phát triển Nói đếnpháp luật thì nó tồn tại trong khoảng thời gian, điều kiện xã hội nhất định vàpháp luật luôn phải thay đổi cho phù hợp với điều kiện, xã hội là rất cần thiết

- Tính nghiêm minh của pháp luật: mọi hành vi vi phạm pháp luật đềuphải được xử lý triệt để, chính xác và kịp thời Nếu quá trình xử lý chưanghiêm sẽ dẫn đến hiện tượng coi thường pháp luật, trật tự pháp luật bị đảolộn, ảnh hưởng đến quá trình thực hiện pháp luật

Như vậy, một khi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BHTN hoànchỉnh sẽ góp phần tích cực trong việc thực hiện tốt các quy định của Nhànước về BHTN

1.2.4.2 Ý thức pháp luật và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

Thực tế cho thấy, một trong những nguyên nhân dẫn đến hành vi

vi phạm pháp luật là trình độ nhận thức pháp luật của công dân còn hạn chế.Một chính sách pháp luật có được nhận thức đầy đủ và tự giác thi hành haykhông phụ thuộc vào trình độ văn hóa pháp lý và ý thức pháp luật của các

Trang 28

chủ thể pháp luật đó Nếu ý thức pháp luật kém sẽ dẫn đến tình trạng vi phạmpháp luật diễn ra thường xuyên làm ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý xãhội.

Việc nâng cao trình độ pháp luật cho nhân dân, đáp ứng yêu cầu quản

lý xã hội bằng pháp luật hiện nay là vấn đề cần thiết Ý thức pháp luật biểuhiện khả năng nhận thức của con người trong lĩnh vực pháp luật Sự nhận thứcpháp luật của công dân mà tích cực sẽ trở thành điều kiện trực tiếp, quan trọng

để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Bởi vì, một khi NLĐ vàNSDLĐ có được nhận thức đúng về tầm quan trọng của BHTN thì khi đó ýthức tham gia và thực hiện trách nhiệm về BHTN của họ sẽ được nâng lên, dẫnđến có các hành vi ứng xử phù hợp và hành vi đó là một dạng của hình thái ýthức xã hội

Ngoài ý thức pháp luật và trách nhiệm của NLĐ và NSDLĐ có ảnhhưởng trực tiếp đến công tác thực hiện pháp luật về BHTN thì đòi hỏi nhữngngười có trách nhiệm soạn thảo, xây dựng, ban hành pháp luật về BHTN có

sự hiểu biết pháp luật tốt, có trình độ pháp luật mới tạo ra những văn bảnpháp luật có hiệu quả và hiệu lực cao

1.2.4.3 Năng lực tổ chức thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp, hệ thống pháp luật bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam và đội ngũ công chức, viên chức thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

Luật Việc làm 2013 được hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

1 năm 2015 đến nay, đối tượng tham gia BHTN ngày càng được mở rộng,

ý thức chấp hành pháp luật BHTN của NLĐ và NSDLĐ được nâng lên, việcchi trả chế độ BHTN cho NLĐ được đơn giản, thuận tiện hơn Tuy nhiên,tình hình vi phạm pháp luật BHTN vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi, đặc biệt là

Trang 29

tình trạng doanh nghiệp nợ đọng, trốn đóng BHTN, NLĐ không trung thựckhi khai báo trong thời gian hưởng chế độ BHTN vẫn còn phổ biến và ảnhhưởng lớn đến quyền lợi BHTN của NLĐ Một trong những nguyên nhânđược cho là công tác quản lý nhà nước về BHTN còn chưa nghiêm, thiếu sựphối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp có liên quan trong việc quản lý cácdoanh nghiệp, hệ thống tổ chức, bộ máy ngành BHTN và đội ngũ công chức,viên chức làm công tác BHTN còn thiếu và yếu chưa làm hết trách nhiệm củamình trong việc quản lý thu BHTN, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của ngườitham gia BHTN.

Bên cạnh đó, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phápluật BHTN nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luậtBHTN cũng là một trong những yếu tố có tác động tích cực đến việc thựchiện pháp luật BHTN Khi phát hiện có những vi phạm pháp luật về BHTNthì cần xử lý ngay, tránh tình trạng để nợ đọng, dây dưa, kéo dài, khó đòi vàcần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước về BHTN Cónhư vậy, việc thực thi pháp luật về BHTN mới được bảo đảm

Trang 30

Tiểu kết chương 1

Chương 1 luận văn đã khái quát và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản

về BHTN và thực hiện pháp luật về BHTN Làm rõ khái niệm BHTN đồngthời nêu ra được vai trò của BHTN trong thời đại hiện nay, bên cạnh đó chỉ rađược những nguyên tắc và phân tích rõ các nguyên tắc của BHTN

Tại chương này của luận văn cũng khái quát về thực hiện pháp luậtBHTN, đưa ra được khái niệm thực hiện pháp luật và qua đó nêu ra được kháiniệm thực hiện pháp luật về BHTN, chỉ ra được thực hiện pháp luật về BHTNbao gồm các hình thức và nội dung gì, xác định được các yếu tố tác động vàcác điều kiện bảo đảm cho việc thực hiện pháp luật về BHTN được tốt

Trang 31

Chương 2

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM

THẤT NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH

Ngày 16/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật việc làm trong đó có nộidung về chính sách BHTN đã tạo ra khung pháp lý kịp thời, tạo điều kiệnthuận lợi để NLĐ và NSDLĐ trong việc tham gia BHTN, đồng thời giúp choviệc tổ chức thực hiện BHTN được thuận lợi hơn Ngay sau khi Luật việc làmđược ban hành, Chính phủ và các Bộ, ban, ngành đã khẩn trương xây dựngcác văn bản hướng dẫn Luật việc làm Nội dung cơ bản của chính sách BHTNtheo quy định của Luật việc làm như sau: Đối tượng tham gia BHTN; ĐóngBHTN; Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trìviệc làm; Trợ cấp thất nghiệp; Hỗ trợ học nghề; Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việclàm; Thông báo về việc tìm kiếm việc làm; Qũy bảo hiểm thất nghiệp; Quyền

và trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện BHTN

Luật Việc làm có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015, nên báo cáo vàđánh giá tình hình thực hiện pháp luật về BHTN tại tỉnh Bắc Ninh sẽ được lấy

từ thời điểm Luật Việc làm có hiệu lực thi hành cho đến hết năm 2018

Các đối tượng thực hiện pháp luật về BHTN tại tỉnh bao gồm: SởLĐ-TB&XH tỉnh Bắc Ninh, TTDVVL tỉnh Bắc Ninh, BHXH tỉnh BắcNinh và BHXH các cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bắc Ninh,NSDLĐ và NLĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Các đối tượng thực hiện phápluật về BHTN có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 29 đến Điều 38của Nghị định 28/2015/NĐ - CP

2.1 Pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hiểm thất nghiệp

2.1.1 Các văn bản pháp luật hiện hành về bảo hiểm thất nghiệp Các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

Luật Việc làm năm 2013 số 38/2013/QH13

Trang 32

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểmthất nghiệp.

Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủtướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động thamgia bảo hiểm thất nghiệp

Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA ngày 25tháng 3 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốcphòng và Bộ công an hướng dẫn thực hiện Khoản 6 Điều 32 của Nghị định

số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp về việcthông báo biến động lao động làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng,

Bộ Công an

Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của

Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của LuậtViệc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việclàm về bảo hiểm thất nghiệp

Thông tư số 139/2015/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2015 của BộQuốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-

CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp trong Bộ Quốc phòng

Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp

Bộ luật Dân sự 2015 số 91/2015/QH13

Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13

Bộ luật hình sự 2015 số 100/QH13

Trang 33

Luật Viên chức 2010

Luật số 46/2014QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảohiểm y tế

Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13

Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2013

Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợpđồng lao động

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chínhphủ quy định xử phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảohiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng

Nghị định 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định thành lập và hoạt đông Trung tâm dịch vụ việc làm

Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm

Nghị định số 75/2014/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tuyểndụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nướcngoài tại Việt Nam

Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế

Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động

Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính

Trang 34

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/ NĐ-CP ngày 22tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạm vi phạm hành chính tronglĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làmviệc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chínhphủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lựclượng vũ trang

Nghị định số 157/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủquy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợpđồng lao động

Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủtướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dântộc thiểu số khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn

Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủtướng Chính phủ về cơ sở quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp

Quyết định số 64/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủtướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2012/QĐ-TTgngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức,đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số khu vực miền núi, vùng đặcbiệt khó khăn

Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm

2014 của Liên Bộ Y tế và Tài Chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế

Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2013 của

Trang 35

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.

Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2014 của

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm

Thông tư số 16/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 4 năm 2015 của BộLao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 75/2014/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng, quản lý người laođộng Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTXH ngày 23 tháng 6 năm 2015 của BộLao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiềnlương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động

Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017 của

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục ngành, nghề đàotạo cấp IV trình độ trung cấp, cao đẳng

Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thu – chi bảo hiểm thất nghiệp

Quyết định số 1035/QĐ-BHXH ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Tổnggiám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về mẫu Sổ Bảo hiểm xã hội

Quyết định số 828/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Tổnggiám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quy định quản lý chi trả các chế độbảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Trang 36

Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổnggiám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghềnghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2.1.2 Một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

2.1.2.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng tham gia BHTN được quy định tại Điều 43, Điều 44 củaLuật Việc làm 2013 và Điều 11 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Việc làm về BHTN Theo đó đối tượng thamgia BHTN là:

Người lao động

Người lao động khi làm việc theo HĐLĐ hoặc HĐLV sau:

- HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn

Người sử dụng lao động

Theo quy định thì tất cả NSDLĐ có thuê mướn, sử dụng lao động theoHĐLĐ hoặc HĐLV đã nêu ở phần trên, không kể là cơ quan Nhà nước, tổchức nước ngoài, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã đều phải bắt buộc thamgia BHTN [18, Điều 43, Khoản 3]

Trang 37

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hoặc HĐLV ký với NLĐ cóhiệu lực thì NSDLĐ phải tham gia BHTN cho NLĐ tại tổ chức BHXH Trongtrường hợp NLĐ giao kết và đang thực hiện nhiều HĐLĐ hoặc HĐLV thìNSDLĐ và NLĐ của HĐLĐ hoặc HĐLV giao kết đầu tiên có trách nhiệmtham gia BHTN.

So với Luật BHXH năm 2006 thì Luật Việc làm 2013 đối tượng thamgia BHTN đã được mở rộng hơn rất là nhiều Trước đây quy định doanhnghiệp trên 10 người mới phải tham gia BHTN, thì nay tất cả đều phải thamgia BHTN nếu là NSDLĐ có sử dụng, thuê mướn NLĐ làm việc theo nhữngloại HĐLĐ, HĐLV đã nêu ở trên

2.1.2.2 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quỹ BHTN được quy định từ Điều 57 đến Điều 59 của Luật Việc làm

và từ Điều 5 đến Điều 10 của NĐ 28/2015/NĐ-CP

Theo đó Quỹ BHTN được hình thành do:

- Đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và Nhà nước hỗ trợ Mức đóng BHTNbằng 1% tiền lương tháng của NLĐ, tuy nhiên tiền lương tháng đóng BHTN

sẽ không vượt quá 20 tháng lương cơ sở hoặc 20 tháng lương tối thiều vùngtại thời điểm đóng BHTN

- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ Tiền Quỹ BHTN sẽ được đem

ra đầu tư thông qua các hình thức như: mua trái phiếu, đầu tư vào các dự ánquan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cho các ngân hàng nhànước, ngân hàng thương mại vay tất cả hoạt động đầu tư này đều phảiđảm bảo an toàn, minh bạch, hiệu quả và có khả năng thu hồi

- Các nguồn thu hợp pháp khác, tất cả các nguồn thu khác hợp phápkhác đều chuyển vào Quỹ BHTN ví dụ như tiền lãi chậm đóng BHTN

Trang 38

2.1.2.3 Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 42 của Luật Việc Làm thì các chế độ củaBHTN bao gồm:

* Điều kiện hưởng TCTN

Được quy định tại Điều 49 của Luật Việc làm, bao gồm những NLĐđang làm việc theo các loại HĐLĐ hoặc HĐLV sau:

- HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn

đơn phương chấm dứt HĐLĐ, HĐLV trái pháp luật (quy định tại Điều 41 của

Bộ luật Lao động 2012), NLĐ hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao độnghằng tháng

Thứ hai, đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi

chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV đối với những trường hợp NLĐ làm việc theoHĐLD hoặc HĐLV có thời hạn và HĐLĐ, HĐLV không xác định thời hạn, đã

Trang 39

đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặcHĐLV đối với những NLĐ làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

Thứ ba, đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại TTDVVL trong thời hạn 03

tháng, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV [18, Điều 46, Khoản 1] NLĐphải trực tiếp nộp một bộ hồ sơ đề nghị hưởng TCTN đúng theo quy định choTTDVVL tại nơi mà NLĐ muốn nhận TCTN, một số trường hợp NLĐ ủyquyền cho người khác nộp hồ sơ hay gửi hồ sơ theo đường bưu điện thuộcmột trong những trường hợp như: ốm đau, thai sản, bị tai nạn và một sốtrường hợp khác theo luật định, tất cả các trường hợp này đều phải có giấyxác nhận của cơ quan có thẩm quyền [3, Điều 17]

Hồ sơ hưởng TCTN bao gồm những loại giấy tờ theo quy định tại Điều

16 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP bao gồm:

- Đề nghị hưởng TCTN theo mẫu do Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH quy định

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong những giấy tờxác nhận là NLĐ đã chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV

- Sổ BHXH, sổ BHXH được tổ chức BHXH xác nhận quá trình đóng BHTN.Ngoài ra còn một số giấy tờ khác do TTDVVL nơi NLĐ nộp hồ sơ quyđịnh để hoàn thiện hồ sơ hưởng TCTN cho NLĐ như: chứng minh thư nhândân, các loại giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế, BHXH

Thứ tư, NLĐ chưa tìm được việc làm trong sau 15 ngày làm việc, kể từ

ngày nộp hồ sơ hưởng TCTN trừ những NLĐ thuộc một trong những trườnghợp sau đây sẽ không đủ điều kiện hưởng TCTN:

- NLĐ thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

- NLĐ đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

Trang 40

- NLĐ chấp hành quyết áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng,

cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

* Thời điểm, mức hưởng và thời gian hưởng TCTN

Thời điểm hưởng TCTN

Thời điểm hưởng TCTN được của NLĐ được tính từ ngày thứ 16 theongày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ) kể từ ngày nộp hồ

sơ đề nghị hưởng TCTN [18, Điều 50, Khoản 3]

Mức hưởng TCTN

Mức hưởng TCTN hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lươngtháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đakhông quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiệnchế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lươngtối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với NLĐ đóng BHTNtheo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐhoặc HĐLV [18, Điều 50, Khoản 1]

Ngày đăng: 09/01/2020, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chính phủ (2015), Nghị định số 28/2015/NĐ- CP ngày 12/03/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 28/2015/NĐ- CP ngày12/03/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm vềbảo hiểm thất nghiệp
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
5. Phạm Đức Chính (2005), “Lý thuyết về thị trường lao động, việc làm và thất nghiệp trong các học thuyết kinh tế”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết về thị trường lao động, việclàm và thất nghiệp trong các học thuyết kinh tế”
Tác giả: Phạm Đức Chính
Năm: 2005
6. Phạm Đức Chính (2005), “Vấn đề thất nghiệp và sự cần thiết phải hình thành bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề thất nghiệp và sự cần thiếtphải hình thành bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam”
Tác giả: Phạm Đức Chính
Năm: 2005
7. Cục Việc làm (2018), Sách Chỉ mục các quy định pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, Cục Việc làm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Chỉ mục các quy định pháp luật vềbảo hiểm thất nghiệp
Tác giả: Cục Việc làm
Năm: 2018
8. Cục Việc làm (2018), Sổ hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm thất nghiệp, Cục Việc làm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm thấtnghiệp
Tác giả: Cục Việc làm
Năm: 2018
9. David W.Pearce (1999) Từ điển kinh tế học hiện đại, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế học hiện đại
Nhà XB: Nxb Chínhtrị Quốc gia
10. Đặng Anh Duệ (2008), Một số ý kiến về tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Bảo hiểm xã hội, Hội thảo khoa học: Chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về tổ chức thực hiện chế độbảo hiểm thất nghiệp theo Luật Bảo hiểm xã hội", Hội thảo khoa học:" Chínhsách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Anh Duệ
Năm: 2008
11. Nguyễn Thị Hải Đường (2008), Điều kiện và khả năng đáp ứng nhu cầu bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động ở Việt Nam, Hội thảo khoa học: Chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện và khả năng đáp ứngnhu cầu bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động ở Việt Nam", Hội thảokhoa học:" Chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Đường
Năm: 2008
13. Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Nhà nước và Pháp luật (2006), Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, tập I, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật
Tác giả: Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Nhà nước và Pháp luật
Nhà XB: NxbLý luận chính trị
Năm: 2006
14. Nguyễn Ngọc Huyền, Pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp theo Luật việc làm 2013, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp theo Luậtviệc làm 2013
15. Lê Minh Lý (2013), Thực trạng giải pháp phòng chống lạm dụng quỹ BHTN trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Đề tài luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng giải pháp phòng chống lạm dụngquỹ BHTN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Tác giả: Lê Minh Lý
Năm: 2013
16. Ngô Thu Phương (2014), Bảo hiểm thất nghiệp trong luật bảo hiểm xã hội ở Việt Nam –Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm thất nghiệp trong luật bảo hiểmxã hội ở Việt Nam –Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ luật học
Tác giả: Ngô Thu Phương
Năm: 2014
17. Quốc hội (2012), Luật Lao động/2012/QH13, ngày 18 tháng 06 năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Lao động/2012/QH13, ngày 18 tháng 06năm 2012
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2012
18. Quốc hội (2013), Luật Việc làm số 38/QH13, ngày 16 tháng 11 năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Việc làm số 38/QH13, ngày 16 tháng 11năm 2013
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
19. Quốc hội (2014), Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, ngày 20 tháng 11 năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, ngày20 tháng 11 năm 2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
21. Phạm Quý Thọ (2003), Thị trường lao động Việt Nam – Thực trạng và các giải pháp phát triển, Nxb Lao động và Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động Việt Nam – Thựctrạng và các giải pháp phát triển
Tác giả: Phạm Quý Thọ
Nhà XB: Nxb Lao động và Xã hội
Năm: 2003
22. Thủ tướng (2014), Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014, Thủ tưởng Chính phủ quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg ngày 24tháng 12 năm 2014, Thủ tưởng Chính phủ quy định mức hỗ trợ họcnghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Tác giả: Thủ tướng
Năm: 2014
23. Lê Thị Hoài Thu ( 2008), Chế độ BHTN trong nền KTTT ở Việt Nam, Đề tài luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ BHTN trong nền KTTT ở ViệtNam
26. Tổ chức lao động quốc tế (ILO) (1988), Công ước số 168“Công ước về Xúc tiến việc làm và bảo vệ chống lại thất nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước số 168"“Công ước về Xúc tiến việc làm và bảo vệ chống lại thất nghiệp
Tác giả: Tổ chức lao động quốc tế (ILO)
Năm: 1988
29. Trường Đại học Luật Hà Nội (2008), Giáo trình Luật An sinh xã hội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Ansinh xã hội
Tác giả: Trường Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w