1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đảm bảo an toàn cho người lao động tại nhà máy z143 thuộc tổng cục công nghiệp quốc phòng

92 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 20,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giải quyết các vấn đề vướng mắc dướigóc độ của chuyên ngành quản trị an ninh phi truyền thống với nội hàm quản trị an ninh con người, học viên lựa chọn đề tài “Giải pháp đảm bảo an

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

Trang 2

Hà Nội - 2019

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống

Mã số: 8900201.05QTD

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC THẮNG

Trang 4

Hà Nội - 2019

Trang 5

CAM KẾT

Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao độngcủa chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học và nghiên cứu và chưa đượccông bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác

Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã

được trích dẫn cụ thể

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa Quản trị

và Kinh doanh, trước pháp luật về những cam kết nói trên

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Huy Mạnh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến PGS.TS NguyễnNgọc Thắng, người thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhhoàn thành luận văn

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viênkhoa Quản trị và kinh doanh, trường Đại học Quốc gia Hà nội đã tạo điều kiện vàdành tình cảm cho các thành viên lớp MNS 03 và MNS 04 trong suốt quá trình họctập tại khoa với tất cả sự tận tụy, chân thành và trách nhiệm

Tôi xin cảm ơn tập thể lớp MNS 03 và MNS4, cùng bạn bè, đồng nghiệp,lãnh đạo chỉ huy, CB, CNV, NLĐ tại Nhà máy Z143/Tổng cục CNQP đã động viên,giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Trước những kết quả đạt được sau thời gian học tập, rèn luyện và nghiên cứukhoa học, cũng như kết quả nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình, bên cạnh sự nỗlực cố gắng của bản thân là sự tạo điều kiện về mọi mặt của lãnh đạo, chỉ huy cáccấp, của các thầy, cô và sự động viên kích lệ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

Mặc dù mong muốn và đã cố gắng hoàn thành luận văn một cách tốt nhấtnhưng do kiến thức và nhận thức còn nhiều mặt hạn chế nên luận văn sẽ khôngtránh khỏi những thiếu xót do vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo củatất cả các thầy cô và các bạn để hoàn thiện luận văn một cách tốt hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

MỤC LỤC

CAM KẾT i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DƯỚI GÓC ĐỘ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG 6

1.1.Nhận thức về an ninh phi truyền thống 6

1.1.1 Các quan niệm về an ninh phi truyền thống 6

1.1.2 Mối quan hệ giữa an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống 10

1.2 Nhận thức về quản trị an ninh phi truyền thống 14

1.2.1 Quản trị an ninh phi truyền thống 14

1.2.2 Các yếu tố quản trị an ninh phi truyền thống ở Việt Nam 14

1.3 Nhận thức về an ninh con người 16

1.3.1 Khái niệm của an ninh con người 16

1.3.2 Phương trình quản trị an ninh con người của doanh nghiệp 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN NLĐ TẠI NHÀ MÁY Z143 THUỘC TỔNG CỤC CNQP 21

2.1 Khái quát chung về Nhà máy Z143 21

2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 21

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy 21

2.1.3 Các ngành nghề kinh doanh chính 23

2.1.4 Nhiệm vụ của công ty 23

2.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà máy 24

Trang 8

2.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ tại

Nhà máy Z143 27

2.2.1 Các yếu tố bên trong 27

2.2.2 Các yếu tố bên ngoài 34

2.3 Thực trạng công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ tại Nhà máy Z143 36

2.3.1 Công tác tuyên truyền an toàn lao động 36

2.3.2 Công tác môi trường, vệ sinh và huấn luyện an toàn lao động 38

2.3.3 Công tác chăm sóc sức khỏe, bệnh nghề nghiệp 40

2.3.4 Chế độ phúc lợi xã hội cho NLĐ 42

2.3.5 Công tác bố trí và sử dụng NLĐ 45

2.4 Đánh giá thực trạng đảm bảo an toàn cho NLĐ tại Nhà máy Z143 46

2.4.1 Đánh giá chung công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ 46

2.4.2 Đánh giá công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐỐI VỚI NLĐ TẠI NHÀ MÁY Z143 58

3.1 Nguyên tắc đảm bảo an toàn cho NLĐ 58

3.1.1 Đảm bảo về an toàn lao động 58

3.1.2 Đảm bảo việc làm và chế độ phúc lợi xã hội 59

3.2 Trách nhiệm đối với công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ 61

3.2.1 Trách nhiệm của Nhà nước 61

3.2.2 Trách nhiệm của lãnh đạo chỉ huy Nhà máy 62

3.2.3 Trách nhiệm của người lao động 63

3.3 Giải pháp để nâng cao công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ tại Nhà máy Z143. 64

3.2.1 Nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ 64

3.2.2 Thiết lập hệ thống quản lý an toàn lao động 66

3.2.3 Duy trì thực hiện văn hóa an toàn lao động 67

Trang 9

3.2.4 Các giải pháp về kỹ thuật an toàn, đổi mới công nghệ, cải thiện điều kiện

làm việc, đảm bảo môi trường an toàn cho NLĐ, đề phòng sự cố 69

3.2.5 Các giải pháp về tuyên truyền và huấn luyện ATLĐ 70

3.2.6 Các giải pháp đảm bảo yếu tố tâm sinh lý trong lao động 71

3.2.7 Tăng cường sự tham vấn của NLĐ 72

3.2.8 Thực hiện áp dụng quản lý theo 5S 73

KẾT LUẬN HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN 765

TÀI LIỆU THAM KHẢO 776

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Tổng cục CNQP Tổng Cục Công nghiệp Quốc phòng

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 11

Bảng 1.1 So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống 14

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy Z143 giai đoạn 2016 – 2018 29

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính 30

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi 31

Bảng 2.4: Tổng chi phí cho công tác an toàn, VSLĐ 32

Bảng 2.5: Tổng hợp điều kiện làm việc và số lượng lao động tiếp xúc với yếu tố độc hại 33

Bảng 2.6 Tổng hợp điều kiện làm việc và số lượng lao động tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm 33

Bảng 2.7: Tổng hợp đánh giá kết quả huấn luyện ATVSLĐ 40

Bảng 2.8: Tình hình tai nạn lao động giai đoạn 2016 – 2018 50

Bảng 2.9: Mức độ áp dụng kiến thức ATVSLĐ sau khi được huấn luyện vào thực tế 51

Bảng 2.10: Kết quả đánh giá điều kiện môi trường làm việc 52

Bảng 2.11 Đánh giá của NLĐ về phúc lợi xã hội 55

Bảng 2.12 Đánh giá công tác bố trí, sử dụng lao động 56

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Nhà máy Z143 24

Hình 2.2 Phân xưởng sản xuất Nhà máy Z143 39

Hình 2.3 Công tác chăm sóc sức khỏe NLĐ tại Nhà máy Z143 41

Hình 2.4 Hoạt động ăn ca cho NLĐ 43

Hình 2.5 Hoạt động TDTT cho NLĐ tại Nhà máy Z143 44

Hình 2.6 Hoạt động sản xuất tại Nhà máy Z143 45

Biều đổ 2.1: Tình hình sức khỏe NLĐ làm việc trực tiếp qua các năm 2016 – 2018 48

Biểu đồ 2.2: So sánh thu nhập bình quân NLĐ tại Nhà máy Z143 với thu nhập bình quân NLĐ trong Tổng cục CNQP 53

Hình 2.7 Hoạt động Tết thiếu nhi cho con em NLĐ 54

Hình 3.1 Văn hóa an toàn trong doanh nghiệp 67

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Xác định NLĐ luôn là tài sản quý giá của doanh nghiệp, trong những nămqua, Nhà máy Z143/Tổng cục CNQP luôn đặc biệt quan tâm chăm lo đời sống NLĐ(NLĐ) Nhiều chế độ, chính sách có lợi cho CB, CNV, NLĐ đã được Nhà máy thựchiện như: thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn lao động (VSATLĐ), phòng chốngcháy nổ, quan tâm công tác đào tạo về an toàn, đảm bảo các chế độ, cải thiện điềukiện làm việc của NLĐ; trang bị đầy đủ dụng cụ, trang bị phòng hộ cho NLĐ; duytrì chế độ khám bệnh định kỳ; chế độ ăn ca tự chọn được thực hiện; tổ chức tốt andưỡng, nghỉ mát cho NLĐ Đảm bảo an toàn cho NLĐ và thiết bị trong sản xuất.Trong nhiều năm, Nhà máy không có vụ việc tai nạn nghiêm trọng và được Tổngcục CNQP đánh giá cao trong công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ

Đồng thời, do làm tốt công tác an toàn lao động nên trong những năm quahoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của Nhà máy Z143 đã không ngừng đượccải thiện, năng suất, chất lượng sản xuất ngày càng tăng lên, tạo thu nhập ổn địnhcho NLĐ, góp phần hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất quốc phòng và phát triểnkinh tế - xã hội do Bộ Quốc phòng và Tổng cục CNQP giao

Tuy nhiên, thực tiễn thấy rằng công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ tại Nhàmáy Z143 vẫn còn tồn tại nhiều những khó khăn, hạn chế trong chỉ đạo, nhận thức

và chấp hành các chế độ chính sách Nhằm giải quyết các vấn đề vướng mắc dướigóc độ của chuyên ngành quản trị an ninh phi truyền thống với nội hàm quản trị an

ninh con người, học viên lựa chọn đề tài “Giải pháp đảm bảo an toàn cho NLĐ tại Nhà máy Z143 thuộc Tổng cục CNQP” cho luận văn thạc sỹ nhằm đưa những kiến

thức được học để áp dụng vào thực tiễn giúp doanh nghiệp phát triển bền vữngtrong những năm tới

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Khái niệm an ninh phi truyền thống và quản trị an ninh phi truyền thống, an ninh con người.

Trang 14

An ninh phi truyền thống là một khái niệm mới xuất hiện kể từ sau Chiếntranh lạnh đồng nhưng được sử dụng nhiều nhất kể từ sau vụ khủng bố 11/9/2001tại Mỹ và sau đó là liên tiếp các vụ khủng bố khác trên thế giới Khái niêm an ninhphi truyền thống sau đó được sử dụng rộng rãi, phổ biến trên các diễn đàn quốc tếthảo luận về các vấn đề an ninh, chính trị của nhiều quốc gia trên thế giới cùng sựgia tăng của các loại tội phạm mới (internet, xuyên biên giới…); các thảm họa thiênnhiên diễn biến tiêu cực trong bối cảnh biến đổi khí hậu (lũ lụt, hạn hán, động đất,sóng thần…); các dịch bệnh lây lan (HIV, SARS, H5N1, Ebola…).

An ninh phi truyền thống được hiểu là sự tồn tại và phát triển bền vững cánhân, con người, doanh nghiệp, cộng đồng, quốc gia và cả loài người trong bối cảnhcạnh tranh, hội nhập, biến đổi toàn cầu và biến đổi khí hậu

Các mối đe dọa từ an ninh truyền thống được hiểu là các vấn đề an ninh mớixuất hiện và có khả năng, tác động tiêu cực tới sự an toàn, ổn định và phát triển bềnvững của cá nhân, con người, doanh nghiệp, cộng đồng, quốc gia và cả loài ngườitrong bối cảnh biến đổi toàn cầu và biến đổi khí hậu

Theo tài liệu “Tổng quan quản trị an ninh phi truyền thống” của nhóm tác giảNguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam và Hoàng Đình Phi, an ninh phi truyền thốngđược phân loại theo những cách sau đây:

- Phân loại theo cách tiếp cận: Cách tiệm cận lấy nhà nước làm trung tâm;cách tiệm cận lấy con người làm trung tâm

- Phân loại theo 3 nhóm chịu các tác động của an ninh phi truyền thống: anninh nhà nước; an ninh con người; an ninh doanh nghiệp

- Phân loại theo các ngành kinh tế chính: an ninh nông nghiệp; an ninh côngnghiệp, an ninh thương mại, an ninh tài chính, an ninh ngân hàng, an ninh giaothông, an ninh biển, an ninh thông tin và truyền thông…

Quản trị an ninh phi truyền thống là việc các nhà lãnh đạo và quản trị đượcgiao nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu,ban hành và tổ chức thực hiện cácchính sách, chiến lược và kế hoạch ứng phó với các mối nguy để đảm bảo an ninhphi truyền thống của Nhà nước, con người (cộng đồng) và doanh nghiệp

Nội hàm của quản trị an ninh phi truyền thống bao gồm:

Trang 15

- Quản trị an ninh phi truyền thống ở cấp độ nhà nước

- Quản trị an ninh phi truyền thống ở cấp độ cộng đồng

- Quản trị an ninh phi truyền thống ở cấp độ doanh nghiệp

Năm 1994, lần đầu tiên khái niệm an ninh con người được nêu trong “Báocáo phát triển con người” của Chương trình phát triên Liên Hợp Quốc (UNDP).Theo UNDP, các quốc gia trong nhận thức về an ninh của mình đã không có nhữngmối quan tâm chính đang về các vấn đề an ninh đối với những người dân thườngtrong cuộc sống thường nhật của họ Do vậy, họ đã đề xuất ra khái niệm an ninh conngười bao gồm 7 nhân tố trụ cột đảm bảo an ninh con người: an ninh sức khỏe, anninh lương thực, an ninh cá nhân, an ninh môi trường, an ninh kinh tế, an ninh cộngđồng, an ninh chính trị

Theo các tác giả Nguyễn Văn Hưởng, Hoàng Đình Phi, an ninh con người thì có

6 trụ cột chính để đảm bảo an ninh con người là an ninh cá nhân, an ninh sức khỏe, anninh lương thực, an ninh nguồn nước, an ninh năng lượng, an ninh môi trường

- Phương trình cơ bản an ninh của 1 chủ thể (Theo TT.TS Nguyễn VănHưởng & PGS.TS Hoàng Đình Phi 2016)

An ninh của 1 chủ thể = (An toàn + Ổn định + Phát triển bền vững) – (Chiphí quản trị rủi ro + Chi phí mất do khủng hoảng + Chi phí khắc phục khủng hoảng)

Viết tắt: S’S= (S+S+S) – (C+C+C)

- Phương trình an ninh con người (Theo TT.TS Nguyễn Văn Hưởng &PGS.TS Hoàng Đình Phi 2016)

An ninh con người = An toàn + Tự do + Phát triển

2.2 Một số tài liệu, bài báo liên quan đến an ninh phi truyền thống, an ninh con người và vấn đề đảm bảo an toàn cho NLĐ của một số đơn vị, cơ quan.

- Tài liệu Tổng quan về quản trị an ninh (Nhóm tác giả TT.TS Nguyễn VănHưởng, Hoàng Đình Phi): Trong Tài liệu này các tác giả đã đề cập đến các nội dungnhư sau: khái niệm cơ bản về an ninh, quản trị an ninh, an ninh quốc gia, an ninhtruyền thống và an ninh phi truyền thống; một số cách tiếp cận vấn đề an ninh; một

số vấn đề cần nghiên cứu về an ninh

Trang 16

- Tài liệu Tổng quan về quản trị an ninh phi truyền thống (Nhóm tác giảTT.TS Nguyễn Văn Hưởng, TT.PGS.TS Bùi Văn Nam, PGS.TS Hoàng Đình Phi):Tài liệu bao gồm 3 chương: Chương 1, Các khái niệm và nội hàm; chương 2, Quảntrị an ninh phi truyền thống; chương 3, các vấn đề cần nghiên cứu về quản trị anninh phi truyền thống Tài liệu được biên soạn là tổng hợp toàn diện các vấn đề về

an ninh phi truyền thống Các tác giả đã nêu các khái niệm và nội hàm về an ninhtruyền thống và an ninh phi truyền thống; quản trị an ninh phi truyền thống; các vấn

đề cần nghiên cứu về quản trị an ninh phi truyền thống

- Các bài báo liên quan có liên quan đến vấn đề đảm bảo an toàn cho NLĐcủa một số đơn vị, cơ quan để làm cơ sở nghiên cứu lý luận về an ninh con ngườitrong an ninh phi truyền thống

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu công tác đảm bảo an toàn cho người lao động tại Nhà máy Z143thuộc Tổng cục CNQP nhằm đưa ra những giải pháp để tăng cường công tác đảmbảo an toàn cho người lao động tại Nhà máy Xem xét những yếu tố ảnh hưởng đếncông tác đảm bảo an toàn cho người lao động (môi trường, điều kiện làm việc, đảmbảo đời sống sinh hoạt, chế độ chính sách liên quan đến ATVSLĐ và quản trị nhânlực) của doanh nghiệp để từ đó đưa ra những đánh giá, phân tích và đề xuất giảipháp phù hợp cho côn tác đảm bảo an toàn cho người lao động

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Tập trung nghiên cứu công tác đảm bảo an toàn cho đội ngũ NLĐ tại Nhàmáy Z143 thuộc Tổng cục CNQP trong thời gian qua (tập trung từ năm 2016 đếnnăm 2018)

- Nghiên cứu các giải pháp và định hướng đảm bảo an toàn cho NLĐ tại Nhàmáy Z143 trong tương lai

5 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu thực trạng công tác đảm bảo an toàn cho CB,

CNV và lao động hợp đồng tại Nhà máy Z143 thuộc Tổng cục CNQP

- Về thời gian: Thu thập các tài liệu về công tác đảm bảo an toàn cho NLĐtại Nhà máy Z143 giai đoạn từ 2016 đến 2018

Trang 17

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện bằng việc sử dụng tổng hợp các phương pháp:

- Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Sử dụng phiếu điều tra khảo sát: Đây là phương pháp thu thập dữ liệu qua phiếuđiều tra khảo sát đối với các cán bộ, công nhân viên Nhà máy có liên quan

Phiếu khảo sát bao gồm 7 câu hỏi về các lĩnh vực: Vận dụng kiến thức an toànvào hoạt động sản xuất; Đánh giá môi trường làm việc và chế độ phúc lợi xã hội

+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cập được thu thập thông qua số liệu về công tác đảm bảo an toàncho NLĐ qua các phòng ban chức năng của Nhà máy Z143

Nguồn số liệu thứ cấp: Qua các tài liệu, báo cáo của Nhà máy Z143 về công tácđảm bảo an toàn cho NLĐ trong giai đoạn 2016 -2018 để đánh giá thực trạng đảm bảo

an toàn cho NLĐ tại Nhà máy Z143

- Phương pháp so sánh: So sánh các yếu tố đảm bảo an toàn cho NLĐ qua các năm

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích thực trạng công tác đảm bảo antoàn cho NLĐ và quản trị an ninh con người của doanh nghiệp

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương, có cấu trúcnhư sau:

Chương 1: Lý luận cơ bản về đảm bảo an toàn cho người lao động dưới góc

độ an ninh phi truyền thống

Chương 2: Thực trạng công tác đảm bảo an toàn cho CB, CNV và NLĐ tạiNhà máy Z143

Chương 3: Giải pháp cơ bản để nâng cao công tác đảm bảo an toàn đối vớiNLĐ tại Nhà máy Z143

Trang 18

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DƯỚI GÓC ĐỘ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG

1.1 Nhận thức về an ninh phi truyền thống

An ninh phi truyền thống là một khái niệm mới xuất hiện khá lâu sau an ninhtruyền thống và được bắt đầu nói đến vào những năm 80 của thế kỷ 20 và sử dụngnhiều trong thập niên đầu của thế kỷ 21 Cùng với sự phát triển của thời đại, sự uyhiếp an ninh quốc gia không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực quân sự, chế độ chính trị màcòn được mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác An ninh phi truyền thống không chỉ bóhẹp trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà còn bảo vệ con người, môi trườngsống, kinh tế văn hóa trước những yếu tố mới như: khủng bố, dịch bệnh, biến đổikhí hậu, buôn bán phụ nữ và trẻ em, tội phạm mạng…An ninh phi truyền thốngngày nay trở thành mối quan tâm lớn của nhiều dân tộc quốc gia trên thế giới và làmột trong những vấn đề được nghiên cứu, bàn luận trong nhiều diễn đàn khu vực vàquốc tế, cũng như trong các hội nghị và hợp tác song phương, đa phương giữa cácquốc gia Cùng với đó, khái niệm an ninh phi truyền thống ra đời và được sử dụngrộng rãi phổ biến khi thảo luận các vấn đề chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế xãhội trong hợp tác an ninh của nhiều khu vực và thế giới, đặc biệt sau sự kiện khủng

bố 11-9-2001 ở New York, Mỹ khi 2 tòa tháp của Trung tâm Thương mại thế giới

1.1.1 Các quan niệm về an ninh phi truyền thống

a Quan niệm an ninh phi truyền thống của phương Tây và UNESCO

Richard H.Ullman là thành viên của Ban biên tập tờ NewYork Times vàGiáo sư ngành Quan hệ Quốc tế tại Đại học Princeton (Mỹ) từ 7/1977 là một trongnhững người đầu tiên trong giới nghiên cứu phương Tây đưa ra quan niệm về an

ninh phi truyền thống Trong một bài viết của mình vào năm 1983, ông cho rằng an

Trang 19

ninh quốc gia không nên hiểu theo nghĩa hẹp là bảo vệ nhà nước trước những cuộc tấn công quân sự qua biên giới lãnh thổ mà an ninh quốc gia còn phải đối mặt với những thách thức phi truyền thống bao gồm: khủng bố quốc tế, tội phạm xuyên quốc gia có tổ chức, an ninh môi trường, di cư bất hợp pháp, an ninh năng lượng

và an ninh con người.

Còn theo Amitav Acharya, Chủ tịch của UNESCO trong những vấn đề tháchthức xuyên quốc gia và Chủ tịch Trung tâm nghiên cứu ASEAN thì an ninh phi truyền

thống là các thách thức đối với sự tồn vong và chất lượng cuộc sống của con người và nhà nước có nguồn gốc phi quân sự như thay đổi khí hậu, khan hiếm nguồn lực, bệnh dịch, thiên tai, di cư không kiểm soát, thiếu lương thực, buôn người, buôn ma túy và tội phạm có tổ chức Như vậy, theo cách tiếp cận vấn đề an ninh phi truyền thống này, nhà

nước và con người là hai đối tượng bị thách thức trực tiếp

Tại Liên Hợp Quốc, trước năm 1970, các văn bản của Liên Hợp Quốc chủyếu tập trung vào các vấn đề an ninh truyền thống tuy nhiên từ sau những năm 1970

đã bắt đầu nhấn mạnh những vấn đề mới xuất hiện có ảnh hưởng tới an ninh Đếnthập niên 80 của thế kỷ 20, Liên Hợp Quốc bắt đầu nhìn nhận các vấn đề môitrường, lương thực, nhân quyền, kinh tế… dưới góc độ an ninh và đưa ra nhữngthuật ngữ như an ninh môi trường, an ninh kinh tế…Theo Liên Hợp Quốc, an ninhphi truyền thống bao gồm an ninh con người (cá nhân) và an ninh công đồng Năm

1994, trong báo cáo “Phát triển con người” của Liên Hợp Quốc, an ninh phi truyền

thống bao gồm 7 lĩnh vực là kinh tế, lương thực, sức khỏe, môi trường, con người, cộng đồng và chính trị.

b Quan niệm an ninh phi truyền thống của Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á

Trung Quốc là nước có khá nhiều nhà nghiên cứu về an ninh phi truyềnthống tại châu Á Đặc biệt sau sự kiện 11-9-2001 và tình trạng mất ổn định, dịchbệnh diễn ra trong và ngoài lãnh thổ Trung Quốc thì các học giả ở quốc gia này đãchú ý quan tâm đến các mối đe dọa an ninh phi truyền thống

Các vấn đề an ninh phi truyền thống ở Trung Quốc hiện nay được giới họcgiả chia thành năm nhóm, trong đó:

Trang 20

Thứ nhất là, các vấn đề an ninh liên quan đến phát triển bền vững bao gồmbảo vệ môi trương, phát triển tài nguyên, môi trường sinh thái toàn cầu và kiểm soátphòng chống dịch bệnh.

Thứ hai là, các vấn đề an ninh đe dọa đến sự ổn định khu vực và quốc tế baogồm an ninh kinh tế, an ninh xã hội, quyền con người và người tị nạn

Thứ ba là, tổ chức tội phạm xuyên quốc gia bao gồm buôn bán người và ma túy.Thứ tư là, tổ chức tồn tại ngoài nhà nước/phi quốc gia thách thức trật tự thếgiới với vấn đề lớn nhất là sự đe dọa của khủng bố quốc tế

Thứ năm là, vấn đề an ninh gây ra bởi phát triển công nghệ và toàn cầu hóabao gồm cả an ninh mạng, an ninh thông tin và an ninh kỹ thuật di truyền

Tại Đông Nam Á, an ninh phi truyền thống được đưa ra thảo luận và có quanniệm cụ thể, rõ ràng trong Tuyên bố chung ASEAN – Trung Quốc về hợp tác trênlĩnh vực an ninh phi truyền thống tại Hội nghị thượng định lần thứ 6 giữa các nướcASEAN và Trung Quốc tại Phnom Pênh (Campuchia) năm 2002 Theo đó, an ninh

phi truyền thống được xác định là những vấn đề về các loại tội phạm xuyên quốc gia, đặc biệt là tội phạm khủng bố và ma túy đe dọa an ninh khu vực và thế giới, đồng thời tạo ra những thách thức mới đối với hòa bình, ổn định trong và ngoài khu vực Cũng trong tuyên bố trên, các nhà lãnh đạo ASEAN và Trung Quốc bày tỏ

“sự quan ngại về những vấn đề an ninh phi truyền thống ngày càng gia tăng như buôn lậu, ma túy, buôn bán phụ nữ và trẻ em, cướp biển, khủng bố, buôn lậu vũ khí, rửa tiền, tội phạm kinh tế quốc tế và tội phạm công nghệ cao”

Kể từ sau Tuyên bố chung ASEAN-Trung Quốc về hợp tác trên lĩnh vực anninh phi truyền thống, các nước ASEAN đã triển khai đối thoại với các quốc giatrong và ngoài khu vực như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, EU và các tổ chức quốc tếtrong hơp tác đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia và an ninh phi truyền thống,trong đó có các chương trình như: Tuyên bố ASEAN về hợp tác chống khủng bố;Tuyên bố chung ASEAN-Mỹ về hợp tác chống khủng bố; Tuyên bố chungASEAN-EU về hợp tác chống khủng bố; Tuyên bố Bali II về xây dựng cộng đồngASEAN; các kỳ họp của Diễn đàn an ninh khu vực ASEAN…

c Quan niệm an ninh phi truyền thống của Việt Nam

Trang 21

Trong cùng khoảng thời gian xuất hiện các quan niệm an ninh phi truyềnthống của các nhà nghiên cứu trên thế giới, tại Việt Nam, thuật ngữ an ninh phitruyền thống cũng bắt đầu được sử dụng và là chủ đề nghiên cứu của giới học giảnói chung, khoa học chính trị, an ninh quốc phòng nói riêng Một số quan niệm về

an ninh phi truyền thống của các học giả Việt Nam hình thành và xem an ninh phitruyền thống bao gồm các vấn đề như: chủ nghĩa khủng bố quốc tế, buôn bán matúy và tội pham xuyên quốc gia, HIV/AIDS, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp, đóinghèo, chênh lệch phát triển, môi trường xuống cấp, thảm họa thiên nhiên, an ninhthông tin, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt…Các yếu tố phi quân sự cũng đượccác nhà nghiên cứu Việt Nam đề cập đến như: chủ nghĩa dân tộc cực đoan, chủnghĩa khủng bố, an ninh tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, an ninh khoa học –

kỹ thuật, an ninh môi trường (hiệu ứng nhà kính với sự nóng lên toàn cầu và mấtcân bằng sinh thái), buôn bán ma túy, dịch bệnh truyền nhiễm (đối với con người,gia súc và cây trồng), tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia, rửa tiền, tấncông mạng, di dân bất hợp pháp, bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn nước, cướp biển,kinh tế ngầm…đều thuộc lĩnh vực an ninh phi truyền thống

Ngoài ra, giới học giả Việt Nam ở cấp độ khu vực cũng đưa ra một số cáchtiếp cận đối với an ninh phi truyền thống ở Đông Nam Á Họ cho rằng an ninh phitruyền thống trong khu vực bao gồm các lĩnh vực: an ninh môi trường, an ninh nănglượng, an ninh kinh tế, an ninh con người, an ninh biển, khủng bố và chống khủng

cứ của quan niệm này xuất phát do tính tương đối của an ninh phi truyền thốngkhi một mối đe dọa an ninh phi quân sự có thể chuyển hóa thành xung đột vũtrang, chiến tranh

Trang 22

Trường phái thứ hai, quan niệm an ninh phi truyền thống đối lập với an ninhtruyền thống và không bao hàm an ninh quân sự Trường hợp thứ hai rõ ràng hơn vềmặt ngữ nghĩa nhưng cũng thừa nhận các vấn đề an ninh phi truyền thống cũng dẫnđến xung đột và chiến tranh Ở Việt Nam, hầu hết các nhà nghiên cứu và quan điểmchính thống đều tiếp cận theo trường phái thứ hai nghĩa là coi an ninh phi truyềnthống không bao gồm các lĩnh vực an ninh quân sự.

Như vậy dù có rất nhiều quan niệm đa dạng nhưng ta có thể thẩy rằng anninh phi truyền thống có một số đặc điểm chung như sau:

- Các vấn đề an ninh phi truyền thống có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu vàkhu vực, mang tính chất xuyên quốc gia, đa quốc gia

- Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống được gây ra bởi các tác nhân tựnhiên hoặc các tổ chức ngoài nhà nước, nhóm người hoặc cá nhân tiến hành

- Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống có ảnh hưởng trực tiếp đến cánhân và cộng đồng

- Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống bao gồm những vấn đề phi bạo lực(kinh tế, văn hóa, môi trường, an ninh mạng…) và các vấn đề bạo lực (khủng bố, tộiphạm có tổ chức…)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống không trực tiếp thách thức đến chủquyền lãnh thổ an ninh quốc gia nhưng uy hiếp và ảnh hưởng đến sự sống và phát triểncủa cá nhân con người, công dồng xã hội, quốc gia và quốc tế An ninh phi truyền thống

là vấn đề mới và phức tạp tạo nên một cách nhìn mới về an ninh toàn diện

1.1.2 Mối quan hệ giữa an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống

An ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống là hai mặt của một đồng xutrong dù có nhiều sự thể hiện khác nhau, chính vì vậy mối quan hệ giữa an ninhtruyền thống và an ninh phi truyền thống thể hiện ở 4 yếu tố sau:

- Yếu tố toàn cầu

Các vấn đề an ninh truyền thống nếu được nhìn dưới góc độ quốc gia hoặccác quốc gia trong khu vực thì các vấn đề an ninh phi truyền thống lại không chỉnhìn nhận ở một quốc gia riêng biệt hay một nhóm các quốc gia trong khu vực mà

nó còn liên quan tới lợi tích toàn cầu

Trang 23

Đầu tiên, các vấn đề thuộc về an ninh phi truyền thống có thể thấy như dịchbệnh, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng tài chính, chủ nghĩa khủng bổ… đều lànhững vấn đề có tầm ảnh hưởng rộng khiến tất cả các quốc gia trên thế giới đềuphải đối mặt và không có quốc gia nào có thể tránh khỏi được

Thứ hai, các vấn đề an ninh phi truyền thống có ảnh hưởng rộng lớn đến toàncầu như khủng hoảng tài chính năm 2007 lúc mới đầu chỉ diễn ra tại Mỹ với sự sụp đổcủa hàng loạt hệ thống ngân hàng nhưng sau đó đã lan ra toàn thế giới và hậu quả của nó

đã ảnh hưởng rất nặng nề đến nền tài chính thế giới do không thể kiểm soát

Thứ ba, những nhân tố, yếu tố, chủ thể của an ninh phi truyền thống như tổchức khủng bố, an ninh mạng… nằm rải khắp và có mạng lưới trên toàn thế giới

- Yếu tố đa dạng:

Cùng với sự phát triển và xu thế toàn cầu hóa, các vấn đề an ninh phi truyềnthống xuất hiện ngày càng nhiều và sâu rộng Trong Tuyên bố chung ASEAN -Trung Quốc về hợp tác trên lĩnh vực an ninh phi truyền thống năm 2002 đã liệt kêcác vấn đề an ninh phi truyền thống gồm: buôn lậu, ma túy, buôn bán phụ nữ và trẻ

em, cướp biển, khủng bố, buôn lậu vũ khí, rửa tiền, tội phạm, kinh tế quốc tế và tộiphạm công nghệ cao

Từ góc độ an ninh quốc gia, có thể chia an ninh phi truyền thống thành cácnhóm vấn đề sau: an ninh chính trị, an ninh quân sự, an ninh xã hội, an ninh kinh tế,

an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh môi trường

Từ tính chất đe dọa và đối tượng bị đe dọa, an ninh phi truyền thống được chiathành 5 loại chính gồm: vấn đề an ninh liên quan đến sự phát triển bền vững; mối đedọa, uy hiếp đến từ sự ổn định an ninh khu vực và quốc tế; tổ chức tội phạm xuyênquốc gia; tổ chức tồn tại ngoài nhà nước thách thức trật tự an ninh quốc tế; vấn đề

an ninh gây ra bởi sự phát triển công nghệ và toàn cầu hóa

- Yếu tố bộc phát:

Các mối đe dọa đến từ an ninh truyền thống chủ yếu thông qua các mâuthuẫn lợi ích giữa các quốc gia, dân tộc, tôn giáo dẫn tới chiến tranh vũ trang.Những mối đe dọa này hoàn toàn có thể được kiểm soát và hạn chế mức độ nghiêmtrọng với sự chủ động từ các bên liên quan Thời gian và cách thức diễn ra của các

Trang 24

mối đe dọa đến từ an ninh truyền thống cũng có diễn biến tuần tự và thường khôngdiễn ra một cách chớp nhoáng Tuy nhiên các mối đe dọa đến từ an ninh phi truyềnthống lại bùng nổ nhanh chóng, diễn ra đột ngột, khó kiểm soát, thiếu dấu hiệu rõràng Ví dụ như các vụ khủng bố diễn ra trên toàn cầu đều xảy ra và không hề được

dự báo trước hoặc như đại dịch AIDS những năm 1980, bệnh bò điên, lở mồm longmóng hay gần đây là bệnh SARS, H5N1 đều diễn biến rất nhanh chóng và khi đượcnhận thức thì nó đã gâyhậu quả nghiêm trọng

- Yếu tố chuyển hóa

Mặc dù an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống là hai mặt của anninh quốc gia nhưng chúng lại có quan hệ đan xen với nhau, trong một số điều kiệnchúng ta không thể phủ định khả năng chuyển hóa giữa mối quan hệ an ninh truyềnthống và an ninh phi truyền thống Các mối đe dọa an ninh truyền thống và an ninhphi truyền thống được đan xen, tương tác và có thể biến đổi lẫn nhau trong nhữngđiều kiện nhất định

Thứ nhất, nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống là hậu quả trực tiếp của cácvấn đề an ninh truyền thống Chẳng hạn như vấn đề người tị nạn do chiến tranh vàcác vấn đề ô nhiễm môi trường

Thứ hai, một số vấn đề an ninh truyền thống có thể phát triển thành các vấn

đề an ninh phi truyền thống Ví dụ, sự ra đời của chủ nghĩa khủng bố liên quan chặtchẽ đến các vấn đề an ninh truyền thống như tâm lý đấu tranh gây ra bởi chủ nghĩa

bá quyền, xung đột và bởi các vấn đề lãnh thổ và chủ quyền và những vấn đề lịch sửhình thành bởi mâu thuẫn dân tộc và tôn giáo

Thứ ba, một số vấn đề an ninh phi truyền thống cũng có thể gây ra mâu thuẫn

và xung đột trong an ninh truyền thống Nếu các tổ chức khủng bố tìm kiếm cácphương tiện công nghệ cao như hạt nhân và hóa sinh, nó sẽ liên quan đến sự giatăng vũ khí hủy diệt hàng loạt Sự tương tác giữa các mối đe dọa an ninh truyềnthống và an ninh phi truyền thống tưởng như biệt lập, nhưng khi xét tới nguyênnhân, sự hình thành, thì chúng lại có quan hệ tương hỗ lẫn nhau, bởi có cái này mà

có cái kia và ngược lại

Trang 25

Bản thân trong chính các vấn đề an ninh phi truyền thống cũng có sự chuyểnhóa Chẳng hạn, như bệnh AIDS vốn là đại dịch thế kỷ, là một trong những sự uyhiếp của an ninh phi truyền thống thế nhưng khi y học phát triển và tìm được cáchđiều trị thì nó lại không còn là mối đe dọa tới sự sinh tồn và phát triển của conngười nữa

An ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống đều nằm trong nhóm cácvấn đề an ninh, là hai mặt của một vấn đề an ninh Vì vậy, an ninh phi truyền thống

và an ninh truyền thống cùng tác động đến xây dựng chiến lược an ninh quốcgia, bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững của mỗi quốc gia Tuy nhiên, anninh truyền thống nhấn mạnh tới việc sử dụng các biện pháp quân sự để chống lại

sự tấn công bằng quân sự nhằm uy hiếp, xâm phạm độc lập, chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ An ninh phi truyền thống sử dụng các biện pháp phi vũ trang để phòngchống những uy hiếp có nguồn gốc phi quân sự liên quan đến sự phát triển của conngười và môi trường sống

Về chủ thể, an ninh truyền thống có thể xác định được rõ ràng nhưng an ninhphi truyền thống thì có vấn đề xác định được nhưng có vấn đề lại không xác địnhđược An ninh truyền thống là sự xung đột giữa quân đội các nhà nước còn các mối

đe dọa an ninh phi truyền thống thường do các tác nhân tự nhiên hoặc do các tổchức ngoài nhà nước, nhóm người hoặc cá nhân tiến hành

Về đối tượng đe dọa xâm phạm, với an ninh truyền thống đó chính là chủquyền lãnh thổ quốc gia, dân tộc còn với an ninh phi truyền thống là sự tồn tại, pháttriển bền vững của con người, xã hội, môi trường sống… Các mối đe dọa an ninhphi truyền thống uy hiếp trực tiếp đến cá nhân con người hoặc cộng đồng, quốc gia

- dân tộc; còn an ninh truyền thống uy hiếp trực tiếp đến chủ quyền lãnh thổ quốcgia - dân tộc, uy hiếp an ninh quốc gia

Về không gian và phạm vi của mối đe dọa, an ninh truyền thống chủ yếudiễn ra giữa hai quốc gia, nhóm liên minh các quốc gia còn an ninh phi truyền thống

có thể xuất phát từ nội tại một hoặc nhiều quốc gia sau đó có thể lan tỏa ảnh hưởngtới cả khu vực và thậm chí toàn thế giới

Trang 26

Bảng 1.1 So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống

(Nguồn Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam, Hoàng Đình Phi, 2015)

1.2 Nhận thức về quản trị an ninh phi truyền thống

1.2.1 Quản trị an ninh phi truyền thống

Theo tài liệu “Tổng quan về quản trị an ninh phi truyền thống” của nhóm tácgiả Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam và Hoàng Đình Phi đã đưa ra khái niệmquản trị an ninh phi truyền thống là việc các nhà lãnh đạo và quản trị được giaonhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu, ban hành và tổ chức thực hiện các chínhsách, chiến lược và kế hoạch ứng phó với các mối nguy để đảm bảo an ninh phitruyền thống của Nhà nước, con người (cộng đồng) và doanh nghiệp

1.2.2 Các yếu tố quản trị an ninh phi truyền thống ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia đang phát triển và có vị trí địa lý đặc biệt nên đangchịu ảnh hưởng rất lớn với các mối đe dọa liên quan đến an ninh phi truyền thốngtrên tất cả các mặt, như: biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh,buôn bán ma túy, cướp biển và tội phạm an ninh mạng…Đặc biệt, trong bối cảnh

Trang 27

hội nhập quốc tế toàn cầu, việc quản trị các vấn đề an ninh phi truyền thống trên cáclĩnh vực có tác động mạnh mẽ đến an ninh của Việt Nam, cụ thể:

- Trong lĩnh vực kinh tế: Những tác động xấu của an ninh phi truyền thốnggây ra tính trạng suy thoái và chậm tốc độ phát triển nền kinh tế của Việt Nam.Trong đó, vấn đề biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ tăng và mực nước biển dâng…

là nguyên nhân dẫn đến các trận bão lũ phá hủy các công trình giao thông, côngtrình xã hội, các cơ sở sản xuất kinh tế, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường vàdịch bệnh khiến Nhà nước, các doanh nghiệp tốn nhiều chi phí để khắc phục hậuquả Hiện nay, do hiện tượng biến đổi khí hậu khiên tình trạng mực nước biển dâng,diện tích đất nông nghiệp bị xâm nhập mặn xảy ra tại thành phố Hồ Chí Minh vàcác khu vực đồng bằng sông Cửu Long làm ảnh hưởng lớn đến mục tiêu, quy hoạchphát triển kinh tế xã hội của các địa phương Cùng với đó, tình hình thời tiết nắngnóng kéo dài tại các tỉnh miền Trung làm cho sinh hoạt và sản xuất gặp nhiều khókhăn do tình trạng khan hiếm nước và dẫn đến nguy cơ de dọa an ninh lương thực

Do vậy, việc kiểm soát tác động của an ninh phi truyền thống trong lĩnh vực kinh tế

sẽ giúp nhà nước tiết kiệm được ngân sách để giảm tình trạng tăng giá của các mặthàng hóa phục vụ đời sống của người dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp, phòng chống tộiphạm, dịch bệnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Về văn hóa – xã hội: Trong xu hướng mở cửa hội nhập với thế giới với tácđộng của an ninh phi truyền thống thì việc các luồng tư tưởng, văn hóa khác nhaucủa nước ngoài du nhập vào nước ta làm cho nước ta phải chịu những ảnh hưởngkhông nhỏ từ văn hóa, đạo đức lối sống không lành mạnh dẫn đến những sai lệchtrong tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống của giới trẻ và biến đạng bản sắc vănhóa dân tộc nghìn năm văn hiến của Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống làmcho bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc trở nên mong manh Vấn đề giữ gìn những giátrị truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc đang là một thách thức Vìvậy, việc quản lý ảnh hưởng của an ninh phi truyền thống trên lĩnh vực văn hóa xãhội sẽ làm tăng hiêu lực, hiệu quả lãnh đạo của Đảng, chế độ quản lý điều hành của

Trang 28

Nhà nước và của chính quyền các cấp trong việc thực hiện các chủ trương phát triểnkinh tế xã hội và tạo niềm tin của nhân dân đối với chế độ.

- Về lĩnh vực quốc phòng – an ninh: Vấn đề cốt lõi để giữ vững độc lập dântộc trước tác động của an ninh phi truyền thống là tăng cường nguồn lực quốcphòng – an ninh bằng việc xây dựng lực lượng, thế trận phòng thủ bảo vệ Tổ quốctrong thời bình, hoạt động tác chiến khi xảy ra xung đột Mặt khác, trong thời kỳbùng phát của công nghệ thông tin, truyền thông đã xuất hiện một loại hình tộiphạm mới đe dọa trực tiếp tới quốc phòng an ninh là tội phạm an ninh mạng, tộiphạm công nghệ cao Như vậy, việc quản trị an ninh phi truyền thống trong lĩnh vựcquốc phòng – an ninh sẽ giúp ứng phó việc các thế lực thù địch sử dụng chiến lược

“diễn biến hòa bình” để chống phá đòi phải đa nguyên đa đảng, xây dựng nhà nướcpháp quyền theo kiểu phương tây và giảm những lo ngại về mất độc lập, tự chủ màkhông dám tích cực hội nhập toàn cầu

1.3 Nhận thức về an ninh con người

1.3.1 An ninh con người

An ninh con người (human security) là khái niệm xuất hiện vào giai đoạnchứng kiến nhiều thay đổi lớn của thế giới, Liên Bang Xô Viết sụp đổ, kếtthúc Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới đơn cực hình thành và sự xuất hiện nhữngkhuynh hướng trong việc xem xét và nghiên cứu khái niệm an ninh Ngay từ đầunhững năm 1990, các mối đe doạ đến với con người từ nhiều phía và rất đa dạng,những xung đột mới xảy ra cùng với xu hướng toàn cầu hoá cũng như sự xuất hiệnmạnh mẽ của các chủ thể phi quốc gia đã gây nên những bất ổn an ninh mới cho cácquốc gia cũng như cộng đồng thế giới

Trong hoàn cảnh ấy, câu hỏi về vai trò của quốc gia dân tộc và khái niệmquyền lực, sức mạnh – đối tượng hàng đầu của an ninh – được xem xét lại Theo đó,

lý thuyết về “an ninh lấy con người làm trung tâm” hay an ninh con người đã bắtđầu được quan tâm nghiên cứu bởi nhiều tổ chức quốc tế và ở nhiều quốc gia

Khái niệm “an ninh con người” do Chương trình Phát triển Liên HiệpQuốc (UNDP) lầu đầu tiên đưa tra vào năm 1994 trong Báo cáo hàng năm về sựphát triển con người Theo UNDP, khái niệm an ninh từ lâu được các nước hiểu

Trang 29

theo nghĩa hẹp là an ninh quốc gia, đóng gói trong phạm vi các mối đe dọa đối vớichủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, hay các vấn đề gắn liền với sự sinh tồn của một quốcgia như chiến tranh, chạy đua vũ trang, phổ biến vũ khí hạt nhân… UNDP cho rằngtrong nhận thức về an ninh của mình, các quốc gia đã không lưu tâm tới những mối

lo lắng chính đáng về an ninh của những người dân bình thường trong cuộc sốngthường nhật của họ Chính vì vậy tổ chức này đã đề ra khái niệm “an ninh conngười”, bao gồm 7 thành tố chính: an ninh kinh tế, an ninh lương thực, an ninh y tế,

an ninh môi trường, an ninh cá nhân, an ninh cộng đồng, và an ninh chính trị

Ủy ban An ninh con người của Liên Hợp quốc lại đưa ra định nghĩa khác về

an ninh con người là phải bảo vệ các giá trị cơ bản nhất quan trọng nhất trong cuộcsống của tất cả mội người theo hướng tăng cường khả năng tự do lựa chọn và hưởngthụ của con người, nghĩa là bảo vệ con người khỏi những mối đe dọa, các tìnhhuống nguy hiểm và hiện hữu ở khắp mọi nơi trên thế giới Như vậy có nghĩa là cầnphải tạo dựng cùng một lúc các hệ thống chính trị, xã hội, môi trường, kinh tế quân

sự và văn hóa để giúp con người đặt nền móng vững chắc cho sự tồn tại, cho cuộcsống của bản thân và bảo vệ nhân phẩm của chính họ

Theo các tài liệu chính thức của Liên Hợp quốc và phù hợp với các cách lýgiải, có 7 yếu tố cấu thành an ninh con người Mặc dù các quốc gia chưa hoàn toànthống nhất quan điểm về an ninh con người nhưng những nội dung này không tạo ranhững sự tranh cãi, ngoại trừ cách làm sao để thực hiện việc đảm bảo an ninh conngười dựa trên các yếu đó

- An ninh kinh tế, theo tài liêu của Liên Hợp quốc được hiểu theo nghĩa hẹp là

bảo đảm mức thu nhập cơ bản của con người, trong đó việc làm là vấn đề đóng vai tròquan trọng (thông qua các công việc trong khu vực kinh tế tư nhân hay nhà nước, côngviệc làm công ăn lương hay từ phúc lợi xã hội của chính phủ) Thực trạng dân số thế giớităng mạnh, cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã cho ra đời nhiều ngành sảnxuất mới đòi hỏi người công nhân phải có trình độ và tay nghề ngày càng cao, ví dụ cácngành như công nghệ thông tin, côn nghệ sinh học và các ngành công nghệ dịch vụ khác.Các ngành sử dụng nhiều lao động càng ngày bị thu hẹp khiến cho sức ép cạnh tranhviệc làm ngày càng gia tăng đe dọa trực tiếp tới an ninh kinh tế của mỗi cá nhân

Trang 30

- An ninh lương thực: theo định nghĩa của Chương trình lương thực thế thế

giới, an ninh lương thực là đảm bảo mọi người dân đều được tiếp cận nguồn lươngthực cơ bản để đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng cho một cuộc sống hiệu quả vàkhoẻ mạnh Nguồn lương thực sẵn có để cung cấp là điều cần thiết nhưng chưa phải

là một điều kiện đủ để đảm bảo an ninh lương thực vì con người vẫn có thể chết đói

vì không có khả năng tiếp cận đến nguồn lương thực do hệ thống phân phối khônghiệu quả hay con người thiếu khả năng mua hàng và sản xuất cho chính bản thân họ

sử dụng Như vậy có thế thấy rằng ngoài yếu tố ảnh hưởng của thiên tai đối với khảnăng sản xuất lương thực, trình độ quản lý kinh tế và các chính sách của mỗi quốcgia cũng đóng góp không nhỏ trong việc bảo đảm nguồn cung cấp lương thực và thunhập của người dân

- An ninh y tế: là đảm bảo sức khỏe cho mọi người dân Sức khoẻ là một

trong những nhân tố quan trọng và trực tiếp ảnh hưởng đến an ninh con người Mộtngười ốm nặng thì luôn có cảm giác thiếu an toàn Không phải ngẫu nhiên sức khỏeđược coi là vốn quý của con người Ớ các quốc gia đang phát triển, bệnh truyềnnhiễm và ký sinh là nguyên nhân gây nên cái chết của hàng triệu người mỗi năm.Còn ở các nước phát triển, ung thư và các bệnh liên quan đến tuần hoàn máu là cácnhân tố chính gây tử vong Bệnh tật cũng gắn liền với điều kiện sống không an toànnhư ảnh hưởng từ nguốn nước hay nguồn lương thực thiếu dưỡng chất Mối đe doạ

về bệnh tật và tổn thương sức khoẻ đặc biệt lớn hơn đối với những người nghèo,người dân sinh sống ở các vùng nông thôn và đặc biệt là phụ nữ, trẻ em ở cả cácnước phát triển và đang phát triển Những năm gần đây Tổ chức y tế thế giới cũngcảnh báo nhiều loại bệnh như HIV/AIDS và bệnh cúm gia cầm H5N1 cũng đe dọatính mạng của hàng chục triệu người khắp các khu vực trên thế giới

- An ninh môi trường: bảo vệ con người trước các mối đe doạ từ môi trường.

Các mối đe dọa từ môi trường được chia làm hai loại: thiên tai như lũ lụt, hạn hán,động đất, sóng thần…và do con người gây ra bao gồm ô nhiễm nguồn nước, ônhiễm đất đai, ô nhiễm không khí, chặt phá rừng Theo Báo cáo phát triển conngười năm 2006, trên thế giới có tới 1,1 tỷ người ở các nước đang phát triển khôngđược tiếp cận nguồn nước một cách đầy đủ và khoảng 2,6 tỷ người thiếu các điều

Trang 31

kiện vệ sinh cơ bản Hiện tượng biến đổi khí hậu và những thảm hoạ sinh thái bắtnguồn trực tiếp phần lớn từ hoạt động của con người, như sự nóng lên của trái đất là

do lượng khí thải nhà kính gây ra hoặc lũ lụt hạn hán nguyên nhân bắt nguồn từ việckhai thác tài nguyên rừng một cách quá mức Năm 2007 – 2008 UNDP đã dànhtoàn bộ Báo cáo phát triển con người để bàn đến vấn đề an ninh môi trường Trongbáo cáo khẳng định rằng: các trận bão lớn, lũ lụt và hạn hán ngày càng nhiều khiếnhủy hoại cơ hội của con người là làm gia tăng bất bình đẳng

- An ninh cá nhân: bảo vệ các cá nhân trước các hành vi bạo lực là khía cạnh

quan trọng nhất của an ninh con người Ở các quốc gia phát triển cũng như đangphát triển, cuộc sống con người đều bị đe doạ bởi các hành vi bạo lực không thể dựđoán trước được Một số hình thức đe doạ bạo lực bao gồm: đe dọa từ nhà nước (tratấn, lao động khổ sai); đe dọa từ các quốc gia khác (chiến tranh, xung đột vũ tranggiữa các nhóm xuyên biên giới); đe dọa từ các nhóm người khác (căng thẳng vàxung đột sắc tộc); đe dọa từ các cá nhân hoặc băng nhóm chống lại các cá nhân vàbăng nhóm khác (tội phạm, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, bạo lực đườngphố); đe dọa trực tiếp đối với phụ nữ và trẻ em (bạo lực trong gia đình, lạm dụng trẻem); đe dọa đối với bản thân (nghiện hút, tự tử) Tùy vào điều kiện, tình hình củamỗi quốc gia mà hình thức đe dọa tới an ninh cá nhân sẽ khác nhau

- An ninh cộng đồng: Con người cảm thấy an toàn hơn khi họ là thành viên

của một nhóm nào đó – như trong một gia đình, cộng đồng, tổ chức, nhóm sắc tộchay dân tộc An ninh của một người có thể được đảm bảo khi người đó sống ở trongmột quốc gia nhất định gồm nhiều cộng đồng khác nhau hợp thành và một cộngđồng thường có khả năng tập hợp lực lượng mạnh hơn để chống lại các mối đe dọa

từ bên ngoài Nếu một nhóm hay cộng đồng được an toàn thì tạo nên an ninh củathành viên trong cộng đồng ấy Mối đe doạ đến an ninh cộng đồng xuất phát từ cáctập quán đàn áp, trọng nam khinh nữ hay phân biệt sắc tộc, xung đột vũ trang, haycác tổ chức phiến quân

- An ninh chính trị: Một trong những khía cạnh quan trọng của an ninh con

người gắn liền với sự đảm bảo tôn trọng các quyền cơ bản của con người khi họsinh sống trong một xã hội Đảm bảo an ninh chính trị là bảo vệ con người không

Trang 32

phải chịu sự đàn áp, ngược đãi, đe doạ hay xâm hại của các lực lượng chính trị nhànước hay của các nhà cầm quyền Tỷ lệ ngân sách quốc phòng so với ngân sáchgiáo dục, chăm sóc y tế và các dịch vụ xã hội khác cũng được coi là một tiêu chí đểđánh giá mức độ an ninh chính trị.

1.3.2 Phương trình quản trị an ninh con người của doanh nghiệp

Theo tài liệu “Tổng quan về quản trị an ninh phi truyền thống”, phương trình

an ninh của một chủ thể do các tác giả: Thượng tướng.TS Nguyễn Văn Hưởng;PGS.TS Hoàng Đình Phi đưa ra như sau:

An ninh của 1 chủ thế = (1 An toàn + 2.Ổ định + 3 Phát triển bền vững) –(1.Chi phí quản trị rủi ro + 2.Chi phí mất do khủng hoảng + 3 Chi phí khắc phụckhủng hoảng)

Viết tắt: S’S = (S1 + S2 + S3) – (C1 + C2 + C3)

Theo đó:

An ninh con người = An toàn + Tự do + Phát triển

Tác giả xác định phương trình quản trị an ninh con người của doanh nghiệpnhư sau:

Quản trị an ninh con người = (1.An toàn + 2 Phát triển) – (1.Chi phí quản trị rủi ro)

Theo đó S’S = (S1+S2) – (C1)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu trong nước đã tổng hợp

và trình bày khái quát những lý luận cơ bản về: an ninh phi truyền thống, quản trị anninh phi truyền thống, an ninh con người và phương trình quản trị an ninh conngười để từ đó phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp đảm bảo an ninh conngười trong doanh nghiệp ở các chương tiếp theo của luận văn

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CÁN

BỘ CÔNG NHÂN VIÊN NLĐ TẠI NHÀ MÁY Z143 THUỘC TỔNG CỤC

CNQP

2.1 Giới thiệu chung về Nhà máy Z143

2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp

- Tên đầy đủ:

+ Tên dân sự: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 43

+ Tên quân sự: Nhà máy Z143

- Giấy ĐKKD mã số: 0500315181

- Trụ sở chính: Xã Thụy An, huyện Ba Vĩ, tp Hà Nội

- Văn phòng đại diện: 178 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

- Vốn điều lệ: 148.285.000.000 đồng

- Giám đốc: Lê Văn Minh

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy

Do yêu cầu của của kháng chiến chống Mỹ cứu nước, ngày 23/9/1972, Chủnhiệm Tổng cục Hậu cần đã ký Quyết định số 498/QĐ thành lập Nhà máy V143 từ Phânxưởng sản xuất linh kiện điện tử thuộc Nhà máy V119 với nhiệm vụ là nghiên cứu, chếthử và sản xuất các linh kiện điện tử phục vụ cho công tác sửa chữa các khí tài quân sự;địa điểm đặt tại xã Thụy An, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây, nay là thành phố Hà Nội

Đến tháng 01/1977, Bộ Quốc phòng Quyết định đổi tên nhà máy V143 thành Nhàmáy Z143 Trong giai đoạn này, trước nhiệm vụ của cách mạng với quan điểm kết hợpQuốc phòng và Kinh tế, Bộ Quốc phòng đã chủ trương sắp xếp lại lực lượng xây dựnglại chức năng nhiệm vụ của một số đơn vị, một số ngành nghề chuyên môn phù hợp vớiyêu cầu của tình hình mới Vì vậy, Nhà máy đã có nhiều thay đổi về nhiệm vụ; cùng vớiviệc sản xuất các linh kiện điện tử phục vụ cho sửa chữa khí tài quân sự, Nhà máy đãnghiên cứu các sản phẩm phục vụ Quân đội như: nắp chia điện, con quay, tăng điện ô tô,máy gây nổ, ốp súng B40 và các sản phẩm kinh tế như: cầu dao điện từ 15 đến 60A,công tắc, ổ cắm, mỏ hàn xung Và để tăng cường phục vụ quốc phòng và kinh tế, Nhàmáy đã triển khai xây dựng các dây chuyền thiết bị và công nghệ sản xuất các sản phẩm

Trang 34

như: dây điện bọc nhựa các loại; dây đồng phủ men và trở thành là Nhà máy đầu tiên sảnxuất dây điện dân dụng trên miền Bắc.

Đến năm 1993, thực hiện Quyết định số 501/QĐ-BQP ngày 4/8/1993 của BộQuốc phòng thành lập lại doanh nghiệp với tên giao dịch dân sự là Nhà máy dụng

cụ điện 43 Đến năm 1995, thực hiện Nghị Quyết 05 của Bộ Chính trị về phát triểnCNQP, Nhà máy đã được đầu tư dự án sản xuất dây và cáp thông tin kim loại từ 01đôi đến 100 đôi Lúc này, Nhà máy chuyển hướng sản xuất kinh doanh từ vật liệuthiết bị điện sang vật liệu viễn thông, dây và cáp thông tin là sản phẩm chính

Năm 2003, tại Quyết định số 80/2003/TTg ngày 29/3/2003 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nướcthuộc Bộ Quốc phòng, Nhà máy Z143 được xác định là doanh nghiệp công ích hoạtđộng độc lập, trực thuộc Tổng cục CNQP Ngày 15/09/2003, Bộ Quốc phòng đã Quyếtđịnh lại ngành nghề của Nhà máy Z143 tại Quyết định số 208/2003/QĐ-BQP bao gồm:sản xuất dây và cáp thông tin; phụ kiện đấu nối cáp và vật liệu viễn thông; sản xuất, lắpráp dụng cụ điện và khí cụ điện; sản xuất các sản phẩm nhựa và kim loại

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, trước những thời cơ vàthách thức mới, để khẳng định vị thế của Nhà máy và phù hợp với ngành nghề sảnxuất kinh doanh, ngày 16/05/2006, Bộ Quốc phòng đã có Quyết định số 85/QĐ-BQP đổi tên doanh nghiệp từ Nhà máy Dụng cụ điện 43 thành Công ty Vật liệu vàThiết bị viễn thông 43 thuộc Tổng cục CNQP tên quân sự là Nhà máy Z143

Ngày 02/4/2010, Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 977/QĐ-BQP chuyển đổihoạt động của Công ty sang mô hình hoạt động Công ty TNHH một thành viên 100%vốn nhà nước, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Công ty Vật liệu và Thiết bị viễnthông 43 được đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên 43

Với những thành tích đạt được trong hơn 45 năm xây dựng và phát triển, Nhàmáy Z143 đã được Đảng, Nhà nước, Quân đội và Tổng cục CNQP tặng nhiều phầnthưởng cao quý: Từ năm 1994 đến nay hai lần được Nhà nước tặng thưởng Huânchương chiến công hạng Nhi và một lần được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng

Bà cùng nhiều Bằng khen, Giấy khen, Cờ thi đua của BQP và Tổng cục CNQP

Trang 35

2.1.3 Các ngành nghề kinh doanh chính

- Xuất, nhập khẩu trực tiếp sản phẩm, vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ sản

xuất của công ty

- Kinh doanh vật tư, thiết bị chuẩn luân chuyển và hàng thanh lý

- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm bằng nhựa, kim loại

- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm bằng gỗ

- Sản xuất, kinh doanh dây và cáp dẫn điện các loại

- Sản xuất, kinh doanh các loại cáp đồng trục chống nhiễu hoạt động ở tần số cao

- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh dụng cụ điện và khí cụ điện

- Sản xuất, kinh doanh cáp và dây thông tin, phụ kiện đầu nối cáp và vật liệuviễn thông

2.1.4 Nhiệm vụ của công ty

- Đóng góp vào sự phát triển của ngành cáp điện và nền kinh tế quốc dân Sựphát triển của công ty góp phần thúc đẩy ngành điện, dây cáp, cáp thông tin pháttriển, điều này có thể được thể hiện qua các hoạt động như chuyển giao công nghệmới, tạo thêm nhiều cơ hội cho công ty

- Không ngừng nỗ lực để giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm,bên cạnh đó tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm

- Duy trì thị trường trong nước, tiếp tục nghiên cứu, phát triển thị trường ởcác nước lân cận

- Xây dựng, tổ chức thực hiện các mục tiêu của nhà nước

- Xây dựng, thực hiện các chiến lược để không ngừng phát triển quy mô vàlợi nhuận của doanh nghiệp

- Xây dựng, tổ chức thực hiện các mục tiêu, kế hoạch để không ngừng tăngdoanh thu, lợi nhuận

- Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đầu tư đúng mục đích

- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quátrình thực hiện sản xuất và tuân thủ các điều khoản trên hợp đồng giữa các đối táctrong và ngoài nước

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động

Trang 36

cũng như thu nhập của NLĐ, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trườngtrong và ngoài nước

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh vớicác bạn hàng trong và ngoài nước

2.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà máy

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Nhà máy Z143

KIỂM SOÁT VIÊN GIÁM ĐỐC CHÍNH ỦY

PHÒNG

KẾ HOẠCH VẬT TƯ KINH DOANH

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

PHÒNG TÀI CHÍNH

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG KIỂM NGHIỆM

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ (PXA3)

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT KHÍ CỤ ĐIỆN (PXA4) CHỦ TỊCH CÔNG TY

Trang 37

Cơ cấu tổ chức Nhà máy Z143 gồm: Ban giám đốc và 7 phòng nghiệp vụ, 4phân xưởng sản xuất với chức năng, nhiệm vụ cơ bản như sau:

a Ban giám đốc:

- Giám đốc Nhà máy: Là người đứng đầu Công ty, Giám đốc Công ty phải

trực tiếp điều hành, chỉ đạo và chịu mọi trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Chính ủy kiêm Phó Giám đốc hành chính: Là người chỉ đạo mọi mặt vềCông tác Đảng, công tác Chính trị của Công ty Chỉ đạo trực tiếp các công tác hànhchính, hậu cần, trường mầm non, quân y…

- Phó Giám đốc Kỹ thuật: Dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc kỹthuật phụ trách điều hành kỹ thuật sản xuất, phát triển đầu tư các dự án Chỉ đạoviệc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất để đáp ứng nhucầu thị trường, là Chủ tịch Hội đồng thi nâng bậc của Công ty, Chủ tịch Hội đồngsáng kiến, Chủ tịch Hội đồng Bảo hộ lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp…

- Phó Giám đốc Tài chính – Kinh doanh: Được sự chỉ đạo của Giám đốc, PhóGiám đốc Tài chính – Kinh doanh phụ trách điều hành kiểm soát các thủ tục pháp lý

về Tài chính và Hợp đồng mua bán vật tư tàn sản trong Công ty Phó Giám đốc Tàichính – Kinh doanh kiêm nhiệm các chức vụ sau: Chủ tịch Hội đồng mua sắm củaCông ty, Chủ tịch Hội đồng thanh xử lý, là người điều hành công tác quản lý thịtrường, quản lý giá của các mặt hàng trong Nhà máy…

b Các phòng chức năng nghiệp vụ:

- Phòng Kế hoạch – Vật tư – Kinh doanh: Với nhiệm vụ chính là xây dựng

kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo vật tư cho sản xuất kinh doanh, chịu tráchnhiệm tiêu thụ sản phẩm của Công ty Định kỳ hàng tháng, quý, năm phải xây dựng

kế hoạch giá thành sản phẩm, quản lý kho hàng

- Phòng Hành chính, hậu cần:

+ Chức năng và nhiệm vụ của phòng là tổng hợp và lập lịch làm việc, sinhhoạt học tập của Công ty hàng tuần, hàng tháng, thông báo, truyền đạt kịp thời chỉthị của Ban giám đốc tới các phòng ban phân xưởng

Trang 38

+ Đảm bảo quản lý chặt chẽ con dấu của Công ty, chuyển và nhận điện, faxchính xác kịp thời.

+ Trực tiếp quản lý quân y, nhà trẻ, cảnh vệ, đảm bảo trật tự an ninh tại Công ty

- Phòng Tổ chức lao động: Tổ chức sắp xếp lực lượng lao động và thực hiệnmọi chế độ, chính sách cho CB, CNV trong toàn Công ty Xây dựng hệ thống địnhmức lao động, tổ chức đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho NLĐ Ban hành vàthực hiện quy chế tiền lương, tiền thưởng

- Phòng Chính trị: Phụ trách công tác Đảng, công tác chính trị theo đúng chủtrương chính sách Giúp Chính ủy tiếp nhận các nghị quyết hướng dẫn của Đảng ủycấp trên Củng cố, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trên mọi mặt công tác của công

ty Bồi dưỡng phát triển và nêu gương người tốt việc tốt, chiến sỹ thi đua, lao độngtiên tiến, hướng dẫn xây dựng các hoạt động của tổ chức quần chúng

- Phòng Tài chính:

+ Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc về quyết định các định hướng và giảipháp về công tác tài chính – kế toán của Công ty Tổ chức áp dụng các chủ trươngchính sách về công tác tài chính – kế toán đúng pháp luật, đảm bảo theo đúngnguyên tắc quy định

+ Tổ chức điều hành bộ máy kế toán trong Công ty, thực hiện chức năng quản

lý, giám sát Quản lý thu, chi tài chính và hạch toán kế toàn trong toàn Công ty

+ Điều hành lập kế hoạch và tham mưu cho Giám đốc về công tác huy độngvốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh

+ Tham gia quan hệ tìm kiếm thị trường và tham mưu trong việc ký kết hợp đồngkinh tế, làm cơ sở cho Giám đốc Công ty xem xét ký hợp đồng với khách hàng

+ Phân tích đánh giá tình hình tài chính và lập báo cáo tài chính theo quyđịnh của nhà nước, cơ quan thuế, ngân hàng

- Phòng kỹ thuật: Đảm bảo và chịu trách nhiệm về quy trình công nghệ, kỹ thuậtsản xuất sản phẩm của Công ty trước Giám đốc Kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng, cảitiến lắp đặt thiết bị trong sản xuất Tính toán nghiên cứu chế thử sản phẩm mới theonhiệm vụ Kế hoạch và cung cấp thị trường Đưa ra những biện pháp đề xuất trong việcmua mới và bảo quản các phương tiện máy móc trang bị của Công ty

Trang 39

- Phòng kiểm nghiệm đo lường (KCS): Nhiệm vụ của phòng là kiểm tra, đánhgiá chất lượng vật tư trước khi đưa vào sản xuất và chất lượng sản phẩm trước khi xuấtxưởng Phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm hàng hóa Cùng tham gia nghiêncứu chế thử sản phẩm mới và cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp.

- Văn phòng đại diện: Là đầu mối giao dịch của Công ty trực thuộc sự quản

lý của Giám đốc, là nơi đón tiếp khách về làm việc với Công ty Văn phòng đại diệncũng đảm nhiệm một phần công việc của Phòng Kế hoạch – Vật tư – Kinh doanh làtạo nguồn thu mua vật tư và tiêu thụ hàng hóa

c Các phân xưởng:

- Phân xưởng sản xuất dây và cáp đồng trục, dây thuê bao quang (PXA1)+ Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ Quân đội, theo chỉ thị của Tổng cục CNQP.+ Phân xưởng sản xuất các mặt hàng kinh tế: dây thuê bao quang, cáp đồngtrục cao tầng, dây thông tin kim loại…

- Phân xường sản xuất dây và cáp thông tin kim loại, dây và cáp điện (PXA2)

Là phân xưởng sản xuất các mặt hàng: Dây và cáp điện, dây và cáp thông tinkim loại Ngoài việc sản xuất các mặt hàng kinh tế phục vụ thị trường, phân xưởngcòn hỗ trợ phân xưởng A1 sản xuất một số mặt hàng Quốc phòng khi cần thiết

- Phân xưởng sản xuất hàng cơ khí (PXA3)

Nhiệm vụ của phân xưởng là gia công, sửa chữa, các khuân mẫu dụng cụ,phục vụ sản xuất của hai phân xưởng A2 và A1 Vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, sửachữa các thiết bị máy móc trong toàn Công ty

- Phân xưởng sản xuất khí dụng cụ điện (PXA4)

Là phân xưởng sản xuất các sản phẩm về khí cụ điện, lắp ráp các loại cầudao, công tơ, các sản phẩm về nhựa theo nhu cầu thị trường và người tiêu dùng Vàsản xuất các sản phẩm Quốc phòng

2.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đảm bảo an toàn cho NLĐ tại Nhà máy Z143

2.2.1 Các yếu tố bên trong

2.2.1.1 Quan điểm của lãnh đạo Nhà máy Z143

Trong chính sách, kế hoạch của Nhà máy, vai trò lãnh đạo là vô cùng quantrọng và cần thiết Một chính sách đúng nhưng không được sự nhất trí, đồng ý của

Trang 40

toàn thể ban lãnh đạo thì không thể triển khai thực hiện được Khi người lãnh đạo

có quan điểm coi trọng các vấn đề của NLĐ thì sẽ nhận thức được hữu ích đạt được

từ việc đảm bảo an toàn cho NLĐ và sẽ làm mọi việc để NLĐ có thể yên tâm côngtác, lao động hoạt động sản xuất Ngược lại, nếu người lãnh đạo chưa nhận thứcđược hết tầm quan trọng của công tác an toàn cho NLĐ thì chắc chắn những hoạtđộng đảm bảo an toàn sẽ không thể triển khai thực hiện được

2.2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Với đặc thù sản xuất kinh doanh là chế tạo khí cụ điện, dây và cáp điện…Nhà máy thường xuyên sản xuất và cung cấp ra thị trường một số lượng lớn các sảnphẩm cung cấp cho người tiêu dùng và thường xuyên duy trì số lượng công nhânkhoảng 200 người và số công nhân này thường xuyên phải tiếp xúc với các loại máynhư máy ép nhựa, máy tiện, máy kéo, máy cuốn lò xo, máy cắt là những trang thiết

bị ẩn chứa nhiều nguy cơ xảy ra mất an toàn đối với NLĐ

Nhận thức được những nguy cơ tiềm ẩn dễ xảy ra trong quá trình làm việccủa NLĐ và với mong muốn tạo ra được môi trường làm việc an toàn cho NLĐ, Nhàmáy Z143 đã luôn quan tâm chú trọng công tác tuyên truyền, huấn luyện và tạo điều kiệnmôi trường làm việc an toàn cho NLĐ để giúp NLĐ có những kiến thức và kỹ năng nhậnbiết những sự cố và hạn chế những tai nạn có thể xảy ra trong sản xuất

Trong giai đoạn 2016 – 2018, Công ty gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh

do sự khan hiếm về thị trường cùng với sự cạnh tranh khắc nghiệt từ các công tydây và cáp điện lớn (Trần Phú, CADIVI, CADISUN…) Tuy nhiên, Nhà máy Z143vẫn luôn không ngừng đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mẫu mã để đáp ứng nhucầu của khách hàng và tìm kiếm các hoạt động xuất khẩu nên hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty vẫn tăng trưởng qua từng nằm với tổng doanh thu hàng nămđều đạt gần 300 tỷ đồng, lợi nhuận thu được sau thuế thường xuyên đạt khoảng 5 tỷđồng, như vậy có thể thấy rằng nguồn lực tài chính của Nhà máy tương đối ổn định

và tăng trưởng đều qua các năm tạo điều kiện duy trì nguồn kinh phí ổn định chocông tác an toàn lao động của đơn vị

Kết quả sản xuất kinh doanh đươc thể hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 09/01/2020, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w