1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Khảo sát đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của cây An xoa (Helicteres hirsute L., Sterculiaceae) ở Bình Phước, Việt Nam

10 97 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 738,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài khảo sát đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của cây An xoa (Helicteres hirsute L., Sterculiaceae) nhằm hỗ trợ cho việc định danh loài An xoa phân bố ở Bình Phước.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ MÃ VẠCH ADN

CỦA CÂY AN XOA (HELICTERES HIRSUTE L., STERCULIACEAE)

Ở BÌNH PHƯỚC, VIỆT NAM

Trương Thị Bảy * , Trương Thị Đẹp ** , Đỗ Thị Hồng Tươi **

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đề tài khảo sát đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của cây An xoa (Helicteres hirsute L.,

Sterculiaceae) nhằm hỗ trợ cho việc định danh loài An xoa phân bố ở Bình Phước

Phương pháp: Đề tài đã mô tả đặc điểm hình thái của mẫu An xoa thu thập trong tự nhiên ở huyện Lộc

Ninh, tỉnh Bình Phước Mẫu lá non được sử dụng để phân tích mã mạch ADN dựa trên vùng gen rbcL trong ADN lục lạp cloropast ADN (cpDNA) được khuyếch đại bằng phản ứng PCR từ ADN toàn phần tách chiết từ mẫu lá An xoa non Sản phẩm PCR được giải trình tự bằng phương pháp Sanger, dùng phần mềm BioEdit 7.0.5

So sánh với trình tự tương ứng công bố trên GenBank bằng phương pháp BLAST để định danh loài dựa trên mã vạch ADN

Kết quả: Quan sát và mô tả đặc điểm thực vật, đặc điểm vi phẫu, bột dược liệu của thân và lá An xoa Giải

trình tự đoạn rbcL của mẫu lá An xoa non thu hái ở tỉnh Bình Phước cho thấy mẫu có độ tương đồng 100% so với trình tự ADN của mẫu đối chứng Helicteres hirsuta L được công bố trên Genbank

Kết luận: Kết quả của nghiên cứu cung cấp thông tin về đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của loài An

xoa ở tỉnh Bình Phước góp phần trong công tác định danh loài làm nguyên liệu cho các nghiên cứu về hóa thực vật hoặc tác dụng sinh học của dược liệu này

Từ khóa: An xoa, đặc điểm thực vật, mã vạch ADN, rbcL

ABSTRACT

STUDY ON BOTANICAL CHARACTERISTICS AND DNA BARCODES OF

HELICTERES HIRSUTE L., STERCULIACEAE IN BINH PHUOC PROVINCE, VIETNAM

Truong Thi Bay, Truong Thi Dep, Do Thi Hong Tuoi

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 670 – 679

Objectives: This work studied on botanical characteristics and DNA barcodes of Helicteres hirsute L., Sterculiaceae to help identification of this plant in Binh Phuoc province

Methods: This study described morphological characteristics of H hirsute L collected naturally in Loc Ninh

district, Binh Phuoc province Fresh leaf was used to analyze DNA barcodes based on rbcL region of chloroplast DNA Total DNA from leaf were amplified by PCR using rbcL primers DNA products were identified the sequences by Sanger method, using BioEdit 7.0.5 software Comparison to rbcL sequences of control published in GenBank by BLAST will help to identify H hirsuta

Results: The study observed, described botanical and microscopic characteristics of H hirsute steam and leaf

Results of rbcL sequences of H hirsute leaf collected in Binh Phuoc province showed that its similarity in

comparison with H hirsute control published in Genbank is 100%

Conclusion: Results of this study provided information about botanical characteristics and DNA barcodes of

*Khoa Dược, Trường Cao đẳng Y tế Bình Phước

Trang 2

H hirsute in Binh Phuoc province This could be useful for identify this medicinal plant to research its chemical components as well as biological effects

Key words: Helicteres hirsute L., botanical characteristics, DNA barcodes, rbcL

ĐẶT VẤN ĐỀ

An xoa (Helicteres hirsuta L.) có nguồn gốc từ

Campuchia được sử dụng trong dân gian để

điều trị các bệnh về gan Ở Việt Nam, An xoa

được tìm thấy ở khắp các tỉnh từ Bắc vào Nam

An xoa còn được gọi là Dó lông, dùng làm

thuốc chữa ung nhọt; rễ làm thuốc giảm đau,

tiêu độc, kiết lị, cảm cúm, đậu, sởi, sốt rét và rắn

độc cắn; vỏ thân dùng dệt bao tải(8) Gần đây, An

xoa được người Việt Nam truyền miệng như

“thần dược” đối các bệnh gan, đặc biệt là ung

thư gan nhờ khả năng ức chế sự phân chia của tế

bào ung thư gan Vì vậy, An xoa đang bị khai

thác ráo riết làm cho nguồn dược liệu này trong

tự nhiên ngày càng cạn kiệt Việc định danh An

xoa có thể gặp khó khăn do có sự tương đồng

cao về đặc điểm hình thái của thân, lá với các

loài thuộc chi Helicteres như H angustifolia, H

hirsuta, H viscida, H glabriuscula, H lanceolata, H

isora Để khắc phục nhược điểm của việc định

danh dựa trên đặc điểm hình thái, phương pháp

định danh dựa trên đặc điểm di truyền được

nghiên cứu và phát triển Trên thực vật, mã vạch

ADN là phương pháp phổ biến nhất dựa trên

những đoạn ADN ngắn, kém được bảo tồn, thay

đổi nhiều trong tiến hóa, thường là trình tự

thuộc hệ gen lục lạp như matK, rbcL, rpoC1,

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có công trình nào

nghiên cứu đặc điểm mã vạch ADN của cây An

xoa Do đó, đề tài này tiến hành khảo sát đặc

điểm thực vật và mã vạch ADN của cây An xoa

phân bố ở tỉnh Bình Phước nhằm hỗ trợ định

danh loài dược liệu này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu

Vật liệu khảo sát đặc điểm thực vật là mẫu

cây An xoa được thu thập trong tự nhiên tại

huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước vào tháng

9-10/2017 Tiêu bản mẫu được lưu tại Bộ môn

Thực vật, Khoa Dược, Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh Vật liệu phân tích mã vạch ADN là mẫu lá non, tươi thu thập từ cây An xoa trong tự nhiên ở tỉnh Bình Phước

Hóa chất

Đệm CTAB (CTAB 2%, Tris-HCl 100

mM pH 8,0, EDTA 20 mM pH 8,0, NaCl 1,4 M),

β-mercaptoethanol, cloroform : isoamyl alcohol (24:1), enzym Rnase và agarose từ Bio Basic, Canada; isopropanol, ethanol 70%, PCR Mix do NEXpro, Korea; thuốc nhuộm GelRed, đệm TAE 1X, loading dye 6x, Ladder 1 kb plus, TE pH 8,0, nước cất 2 lần vô trùng

Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát đặc điểm hình thái

Mô tả phân tích đặc điểm hình thái của thân,

lá, hoa, quả

Khảo sát đặc điểm vi phẫu

Cắt thân, lá thành các mảnh mỏng, nhuộm

và làm tiêu bản vi phẫu Quan sát, mô tả và chụp ảnh các đặc điểm vi phẫu qua kính hiển vi

Khảo sát đặc điểm vi học

Thân, lá được phơi khô, nghiền mịn và làm tiêu bản bột Quan sát, mô tả và chụp ảnh các đặc điểm qua kính hiển vi

Khảo sát đặc điểm mã vạch ADN

Thực hiện phản ứng PCR khuyếch đại vùng

trình tự rbcL trong ADN lục lạp cloropast ADN

(cpDNA) của mẫu An xoa

Tách chiết ADN toàn phần

ADN toàn phần từ mô lá được tách chiết theo phương pháp của Doyle và Doyle (1990)(1)

tómtắt như sau: Nghiền lá non, phá màng tế bào trong đệm CTAB 2X, ủ ở 65 oC 15 phút Bổ sung CTAB, trộn đều, ly tâm 13000 rpm 10 phút, loại cắn tế bào Chiết ADN bằng β-mercaptoethanol

ở 65 oC 60 phút, thêm 500 µl cloroform, trộn đều,

Trang 3

ly tâm 13000 rpm 10 phút Rửa ADN bằng

cloroform (2 lần, ly tâm 13000 rpm 10 phút/lần)

Hút lấy 350 µl lớp dịch bên trên, thêm 5 µl

RNase, lắc đều, ủ 37 oC 2 giờ Sau đó, thêm

CTAB 2X và 500 µl cloroform, ly tâm 13000 rpm

10 phút Hút 400 µl lớp dịch, thêm 400 µl

isopropanol, trộn đều, ủ ở -20 oC 30 phút, ly tâm

13000 rpm 10 phút Thu tủa ADN, rửa 2 lần bằng

ethanol 70%, làm khô trong 1 giờ, hòa tan trong

30 µl TE và bảo quản ở -20 oC

Kiểm tra ADN

Bằng cách điện di trên gel agarose 1% trong

TAE 1X Trộn mẫu với 1 µl loading dye 6X, 1 µl

ADN, 1 µl GelRed, 3 µl nước cất, bơm mẫu vào

giếng, chạy điện di ở 85V 30 phút Sau đó, chụp

ảnh với máy đọc gel bằng UV

Khuếch đại AND

Sử dụng PCR Kit (NEXproTM Diagnostics)

gồm 10X e-Taq Buffer, 10 mM dNTP, e-Taq

DNA polymerase, thêm nước cất, cặp mồi rbcL

và ADN để có thể tích 50 µl Trộn đều, cho vào

máy GeneAmp PCR System 2700, thực hiện PCR

với chu trình nhiệt như sau: 5 phút - 95 oC; (30

giây - 95 oC, 30 giây - 60 oC, 30 giây - 72 oC) x 35

chu kỳ; 5 phút - 72 oC, sau đó giữ ở 10 oC 20 phút

Sản phẩm PCR được điện di kiểm tra trên gel

agarose 1%

Bảng 1: Trình tự cặp mồi rbcL sử dụng trong phản

ứng PCR

Tên

mồi

( o C) Tác giả

rbcL.F ATGTCACCACAAACAGAGACT

AAAGC

60

Levin et al.,

2003(5)

Fazekas et

al., 2008(2) rbcL.R GTAAAATCAAGTCCACCRCG

Tinh sạch sản phẩm PCR và giải trình tự

đoạn AND

Sản phẩm PCR được tinh sạch bằng kit

Wizard SV Gel và PCR Clean-up System

(Promega), xác định trình tự bằng phường pháp

Sanger (Sanger et al., 1977) tại Công ty Phù Sa

Biochem, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long(6)

Phân tích số liệu

Trọng lượng phân tử được tính toán bằng phần mềm GelAnalyzer(4) Kết quả giải trình tự được lưu trữ ở dạng FASTA và phân tích bằng phần mềm BioEdit phiên bản 7.0.5(3) Trình tự được so sánh với trình tự tương ứng đã được công bố trên GenBank bằng phương pháp BLAST, từ đó kết luận mã vạch phân tử để định

danh loài

KẾT QUẢ

Đặc điểm hình thái

Cây bụi cao 1-3 m, nhánh hình trụ, có

lông Lá: Lá hình trái xoan, dài 5 - 17 cm,

rộng 2,5 - 7,5 cm Gốc cụt hay hình tim, đầu thon thành mũi nhọn Mép có răng không đều Mặt dưới màu trắng, cả hai măt phủ đầy lông hình sao; gân gốc 5, cuống lá dài 0,8 - 4 cm, lá kèm

hình dải, có lông, dễ rụng Hoa: Cụm hoa là

những bông ngắn, đơn hay xếp đôi ở nách lá Hoa màu hồng hay đỏ, cuống hoa có khớp và có

lá bắc dễ rụng, đài hình ống phủ lông hình sao, màu đo đỏ, chia 5 răng Cánh hoa 5, cuống bộ nhị có vân đỏ, nhị 10, nhị lép bằng chỉ nhị, bầu

có nhiều gợn, chứa 25-30 màu trong mỗi lá noãn

Quả: Quả nang hình trụ nhọn đầy lông xám, hạt

nhiều, hình lăng trụ

Đặc điểm vi phẫu

Đặc điểm vi phẫu của thân

Mặt cắt ngang gần như tròn, biểu bì là 1 lớp

tế bào có nhiều lông che chở đa bào, phân 3 - 4 nhánh Biểu bì lồi chỗ chân lông, có nhiều lông che chở đa bào hình sao, lông tiết chân đơn bào, đầu đa bào Bần ở thân già 3 - 4 lớp tế bào hình chữ nhật, bên dưới là lục bì gồm 2 - 3 lớp tế bào xếp xuyên tâm Bên dưới biểu bì là 4 – 5 lớp mô dày góc liên tục, tế bào hình đa giác Mô mềm vỏ đạo, 5 – 6 lớp tế bào mô mềm hình bầu dục, nằm ngang, kích thước không đều, chứa nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai Trụ bì có 5 - 7 lớp tế bào hóa mô cứng rải rác thành cụm Libe 1 xếp thành từng cụm bên dưới trụ bì, chứa nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai Sợi libe kết thành 2 tầng gồm 1 - 2 lớp tế bào hóa mô cứng không

Trang 4

liên tục Libe 2 gồm 2 - 3 lớp tế bào hình chữ

nhật, rải rác có các tinh thể calci oxalat hình cầu

gai Gỗ 2 liên tục gồm 15 - 18 lớp tế bào mô mềm

gỗ xếp xuyên tâm Mạch gỗ 2 to, rải rác, hình

tròn hoặc đa giác Gỗ 1 bên dưới gỗ 2 xếp thành

từng cụm 3 - 4 bó, phân hóa ly tâm, mô mềm gỗ

1 là những tế bào hình đa giác Mô mềm tủy đặc, hình đa giác, rải rác tinh thể calci oxalat hình cầu gai và túi tiết Thân già mô mềm tủy chứa nhiều tinh bột

Hình 1: Cây An xoa

Hình 2: Vi phẫu thân non (trái) và thân già (phải)

Trang 5

Hình 3 : Đặc thể vi phẫu của thân An xoa

Đặc điểm vi phẫu của cuống lá

Mặt cắt ngang hình trứng Biểu bì mang

nhiều lông che chở phân nhánh như thân non và

nhiều lông tiết chân đơn bào, đầu đa bào Bên

dưới biểu bì là mô dày góc liên tục gồm 4 - 5 lớp

tế bào, nhiều hơn ở phần lồi của cuống lá Mô

mềm vỏ là mô mềm đạo, tế bào hình đa giác, gần tròn, kích thước không đều, có nhiều túi tiết và tinh thể calci oxalat hình cầu gai Trụ bì hóa mô cứng thành từng cụm 4 - 5 lớp tế bào Libe 1 tập trung bên dưới đám trụ bì Gỗ 1 hình vòng tròn Bên trong là mô mềm tủy có nhiều khuyết

Hình 4: Vi phẫu cuống lá An xoa

Lông che chở

đa bàohình sao

Mô dày góc

Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

Mô mềm vỏ

Trang 6

Đặc điểm vi phẫu của lá

Gân giữa lồi ở cả hai mặt Biểu bì trên và

biểu bì dưới mang lông che chở phân nhánh và

lông tiết Bên dưới biểu bì là mô dày góc, phần

biểu bì trên mô dày nhiều lớp tế bào hơn biểu bì

dưới Mô mềm đạo, nhiều túi tiết và tinh thể

calci oxalat hình cầu gai Trụ bì hóa mô cứng thành từng cụm 3-4 lớp tế bào Hệ thống mô dẫn gồm libe 1 ở ngoài, gỗ 1 ở trong xếp thành vòng bán nguyệt Mạch gỗ xếp xuyên tâm, mạch to ở ngoài, mạch nhỏ ở trong Bên trong cùng là mô mềm tủy

Hình 5: Vi phẫu phiến lá An xoa

Hình 6: Đặc điểm vi phẫu của lá An xoa

Đặc điểm vi phẫu của hoa

Hoa tự bông ở nách lá, mọc thành cụm 2 -

3 bông, mỗi bông có 6 – 12 hoa mọc thành 2

dãy trên trục mang hoa Cuống hoa hình trụ,

dài 3 - 4 mm, đường kính khoảng 1 mm, màu

tím nhạt, có nhiều lông Lá bắc hình vảy nhỏ,

dài khoảng 3 - 4 mm, màu xanh hơi tím, có

nhiều lông, rụng sớm Lá bắc con giống lá

bắc, mọc phía đối diện lá bắc

Định hướng: Cánh hoa giữa ở phía trước,

lá đài giữa ở phía sau

Đài hoa: 5 lá đài dính thành ống đài hình

ống, trên chia 5 thùy hình tam giác dài

khoảng 3 mm Ống đài dài khoảng 1,5 cm,

màu tím, có nhiều lông che chở hình sao

Tiền khai đài van

Cánh hoa: 5 cánh hoa rời, không đều 2 cánh trên to, rộng khoảng 3 mm, có phiến màu tím, phần gân phớt màu vàng, có ít lông, hơi quặp lại phía sau, 3 cánh hoa dưới nhỏ hơn, rộng khoảng 1,5 - 2 cm, phần gần phiến chia 2 thùy màu trắng Tiền khai hoa vặn

Bộ nhị có hùng thư đài dài 1,5 cm, màu trắng, mang 10 nhị rời, chỉ nhị trắng, dài 2

mm Bao phấn 2 ô, hình bầu dục, nứt dọc, hướng ngoại Hạt phấn màu trắng, rời, hình khối tam giác

Bộ nhụy: Bầu thượng, 5 lá noãn, bầu 5 ô, mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ Bầu hình bầu dục, hơi nhọn phần đỉnh, màu xanh, mang nhiều lông màu hồng 1 vòi nhụy màu trắng đính ở đỉnh bầu, dài khoảng 1,5 mm, 1 đầu nhụy trắng, trên cùng chia 5 gờ nhỏ Có đĩa mật ở đế hoa

Trang 7

Hùng thư đài Hạt phấn

Hình 7: Cánh, bộ nhị và bộ nhụy của hoa An xoa

Đặc điểm bột dược liệu

Bột lá

Bột màu xanh, nhiều xơ, không mùi, vị hơi

đắng Thành phần gồm mảnh biểu bì dưới, tế

bào hình đa giác, vách uốn lượn, mang

nhiều lỗ khí kiểu dị bào Mô mềm giậu hình

ngang, tế bào hình đa giác chứa tinh bột và

tinh thể calci oxalat hình cầu gai Mảnh mô mềm có túi tiết Lông che chở đơn bào hoặc

đa bào hình sao Lông tiết chân đơn bào, đầu đa bào Sợi xếp thành bó Tinh thể calci oxalat cầu gai đường kính 8-30 µm Mảnh mạch xoắn, mạch mạng

Lông che chở đa

bào hình sao

Lông che chở đơn bào

Lông tiết Mô mềm chứa calci oxalat

hình cầu gai

Mạch điểm

Biểu bì diệp lục

hình giậu

Lỗ khí nhiều ở biểu bì dưới

(nhìn từ trên xuống)

Mạch vòng

Hình 8: Đặc điểm của bột lá An xoa

Bột thân

Bột thân màu nâu, nhiều xơ, không mùi

Thành phần gồm lông che chở đa bào hình

sao, mô mềm chứa tinh thể calci oxalat hình

cầu gai, sợi mang tinh thể calci oxalat hình cầu gai, mảnh bần, mạch vòng, mạch xoắn, mạch điểm, mạch vạch

Trang 8

Lông che chở đa bào

hình sao

Mô mềm chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai

Sợi Sợi mang tinh thể calci oxalat

hình cầu gai

Hình 9: Đặc điểm của bột thân An xoa

Đặc điểm mã vạch ADN

Hình ảnh điện di cho thấy ADN của lá

An xoa non nguyên vẹn, không bị đứt gãy,

đạt yêu cầu cho thí nghiệm tiếp theo Cặp

mồi rbcL sử dụng được thiết kế dựa trên

trình tự báo cáo trước đây giúp khuếch đại

thành công đoạn rbcL, sản phẩm PCR có

kích thước 600 bp (Hình 10)

Trình tự đoạn rbcL của mẫu An xoa được xử

lý bằng phần mềm BioEdit 7.0.5 So với trình tự

đoạn rbcL của loài Helicteres hirsuta L được công

bố trên Genbank (https:// www.ncbi.nlm.-nih.gov/nuccore/AB925611.1) mẫu đối chứng, kết quả trình bày ở Hình 11

Mức độ tương đồng khi so sánh trình tự

đoạn rbcL của mẫu lá An xoa ở Bình Phước với mẫu đối chứng Helicteres hirsuta L [mã

số AB925611.1 – tác giả Toyama et al.,

2015(7)] công bố trên Genbank bằng phương pháp BLAST là 100%

Hình 10: Kết quả điện di ADN của mẫu lá non (trái) và sản phẩm PCR đoạn rbcL (phải)

Trang 9

Hình 11: Kết quả so sánh trình tự giữa mẫu lá An xoa (Query) và mẫu đối chứng (Sbjct)

BÀN LUẬN

Việc định danh đúng nguyên liệu làm thuốc

là yêu cầu đầu tiên đóng vai trò quan trọng

trong các nghiên cứu về dược liệu Kiểm nghiệm

dược liệu làm thuốc, tránh sai sót và nhầm lẫn

nguồn nguyên liệu sử dụng góp phần quan

trọng ngăn ngừa sự pha trộn dược liệu giả trong

các thuốc từ dược liệu Hiện nay, việc định danh

dược liệu dựa trên đặc điểm thực vật gặp nhiều

khó khăn, nhất là đối với những loài có sự tương

đồng cao về đặc điểm hình thái Vì vậy, phương

pháp phân tích đặc điểm di truyền dựa trên mã

vạch ADN càng ngày càng được quan tâm

nghiên cứu, ứng dụng trong định danh thực vật

nói chung và dược liệu nói riêng

Đối với An xoa, được sử dụng đầu tiên bởi

người dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước trị

các bệnh về gan, kể cả ung thư gan, đề tài này sử

dụng đoạn rbcL khuếch đại với cặp đoạn mồi có

trình tự được thiết kế dựa trên trình tự tham khảo từ các báo cáo trước đây(2,5) Kết quả giải

trình tự đoạn rbcL từ mẫu lá An xoa non thu hái

tại tỉnh Bình Phước cho thấy dược liệu khảo sát

có độ tương đồng là 100% so với trình tự đoạn

rbcL của mẫu đối chứng Helicteres hirsuta L đã

được nhóm tác giả Toyama và cộng sự công bố trên GenBank năm 2015(7) Từ đó gợi ý kết quả

phân tích mã vạch ADN của đoạn gen rbcL có

thể sử dụng để phân biệt loài An xoa với các loài

khác thuộc chi Helicteres phân bố nhiều ở các

tỉnh của Việt Nam

KẾT LUẬN

Đề tài đã quan sát và mô tả đặc điểm thực vật, đặc điểm vi phẫu, bột dược liệu của thân và

lá An xoa Giải trình tự đoạn rbcL của mẫu lá An

xoa non thu hái ở tỉnh Bình Phước cho thấy mẫu

có độ tương đồng 100% so với trình tự ADN của

mẫu đối chứng Helicteres hirsuta L được công bố

Trang 10

trên Genbank Kết quả thu được góp phần trong

công tác định danh loài làm nguyên liệu cho các

nghiên cứu về hóa thực vật hoặc tác dụng sinh

học của cây An xoa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Doyle JJ, Doyle JL (1990) Isolation of plant DNA from fresh

tissue Focus, 12: pp.13-15

2 Fazekas AJ, Burgess KS, Kesanakurti PR, et al (2008) Multiple

multilocus DNA barcodes from the plastid genome

discriminate plant species equally well PLOS One, 7: pp.e2802

3 Hall TA (1999) BioEdit: a user-friendly biological sequence

alignment editor and analysis program for Windows 95/98/NT

Nucl Acids Symp Ser., 41: pp.95-98

4 Istvan L (2010) GelAnalyzer version 2010, available at:

http://www.gelanalyzer.com

5 Levin RA, Wagner WL, Hoch PC, et al (2003) Family-level

relationships of onagraceae based on chloroplast rbcL and

ndhF data American Journal of Botany, 90: pp.107-115

6 Sanger S, Nicklen S, Coulson AR (1977) DNA sequencing with

chain-terminating inhibitors Proc Natl Acad Sci USA, 74(12):

pp.5463–5467

7 Toyama H, Kajisa T, Tagane S, Mase K, Chhang P, Samreth V,

Ma V, Sokh H, Ichihashi R, Onoda Y, Mizoue N, Yahara T (2015) Effects of logging and recruitment on community phylogenetic structure in 32 permanent forest plots of

Kampong Thom, Cambodia Philos Trans R Soc Lond., B, Biol

Sci., 370 (1662)

8 Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, 2, Nhà xuất bản Y học, tr 1011-1013

Ngày nhận bài báo: 18/10/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019

Ngày đăng: 09/01/2020, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w