1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an HH8_Tiet 6_huynhquochung.come.vn

4 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường Trung Bình Của Hình Thang
Tác giả Huỳnh Quốc Hưng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được các yêu cầu sau: Về kiến thức: - Về kiến thức cơ bản, học sinh nắm vững định nghĩa về đường trung bình của hình thang; nắm vững nội dung định

Trang 1

CỦA HÌNH THANG.

I Mục tiêu:

Sau tiết học này HS cần đạt được các yêu cầu sau:

Về kiến thức:

- Về kiến thức cơ bản, học sinh nắm vững định nghĩa về đường trung bình của hình thang; nắm vững nội dung định lý 3, định lý 4 (thuộc định lý, viết được giả thiết và kết luận của định lý)

Về kỹ năng:

- Vận dụng định lý tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng

Về tư duy thái độ:

- Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lý về đường trung bình trong tam giác và trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của đường trung bình trong hình thang

II Chuẩn bị:

* GV:_Chia nhóm học tập

_Bảng phụ hình 37, 38, 44

_Thước thẳng có chia khoảng

* HS:_Bảng nhóm

_Bút chì, thước kẻ, MTBT

_Ôn tập kiến thức : đường trung bình của tam giác

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra (5 phút)

1 Phát biểu định nghĩa về đường

trung bình của tam giác

2 Phát biểu, ghi giả thiết và kết

luận của định lý 1, định lý 2

_GV khác nhận xét và ghi điểm

_HS chú ý GV nêu cầu hỏi và được gọi lên bảng

Hoạt động 2: định lý 3 ( 10 phút) _Cho học sinh thực hiện ?4 SGK.

Đo đạc và dự đoán

_GV nhật xét kết quả -> là nội

dung của định lý 3 Hãy phát biểu

thành lời nội dung định lý này

_Học sinh: vẽ hình ?4 và đo

đạc, dự đoán: I là trung điểm

AC, F là trung điểm BC

_HS phát biểu định lý 3

Định lý 3:

Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai

Trang 2

_Dựa vào nội dung định lý yêu

cầu học sinh ghi GT và KL của

định lý

_Nhắc lại đường trung bình của

tam giác

_Hướng dẫn học sinh CM:

+ Nhận xét về AI và IC ? (dựa

vào ∆ADC)

+Tương tự cho BF và FC

_Gọi 1 HS lên bảng CM

_GV nhận xét, sửa chửa

_Học sinh lên bảng ghi GT, KL

_ Nhắc lại định lý

_HS chú ý GV hướng dẫn ở bảng và xung phong

_Các HS chú ý bạn ở bảng

_HS khác nhận xét

ABCD là hình thang

GT AB // CD

AE = ED, EF // AB,

EF // CD

KL BF = FC

CM:

Gọi I là giao điểm của AC và EF

∆ADC có E là trung điểm AD (gt) nên I là trung điểm AC

∆ABC có I là trung điểm AC (cmt) và IF//AB (gt) nên F là trung điểm BC

Hoạt động 3: địng nghĩa ( 3 phút)

_Dựa vào định lí vừa học GV giới

thiệu định nghĩa

_Lưu ý mỗi hình thang có bao

nhiêu đường trung bình?

_Vậy tính chất của nó có giống tính

chất của tam giác hay không?

_HS lưu ý nối trung điểm hai cạnh của hình thang để được đường trung bình

_Mỗi hình thang chỉ có một đường trung bình

Định nghĩa:

Đường trung bình của hình thang là đoạn nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang

C D

Hoạt động 4: định lý 4 (10 phút)

_GV yêu cầu HS đọc định lý 4

_GV vẽ hình ở bảng

_Để chứng minh EF//AB //DC ta

phải tạo ra được 1 tam giác có EF

là đường trung bình

_HS đọc nội dung định lý 4

_HS xem hình vẽ

_HS ta kẽ thêm đường phụ AK

Định lý 4:

Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy

Trang 3

_Gọi hai học sinh lên bảng ghi

GT và KL

_GV hướng dẫn học sinh chứng

minh theo nhóm :

+Theo tính chất ĐTB thì EF = ?

trong ∆ADK ?

+Mà DK = ?

+Nếu ta CM CK = AB thì ta được

gì?

_GV nhận xét

_GV sơ lược lại phần CM

_HS ghi GT và KL

_HS chú ý GV hướng dẫn ở bảng

_Các nhóm cùng tiến hành chứng minh

_Một nhóm treo bảng của mình

ở bảng

_HS chú ý bảng

ABCD là hình thang

GT AB // CD

AE = ED, BF = FC

EF // AB,

KL EF // CD

EF = AB CD+2 CM:

Gọi K là giao điểm của các đường thẳng AF và DC

∆FBA và ∆FCK có:

FÂ1 = FÂ2 (đđ)

BF = FC (gt)

BÂ = CÂ1 (sltrong)

=> ∆FBA = ∆FCK (g.c.g) Suy ra: AF = FK và AB = CK

Do E là trung điểm AD, F là trung điểm AK nên EF là đường trung bình của ∆ADK Suy ra: EF//DK (tức EF//CD và EF//AB) Và EF = 12DK

Mặt khác:

DK = DC+CK = DC+AB

Do đó: EF =

2

DC AB+

Hoạt động 5: Củng cố – luyện tập ( 15 phút)

_Nêu lại định nghĩa ĐTB hình

thang, nhắc lại hai định lý vừa

học?

_Gv treo bảng phụ hình 40, yêu

cầu HS sửa nhanh ?5

_Gọi HS xung phong

_GV nhận xét, sửa chửa

_GV treo bảng phụ hình 44 ở

bảng cho cá nhân HS hoạt động

và lên bảng

_HS chú ý câu hỏi và được gọi trình bày

_HS đọc đề và xung phong lên bảng

_HS khác nhận xét

_HS đọc đề, xem hình, suy nghĩ và xung phong

?5 Do BE là đường trung bình

nên BE= AD x2+

=> x = 2BE - AD =2.23 -24 = 64 – 24 = 40

Bài tập 23 trang 80 SGK:

Trang 4

_GV nhận xét, sửa chửa

_GV yêu cầu HS đọc đề và vẽ

hình bài tập 24

_Gọi một HS lên bảng vẽ hình

_Theo định lý 3 thì M là gì của

HK ?

_Ta giải thế nào?

_GV nhận xét, sửa chửa

_HS khác nhận xét

_HS đọc đề và vẽ hình

_Một HS lên bảng vẽ hình

_HS chú ý GV hướng dẫn và các nhóm thảo luận

_Các nhóm treo lời giải của mình ở bảng

KI là đường trung bình của hình thang MNPQ nên:

x = PK = 5dm

Bài tập 24 trang 80 SGK:

Kẽ AH, CM, BK⊥xy Hình thang ABKH có AC = CB, CM//AH//BK nên MH = MR và

CM là đường trung bình Do đó:

AH BK

cm

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

_ Học bài cần nắm vững : định nghĩa và các định lý

_ Làm bài tập 25, 26, 27, 28 trang 80

Ngày đăng: 17/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bài tập 24. - Giao an HH8_Tiet 6_huynhquochung.come.vn
Hình b ài tập 24 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w