1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thu hút FDI của tỉnh hải dương theo định hướng phát triển bền vững

92 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 818,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh sự gia tăng mạnh về số dự án,số vốn cũng như những tác động tích cực của dòng vốn FDI đến kinh tế - xã hội củaHải Dương, thực tiễn cũng còn một số tồn tại, hạn chế cầ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

Hà Nội - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN HOÀNG VIỆT

Hà Nội - 2019

Trang 3

CAM KẾT

Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao độngcủa chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học và nghiên cứu và chưa đượccông bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác

Những kết quản nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu,

công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị vàKinh doanh – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến toàn thể Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo

đã tận tình hỗ trợ tôi trong quá trình theo học

Tôi cũng xin gửi lời cảm sâu sắc đến thầy giáo PGS, TS Nguyễn Hoàng Việt

đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình triển khai nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Tôi cũng chân thành cảm ơn đến các UBND tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Hải Dương, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã tạo điều kiện giúp đỡ,cung cấp thông tin để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Trang 5

MỤC LỤC

CAM KẾT I

LỜI CẢM ƠN II

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VI

DANH MỤC BẢNG VI

DANH MỤC HÌNH VẼ VIII

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT FDI THEO ĐỊNH HƯỚNG 10

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ 10 1.1 Một số khái niệm cơ bản 10

1.1.1 FDI 10

1.1.2 Phát triển bền vững 11

1.1.3 Thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững của địa phương 13

1.2 Phân định nội dung thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố 14

1.2.1 Tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi 14

1.2.2 Hỗ trợ nhà đầu tư các điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh 16

1.2.3 Tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ nhà đầu tư 18

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố 19

1.4 Một số tiêu chí đánh giá thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố 22

1.5 Kinh nghiệm thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên thế giới và bài học rút ra cho tỉnh Hải Dương 23

1.5.1 Kinh nghiệm thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững của một số quốc gia trên thế giới 23

1.5.1.1 Thẩm Quyến – Trung Quốc 23

1.5.1.2 Singapore 25

Trang 6

1.5.2 Bài học tham khảo cho các địa phương Việt Nam 28

CHƯƠNG 2: 30

THỰC TRẠNG THU HÚT FDI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 30

BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 30

2.1 Tổng quan về tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây 30

2.1.1 Tình hình cấp phép dự án và vốn các dự án FDI 30

2.1.2 Tình hình cơ cấu vốn FDI 32

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương 34

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội 35

2.2.2 Yếu tố nguồn nhân lực 35

2.2.3 Yếu tố về cơ sở hạ tầng 37

2.2.4 Yếu tố về kinh tế 39

2.3 Đánh giá thực trạng thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương.40 2.3.1 Thực trạng tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi của tỉnh Hải Dương 40

2.3.2 Thực trạng chính sách hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương 44

2.3.3 Thực trạng triển khai các chính sách thu hút FDI của tỉnh Hải Dương 50

2.4 Đánh giá chung về thực trạng thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương 54

2.4.1 Những thành công 54

2.4.2 Những hạn chế 57

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58

CHƯƠNG 3: 60

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI THEO 60

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG 60

3.1 Dự báo xu hướng và quan điểm tăng cường thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương 60

3.1.1 Dự báo xu hướng thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương 60

3.1.2 Quan điểm tăng cường thu hút FDI của tỉnh Hải Dương 61

3.2 Một số mục tiêu thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương 62

3.2.1 Định hướng thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững 62

3.2.2 Một số mục tiêu phát triển kinh tế và thu hút FDI của tỉnh Hải Dương 63

3.3 Một số giải pháp thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương 64

Trang 7

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch, phát triển hạ tầng 64

3.3.2 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 66

3.3.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69

3.3.4 Nâng cao hiệu qủa công tác vận động, xúc tiến đầu tư (XTĐT) 70

3.3.5 Phối hợp quản lý, kiểm tra giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp 72

3.3.6 Giải pháp khác 73

3.4 Một số kiến nghị 75

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình thu hút vốn FDI của Hải Dương giai đoạn 2010-2017 31

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tư tại Hải Dương giai đoạn 2013-2017 32

Bảng 2.3: FDI vào Hải Dương theo đối tác năm 2017 34

Bảng 2.4: Kết quả điều tra về tình hình môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương 40

Bảng 2.5: Kết quả điều tra về các chính sách hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài 45

Trang 9

Bảng 2.6: Kết quả điều tra thực trạng triển khai các chính sách thu hút FDI của tỉnh Hải Dương 50

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả thu hút FDI tỉnh Hải Dương 35

Hình 2.2: Cơ cấu lao động của tỉnh Hải Dương năm 2010 và 2017 36

Hình 2.3: Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2017 theo khu vực và ngành kinh tế tỉnh Hải Dương 39

Hình 2.4: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015-2017 40

Hình 2.5: Tình hình nguồn nhân lực năm 2010 43

Hình 2.6: Tình hình nguồn nhân lực năm 2017 44

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Chặng đường tăng trưởng kinh tế đầy ấn tượng mà Việt Nam đã thực hiệntrong hơn thập kỷ gần đây có sự đóng góp lớn của nguồn vốn FDI Do đó, Việt Nam

đã và đang nỗ lực không ngừng trong việc thu hút nguồn vốn, tranh thủ sự đầu tư từphía các doanh nghiệp nước ngoài nhằm phát triển kinh tế và nâng cao năng lựccạnh tranh Qua hơn 30 năm đổi mới, vai trò và tầm quan trọng của nguồn vốn FDIngày càng được thể hiện thong qua sự tác động của nó đến tổng sản phẩm quóc nội,cải thiện năng suất, nâng cao trình độ công nghệ và hội nhập kinh tế quốc tế [Báocáo Tác động của nguồn vốn FDI đến phát triển kinh tế Việt Nam, 2012]

Ở khu vực phía Bắc, Hải Dương được đánh giá là một trong những địaphương nổi bật trong cả nước đã có sự chủ động và tập trung trong hoạt động thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài Các cơ quan quản lý của tỉnh đã có sự đồng thuận và phốikết hợp trong công cuộc thực hiện mục tiêu thu hút nguồn vốn phục vụ phát triển kinh

tế địa phương Ngay từ những năm 2000, lãnh đạo tỉnh đã xác định đây là một trongnhững vấn đề trọng tâm trong phát triển kinh tế Tính đến nay, tổng vốn đầu tư thựchiện lũy kế của các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương còn hiệu lực đạt 3 tỷ 879triệu USD, chiếm 54% tổng vốn đầu tư Vốn thực hiện tăng nhanh qua các thời kỳ.Tổng vốn đầu tư thực hiện từ 2011 - 2016 đạt 2014,5 triệu USD, chiếm 28% tổng vốnđầu tư xã hội Tỷ lệ đóng góp của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trongGDP của Tỉnh tăng dần qua các thời kỳ (giá thực tế): 1996 - 2000 là 2,7%; năm 2001 -

2005 là 10,1%; năm 2006 - 2010 là 16,8%; năm 2011 - 2016 là 27,5%

Nhờ chính sách thu hút đầu tư được quan tâm đúng mức đã giúp nâng cao kimngạch xuất khẩu trên địa bàn toàn tỉnh Kim ngạch xuất khẩu chính của tỉnh có sựđóng góp chủ yếu của các doanh nghiệp FDI và đây cũng là đối tượng doanh nghiệpđóng góp ngân sách cho tỉnh ngày càng cao Trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện naygần 95% các dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, điều nàygóp phần cải tạo hạ tầng sản xuất, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động, nângcao giá trị sản phẩm xuất khẩu, đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm ổn định

Trang 12

theo hướng tiêu chuẩn quốc tế, cải tiến phương thức kinh doanh và đa dạng hóanguồn nguyên liệu địa phương Tuy nhiên, bên cạnh sự gia tăng mạnh về số dự án,

số vốn cũng như những tác động tích cực của dòng vốn FDI đến kinh tế - xã hội củaHải Dương, thực tiễn cũng còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục:

- Hiệu quả thu hút FDI vào địa bàn tỉnh chưa cao, định hướng thu hút FDItheo ngành còn hạn chế: FDI chủ yếu tập trung vào lắp ráp, tỷ lệ nội địa hóa thấp;giá trị xuất khẩu thực hiện theo hình thức gia công; tập trung nhiều vào ngành sửdụng nhiều lao động, tài nguyên; các ngành sử dụng công nghệ cao, tạo ra giá trị giatăng chưa nhiều; công nghiệp hỗ trợ chưa đáp ứng yêu cầu; đầu tư trong lĩnh vựcnông nghiệp còn thấp; số dự án đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng còn ít

- Đầu tư từ các nước phát triển, tập đoàn lớn vào địa bàn Tỉnh còn khiêm tốn,chủ yếu thu hút từ các nước châu Á Nhà đầu tư đầu tư vốn FDI vào tỉnh Hải Dươngchủ yếu là những Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ cao

- Các dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh chủ yếu dự án quy mô nhỏ và vừa, dự

án quy mô lớn còn hạn chế Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện đạt thấp so với tổng vốn đầu

tư đăng ký (khoảng 54%)

- Tình trạng chuyển giá, trốn thuế còn diễn ra ở một số doanh nghiệp Doanhnghiêp luôn báo lỗ, thậm chí lỗ liên tục nhiều năm, nhưng vẫn đầu tư, mở rộng sảnxuất kinh doanh, doanh thu các năm đều tăng Có khả năng các doanh nghiệp nàythực hiện chuyển giá, trốn thuế, gây thất thoát, thiệt hại cho ngân sách nhà nước

- Có doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ônhiễm môi trường; một số doanh nghiệp triển khai dự án chậm, gây lãng phí đất đai,

sử dụng đất được thuê chưa thực sự hiệu quả Tình trạng tranh chấp lao động vàngừng việc tập thể do người sử dụng chưa chấp hành đúng các quy định của phápluật về lao động, cũng như những cam kết với người lao động, làm ảnh hưởng đếnquyền và lợi ích hợp pháp của người lao động

Với những luận giải nêu trên, học viên xin lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giải

pháp thu hút FDI của tỉnh Hải Dương theo định hướng phát triển bền vững” là

đề tài luận văn tốt nghiệp

Trang 13

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Defining their relationship in the frame of local economic development process”,Place Branding and Public Diplomacy (2010) No 6, 228–243 Nghiên cứu vềmarketing địa phương và thương hiệu địa phương được kiểm định trong mối tươngquan với biến số tăng trưởng kinh tế của địa phương Kết quả nghiên cứu cho thấycác công cụ marketing địa phương được gắn với các nguồn lực cần thiết có tác độngrất lớn tới thu hút nguồn vốn đầu tư bên trong và bên ngoài và thúc đẩy kinh tế pháttriển của địa phương

(2) Kenichi Ohno & Le Ha Thanh (2014), “Key issues for FDI policy formulation in Vietnam”, Journal oh Economics and Development, T16 đã trình bàytổng quan về các chính sách hiện hành và nhu cầu tái hoạch định các chính sách thuhút FDI của chính phủ Việt Nam Bên cạnh những phân tích về kết quả tích cực vàhạn chế về quy mô và cấu trúc nguồn vốn FDI, nhóm nghiên cứu cũng kiểm định vàchỉ ra 8 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến mục tiêu thu hút FDI của Việt nam trong giaiđoan từ nay đến 2020., trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến yếu tố thứ 4 là năng lựcmarketing địa phương và quốc gia trong thu hút FDI

re-(3) Chakraborty Chandana, Nunnenkamp Peter (2008), “Economic Reforms,FDI, and Economic Growth in India: A Sector Level Analysis”, WorldDevelopment, Volume 36, Issue 7, July 2008, Pages 1192-1212 Nghiên cứu củanhóm tác giả đến hai vấn đề lớn: thứ nhất, nghiên cứu thảo luận về hoạt động cảicách kinh tế của Ấn Độ bắt đầu từ năm 1991, ngoài việc tăng được vốn FDI cũnggây ra những thay đổi nhất định trong cấu trúc kinh tế của quốc gia này Thứ hai,nghiên cứu phân tích tác động của tăng trưởng FDI đến các ngành kinh tế khác nhautrong giai đoạn 1987-2000 Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động của tăng trưởngFDI có sự khác biệt đáng kể giữa các ngành kinh tế Đáng chú ý là việc tăng trưởngFDI không kéo theo sự tăng trưởng trong ngành dịch vụ trong khi đó lĩnh vực sảnxuất lại có được tăng trưởng năng suất một cách đáng kể

(4) Azman-Saini W.N.W., Baharumshah Ahmad Zubaidi, Law Siong Hook(2010), “Foreign direct investment, economic freedom and economic growth:

Trang 14

International evidence”, Economic Modelling, Volume 27, Issue 5, September 2010,Pages 1079-1089 Nghiên cứu trình bày mối liên hệ có tính hệ thống giữa tự do kinh tế,FDI và tăng trưởng kinh tế trong một nhóm gồm 85 quốc gia Dựa trên phương pháp hệ

số ước lượng tổng quát, kết quả nghiên cứu cho thấy FDI không có tác động trực tiếptheo hướng tích cực đến tăng trưởng đầu ra Thay vào đó, tác động của FDI phụ thuộcvào mức độ tự do kinh tế ở nước sở tại Điều này có nghĩa là các nước tập trung thúc đẩy

tự do kinh tế, mở cửa cho các tập đoàn đa quốc gia có đạt được sự tăng trưởng kinh tếđáng kể Đối với các nước chậm phát triển, hiệu quả tăng trưởng của FDI sẽ thấp bởi mộtquốc gia phải có những điều kiện nhất định về kinh tế xã hội mới có thể hấp thụ được cáclợi ích liên quan đến dòng vốn FDI, chẳng hạn như chất lượng nhân lực, sự phát triểncủa thị trường tài chính và các chính sách thương mại

(5) Baharumshah Ahmad Zubaidi, Thanoon Marwan Abdul-Malik (2006),

“Foreign capital flows and economic growth in East Asian countries”, ChinaEconomic Review, Volume 17, Issue 1, 2006, Pages 70-83 Bài báo cung cấp kếtquả đánh giá định lượng vể tầm ảnh hưởng của các dòng vốn FDI vào quá trình tăngtrường kinh tế của các nước Đông Á, bao gồm Trung Quốc Kết quả nghiên cứu chothấy: (1) dòng vốn trong nước đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế dài hạn,(2) FDI ở các quốc gia này đang tăng trưởng mạnh có tác động mạnh mẽ trong cảngắn và dài hạn, (3) dòng vốn ngắn hạn có ảnh hưởng bất lợi đến triển vọng tăngtrưởng trong ngắn hạn, (4) nợ dài hạn có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tếcủa nó nhưng hiệu quả của nó không được ghi nhận trong dài hạn Nhìn chung, FDI

có đóng góp tích cực trong quá trình tăng trưởng của các nền kinh tế Đông Á và cácquốc gia thành công trong việc thu hút FDI có tốc độ phát triển nhanh hơn các quốcgia đặt ra những chính sách ngăn cản dòng vốn này Chính vì thế, các tác giả nhânmạnh, trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và xu hướng thu hút FDI, các quốc giađang phát triển cần xây dựng các chính sách nâng cao năng lực cho từng địaphương, nhất là các vùng thu hút nhiều vốn FDI và tăng cường chất lượng nguôngnhân lực để nâng cao chất lượng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài này

Gunby Philip, Jin Yinghua, Reed W Robert (2017), “Did FDI Really CauseChinese Economic Growth? A Meta-Analysis”, World Development, Volume 90,

Trang 15

Pages 242-255 Các tác giả nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI tới tăng trưởng kinh

tế ở một số nước, tập trung vào Trung Quốc bởi đây là quốc gia ghi nhận bằngchứng về những tác động lan tỏa của FDI Tuy nhiên, những tác động lan tỏa này có

đủ sức ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế hay không còn là một câu hỏi cần phảigiải đáp Sau khi áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp, kết quả cho thấy hiệuquả của FDI đối với tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc nhỏ hơn rất nhiều so vớikết quả dự đoán Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, trên thực tế hiệu quả của FDI phụthuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội đã có từ trước, bao gồm: nguồn nhân lực có

kỹ năng, hệ thống tài chính phát triển đầy đủ và khoảng cách công nghệ vừa phải để

có thể bắt kịp với xu hướng của thế giới Chính vì thế, các tác giả cho rằng nguồngốc của sự phát triển kinh tế của Trung Quốc chưa thực sự nằm ở yếu tố FDI

(6) Alvarado Rafael, Ihiguez María, Ponce Pablo (2017), “Foreign directinvestment and economic growth in Latin America”, Economic Analysis and Policy,Volume 56, Pages 176-187 Nghiên cứu xem xét tác động của FDI đến tăng trưởng kinh

tế ở 19 quốc gia Mỹ Latin – chuyên về khai thác tài nguyên thiên nhiên để cung cấp chothị trường quốc tế trong giai đoạn 1980-2014 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng FDI có tácđộng tích cực và có ý nghĩa đối với sản phẩm ở các nước có thu nhập cao, trong khi ởcác nước có thu nhập trung bình thì hiệu quả của FDI không đồng đều và không đáng kể.Còn ở các nước có thu nhập thấp, FDI đạt hiệu quả thấp Như vậy, theo ý kiến của cáctác giả, FDI không phải là cơ chế thích hợp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Mỹ Latin,ngoại trừ các nước có thu nhập cao Từ kết quả này, các giải pháp đã được đề xuất cho banhóm nước: (1) đối với các nước có mức thu nhập cao, cần thúc đẩy dòng vốn FDI để ổnđịnh tăng trưởng kinh tế; (2) với các nước thu nhập trung bình và thấp cần tập trung thúcđẩy các công cụ tài chính, thu hút FDI vào các lĩnh vực chuyên biệt hơn, có thể tạo ramối liên kết với cơ cấu sản cuất ở địa phương và chuyên giao công nghệ hơn là tập trungvốn vào hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên

(6) Phan Mạnh Cường (2013), Quan điểm, thực trạng và giải pháp thu hútFDI nhằm phát triển bền vững các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Kỷ yếu Hộithảo KH Trường ĐH Thái Nguyên Tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề lýluận về vai trò của FDI đối với sự phát triển của một địa phương, những yếu tố ảnh

Trang 16

hưởng tới thu hút FDI vào các khu công nghiệp (KCN) cũng như kinh nghiệm vềthu hút FDI vào các KCN của một số nước và Việt Nam Phân tích thực trạng tìnhhình FDI vào các KCN tỉnh Thái Nguyên Tìm ra những thành công, hạn chế trongquá trình thu hút và sử dụng FDI vào các KCN và những nguyên nhân tồn tại Đềxuất một số giải pháp và đưa ra kiến nghị nhằm tăng cường thu hút FDI vào cácKCN Thái Nguyên

(7) Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào mộtđịa phương của Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - ĐH Đà nẵng Mục tiêucủa bài báo là xác định những nhân tố chủ yếu giúp thu hút vốn FDI vào một địaphương của Việt Nam Sau khi nghiên cứu tổng quan các vấn đề lý luận và thựchiện phỏng vấn các nhà đầu tư nước ngoài, tác giả đã xác định được 8 nhân tố, phânthành 4 nhóm, phục vụ cho việc nghiên cứu các câu hỏi điều tra đã được gởi đếncác công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại ba thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng và TPHCM để khảo sát Kết quả điều tra cho thấy một số nhân tố được đánh giá là quantrọng hơn các nhân tố khác Trong đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sự ưu đãi và hỗ trợcủa chính quyền địa phương, chi phí hoạt động thấp là những nhân tố quan trọngnhất, có ảnh hưởng mang tính quyết định khi nhà đầu tư nước ngoài xem xét lựachọn địa điểm đầu tư tại Việt Nam

(8) Nguyễn Thị Mai Hương, Trần Thị Mơ (2014), “Thực trạng và đóng gópcủa đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam”,Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 3 Trong bài báo này, các tác giả đãnghiên cứu về tình hình FDI tại Việt Nam để đánh giá những tác động trực tiếp củahoạt động này đến phát triển kinh tế - xã hội, từ đó đề xuất những giải pháp giúpchính phủ đẩy mạnh thu hút FDI đồng thời sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất

Cụ thể, trong quá trình phân tích những tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xãhội ở nước ta, tác giả nhận thấy: (1) FDI giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nângcao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư trong nước, (2) FDI góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, (3) FDI tạo việc làm,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao động, (4) FDI là kênhchuyển giao công nghệ quan trọng, góp phân nâng cao trình độ công nghiệp của nền

Trang 17

kinh tế, (5) FDI có tác động nâng cao năng lực cạnh tranh ở cả ba cấp độ: quốc gia,doanh nghiệp và sản phẩm, (6) FDI góp phần nâng cao năng lực quản lý kinh tế,quản trị doanh nghiệp, tạo thêm áp lực đối với việc cải thiện môi trường kinh doanh

và (7) FDI góp phần quan trọng vào tiến trình hội nhập quốc tế

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số cơ sở lý thuyết về thu hút FDI theo định hướng pháttriển bền vững của 1 địa phương (tỉnh, thành phố);

- Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI theo định hướng phát triển bềnvững của tỉnh Hải Dương trong thời gian vừa qua;

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường thu hút FDI theo địnhhướng phát triển bền vững của tỉnh Hải Dương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hútFDI theo định hướng phát triển bền vững của tỉnh Hải Dương

Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: tập trung vào giải pháp thu hút các dự án FDI thế hệ mớicủa tỉnh Hải Dương theo định hướng phát triển bền vững về kinh tế - xã hội vàmôi trường

- Về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Hải Dương

- Về thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2016 đến 2018, giải pháp, kiến nghị

có hiệu lực đến 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Các thông tin thứ cấp cần thu thập cho nghiên cứu đề tài bao gồm:

- Các tài liệu nghiên cứu tổng kết của các Viện nghiên cứu Nhà nước, các Bộngành Trung ương

- Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước của tỉnh Hải Dương vềthu hút FDI thế hệ mới tại tỉnh Hải Dương

- Các báo cáo sơ kết và tổng kết về mô hình thu hút FDI thế hệ mới của tỉnhHải Dương, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Chính phủ,

Trang 18

- Một số thông tin về chủ chương, định hướng thu hút FDI thế hệ mới củacác tỉnh, thành phố lân cận Hải Dương như: Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên,…

- Các báo cáo văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương, niên giám thống kêtỉnh Hải Dương, báo cáo thống kê chuyên ngành, Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Kếhoạch - Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương

- Từ các tài liệu, thông tin công bố chính thức của các cơ quan Nhà nước, cácnghiên cứu của cá nhân, tổ chức về thu hút FDI thế hệ mới, Những thông tin vềtình hình cơ bản, tình hình phát triển KT-XH hội của địa phương; các chính sáchcủa địa phương đối với với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương cung cấp

- Các tài liệu, số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài còn được thu thập thôngqua các ấn phẩm, các tài liệu, Niên giám thống kê của tỉnh, các văn bản pháp quy,báo cáo của các địa phương lân cận, của ngành Tài chính, website của các Bộ,ngành khác có liên quan

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Việc thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện bằng phương pháp khảo sát bằngBảng hỏi các doanh nghiệp FDI đã và đang hoạt động tại các Khu công nghiệp vàcán bộ quản lý tại Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương

+ Đối tượng khảo sát: Các nhà quản lý của doanh nghiệp FDI đã và đanghoạt động và cán bộ quản lý thuộc các Sở, ban, ngành liên quan của tỉnh, Ban quản

lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương

+ Nội dung khảo sát: đánh giá thực trạng các chính sách phát triển, thu hútbền vững FDI thế hệ mới tỉnh Hải Dương và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDItheo định hướng phát triển bền vững

+ Thời gian khảo sát: Tháng 11-12/2018

+ Số lượng phiếu phát ra: 100 phiếu, số phiếu thu về 67 phiếu, trong đó có

62 phiếu hợp lệ

Phương pháp phân tích dữ liệu

+ Phương pháp thống kê: Đề tài sử dụng phần mềm excel để thống kê và xử

lý các dữ liệu đã khảo sát Doanh nghiệp và các cán bộ quản lý

+ Phương pháp tổng hợp: Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp để tổng hợp

Trang 19

các dữ liệu thứ cấp có liên quan

+ Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh kết quả, các nội dung vàtiêu chí phát triển bền vững kinh tế - xã hội, thu hút FDI thế hệ mới tỉnh Hải Dươnggiai đoạn 2010-2017

+ Phương pháp phân tích và đánh giá: Được sử dụng để phân tích dữ liệu thuđược, kết quả so sánh dữ liệu

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vữngtrên địa bàn một tỉnh, thành phố

Chương 2: Thực trạng thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trênđịa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 3: Quan điểm, định hướng và một số giải pháp tăng cường thu hútFDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 20

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT FDI THEO ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 FDI

Theo quỹ tiền tệ thế giới (International Moneytary Fund – IMF) định nghĩađầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư nhằm mang lại lợi ích lâu dàicủa một tổ chức/ doanh nghiệp ở một quốc gia khác (nước nhận đầu tư – hostingcountry), mà không phải thị trường quốc gia mà tổ chức/ doanh nghiệp đang hoạtđộng (nước đi đầu tư – source country) với kỳ vọng quản trị hiệu quả doanh nghiệpmột cách hiệu quả (IMF 1993: 235)

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for EconomicCooperation and development – OECD) cũng đưa ra định nghĩa về FDI tương tựnhư IMF Tuy nhiên, OECD mở rộng đối tượng nhà đầu tư nước ngoài có thể là cánhân hoặc tổ chức thuộc cơ quan chính phủ hoặc thuộc thành phần kinh tế tư nhântại nước ngoài

Ủy ban thương mại và phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD), trong Báocáo đầu tư thế giới năm 1996 cũng đưa ra quan điểm FDI là hoạt động đầu tư lâudài của một pháp nhân đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác Đó là sựđầu tư của một nhà đầu tư hoặc công ty mẹ đối với một doanh nghiệp FDI hoặc chinhánh của doanh nghiệp

Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và trong lần sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài ngày 09/6/2000 quy định tại khoản

1 Điều 2: “FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặcbất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”, trong

đó nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tưvào Việt Nam”

Có thể thấy, có nhiều quan điểm khác nhau về FDI, tuy nhiên có có thể nhìnnhận FDI là hoạt động của một nhà đầu tư ở nước ngoài theo hình thức vốn đầu tư

Trang 21

hoặc tài sản vào một thị trường khác để xây dựng và phát triển hoạt động kinhdoanh ở thị trường đó với mục tiêu tối đa lợi nhuận Tài sản trong khái niệm này,theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình côngnghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép có giá trị…), tài sản vô hình(quyền sở hữu tí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổphần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…).

FDI có các vai trò sau đây:

- Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển kinh tế xãhội, là một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;

- FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia cũng như địaphương, tạo đà phát triển một số ngành, sản phẩm chủ lực của địa phương thôngqua khả năng đa dạng hóa sản phẩm, gia tăng mức độ đầu tư, tính phức tạp của sảnphẩm, từ đó giúp tăng trưởng bền vững, hiện đại hóa kinh tế

- FDI giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, góp phầngia tăng và thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, từng bước đưa nước

ta thoát khỏi tình trạng nhập siêu và chủ động tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầucủa nhiều sản phẩm

- Thực hiện chuyển giao công nghệ ở một số ngành, lĩnh vực và có tác độnglan tỏa công nghệ nhất định tới khu vực doanh nghiệp trong nước

- Liên kết giữa khu vực đầu tư nước ngoài với khu vực trong nước, thúc đẩyphát triển công nghiệp hỗ trợ

- Góp phần tăng thu ngân sách quốc gia

- Đóng góp cho mục tiêu phát triển xã hội thông qua tạo nhiều cơ hội việclàm, thay đổi cơ cấu việc làm, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện năng suất laođộng của toàn nền kinh tế

1.1.2 Phát triển bền vững

Liên hợp quốc (1987) định nghĩa phát triển bền vững là sự phát triển mộtcách liên tục nhằm theo sát và đáp ứng được các yêu cầu phát triển của hiện tại, tuynhiên không gây ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển của thế hệ mai sau Hộinghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro

Trang 22

(Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững tổchức ở Johannesburg (Nam Phi) năm 2002 đã xác định phát triển bền vững là quátrình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự pháttriển, gồm: phát triển kinh tế - phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.

Năm 1998, trong báo cáo “Tương lai của chúng ta” (Our common future) củaHội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên Hợp Quốc, phát triểnbền vững được định nghĩa “là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại,nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” Thực chấtPTBV mong muốn của tất cả mọi quốc gia, dân tộc và loài người không phân biệt giàunghèo hay trình độ xã hội Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã đưa ra định nghĩa cụthể hơn, đó là: Phát triển bền vững là một hình thức tư duy phát triển hiện đại, liên kếtquá trình sản xuất kinh doanh với việc sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên và khôngngừng nâng cao chất lượng môi trường PTBV cần thỏa mãn nhu cầu phát triển của giaiđoạn phát triển hiện tại nhưng không làm tổn hại đến sinh kế và nhu cầu của các thế hệtrong tương lai Với quan điểm này, phát triển bền vững đóng vai trò rang buộc về sựphát triển ở hiện tại với tương lai, thông qua việc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấukinh tế, tạo công ăn việc làm nhưng song song với đó là các hành động, nỗ lực nhằm bảo

vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển chung của xã hội

Tuy vậy, định nghĩa này vẫn chưa đề cập được bản chất của các quan hệ giữacác yếu tố của PTBV và chưa đề cập đến các nhóm nhân tố cụ thể mà quá trìnhPTBV phải đáp ứng cùng một lúc, đó là nhóm nhân tố tạo ra tăng trưởng kinh tế,nhóm nhân tố tác động thay đổi xã hội, bao gồm thay đổi cả văn hoá và nhóm nhân

tố tác động làm thay đổi tài nguyên, môi trường tự nhiên

Ở Việt Nam, vấn đề phát triển bền vững đã và đang được Nhà nước đặc biệtquan tâm thể hiện ở Quyết định số 432/QĐ-TTg, ngày 12/4/2012 của Thủ tướngChính Phủ phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-

2020 Mục tiêu của chiến lược là Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến

độ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị

-xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốcgia Theo đó, các tiêu chí đo lường và đánh giá khả năng phát triển bền vững của

Trang 23

Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020: Các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu về kinh tế, cácchỉ tiêu về xã hội, các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường Trong các định hướng

ưu tiên phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng xanh là một trong những nội dungquan trọng Trong đó, chiến lược nhấn mạnh áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn, sảnxuất xanh nhằm hướng tới việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, giảm tải lượngchất thải, khí thải và tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên trong tương lai

Kế thừa và phát triển các khái niệm nêu trên, có thể hiểu phát triển bền vững

là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngạicho việc đáp ứng nhu cầu cũng như điều kiện sống của các thế hệ mai sau trên cơ sởphát triển hài hoà cả về kinh tế, xã hội và môi trường ở các thế hệ nhằm không ngừngnâng cao chất lượng cuộc sống của con người Ở đây đã nhấn mạnh đến sự phát triển

hài hòa giữa 3 trụ cột là thành phần của PTBV là: Kinh tế - Xã hội - Môi trường.

Phát triển bền vững về kinh tế: Bền vững về khía cạnh kinh tế được thể hiện ở

khả năng sản xuất và kinh doanh sản phẩm dịch vụ một cách liên tục, khả năngthích ứng với sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh và tuân thủ đúng cácquy định Tránh đi chệch hướng phát triển, phá vỡ quy hoạch và làm mất cân đốigiữa các khu vực kinh tế

Phát triển bền vững về xã hội: Bền vững về mặt xã hội cần đạt được sự công

bằng trong xã hội, giảm phân biệt giàu nghèo, hướng tới trách nhiệm xã hội và đạođức kinh doanh

Phát triển bền vững về môi trường: Phát triển bền vững về môi trường cần

phải hướng tới gìn giữ và duy trì một hệ thống nền tản nguồn lực một cách bình ổn.Khai thác tài nguyên đi cùng với tái sinh tài nguyên, sử dụng tài nguyên kết hợp vớibảo vệ tài nguyên, xả thải phải có phương thức xử lý chất thải, sử dụng nguồn tàinguyên một cách khoa học, tránh lãng phí

1.1.3 Thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững của địa phương

Thu hút FDI ngày càng được coi trọng đối với mục tiêu đổi mới và phát triểnkinh tế địa phương Trên thực tế, nguồn vốn FDI không tự nhiên chảy vào địaphương mà nó được quyết định bởi sự hấp dẫn của từng địa phương như: điều kiện

tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế, điều kiện chính trị - xã hội, tài nguyên thiên

Trang 24

nhiên, thể chế, chất luộng nguồn nhân lực, chính sách thu hút đầu tư, môi trườngkinh doanh và rất nhiều yếu tố khác Hiện nay, tình trạng cạnh tranh diễn ra mộtcách mạnh mẽ giữa các địa phương, mỗi địa phương đều có phương thức, công cụ

và chiến lược nhằm tiếp cận và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Các địa phương nỗ lực và cạnh tranh để thu hút đầu tư với mục đích cơ bản

là phát triển kinh tế Muốn sử dụng và khai thác nguồn vốn đầu tư nước ngoài chocông cuộc cải thiện các lĩnh vực kinh tế Thông qua FDI, các địa phương kỳ vọngtăng hiệu quả xuất khẩu, tăng thu ngân sách, nâng ao trình độ công nghệ, tạo ranhiều việc làm, học tập kỹ năng và kinh nghiệm quản lý, phát triển thị tường và tạođiều kiện kết nối giữa nề kinh tế trong và ngoài nước, kết nối các ngành kinh doanh

từ các quốc gia trên thế giới Trên thực tế, các mục tiêu thu hút FDI của một địaphương, có thể gộp thành 2 nhóm chính:

- Các mục tiêu kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tê của địa phương, tăngnguồn thu ngân sách cho địa phương, hình thành nhiều cơ hội việc làm, tăng sốlượng và quy mô doanh nghiệp của địa phương…

- Các mục tiêu xã hội: Nâng cao chất lượng sống của người dân, đảm bảo ansinh xã hội, gìn giữ và phát huy các giá trị truyền thống

- Các mục tiêu môi trường: giữa gìn và bảo vệ môi trường sinh thái, thânthiện với môi trường

Thu hút đầu tư FDI theo định hướng phát triển bền vững của một địa phươngđược hiểu là một tập hợp các hoạt động xã hội và quản lý của chính quyền địaphương nhằm gia tăng sư hấp dẫn của địa phương, kích thích nhà đầu tư ra quyếtđịnh đầu tư, từ đó gia tăng dòng vốn FDI vào địa phương đảm bảo sự hài hoà 3nhóm mục tiêu trên Các mục tiêu trên được cụ thể hóa thành 3 loại: mục tiêu về giátrị FDI đăng ký và thực hiện; mục tiêu về lĩnh vực đầu tư mà địa phương ưu tiên thuhút và các mục tiêu có tính chất phi kinh tế

1.2 Phân định nội dung thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố

1.2.1 Tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi

Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố, lực lượng và bộ phận có mối

Trang 25

quan hệ biện chứng ảnh hưởng lẫn nhau và có tác động đáng kể đến hoạt oddongjđầu tư, nó đòi hỏi các nhà đầu tư không ngừng thích nghi, thay đổi và phản ứng mộtcách linh hoạt và hiệu quả Môi trường đầu tư phụ thuộc vào thiện ý của chínhquyền và điều kiện khách quan Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư trong vùngkinh tế gồm: môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa, xã hội,môi trường thông tin.

Trước hết là xây dựng và duy trì môi trường chính trị ổn định, hệ thống luật phápđồng bộ Tính chất ổn định của môi trường chính trị thể hiện ở sự đầy đủ, rõ ràng, minhbạch của các thể chế chính trị Các quyết định chính trị của chính quyền trung ương vàchính sách của địa phương phải hợp lý, tuân thủ các cam kết có tính dài hạn, có cơ chếđền bù khi thay đổi chính sách làm tổn hại lợi ích của nhà đầu tư Đặc biệt, hệ thống luậtpháp phải đảm bảo an toàn cho các nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo hiệu lực thực thi cácquan hệ giao kết hợp đồng Đây là các điều kiện tiên quyết để nhà đầu tư nước ngoài tintưởng bỏ vốn thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh lâu dài tại địa phương

Tạo lập môi trường kinh tế thị trường đồng bộ, nhất là thị trường tài chính,thị trường đất đai và thị trường lao động cho phép các DN FDI hoạt động thuận lợi.Những điều kiện hạn chế tiếp cận thị trường nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi íchcủa địa phương phải được công bố công khai và hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài tuânthủ Tuân thủ các cam kết về mở cửa thị trường, hỗ trợ DN FDI tiếp cận nguồn lựctheo nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng với các DN khác trong vùng

Bên cạnh bảo đảm một môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tưtrong vùng, cần bảo hộ ở mức độ nhất định cạnh tranh của sản phẩm trong nước vớivới hàng nhập khẩu phù hợp, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài nhậpkhẩu nguyên, vật liệu, máy móc phục vụ công việc kinh doanh của họ Các hànghóa, dịch vụ sản xuất trong nước thuộc những ngành được coi là non trẻ nên có mộtthời gian được bảo hộ để cạnh tranh được với hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu Chínhquyền địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước phải thiết lập các kênh thông tintạo thuận lợi cho trao đổi hai chiều với nhà đầu tư nước ngoài về các vấn đề chínhsách, quy định luật pháp liên quan đến FDI, có thiện chí thu với nhà đầu tư nướcngoài, hỗ trợ họ tháo gỡ khó khăn trong quá trình đầu tư

Trang 26

Để bảo đảm quyền cơ bản của nhà đầu tư nói chung, trong đó có nhà đầu tưnước ngoài, thể chế luật pháp phải rõ ràng, minh bạch, cụ thể là:

- Bảo đảm cơ chế giải quyết tranh chấp công bằng đối với nhà đầu tư nướcngoài trên cơ sở các quy định ở những điều khoản đầu tiên của Luật Đầu tư cũngnhư thông qua việc tham gia vào Hiệp định bảo đảm đầu tư đa phương

- Bảo hiểm cho những mất mát, rủi ro có tính chính trị, như DN có vốnDTNN không bị quốc hữu hóa, được đền bù thỏa đáng khi có rối loạn, có cơ chếcân bằng ngoại tệ cần thiết trong việc chuyển đổi từ đồng nội tệ sang đồng ngoại tệ

- Chuyển thu nhập về nước: Trong mọi trường hợp, nhà đầu tư nước ngoàiphải được chuyển các khoản lợi nhuận, lợi tức đầu tư, vốn đầu tư cả gốc và lãi, thunhập của nhân viên nước ngoài, tiền bản quyền, phí kỹ thuật, về nước nếu họmuốn Có các cam kết quốc tế về quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư

- Đặt quy chế phối hợp giữa các địa phương trong vùng kinh tế nhằm đảmbảo các quy định của chính phủ và các cam kết hợp tác trong vùng kinh tế đượcthực thi nghiêm minh Có cơ chế chế tài các tổ chức phá vỡ cam kết

1.2.2 Hỗ trợ nhà đầu tư các điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh

Một là, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối thuận lợi cho nhà đầu tưnước ngoài Các dự án FDI thường đòi hỏi kết cấu hạ tầng hiện đại Trong điều kiệnkhó khăn, các nước đang phát triển thường tập trung hỗ trợ xây dựng kết cấu hạtầng KCN phù hợp với các dự án FDI để gom các cơ sở vào một số địa điểm có kếtcấu hạ tầng thuận lợi hơn Để thu hút FDI vào địa phương, các địa phương lận cậncần phối hợp với nhau trong thực hiện các hoạt động sau:

- Thực hiện quy hoạch thường xuyên và hợp lý các KCN, tạo điều kiện mặtbằng sẵn sàng để giao cho các nhà đầu tư Thông thường, việc thu hồi đất của nôngdân để xây dựng KCN là khó khăn nên các chính quyền trong vùng cần bàn bạcthống nhất thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên củng cố và lấp đầy các KCN cũ, hạnchế giao đất ngoài KCN cho các DN FDI Việc xây dựng các KCN ở vị trí thuận lợi

và có kết cấu hạ tầng đồng bộ, kết nối trong vùng kinh tế và liên vùng cần phảiđược ưu tiên nhằm tạo điều kiện hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài

- Các địa phương trong tỉnh, các tỉnh lân cận trong vùng cần tạo mạng lưới

Trang 27

kết nối hệ thống hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi trong việc di chuyển, đảm bảo chiphí cho các nhà đầu tư Chương trình xây dựng hạ tầng nhà ở, khu vui chơi, giải trícho công nhân cũng phải được thực hiện trên quan điểm vùng nhằm giải quyết hiệuquả vấn đề lao động di cư

Hai là, ban hành chính sách khuyến khích người nước ngoài làm việc tại địaphương Các chính sách này bao gồm các quy định liên quan đến xuất, nhập cảnhcủa nhà đầu tư nước ngoài để phục vụ công việc đầu tư của họ Trong nội dung này,các tỉnh phải phối hợp để có quy định chung về: (i) Điều kiện để người nước ngoàivào làm việc trong vùng; (ii) Phối hợp công nhận bằng chứng xác nhận người nướcngoài đủ điều kiện làm việc trong vùng; (iii) Phối hợp quy định những ngành nghềcần thiết phải sử dụng lao động nước ngoài; (iv) Phối hợp thiết kế các chương trìnhđào tạo để thay thế lao động nước ngoài bằng lao động trong nước

Ba là, ban hành chính sách bảo đảm về quyền sở hữu sáng chế, nhãn hiệuthương mại cũng là một điều kiện kích thích các nhà đầu tư nước ngoài đưa sángchế, phát minh của họ vào nước nhận đầu tư

Bốn là, Thống nhất các ưu đãi đối với nhà đầu tư nước ngoài về tiếp cậnnguồn lực như tín dụng, bất động sản nói chung, đất đai nói riêng

Năm là, Thống nhất chính sách miễn, giảm thuế cho nhà đầu tư nước ngoài

bao gồm: Miễn thuế vốn đối với các khoản chuyển nhượng hay phần kiếm được từ

cổ phiếu Miễn, giảm thuế suất, thuế thu nhập DN Kinh nghiệm cho thấy, sau mộtthời gian miễn thuế, các nước thường giảm thuế để khuyến khích các nhà đầu tưnước ngoài để họ hoạt động lâu dài Miễn, giảm các loại thuế thu nhập khác nhưkhông phải nộp các khoản thuế địa phương Phải quy định rõ ràng ngành đượcmiễn, giảm thuế, ví dụ như ngành định hướng XK hay ngành thu về nhiều ngoại tệcho đất nước Miễn thuế bản quyền để khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài chuyểngiao công nghệ vào nước sở tại Miễn các khoản thuế và phí khác, như thuế thunhập cá nhân đối với chuyên gia kỹ thuật nước ngoài làm việc ở các khu vực được

ưu tiên, thuế doanh thu hay các mức thuế đặc biệt khi khởi sự kinh doanh, Trongmột số dự án cần khuyến khích, nhà đầu tư nước ngoài có thể được hưởng ưu đãi vềgiá cho thuê đất và chi phí khác khi triển khai và vận hành dự án

Trang 28

Sáu là, thống nhất những khoản hỗ trợ cho nhà đầu tư nước ngoài, như có thểcho phép tính các chi phí tổ chức và tiền vận hành vào chi phí của dự án trong mộtthời gian nhất định nhằm giảm thuế thu nhập DN; nếu DN dùng lợi nhuận để táiđầu tư thì sẽ giảm thuế theo những ưu đãi nhất định; trợ cấp ở một tỷ lệ và trongmột thời hạn nhất định đối với của khoản đầu tư; miễn trừ các khoản khấu trừkhác dưới những quy định ưu đãi đặc biệt đối với một số dự án để khuyếnkhích đầu tư Trả lại những khoản thuế đã phải nộp nếu họ thực hiện tái đầu tư,

1.2.3 Tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ nhà đầu tư

Một là, đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính (thủ tục hành chính)nhằm tạo bước chuyển biến tích cực trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giảiquyết các thủ tục hành chính, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của các doanhnghiệp, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trườngthông thoáng, thuận lợi, tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư thuộc các thành phầnkinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Hai là, thực hiện cơ chế “Một cửa” ở tại các cơ quan, đơn vị, tạo điều kiệnthuận lợi, tiết kiệm được thời gian cho tổ chức, cá nhân trong giải quyết thủ tụchành chính Các Sở, ban, ngành địa phương công khai đường dây nóng, công khaiminh bạch các quy trình, thủ tục hành chính, các văn bản quy phạm pháp luật; niêmyết đầy đủ thông tin về các quy hoạch phát triển KTXH, quy hoạch xây dựng, quyhoạch sử dụng đất, trên Cổng thông tin điện tử và các trang điện tử của các Sở,ban, ngành địa phương,…

Ba là, đẩy nhanh tiến độ công tác thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư Công tác thẩm tra dự án được thực hiện trên cơ sở ý kiến tham gia của các sở, ngành,

địa phương về sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực, sản phẩm, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường ; đặc biệt đối vớicác dự án lớn, các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện cần có sự phối hợp chặt chẽvới các Bộ, ngành Trung ương, nhất là Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bốn là, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát sau cấp phép Tăngcường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn trong quá trình xem xétcấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư

Trang 29

trong các thủ tục giải phóng mặt bằng, đất đai, cấp phép xây dựng, , thúc đẩy đônđốc tiến độ giải ngân các dự án chậm triển khai, đồng thời rà soát các dự án viphạm, gây ô nhiễm môi trường, các dự án không triển khai, để kịp thời xử lý theoquy định.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố

Yếu tố thị trường: Các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều căn cứ lựa chọn đầu

tư, trong đó một trong những tiêu chí ưu tiên hàng đầu đó là yếu tố qui mô thịtrường được thể hiện thông qua tiêu chí tổng giá trị GDP Theo UNCTAD, qui môthị trường là cơ sở quan trọng trong việc thu hút đầu tư tại tất cả các quốc gia và cácnền kinh tế Nhiều tài liệu nhấn mạnh hiệu quả thu hút FDI có mối quan hệ thuậnchiều với quy mô thị trường của quốc gia thu hút đầu tư Nhằm duy trì và mở rộngthị phần, các công ty đa quốc gia (MNEs) thường thiết lập các nhà máy sản xuất ởcác nước dựa theo chiến lược thay thế nhập khẩu của các nước này Nhiều nghiêncứu cũng đồng thuận với quan điểm mức tăng trưởng GDP là một điều kiện thuậnlợi và hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài Sự hấp dẫn này khiến các nhàđầu tư mạnh dạn lựa chọn đầu tư vào những thị trường có tiềm năng tăng trưởng aotrong tương lai cũng như cơ hội tiếp cận các thị trường lân cận Ngay cả khi lựachọn địa phương đầu tư, người đầu tư cũng có xu hướng lựa chọn các thị trườngquy mô lớn, nhu cầu cao và tập trung nhiều khách hàng

Yếu tố lợi nhuận: Trong hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư nước ngoài nói

riêng, mục tiêu chủ yếu của các nhà đầu tư là lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh Đây làyếu tố thúc đẩy đầu tư nước ngoài đặc biệt trong nền kinh tế toàn cầu Việc hiện diệnLợi nhuận thường được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư Trongthời đại toàn cầu hóa, sự hiện diện của các nhà đầu tư nước ngoài được coi là công cụhiệu quả trong việc tối đa hóa lợi nhuận, lợi ích Triển khai tốt công việc phân tích thịtrường, khách hàng, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các bên liên quan trong cungcấp sản phẩm dịch vụ, chia sẻ rủi ro và vượt qua các rào cản thương mại

Tuy nhiên, trên thực tế vấn đề lợi nhuận không phải cũng là yếu tố hàng đầucủa các nhà đầu tư Nhiều nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn chiến lược và thị trường

Trang 30

đầu tư với mục tiêu khai thác triệt để tiềm năng và lợi thế chi phí Trong đó phải kểđến chi phí lao động, việc di chuyển đầu tư sang các thị trường quốc gia cho phépcác nhà đầu tư giảm chi phí hiệu quả nhờ chi phí nhân công thấp Xu thế tất yếu khilợi thế chi phí lao động của quốc gia dần mất đi khiến cho hiệu quả đầu tư nướcngoài có khuynh hướng giảm rõ rệt.

Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cho phép các doanhnghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua kiểm soát cấu trúc chi phí, kiểmsoát nguồn cung, tiếp cận với nguồn cung cấp nguyên liệu giá rẻ, được hưởng hàngloạt các chính sách ưu đãi như: thuế, chi phí sử dụng đất, mặt bằng cơ sở vật chất,chi phí vận chuyển.Ngoài chi phí vận chuyển và các khía cạnh chi phí khác, các nhàđầu tư nước ngoài cũng hướng tới việc tránh ảnh hưởng cả hàng rào thuế quan vàphi thuế quan, giảm chi phí xuất nhập khẩu cũng cần nhấn mạnh đến động cơ đầu

tư của các công ty xuyên quốc gia nhằm tránh ảnh hưởng của hàng rào quan thuế vàphi quan thuế, cũng như giúp giảm thiểu đáng kể chi phí xuất nhập khẩu

Yếu tố về tài nguyên:

- Nguồn nhân lực: Các nhà đầu tư cũng luôn có xu hướng xem xét kỹ lưỡng

về khả năng khai thác và tận dụng nguồn lao động trẻ, dư thừa trước khi quyết địnhđầu tư ở một số các doanh nghiệp Thông thường, đối với tiêu chí nguồn nhân lực,nhà đầu tư thường cân nhắc đến nguồn lao động phổ thông cả về chất lượng đến sốlượng cũng như chất lượng Triệt để khai thác nguồn lao động phổ thông cũng nhưkhông ngừng đầu tư cho nguồn nhân lực có trình độ, kinh nghiệm Ngoài ra, tiêuchuẩn về đạo đức tác phong người lao động cũng được các nhà đầu tư cân nhắctrước khi quyết định đầu tư

- Tài nguyên thiên nhiên: Đây cũng là một trong những yếu tố tích cực thúcđẩy hoạt động đầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư luôn muốn kiểm soát chi phí bằngcách tìm kiếm và tiếp cận với nguồn nguyên liệu giá rẻ Thực tế cho thấy, hầu hết cácquốc gia đang phát triển đều đưa tài nguyên là yếu tố thúc đẩy thu hút đầu tư trongsuốt những giai đoạn đầu phát triển Trung Quốc là một điển hình về thị trường hấp dẫnđối với nhà đầu tư nước ngoài nhờ thị trường quốc gia rộng lớn và nguồn tài nguyêndồi dào Các nhà đầu tư quốc tế đều cho rằng đầu tư vào một quốc gia có lợi thế về vị

Trang 31

trí địa lý cho thể giúp cho các doanh nghiệp FDI cắt giảm một cách đáng kể chi phí vậnchuyển từ đó mở ra cơ hội tiếp cận với nhiều thị trường, tăng cường khai thác nguồnnhân lực và thúc đẩy sự thành công của các doanh nghiệp

Yếu tố về cơ sở hạ tầng:

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: bao gồm hệ thống giao thông, mạng lưới dịch vụviễn thông, lưới điện, cấp nước, dịch vụ ngân hàng, y tế, cầu cảng, bến bãi… là cácđiều kiện vật chất căn bản có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng thu hút đầu tưnước ngoài tại các địa phương Hầu hết các nhà đầu tư đều kỳ vọng địa điểm đầu tư

có thể đáp ứng được các yêu cầu về hạ tầng để tạo ra một môi trường đầu tư tốtnhất Nếu điều kiên về cơ sở hạ tầng không đảm bảo, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN và làm cho tính hấp dẫn của địa phương

bị đánh giá thấp Ngoài các yếu điện đường trường trạm, cần phải kể đến vai trò củacác cơ quan hữu quan địa phương, các ngành công nghiệp phụ trợ, các đối tác kinhdoanh và các bên liên quan khác

- Cơ sở hạ tầng xã hội: Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu

tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa, cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương Nghiên cứu của World Bank cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào “tính kỷ luật của lực lượng lao động” cũng như “sự ổn định về chính trị và

kinh tế” tại nhiều quốc gia trong khu vực này

Yếu tố về cơ chế chính sách: Nguồn vốn FDI vào các quốc gia, lan tỏa đến

các địa phương không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố về kinh tế mà còn chịu sự ảnhhưởng quan trọng của ếu tố chính trị, pháp luật Một quốc gia có hệ thống chính trị

ổn định, hệ thống luật pháp căn bản toàn diện cùng với các chính sách thu hút đầu

tư bản luôn là những căn cứ tiên quyết đối với các quyết định lựa chọn đầu tư Nhưvậy, có thể thấy sự kết hợp giữa ổn định về kinh tế và ổn định về chính trị được coi

là một sự hoàn hảo trong thu hút vốn FDI vào các quốc gia

Trang 32

1.4 Một số tiêu chí đánh giá thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố

- Tiêu chí về lượng vốn FDI được thu hút: Đối với một nước đang pháttriển, trình độ sản xuất kém, năng lực sản xuất chưa được phát huy, cơ sở vật chất

kỹ thuật nghèo nàn thì việc tiếp thu được một nguồn vốn lớn chắc chắn sẽ là mộtđiều hết sức cần thiết Chính vì vậy, giá trị FDI đăng ký và thực hiện luôn luôn làchỉ tiêu đầu tiên, quan trọng để đánh giá hiệu quả thu hút FDI của một quốc gia,một địa phương Tuy nhiên mức chênh lệch giữa vốn đăng ký và vốn thực hiệnFDI phản ánh chất lượng của hoạt động thu hút FDI cũng như sự hấp dẫn của môitrường kinh doanh đầu tư

- Tiêu chí về lĩnh vực đầu tư của FDI: Ngày trước, các địa phương thườngtìm cách hấp dẫn các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành công nghiệp nặngnhư luyện kim, sản xuất thép, Ô tô Ngày nay, họ lại muốn thu hút các ngành côngnghiệp sạch như ngân hàng, bảo hiểm, xuất bản văn hóa phẩm hay các ngành sảnxuất CNC

- Tiêu chí về tính bền vững: Thu hút FDI đang bước sang một giai đoạn mớikhi mà các cách thức tiếp cận nguồn vốn quan trọng này đã thay đổi về căn bản Sẽkhông còn tình trạng thu hút FDI bằng mọi giá khi mà nguồn vốn đầu tư đangđược đa dạng hóa trong khi những đòi hỏi về phát triển kinh tế bền vững và thânthiện với môi trường đang được đặt ra khắt khe hơn bao giờ hết

- Tiêu chí về ảnh hưởng lan tỏa của thu hút FDI: Chuyển giao vốn, côngnghệ và năng lực quản lý (chuyển giao nguồn lực) là lợi ích quan trọng hàng đầucủa các nước tiếp nhận FDI Các nước này cần có vốn và công nghệ để có thể thựchiện được mục tiêu tăng trưởng Khi FDI tăng lên thì công nghệ được du nhập vào(trong đó có cả một số công nghệ bị cấm xuất theo con đường ngoại thương), cácchuyên gia cùng với các kỹ năng quản lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của côngnghệ này Các cán bộ, chuyên gia bản địa có thể học hỏi kinh nghiệm của họ Tácđộng lan tỏa của thu hút FDI được thể hiện ở năng suất và thu nhập quốc dân tănglên, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cũng được cải thiện, năng lực kinhdoanh nâng cao, cơ cấu kinh tế được chuyển đổi theo hướng tích cực Ngoài ra, thu

Trang 33

hút FDI cũng có ảnh hưởng đến quá trình cải thiện môi trường sinh hoạt cũng nhưmức sống người dân, nâng cao năng lực cá nhân, tiếp cận các trào lưu văn hóa mớicủa thế giới

(1) Các tiêu chí về phát triển kinh tế trong Khu KTCK bao gồm:

- Mức tăng trưởng thương mại và dịch vụ: Thể hiện ở khối lượng và giá trịhàng hóa được trao đổi tại Khu KTCK; Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua KhuKTCK; Quy mô, tốc độ đầu tư tại Khu KTCK; Các loại hình dịch vụ phụ vụ pháttriển thương mại và du lịch tại Khu KTCK

- Hiệu quả kinh tế: Thể hiện ở đóng góp ngân sách nhà nước; chuyển dịch cơcấu kinh tế địa phương

(2) Các tiêu chí về phát triển xã hội

- Giải quyết việc làm hàng năm

1.5.1.1 Thẩm Quyến – Trung Quốc

Đặc khu kinh tế Thẩm Quyến là một trong 4 khu vực lãnh thổ đông dânthuộc hai tỉnh Quảng Đông và Phúc Kiến được lựa chọn để hình thành các đặc khukinh tế gồm nhiều KCN từ năm 1979 cùng với Châu Hải, Sán Đầu và Hạ Môn.Ngay từ khi mới thành lập chính phủ Trung Quốc đã cho áp dụng các chính sáchđặc biệt tại các đặc khu kinh tế này đó là: Phi tập trung hoá quản lý hành chính, ưuđãi thuế đối với các nhà đầu tư

Một trong những yếu tố tạo ra sự thành công của Thẩm Quyến đối với hoạtđộng thu hút đầu tư nước ngoài đó là vị trí địa lý thuận lợi, nằm sát với Hồng Kông– trung tâm kinh tế lớn của Trung Quốc và hệ thống 17 cảng biển Một điều quantrọng khác là chính sách mở cử, ưu đãi và tạo điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư

Trang 34

khi đến với Thẩm Quyến Tính đến năm 1981, giá trị thu hút đầu tư của ThẩmQuyến đạt kỷ lục 400 triệu USD, và tốc độ tăng trưởng thu hút dầu tư trong giaiđoạn 1983-1985 đạt trung bình 75% mỗi năm Tận dụng được các mối quan hệ giaothương quốc tế với Hồng Kông, Thâm Quyến đã thuyết phục các nhà đầu tư quốc tếbằng lợi thế chi phí thấp, giá lao động rẻ, giao thông thuận tiện và nguyên liệuphong phú giá rẻ

Mục tiêu phát triển của Thẩm Quyến là thu hút đầu tư phát triển công nghiệp

là chính, trong đó tỷ lệ ngành dịch vụ tương đối lớn; lựa chọn các loại hình kỹ thuật

"tương đối tiên tiến" để không biến đặc khu thành nơi tập kết các ngành công nghiệp

"xế bóng"; phương hướng phát triển của Thẩm Quyến là hướng ngoại nhưng có sự kếthợp thích đáng hướng nội Trên thực tế Thẩm Quyến đã có mối quan hệ đối tác chiếnlược với 28 tỉnh, thành phố trong nước, cùng kết hợp để triển khai nền kinh tế thịtrường dưới sự chỉ đạo của chỉnh phủ với mục tiêu xây dựng thành phố "hiện đại hoá,

có tính quốc tế, đa chức năng" Chỉ sau 15 năm xây dựng, Thẩm Quyến đã trở thànhKCN phát triển với 30 ngành kỹ thuật cao, sản xuất trên 1000 mặt hàng trong đó hơn

800 mặt hàng có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Tổng giá trị công nghiệp củacác đặc khu này đã tăng 193 lần (từ 60 triệu NDT lên tới 11.650 triệu NDT) kimngạch xuất khẩu tăng 232 lần (từ 9 triệu lên 2.170 triệu NDT)

Thành công của hai khu vực Thẩm Quyến trong suốt 20 năm qua là thành côngchung của chính sách phát triển đặc khu kinh tế và khu kinh tế mở cửa Trung Quốc.Kết quả này là do chính phủ Trung Quốc đã quy hoạch được các khu kinh tế phùhợp để xây dựng được các chính sách ưu tiên thu hút đầu tư phù hợp nhất đối vớitừng địa phương Các chính sách được lựa chọn chủ yếu là ưu tiên về thuế và hạtầng Tuy nhiên kết quả thu hút đầu tư FDI của Trung Quốc cũng bộc lộ hạn chế khigây ra sự chênh lệch giữa các vùng kinh tế, sự chênh lệch về giá cả, ưu đãi về thuếcũng như các điều kiện có liên quan dẫn đến kết quả thu hút FDI không đồng đều.Kinh nghiệm thành công trong phát triển các KCN và thu hút FDI vào các KCN củaThẩm Quyến cho thấy:

- Trung Quốc đã làm tốt công tác xây dựng và quy hoạch đồng thời tiến hànhtriển khai quy hoạch theo một quy trình chặt chẽ, bám sát định hướng và chỉ đạo

Trang 35

của lãnh đạo Ngoài ra, tận dụng triệt để sự cố vấn và kinh nghiệm của chuyên giatrong công tác quy hoạch, đảm bảo có tầm nhìn và dài hạn và thực tế.

- Tất cả các vấn đề phát sinh và cần điều chỉnh sau quy hoạch đều đượcTrung Quốc tiến hành cân nhắc một cách cẩn trọng, việc điều chỉnh cũng tuân thủđúng quy trình nhằm giảm thiểu sự ảnh hưởng đến quy hoạch ban đầu

- Quá trình quản lý quy hoạch đòi hỏi phải giải quyết hài hòa lợi ích của nhàđầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài và lợi ích của Nhà nước sao cho vẫn đảmbảo tính đúng đắn, khoa học của quy hoạch trong khi vẫn tôn trọng lợi ích của nhàđầu tư

- Trong thời kỳ đầu phát triển, Nhà nước tập trung nguồn lực để đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, KCN nhằm tạo động lực thu hút đầu tư nướcngoài và đầu tư tư nhân Việc thu hút đầu tư được định hướng theo ngành, lĩnh vựcngay từ giai đoạn đầu

- Các nhà đầu tư FDI vào KCN được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư Chínhphủ Trung Quốc chủ trương tiếp tục phát triển theo hướng đổi mới về phương thứcvận hành, thể chế theo hướng phát triển một cách toàn diện, hài hòa trên các mặt

- Chính sách thuế tại Trung Quốc đối với nhà đầu tư vào KCN khá linh hoạt: + Trong giai đoạn đầu khi phát triển và mở rộng các KCN-KKT, các dự án đầu

tư nước ngoài vào KCN của Trung Quốc chỉ phải chịu mức thuế thu nhập doanhnghiệp rất ưu đãi 15% thấp hơn 25% so với các doanh nghiệp đầu tư trong nước

+ Chính phủ xây dựng cơ chế đặc thù trong thu ngân sách đối với các doanhnghiệp FDI, một phần được đưa vào ngân sách Nhà nước và một phần còn lại đượcgiữ lại cho địa phương Dựa trên mức ngân sách đó, mỗi địa phương tự xây dựngmức ưu đãi đầu tư phù hợp với tình hình địa phương

+ Thuế được phân thành loại thuế đóng vào ngân sách địa phương và thuếđóng vào ngân sách Trung ương

1.5.1.2 Singapore

Theo báo cáo mới nhất về Xu hướng đầu tư toàn cầu được công bố tại Hộinghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), mặc dù có sự giảmsút về cam kết đầu tư trực tiếp (FDI) trong năm 2016, song Singapore vẫn lọt top 5

Trang 36

địa điểm thu hút FDI hàng đầu trên thế giới sau Mỹ, Anh, Trung Quốc và HongKong (Trung Quốc)

Trong bốn thập kỷ qua, tăng trưởng GDP bình quân của Singapore đã đạt10% Tỉ lệ FDI so với GDP đã tăng từ 5,3% năm 1965 lên 98,4% những năm gầnđây, đạt mức cao nhất ở khu vực Đông Nam Á và hàng đầu thế giới Tỉ trọng củaFDI trong các ngành phi chế biến đã tăng từ 46,7% năm 1980 lên 63,4% năm 1997.Trong các năm 1997-1998, các Cty nước ngoài đã tuyển dụng 50,5% số lao độngtrong ngành chế biến, 29,1% lao động trong lĩnh vực thương mại và 25,7% lao độngtrong lĩnh vực tài chính Một cơ cấu hợp lý tạo ra sự ổn định phát triển kinh tế Đểtrở thành một địa điểm thu hút đầu tư hấp dẫn, Singapore đã thực hiện hiệu quả cácchính sách thu hút FDI trong đó tập trung vào các vấn đề sau:

Thứ nhất, trong tiến trình phát triển Singapore đã xác định rõ ba lĩnh vực ưu

tiên thu hút nguồn vốn FDI bao gồm: ngành sản xuất mới, xây dựng và xuất khẩu.Trong quá trình triển khai các chính sách nhằm thu hút FDI, Singapore chủ trươngthu hút FDI vào các ngành thích hợp Ở giai đoạn đầu phát triển kinh tế, khi cơ sở

hạ tầng của quốc gia còn nhiều hạn chế, chủ trương của chính phủ Singapore tậptrung thu hút FDI nhằm tạo ra các sản phẩm xuất khẩu như thiết bị điện, thiết bịgiao thông công cộng, quần áo…Sự thành công trong một số lĩnh vực như điện tử

và công nghệ khác, chính phủ đã hướng việc sử dụng và khai thác nguồn vốn vàomột số ngành như lọc dầu, mỏ, lắp ráp đồ điện tử, máy tính… Singapore đã mạnhdạn khai thác ưu thế về vị trí địa lý, dần dần khắc phục tình trạng yếu kém của cácngành phụ trợ, tài nguyên thiên nhiên nhằm tạo ra mổi trường đầu tư ngày càng thuhút và hấp dẫn trong mắt nhà đầu tư

Thứ hai, trong giai đoạn 1985 – 1986 Singapore đã nhận định muốn tăng

trưởng và phát triển kinh tế và cải thiện năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lựctrong bối cảnh các quốc gia Đông Nam Á đều có lợi chi phí thấp cần tập trung vàothu hút nguồn vốn FDI Hội đồng phát triển kinh tế của Singapore đã xác định vàlựa chọn các ngành then chốt, hàm lượng giá trị gia tăng cao để chấp nhận mức chitrả lương cao hơn cho người lao động Thậm chí để giải quyết tình trạng thiếu hụtnguồn nhân lực chất lượng cao, các doanh nghiệp trong nước được khuyến khích

Trang 37

tiếp cận và sử dụng nguồn lao động nước ngoài Đến nay, Singapore không chỉthành công trong việc cải thiện hiệu quả thu hút FDI vào lĩnh vực kinh tế mà cònđầu tư cho các trường đại học, nhắm đến mục tiêu xây dựng các cơ sở đào tạo chấtlượng cao có khả năng cung cấp nguồn lao động chất xám cho quốc gia và các nướcláng giếng Luật pháp của quốc gia này cũng quy định về mức thuế phạt với cácdoanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn so với mức quy định để rangbuộc các doanh nghiệp không ngừng đào tạo và phát triển nhân lực Đây được coi lànhững chính sách hết sức hiệu quả nhằm tăng cường nguồn lao động chất lượng caophục vụ phát triển kinh tế.

Hội đồng kinh tế Singapore triển khai các KCN, KKT trong đó tập trung cácdoanh nghiệp ở một số ngành điện tử, lọc dầu và chế biến Đây là một cách làm thôngminh và chuyên nghiệp nhằm thu hút FDI đồng thời tạo ra cơ chế lan tỏa đến nhiềungành và lĩnh vực kinh tế Mặt khác, giúp cho chính phủ chủ động trong việc phát hiệncũng như giải quyết các vấn đề khủng hoảng, thiếu hụt nguồn lực đồng thời đánh giáđược tiềm năng phát triển của từng ngành từ đó có những giải pháp đúng đắn Dựa trêncác căn cứ đó, hàng loạt các chính sách của chính phủ được hình thành nhằm giảm tácđộng tiêu cực và khắc phục kịp thời các nguyên nhân gây thất bại của thị trường thôngqua các dịch vụ hỗ trợ kịp thời Từ năm 1994, chính phủ Singapore đã mạnh dạn triểnkhai chương trình phát triển các KCN, KTT trị giá 1 tỷ đô la và đến nay chương trìnhnày vẫn đang không ngừng được duy trì và phát triển mức giá trị đạt 6 tỷ đô la

Thứ ba, Chính phủ Singapore quyết liệt trong việc xây dựng một môi trường

đầu tư thực sự an toàn, ổn định và hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Vớichính sách không tiến hành quốc hữu hóa các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đãlàm cho các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng tin tưởng vào hiệu quả đầu tư tại quốcgia này Một vấn đề khác được chính phủ rất quan tâm trong chính sách thu hút đầu

tư nước ngoài là năng lực xây dựng đầu tư hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện tốt nhất chocác doanh nghiệp triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng cảithiện quy trình thủ tục hành chính trong cấp phép xây dựng đầu tư Hàng loạt các dự

án đầu tư “49 ngày” đã trở thành những kỳ tích trong lịch sử thu hút đầu tư củanhiều quốc gia

Trang 38

Thứ tư, Chính phủ Singapore đã xây dựng hàng loạt các cơ chế, chính sách

thuận lợi nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào quốc gia Cho phép các doanh nghiệpnước ngoài chuyển lợi nhuận một cách tự do về nước, cho phép nhà đầu tư nướcngoài nhập quốc tịch với thủ tục nhanh gọn, với các nhà đầu tư có mức đầu tư caođực hưởng các đặc quyền như một công dân của Singapore

1.5.2 Bài học tham khảo cho các địa phương Việt Nam

Một là, học tập kinh nghiệm từ Trung Quốc thay vì thu hút FDI vào tất cảcác địa pương, Trung Quốc thực hiện thí điểm tại một số địa phương ven biển (cólợi thế so sánh) theo đó tập trung đầu tư một cách toàn diện về hệ thống chínhsách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, để phát triển kinh tế tại các địa phương này.Trung Quốc cũng chủ trương “không cào bằng”, chấp nhận có tỉnh phát triển sớm,kéo các tỉnh khác phát triển sau Việc lựa chọn địa điểm thí điểm cũng được TrungQuốc nghiên cứu rất chiến lược: chọn các địa phương ven biển, cửa ngõ xâm nhậpcác thị trường lớn nói tiếng Hoa Kết quả là đến nay ngoài việc các địa phương thíđiểm tăng trưởng mạnh mẽ và tự chủ về kinh tế, đã hình thành được một hệ thốngliên kết vùng mà trung tâm là các địa phương thí điểm, trải dọc các tỉnh ven biển

và kéo dài theo biên giới phía nam

Hai là, lãnh đạo địa phương cần có nhận thức đúng đắn về sự cần thiết phảithu hút đầu tư nước ngoài thông qua việc vận dụng các chính sách marketing địaphương Những nhận thức này phải được cụ thể hóa bằng các chính sách khuyếnkhích đầu tư rõ ràng, kịp thời Tất nhiên, chỉ thay đổi nhận thức và thái độ khôngthôi sẽ không đủ để đảm bảo thành công trong hoạt động thu hút FDI Các nhàhoạch định chính sách ở địa phương phải luôn tập trung nguồn lực của mình vàoviệc đảm bảo một môi trường kinh doanh và đầu tư mang tính cạnh tranh

Ba là, trong các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường thể chế - luật pháp cótác động mạnh mẽ đến kết quả của hoạt động marketing địa phương thông qua quátrình xây dựng và phát triển đội ngũ người lao động địa phương Đây là một trongnhững nhân tố quan trọng đảm bảo sự phát triển của hoạt động đầu tư nước ngoài.Muốn thu hút FDI, lãnh đạo địa phương không chỉ quan tâm và ban hành các chínhsách trực tiếp đối với nhà đầu tư mà còn chú ý đến điều kiện sống của nhà đầu tư

Trang 39

và gia đình Trong quá trình lập kế hoạch chiến lược, cần xác định bốn vấn đềchiến lược từ việc kiểm tra địa điểm: chỗ ở, giao thông, tài chính thành phố, nghềnghiệp và các cơ hội kinh doanh Để chiến lược marketing địa phương thành công,các địa phương cần phải xây dựng và phát triển lợi thế cạnh tranh so sánh Yêu cầunày bắt nguồn từ thực tế là các địa phương cũng cạnh tranh với nhau để thu hútnguồn vốn đầu tư, phục vụ phát triển KT-XH của địa phương mình.

Bốn là, kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, cần mở rộng, đa dạng hóacác hình thức đầu tư nước ngoài, các chủ thể đầu tư nước ngoài để tận dụng thếmạnh của đối tượng này Các hình thức FDI phải nhằm vào phục vụ mục tiêuchuyển từ thu hút ĐT theo kiểu "lôi kéo" các ngành, lĩnh vực kinh tế sang thu hút

kỹ thuật, quản lý, nhân tài, chú trọng NK công nghệ, nâng cao năng lực tự chủsáng tạo trong sử dụng đầu tư nước ngoài

Năm là, ngoài chính sách ưu đãi chung của cả nước, sự năng động, dámnghĩ, dám làm của chính quyền địa phương giữ vai trò quan trọng trong thành công

về thu hút FDI Cần chủ động về sáng kiến tranh thủ sự ủng hộ của nước ĐT, trongcải cách hành chính nhằm giảm chi phí cho nhà đầu tư nước ngoài, trong xây dựngcác KCN tập trung,…

Sáu là, sự coi thường về bảo vệ môi trường đã khiến cả Trung Quốc phải trảgiá Ở Trung Quốc là mức độ ô nhiễm không khí, nước, đất rất cao Hiện chưa cógiải pháp hiệu quả khắc phục tình trạng ô nhiễm này khiến người dân ở nhiều vùngcủa Trung Quốc chịu ảnh hưởng nặng nề Mật độ các KCN quá dày, sự kiểm soát

về tiêu chuẩn môi trường của các dự án chưa nghiêm ngặt dẫn đến ô nhiễm cácdòng sông

Trang 40

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG THU HÚT FDI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Tổng quan về tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây

2.1.1 Tình hình cấp phép dự án và vốn các dự án FDI

FDI đóng một vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của quốc gia cũngnhư các địa phương, giúp tận dụng và khai thác một cách triệt để các nguồn lựctrong, ngoài nước và hợp tác đầu tư Nhận thức được vấn đề đó, tỉnh Hải Dương đãtập trung tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI.Khu vực FDI đã trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng trongn quá trình pháttriển kinh tế, được khuyến khích phát triển lâu dài tại địa phương

Mặc dù nền kinh tế vẫn gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng thu hút FDI, số dự án đầu tư trong từng năm có giảm so với các năm trước,song thời kỳ này lại đánh dấu bằng việc thu hút được những dự án có quy mô lớnnhất vào địa bàn Đặc biệt, năm 2011 là một năm đáng ghi nhận với lượng vốn FDIthu hút đạt kỷ lục: 3 tỷ 016 triệu USD, trong đó có dự án BOT Nhiệt điện HảiDương với số vốn 2,26 tỷ USD của nhà đầu tư Malaysia Một số dự án có quy môlớn khác như: Dự án may Tinh Lợi (123,8 triệu USD), Dự án Dệt Facific (423,5triệu USD) đã góp phần tích cực vào hoạt động đầu tư nước ngoài tại địa bàn Tính

cả giai đoạn từ 2011-2017 tỉnh Hải Dương đã thu hút được 180 dự án FDI, với tổng

số vốn cấp mới và tăng thêm đạt 4.881,2 triệu USD

Cùng với việc thu hút các dự án FDI cấp mới, giai đoạn từ 2011-2017 cũng

là thời kỳ tập trung nhiều dự án tăng vốn đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh Lượng vốn tăng thêm gia tăng mạnh mẽ chứng tỏ môi trường kinh doanh cóthuận lợi, các nhà đầu tư đầu tư đã tin tưởng và an tâm đầu tư tại Hải Dương Giaiđoạn 2011-2017 đã có 147 lượt dự án FDI tăng vốn, với số vốn tăng thêm 01 tỷ311,6 triệu USD Riêng trong giai đoạn 2011-2015 vốn tăng thêm đạt 1.017 triệuUSD, tăng 87,8% so với giai đoạn 2006-2010 Có những năm vốn tăng thêm cao

Ngày đăng: 09/01/2020, 12:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thường Lạng (2011), “Nâng cao chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 6/ 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thường Lạng
Năm: 2011
3. Nguyễn Bá Minh (2009), “Thu hút vốn FDI năm 2009: bức tranh toàn cảnh”, Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán, số 4/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn FDI năm 2009: bức tranh toàn cảnh
Tác giả: Nguyễn Bá Minh
Năm: 2009
4. Dương Thị Bình Minh (2009), “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số nước châu Á và các bài học kinh nghiệm cho TPHCM”, Tạp chí phát triển kinh tế, số tháng 7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở mộtsố nước châu Á và các bài học kinh nghiệm cho TPHCM
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Năm: 2009
5. Dương Thị Bình Minh và Phùng Thị Cẩm Tú (2009), “Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội về sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TPHCM”, Tạp chí phát triển kinh tế, số tháng 8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nâng caohiệu quả kinh tế xã hội về sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tạiTPHCM
Tác giả: Dương Thị Bình Minh và Phùng Thị Cẩm Tú
Năm: 2009
1. Trần Văn Lưu (2000), Nghiên cứu các giải pháp cơ bản nhằm thu hút nguồn vốn FDI đầu tư vào Hà Nội giai đoạn 2001-2005, mã số 01X07/13-2001-1, của Sở Kế hoạch và ðầu tư Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w