1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại agribank chi nhánh huyện tân sơn phú thọ

131 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động tín dụng: Theo điều 20.8 luật các tổ chức tín dụng 2004 thì hoạt độngtín dụng được hiểu là việc các ngân hàng sử dụng nguồn vốn tự có của mình đểcấp tín dụng, việc cấp tín dụ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

Hà Nội - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG ĐÌNH PHI

Hà Nội - 2019

Trang 3

CAM KẾT

Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao độngcủa chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học và nghiên cứu và chưa đượccông bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác

Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu, côngthức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã được cáctác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, KhoaQuản trị và Kinh doanh; pháp luật về những cam kết nói trên

Hà Nội, ngày …… tháng … năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Cường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với cácthầy cô công tác và giảng dạy tại Khoa Quản trị và Kinh doanh (HSB)-ĐHQGHN,đặc biệt là Thầy Hoàng Đình Phi người đã trang bị cho Tác giả những kiến thức nềntảng và khoa học về quản trị an ninh phi truyền thống, đồng thời Thầy đã nhiệt tìnhgiúp đỡ hướng dẫn tác giả hoàn thành tốt luận văn này

Do đây là chương trình đào tạo liên ngành mới ở nước ta đòi hỏi những kiếnthức rất tổng hợp vì vậy trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, còn cónhiều cơ sở lý luận cũng như các giải pháp chưa thật hẳn là tối ưu Tác giả rất mong sẽnhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô để bài luận văn của tác giả đượchoàn chỉnh chu đáo hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

CAM KẾT I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC BIỂU BẢNG VII DANH MỤC HÌNH VẼ VII

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4

8 Cấu trúc luận Văn 4

CHƯƠNG 1: 5

NHẬN THỨC CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ 5

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng 5

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng 14

1.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại một ngân hàng thương mại 20

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN TÂN SƠN PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN

2016-2018 57

2.1 Giới thiệu chung về Agribank Chi nhánh huyện tân Sơn Phú Thọ 57

2.2 Phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu (SWOT) của Agribank Chi nhánh huyện tân Sơn Phú Thọ giai đoạn từ 2016 đến 2018 68

2.3 Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 70

2.4 Đánh giá chung về kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân 92

CHƯƠNG 3 96

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN TÂN SƠN PHÚ THỌ 96

3.1 Định hướng nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ trong giai đoạn 2020 2025 96

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ 99

3.3 Kiến nghị đảm bảo cho việc thực hiện giải pháp 112

KẾT LUẬN 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 118

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.NHNN: Ngân hàng Nhà nước

NHTW: Ngân hàng trung ương

NHTM: Ngân hàng thương mại

ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ rủi ro tập trung 11

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ Rủi ro mất vốn 12

Bảng 1.1 Bảng nhận biết rủi ro tín dụng qua múc độ tài sản có nội bảng chịu rủi ro 24

Bảng 1.2 Bảng hệ số chuyển đổi của các cam kết ngoại bảng 25

Bảng 1.3 Mức độ rủi ro tương ứng: 26

Bảng 1.4 Những biểu hiện về tín dụng có vấn đề và một chính sách tín dụng kém hiệu quả 30

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu rủi ro chính – KRIs theo Phương pháp định lượng 33

Sơ đồ 1.3 Cơ chế hoạt động của CDS 45

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hoán đổi tổng thu nhập 46

Bảng 1.6 Quyền và nghĩa vụ các bên đối với hoán đổi toàn bộ thu nhập từ khoản cho vay 46

Sơ đồ 1.5 Quyền chọn tín dụng - Credit Option 47

Sơ đồ 1.6 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập chung 51

Sơ đồ 1.7 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán 53

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ 59

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh 61

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay theo loại tiền 62

Bảng 2.3: Biến động cho vay theo tổ chức kinh tế 63

Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu 64

Bảng: 2.5 Cơ cấu phân loại khách hàng tạiAgribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ 65

Bảng 2.6 Cơ cấu đối tượng vay vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ 66

Bảng 2.7 Cơ cấu thời hạn cho vay tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ 67

Bảng 2.8: Chi tiết tỷ lệ tài sản đảm bảo 67

Sơ đồ 2.2 Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính 84

Sơ đồ 2.3 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính 84

Bảng 2.9 Điểm của định chế tài chính 84

Bảng 2.10 Hướng dẫn chấm điểm bộ chỉ tiêu trên HTXH 85

Bảng 2.11 Bảng Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng 85

Bảng 2.12 Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng đối với khách hàng theo phương pháp định tính 90

Bảng 2.13 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ 92

Bảng 2.14 Bảng đánh giá Năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 93

Bảng 3.1 khẩu vị rủi ro về danh mục tín dụng 103

Bảng 3.2 khẩu vị rủi ro về chất lượng tín dụng 104

DANH MỤC HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ rủi ro tập trung 11

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ Rủi ro mất vốn 12

Bảng 1.1 Bảng nhận biết rủi ro tín dụng qua múc độ tài sản có nội bảng chịu rủi ro 24

Bảng 1.2 Bảng hệ số chuyển đổi của các cam kết ngoại bảng 25

Bảng 1.3 Mức độ rủi ro tương ứng: 26

Bảng 1.4 Những biểu hiện về tín dụng có vấn đề và một chính sách tín dụng kém hiệu quả 30

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu rủi ro chính – KRIs theo Phương pháp định lượng 33

Sơ đồ 1.3 Cơ chế hoạt động của CDS 45

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hoán đổi tổng thu nhập 46

Bảng 1.6 Quyền và nghĩa vụ các bên đối với hoán đổi toàn bộ thu nhập từ khoản cho vay 46

Trang 10

Sơ đồ 1.5 Quyền chọn tín dụng - Credit Option 47

Sơ đồ 1.6 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập chung 51

Sơ đồ 1.7 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán 53

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ 59

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh 61

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay theo loại tiền 62

Bảng 2.3: Biến động cho vay theo tổ chức kinh tế 63

Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu 64

Bảng: 2.5 Cơ cấu phân loại khách hàng tạiAgribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ 65

Bảng 2.6 Cơ cấu đối tượng vay vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ 66

Bảng 2.7 Cơ cấu thời hạn cho vay tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ 67

Bảng 2.8: Chi tiết tỷ lệ tài sản đảm bảo 67

Sơ đồ 2.2 Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính 84

Sơ đồ 2.3 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính 84

Bảng 2.9 Điểm của định chế tài chính 84

Bảng 2.10 Hướng dẫn chấm điểm bộ chỉ tiêu trên HTXH 85

Bảng 2.11 Bảng Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng 85

Bảng 2.12 Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng đối với khách hàng theo phương pháp định tính 90

Bảng 2.13 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ 92

Bảng 2.14 Bảng đánh giá Năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 93

Bảng 3.1 khẩu vị rủi ro về danh mục tín dụng 103

Bảng 3.2 khẩu vị rủi ro về chất lượng tín dụng 104

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, tình hình tăng trưởng nóng tín dụng đã chứađựng nhiều nguy cơ rủi ro cao trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thươngmại Rủi ro tín dụng luôn tồn tại thể hiện ở tỷ lệ nợ sấu tại các ngân hàng, kể cảcác ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi vì có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểmsoát của con người Tuy nhiên, ở mỗi ngân hàng có năng lực quản trị rủi ro tíndụng khác nhau, thể hiện khả năng quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhậnđược nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, phù hợp vớimôi trường kinh doanh và năng lực hoạt động của ngân hàng mình

Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại, có ảnh hưởng trựctiếp đến sự vận hành và phát triển của toàn bộ nền kinh tế, đây cũng là một trong nhữnghoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu, nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhấttrong kinh doanh ngân hàng Để hoạt động kinh doanh tốt cũng như vì mục tiêu lợinhuận, các ngân hàng thương mại luôn xây dựng chiến lược, kế hoạch cũng như cácgiải pháp, để hoạt động tín dụng tại chi nhánh luôn giữ được tỷ lệ an toàn, và hạn chếđến mức thấp nhất những tổn thất có thể xảy ra trong phạm vi cho phép

Nhận thức sâu sắc những tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng,

và hệ lụy nghiêm trọng khi rủi ro xảy ra (khủng hoảng) Agribank Chi nhánh huyệnTân Sơn Phú Thọ luôn chú trọng tới công tác đảm bảo an toàn tín dụng, kiểm soát rủi

ro tín dụng, tuy nhiên kết quả vẫn đang phải đối diện với không ít tiềm ẩn nhiều rủi

Trang 12

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Cho đến nay có nhiều nhà khoa học và tác giả đã nghiên cứu và công bốcác tác phẩm về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại như:

- Tiến sỹ Nguyễn Tuấn Anh, tác giả luận án tiến sỹ kinh tế “Quản trị rủi rotín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”

- Tiến sỹ Nguyễn Hùng Tiến, tác giả luận án tiến sỹ kinh tế “Quản lý rủi rotín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”

- Tiến sỹ Trần Thị Việt Thạch, tác giả luận án tiến sỹ kinh tế “Quản trị rủi rotín dụng theo hiệp ước Basel 2 tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam”

- Thạc sỹ Nguyễn Văn Đài, tác giả luận văn thạc sỹ “Quản trị rủi ro tíndụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánhtỉnh hậu Giang, thực trạng và giải pháp”

- Thạc sỹ Trần Văn Quân, tác giả luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả quản

lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –Chi nhánh tỉnh Kiên Giang”

- Thạc sỹ Bùi Tuấn Anh, tác giả luận văn thạc sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng tạingân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh đông Sài Gòn”

Các công trình nghiên cứu nói trên nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tạingân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và một số chi nhánh của ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Tuy nhiên cho đến nay tác giảchưa thấy có đề tài nào nghiên cứu một cách tổng thể về công tác quản trị rủi ro tíndụng tại Agribank Chi nhánh Huyện Tân Sơn Phú Thọ, có tính cập nhật đến thời điểmhiện tại, Nhưng các công trình nghiên cứu nêu trên là nguồn kiến thức có giá trị lý luận

và thực tiễn rất lớn giúp cho học viên tham khảo, học tập, kế thừa, vận dụng trong quátrình thực hiện luận văn

Luân văn cần giải đáp được các câu hỏi nghiên cứu sau:

Thứ nhất, năng lực quản trị rủi ro là gì? Các tiêu chí để đánh giá năng lực quản trị rủiro?

Trang 13

Thứ hai, năng lực quản trị rủi ro của Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ giai

đoạn 2016 – 2018 như thế nào, Các tiêu chí để đánh giá có đáp ứng được yêu cầu củaquản trị rủi ro tín dụng không?

Thứ ba, từ thực trạng đó Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ, cần đưa ra giảipháp gì ? và kiến nghị đảm bảo cho việc thực hiện giải pháp như thế nào ? để nâng caonăng lực quản trị rủi ro tín dụng

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng hợp và lựa chọn lý luận cơ bản về rủi ro và công tác quản trịrủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánhhuyện Tân Sơn Phú Thọ; những kết quả đạt được; những tồn tại và hạn chế,nguyên nhân của tồn tại và hạn chế

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ

- Kiến nghị đảm bảo cho việc thực hiện giải pháp

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định, quy trình, năng lực, hoạt độngquản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại nói chung và của Agribank Chinhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ nói riêng

6 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận: Sử dụng tổng hợp các phương pháp luận của chủnghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối quan điểm của Đảng; phápluật của nhà nước về quản trị an ninh phi truyền thống

* Phương pháp cụ thể: Là các phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tíchtrình bày để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu, trong đó:

Trang 14

- Phương pháp tổng hợp được sử dụng trong việc hệ thống hóa các vấn đề lý luậnlàm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài cũng như tổng kết thực tiễn công tác quản trịrủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ, từ đó tổng kết, rútkinh nghiệm làm tiền đề, cơ sở để đưa ra các giải pháp nâng cao Năng lực quản trịrủi ro tín dụng trong Ngân hàng.

- Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá những đóng góp, những thay đổitrong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn PhúThọ qua các năm

- Phương pháp phân tích được sử dụng trong việc luận giải, chứng minh nhằm làmsáng tỏ các vấn đề lý luận, trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chinhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ thời gian qua đồng thời lựa chọn giải pháp nhằmnâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng

- Phương pháp chuyên gia: Tác giả luận văn tiến hành trao đổi, tranh thủ xin ýkiến các chuyên gia, các đồng nghiệp về những vấn đề lý luận và thực tiễn trongcông tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Thông qua nghiên cứ đề tài “Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại AgribankChi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ” tác giả thấy lĩnh vực nghiên cứu phản ánh tầmquan trọng, quyết định sự thành công bền vững trong hoạt động kinh doanh của mỗingân hàng là công tác quản trị rủi ro tín dụng Tác giả hy vọng dù ít hay nhiều, luận văn

là một trong những tài liệu tham khảo, giúp cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại cácchi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện

8 Cấu trúc luận Văn

Luận văn được chia làm 3 chương:

- Chương 1: Nhận thức chung về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngânhàng thương mại;

- Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánhhuyện Tân sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018;

- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank Chi nhánh huyện Tân Sơn, Phú Thọ

Trang 15

CHƯƠNG 1:

NHẬN THỨC CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Tín dụng: là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thứctiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời giannhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

- Tín dụng ngân hàng: Là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cánhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệdịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan

hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng.Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan

hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệchuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng

có lợi

- Hoạt động tín dụng: Theo điều 20.8 luật các tổ chức tín dụng 2004 thì hoạt độngtín dụng được hiểu là việc các ngân hàng sử dụng nguồn vốn tự có của mình đểcấp tín dụng, việc cấp tín dụng là công việc chủ yếu của hầu hết các ngân hàngthương mại, là việc các ngân hàng thương mại thỏa thuận để các khách hàng sửdụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các dịch vụ khác…hầu hết các thỏa thuậngiữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế được thể hiện thông qua cáchợp đồng tín dụng, các hợp đồng này phải bao gồm các nội dung sau:

+ Điều kiện vay;

Trang 16

1.1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Rủi ro nói chung là bất kỳ sự vật hay hiện tượng nào có thể xảy ra và ngăncản chủ thể đạt được mục đích hợp pháp đã đề ra

Rủi ro tín dụng: Định nghĩa theo “dự thảo thông tư quy định về hệ thốngquản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng (2014)” Rủi ro tín dụng là rủi ro do bênđược cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ hoặc đối tác không thực hiện hoặc không cókhả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết

1.1.2.2 Các loại rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc thù, do đó những rủi rođối với hoạt động ngân hàng cũng mang tính đặc thù;

Theo sách “Risk Management in banking” của giáo sư Joel Bessis Rủi rochủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại bao gồm: Rủi ro tíndụng; Rủi ro thanh khoản; Rủi ro Lãi xuất; Rủi ro lệch hạn; Rủi ro thanh khoản thịtrường; Rủi ro thị trường; Rủi ro ngoại hối; Rủi ro khả năng thanh toán; Rủi ro hoạt động

Theo sách “cẩm nang quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của đồngtác giả GS.TS Nguyễn Văn Tiến – PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng Quyết định xuấtbản số: 266/QĐ-NXBLĐ, ngày 13/04/2017 khái quát những rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của một ngân hàng thương mại bao gồm:

(1) Rủi ro lãi suất: Phát sinh đối với ngân hàng khi kỳ hạn đến hạn của tài sản cókhông cân xứng với kỳ hạn đến hạn của tài sản nợ Quá trình chuyển hóa tài sản

Trang 17

bao gồm việc mua các chứng khoán sơ cấp, tức là sử dụng vốn và phát hành chứngkhoán sơ cấp hay là huy động vốn Kỳ hạn và độ thanh khoản của các chứngkhoán sơ cấp, trong danh mục đầu tư thuộc tài sản có, thường không cân xứng vớicác chứng khoán thứ cấp thuộc tài sản nợ Sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tàisản có và tài sản nợ, làm cho ngân hàng phải đối mặt với rủi ro khi lãi suất thayđổi Trong mọi trường hợp nếu ngân hàng duy trì tài sản có có kỳ hạn dài hơn sovới tài sản nợ thì ngân hàng luôn đứng trước rủi ro về lãi xuất trong việc tái tài trợđối với tài sản nợ Rủi ro sẽ sảy ra nếu lãi xuất huy động vốn bổ xung trong nhữngnăm tiếp theo tăng lên trên mức đầu tư tín dụng trung dài hạn Tương tự ngân hànghuy động vốn có kỳ hạn dài, và đầu tư có kỳ hạn ngắn Ngân hàng sẽ gặp rủi ro vềlãi suất tái đầu tư trong trường hợp, tài sản có có kỳ hạn ngắn hơn so với tài sản nợkhi lãi suất đầu tư của thị trường giảm xuống;

Ngoài rủi ro lãi suất tái tài trợ tài sản nợ hoặc tái đầu tư tài sản có, thì khilãi suất thị trường thay đổi, ngân hàng còn có thể gặp phải rủi ro giảm giá trị tàisản Nếu ngân hàng duy trì cơ cấu tài sản có, và tài sản nợ với những kỳ hạnkhông cân xứng, thì phải chịu những rủi ro về lãi suất trong việc tái tài trợ tài sản

có, và tái tài trợ tài sản nợ hoặc rủi ro về lãi suất do giá trị của tài sản thay đổi, khilãi suất thị trường biến động;

(2) Rủi ro tín dụng: Phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cảgốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn

Rủi ro tín dụng phát sinh từ việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng,trên cơ sở hợp đồng tín dụng, theo đó, người vay tiền cam kết sẽ thanh toán cả gốc

và lãi, đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng Chính vì vậy, tại thời điểm ký kết hợpđồng và cấp tín dụng, ngân hàng phải chắc chắn được khả năng thanh toán đầy đủ,

và đúng hạn của khách hàng với một xác suất cao Trường hợp người vay không

có khả năng trả nợ ngân hàng, do sản xuất kinh doanh thua lỗ dẫn tới phá sản ,ngân hàng thường không thu được tiền lãi và có thể mất toàn bộ hoặc một phầnvốn gốc;

(3) Rủi ro ngoại hối: Các trung gian tài chính muốn tăng thêm lợi ích về kinh tế,

và giảm được rủi ro so với chỉ đầu tư trong nước, đều có những khoản đầu tư trực

Trang 18

tiếp hay gián tiếp ra nước ngoài Một lợi ích tiềm năng của ngân hàng ngày càng tăng làkhả năng mở rộng đầu tư ra nước ngoài, bằng cách nắm giữ các chứng khoán ghi bằngngoại tệ, bên cạnh các chứng khoán ghi bằng nội tệ Việc đa dạng hóa danh mục đầu tưquốc tế mang lại lợi ích rất lớn đối với ngân hàng, nhưng nếu như tài sản có và tài sản

nợ đối với mỗi loại ngoại tệ trong bảng cân đối tài sản, không cân xứng về số lượng và

kỳ hạn, thì ngân hàng luôn phải đối mặt với rủi ro hối đoái, khi các ngoại tệ mà ngânhàng đầu tư tăng lên hoặc giảm giá so với VNĐ;

(4) Rủi ro thanh khoản: Là khả năng ngân hàng không đáp ứng được các nghĩa vụ tàichính một cách tức thời, hoặc phải huy động vốn bổ xung với chi phí cao, hoặc phảibán tài sản với giá thấp Rủi ro thanh khoản xảy ra khiến cho ngân hàng phải đình trệhoạt động, gây thua lỗ, mất uy tín, nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến pha sản;

(5) Rủi ro hoạt động ngoại bảng: Ngày nay, hoạt động ngoại bảng rất phong phú và đadạng, ví dụ ngân hàng cam kết tín dụng cho công ty hoạt động bao thầu phát hành tráiphiếu, trạng thái ngoại hối trong các nghiệp vụ kỳ hạn, tương lai, hoán đổi, quyền chọn

và các nghiệp vụ phái sinh khác Trong khi một số hoạt động ngoại bảng được sử dụngtích cực vào việc phòng ngừa rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối và rủi ro tín dụng , tuynhiên nếu việc quản trị điều hành không hiệu quả hoặc không đánh giá đúng được tácdụng của các nghiệp vụ ngoại bảng có thể dẫn đến những tổn thất to lớn;

(6) Rủi ro công nghệ và hoạt động: Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoảnđầu tư cho phát triển công nghệ không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phínhư đã dự tính khi mở rộng quy mô hoạt động Tính không hiệu quả trong đầu tưcông nghệ của ngân hàng, phát sinh trong trường hợp dung lượng đầu tư quá lớnđẫn đến công nghệ không sử dụng đến, và hậu quả là tổ chức bộ máy trở nên quanliêu kém hiệu quả; hoặc là quy mô hoạt động không được mở rộng mặc dù đã đầu

tư công nghệ mới, rủi ro về công nghệ có thể gây nên hậu quả là khả năng cạnhtranh của ngân hàng giảm xuống đáng kể, và nguyên nhân tiềm ẩn của sự phá sảnngân hàng trong tương lai

Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ, và có thểphát sinh bất cứ khi nào, nếu hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc khi hệ thống hỗtrợ bên trong ngừng hoạt động;

Trang 19

Hệ thống hỗ trợ bên trong bao gồm các chuyên viên cộng với công nghệthực hiện khâu thanh toán, sử lý các sự vụ và cung cấp các dịch vụ khác làm hậuthuẫn cho các giao dịch thuộc nội bảng và ngoại bảng;

(7) Rủi ro Quốc gia và rủi ro khác

- Rủi ro Quốc gia xảy ra trong trường hợp ngân hàng đầu tư cho công ty nướcngoài, thì ngay cả trong trường hợp, công ty có khả năng và sẵn lòng hoàn trả vốnvay, nhưng cũng có thể không thực hiện được, bởi vì chính phủ nước này cấmhoặc hạn chế thanh toán cho người nước ngoài do dự trữ ngoại hối hạn hẹp, hoặc

vì lý do chính trị Trong trường hợp này ngân hàng như là chủ nợ, có rất ít hoặckhông có cơ hội khiếu nại lên tòa án địa phương hay tòa án quốc tế Một đảm bảocho việc thu hồi được vốn gốc và lãi đầu tư ở nước ngoài là việc, phải kiểm soát

và dự tính được trạng thái cung cầu vốn và tín dụng trong tương lai của Quốc gia

mà ngân hàng định đầu tư

- Những rủi ro khác còn bao gồm: Thay đổi thuế đột ngột, ảnh hưởng của chiếntranh làm co các điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến không dự tínhtrước, sự sụp đổ đột ngột của thị trường chứng khoán, rủi ro trộm cắp, lừa đảo.v.v

- Rủi ro bắt nguồn từ yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát tăng, sự biến động vô lốicủa giá cả hàng hóa, thất nghiệp, đều có ảnh hưởng đến sự biến động lãi suất, bộc

lộ rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản

1.1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng:

Theo cuốn “cẩm nang quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của đồng tácgiả GS.TS Nguyễn Văn Tiến – PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng Quyết định xuấtbản số: 266/QĐ-NXBLĐ, ngày 13/04/2017 Nội dung phân loại rủi ro tín dụngđược khái quát như sau:

Xây dựng các tiêu chí phân loại rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất lớn trong việc thiếtlập chính sách, quy trình và mô hình tổ chức quản trị tín dụng Phân loại tín dụng giúpnhận biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro, và phân biệt được rủi ro phát sinh trong từnggiai đoạn cấp tín dụng Cách phân loại rủi ro tín dụng chủ yếu gồm:

- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:

Trang 20

+ Rủi ro giao dịch: Là rủi ro liên quan đến từng khoản vay đơn lẻ hoặc từng kháchhàng cụ thể Đây là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế, sai sóttrong quá trình tác nghiệp như thẩm định xét duyệt tín dụng tín dụng, giải ngân,kiểm soát sau khi cho vay hoặc thực hiện bảo đảm tiền vay, và những cam kết ràngbuộc trong hợp đồng tín dụng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn đốinghịch, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

♦ Rủi ro đối nghịch: Là do thông tin không cân xứng tạo ra trước khi quyết định tín dụng;

♦ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản quyđịnh trong hợp đồng tín dụng, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, hình thứcbảo đảm và mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm;

♦ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro, và kỹ thuật sử lýcác khoản nợ có vấn đề;

+ Rủi ro danh mục tín dụng: Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạnchế trong quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi

ro tập trung;

♦ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc thù riêng bên trong (nội tại) của mỗikhách hàng hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế, phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động hayđặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng;

♦ Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung quá mức vào một/một sốkhách hàng, vào cùng một/một số ngành lĩnh vực hoặc trong cùng một/một sốvùng địa lý nhất định

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ rủi ro tập trung

Nguồn: “cẩm nang quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của đồng tác giả GS.TS Nguyễn Văn Tiến – PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng Quyết định xuất bản số:

266/QĐ-NXBLĐ, ngày 13/04/2017.

- Căn cứ vào mức độ tổn thất:

+ Rủi ro đọng vốn (do không hoàn trả nợ đúng hạn): Là rủi ro xảy ra trong trườnghợp, đến hạn trả nợ theo thỏa thuận mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn, dẫnđến các khoản vốn bị đóng băng (kém lỏng), và ảnh hưởng đến ngân hàng trên haiphương diện là kế hoạch sử dụng vốn và khó khăn trong quản lý thanh khoản;

+ Rủi ro mất vốn (do không có khả năng trả nợ): Là rủi ro xảy ra trong trường hợpkhách hàng mất khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi, buộc ngân hàng phải thanh lýTSBĐ để thu nợ Rủi ro mất vốn làm tăng chi phí nợ khó đòi và chi phí giám sát,đồng thời làm giảm lợi nhuận do các khoản dự phòng rủi ro tín dụng gia tăng;

dụng)

Rủi ro nghiệp vụ (xảy ra trong quản

lý khoản tín dụng)

Rủi ro bảo đảm (xảy ra trong các điều khoản hợp đồng và TSBĐ)

Rủi ro nội tại (liên quan đến đặc điểm từng loại sản phẩm tín dụng)

Rủi ro tập chung tín dụng (do kém đa dạng hóa danh mục tín dụng)

Trang 22

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ Rủi ro mất vốn

Nguồn: “cẩm nang quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của đồng tác giả GS.TS Nguyễn Văn Tiến – PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng Quyết định xuất bản số:

Không thu được vốn

Không thu đủ lãi

Phát sinh lãi

treo

Phát sinh nợ khó đòi

Phát sinh nợ quá hạn

Phát sinh lãi treo đóng băng

Trang 23

+ Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địchhọa, người vay bị chết, mất tích và các biến cố bất khả kháng khác làm thất thoáttín dụng, trong khi khách hàng và ngân hàng đã thực hiện đúng quy trình, chínhsách tín dụng, cũng như những nội dung quy định trong hợp đồng tín dụng,

+ Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc về chủ quan khách hàng và ngân hàng

vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn hay vì lý do chủ quan khác

- Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro:

+ Rủi ro trước khi cho vay: Là rủi ro xảy ra trong khâu lập hồ sơ và phân tích tíndụng, dẫn đến quyết định cho vay các khách hàng không đủ đều kiện, và không cókhả năng trả nợ trong tương lai

+ Rủi ro trong khi cho vay: Là rủi ro xảy ra trong quy trình giải ngân Các nguyênnhân dẫn đến rủi ro này gồm: Sai sót trong giải ngân, giải ngân không đúng tiến

độ, không cập nhật thông tin khách hàng thường xuyên hay không dự báo được rủi

ro tiềm năng;

+ Rủi ro sau khi cho vay: Là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không nắm được tìnhhình và mục đích sử dụng vốn vay, thay đổi trong khả năng tài chính, cũng nhưthiện chí trả nợ của khách hàng

- Căn cứ vào phạm vi của rủi ro tín dụng:

+ Rủi ro tín dụng cá biệt: Là rủi ro xảy ra chỉ đối với một khoản tín dụng hay mộtkhách hàng, một danh mục hay một ngành/lĩnh vực cụ thể;

Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro cá biệt gồm: Đặc điểm ngành/lĩnh vực kinhdoanh của khách hàng, thay đổi bất thường về tình hình tài chính, năng lực quản lýcũng như thiện chí (đạo đức) của khách hàng

+ Rủi ro tín dụng hệ thống: Là rủi ro xảy ra không chỉ đối với một khoản tín dụng,một khách hàng, một ngân hàng mà có tính hệ thống với hiệu ứng lan truyền trong

cả khu vực ngân hàng

Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro hệ thống gồm: Thay đổi cơ chế chính sách củachính phủ ảnh hưởng đến tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, tácđộng tiêu cực của kinh tế vĩ mô đến khách hàng và ngân hàng, bất ổn chính trị - xã hội,

và các nguyên nhân bất khả kháng từ môi trường tự nhiên và bên ngoài

Trang 24

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng.

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại:

- Theo quan điểm của các nhà thống kê học hiện đại thì quản trị rủi ro tín dụng làquá trình ngăn ngừa tiềm năng xuất hiện của việc không thanh toán được nợ củakhách hàng sẽ có thể xảy ra trong tương lai;

- Theo sách “Quản trị ngân hàng thương mại” (Commercial bank management)của Peter S Rose xuất bản năm 2002 thì:

“Quản trị rủi ro tín dụng là việc các nhà quản trị rủi ro tín dụng bằng các nghiệp vụcủa ngân hàng để hạn chế khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng của tổchức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiệnnghĩa vụ của mình theo cam kết”

- Trong luận án tiến sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh có đưa ra quan điểm:

“Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chínhsách, biện pháp có liên quan đến hoạt động tín dụng nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi

ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng”

- Theo sách “cẩm nang quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của đồng tác giảGS.TS Nguyễn Văn Tiến – PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng Quyết định xuất bản số:

266/QĐ-NXBLĐ, ngày 13/04/2017: “Quản trị rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát, kiểm soát và báo cáo rủi ro tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức độ rủi ro tín dụng chấp nhận được”

Thông qua các khái niệm nêu ở trên ta có thể khái quát như sau:

“Quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại là tổng hòa các biện pháp, chính sách của ngân hàng thương mại tác động tới hoạt động tín dụng nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức độ rủi ro tín dụng chấp nhận được.”

Trang 25

1.2.2 Chiến lược và chính sách quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại:

Theo sách “cẩm nang quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của đồng tác giảGS.TS Nguyễn Văn Tiến – PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng Quyết định xuất bảnsố: 266/QĐ-NXBLĐ, ngày 13/04/2017;

Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng do HĐQT phê duyệt vàban hành, được lập cho thời gian tối thiểu là ba (3) năm nhưng không quá năm (5)năm Ngân hàng định kỳ (thường hàng năm) đánh giá lại chiến lược quản trị rủi rotín dụng của mình

- Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm các nộidung sau:

+ Mục tiêu và cách thức để đạt được mục tiêu chiến lược quản trị rủi ro tín dụngcủa ngân hàng;

+ Vai trò của HĐQT, BKS, ban điều hành, khối quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ,

và các bộ phận liên quan đến rủi ro tín dụng trong hệ thống quản trị rủi ro;

+ Nhận diện các rủi ro tín dụng trọng yếu, cần quản trị và thiết lập các nguyên tắc

cơ bản để quản trị từng loại rủi ro trọng yếu;

+ Thiết lập hạn mức rủi ro tín dụng (Tỷ trọng dư nợ tín dụng) ứng với mỗi loại rủi

ro trọng yếu

+ Thiết lập quy trình giám sát việc tuân thủ các hạn mức rủi ro tín dụng và các chếtài đối với vi phạm hạn mức rủi ro;

- Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Tối đa hóa lợi nhuận đồng thời đảm bảo rủi ro tín dụng nằm trong hạn mức rủi ro.+ Là cơ sở trong việc thiết lập chính sách cấp tín dụng cho các đối tượng kháchhàng, các sản phẩm tín dụng, các ngành, lĩnh vực kinh tế, khu vực địa lý; đồng tiềncấp tín dụng; thời hạn cấp tín dụng; hạn mức cấp tín dụng; chính sách lãi suất vàphi lãi suất; cơ chế sử lý các trường hợp ngoại lệ và các vấn đề khác;

+ Phù hợp với mục tiêu chiến lược kinh doanh, mức độ chấp nhận rủi ro (khẩu vịrủi ro) của ngân hàng

Trang 26

+ Xác định tất cả các rủi ro trọng yếu làm cơ sở cho việc xây dựng và vận hành hệthống quản trị rủi ro;

+ Có thể điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi của môi trường kinh doanh,khuôn khổ pháp lý;

+ Có tính kế thừa, liên tục để bảo đảm tính khả thi trong thực hiện qua các chu kỳkinh tế;

+ Các quyết định và hành vi vi phạm chiến lược quản trị rủi ro phải được báo cáokịp thời cho các cấp thẩm quyền

* Chính sách, quy trình quản trị rủi ro tín dụng:

Chính sách và quy trình quản trị rủi ro tín dụng do HĐDQT Phê duyệt vàban hành, được xây dựng trên cơ sở chiến lược quản tri rủi ro và chính sách khác

có liên quan của ngân hàng , gồm các nội dụng chủ yếu sau:

- Các sản phẩm tín dụng, tài sản bảo đảm, đối tượng khách hàng, các khu vực địa

lý, các ngành nghề kinh tế được cấp tín dụng hoặc hạn chế cấp tín dụng;

- Nội dung thẩm định, quản lý và lập hồ sơ tín dụng.;

- Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng, gồm cả các thẩm quyền phê duyệt cáctrường hợp ngoại lệ;

- Hướng dẫn quy trình cấp tín dụng đối với từng phương thức, từng loại hình tín dụng;

- Thiết lập các hạn mức rủi ro cụ thể phù hợp với chiến lược quản trị rủi ro tín dụng;

- Phân cấp thẩm quyền đối với việc trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng

để sử lý rủi ro tín dụng theo quy định;

Trang 27

1.2.3 Kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại:

Được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu cụ thể trong hoạt động tín dụngthông thường là 1 năm, cũng như xác định người phụ trách, các nguồn lực cần huyđộng và các giải pháp cần thực hiện để đạt được kết quả;

- Kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm các nội dung sau:+ Giữ được mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng thông qua việc duy trì tỷ lệ

nợ sấu trong phạm vi có thể chấp nhận được;

+ Giao nhiệm vụ cho người lập kế hoạch cũng như theo dõi, đôn đốc việc thựchiện các chỉ tiêu việc duy trì tỷ lệ nợ sấu tại đơn vị;

+ Nêu ra các được các nguồn lực cần huy động tại đơn vị cũng như đề xuất cácgiải pháp để thực hiện việc giữ được mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng đảmbảo phòng ngừa được rủi ro trong việc tăng trưởng tín dụng cũng như duy trì tỷ lệ

nợ sấu trong phạm vi cho phép

1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại:

Để đảm bảo về mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận cần tiến hành quản trịrủi ro tín dụng một cách có hệ thống với nhiều công đoạn, chủ yếu gồm:

1.2.4.1 Nhận biết rủi ro tín dụng:

Cho dù ngân hàng đã cấp tín dụng đúng đắn, khách hàng luôn có thiện chítrả nợ Nhưng bất kỳ khoản vay nào cũng có thể xảy ra rủi ro Có thể từ phía kháchhàng, có thể từ phía ngân hàng, có thể là do khách quan, có thể là do chủ quan.Việc sớm nhận biết những rủi ro có thể sảy ra, và có những biện pháp theo dõinhanh chóng, chuyên nghiệp, sẽ phòng ngừa và giảm tổn thất đến mức thấp nhất ởmỗi khoản vay

Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giảipháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các dấu hiệu nhận biết phổ biến là:

- Khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng;

- Dấu hiệu từ bản thân khách hàng:

+ Các dấu hiệu tài chính;

+ Các dấu hiệu phi tài chính;

- Dấu hiệu bên trong ngân hàng;

Trang 28

- Dấu hiệu bên ngài khách quan.

1.2.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Sau khi rủi ro tín dụng được nhận biết, khâu tiếp theo trong quy trình quảntrị rủi ro tín dụng là đo lường (lượng hóa) rủi ro tín dụng, kết quả đo lường rủi rotín dụng có ý nghĩa rất lớn trong quản trị kinh doanh ngân hàng Đo lường rủi rotín dụng là một giai đoạn quan trọng cần kết hợp tổng hòa của rất nhiều yếu tố nhưquy trình nghiệp vụ, con người và công nghệ, tạo thành hệ thống đo lường rủi ro;

Một số mô hình được các ngân hàng sử dụng phổ biến để đo lường rủi rotín dụng gồm:

- Mô hình các chỉ tiêu rủi ro chính (key Risk Indicators – KRIs);

- Các mô hình theo phương pháp thống kê;

- Và một số mô hình khác

1.2.4.3 Sử lý giảm thiểu rủi ro tín dụng:

Các biện pháp sử lý giảm thiểu rủi ro tín dụng rất phong phú và đa dạng,bao gồm một số biện pháp phổ biến sau:

- Biện pháp truyền thống giảm thiểu rủi ro tín dụng;

- Công nghệ chứng khoán hóa;

- Mua bán nợ - Bản chất và rủi ro;

- Phái sinh tín dụng

1.2.4.4 Giám sát và báo cáo tín dụng:

Mỗi khoản ấp tín dụng khi có dấu hiệu rủi ro thông qua việc nhận biết rủi rotín dụng, tiến hành đo lường rủi ro tín dụng và thực hiện các biện pháp sử lý giảmthiểu rủi ro tín dụng, thì bộ phận quản trị rủi ro tín dụng luôn phải giám sát, và báocáo tín dụng đối với các câp lãnh đạo nắm được diễn biến nhằm đưa ra các giảipháp xử lý phù hợp;

Bốn bước trong quy trình rủi ro tín dụng có quan hệ chặt chẽ với nhau, đềuquan trọng và không thể thiếu một trong các bước

Trang 29

1.2.5 Mối quan hệ giữa công tác quản trị rủi ro tín dụng với an ninh tài chính của ngân hàng thương mại.

1.2.5.1 Phương trình cơ bản về quản trị an ninh phi truyền thống và quản trị

an ninh tài chính trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

- Căn cứ vào phương trình cơ bản về quản trị an ninh PTT của 1 chủ thể:

C1: Chi phí và hiệu quả công tác quản trị rủi ro

C2: Chi phí và hiệu quả công tác khắc phục khủng hoảng

C3: Chi phí khắc phục sau khủng hoảng

Phương trình cơ bản quản trị an ninh PTT của 1 chủ thể

Nguồn: TT.TS Nguyễn Văn Hưởng và PGS.TS Hoàng Đình Phi, 2016

Để nghiên cứu chung về công tác quản trị an ninh tài chính của một chinhánh ngân hàng cấp huyện, thì có thể sử dụng phương trình 3S-3C ở dạng cơ bảnnhất: S = S1 - C1

Công tác quản trị an ninh tín dụng = S1 (mức độ an toàn về tín dụng) – C1 (chi phí

và hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng)

Trong đó:

- Mức độ an toàn về tín dụng: Trong hoạt động tín dụng luôn giữ được mức độ antoàn như các khoản cấp tín dụng cho khách hàng đều thu được tiền gốc, tiền lãiđúng kỳ hạn theo thỏa thuận đã cam kết và duy trì được tỷ lệ nợ sấu trong phạm vicho phép

- Chi phí và hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng: Chi phí cho công tác quảntrị rủi ro để đảm bảo trong hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng thương mại luôngiữ được mức độ an toàn, cũng như các khoản cấp tín dụng cho khách hàng đều

Trang 30

thu được tiền gốc, tiền lãi đúng kỳ hạn theo thỏa thuận đã cam kết và duy trì được

tỷ lệ nợ sấu trong phạm vi cho phép

1.2.5.2 Mối quan hệ giữa công tác quản trị rủi ro tín dụng với an ninh tài chính của ngân hàng thương mại

Qua phương trình an ninh trong hoạt động tín dụng:

Công tác quản trị an ninh tín dụng = S1 (mức độ an toàn về tín dụng) – C1 (chi phí

và hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng);

Ta thấy: Chi phí cho quản trị rủi ro tín dụng hợp lý, hiệu quả theo quy mô của từngchi nhánh sẽ tránh được khủng hoảng rủi ro tín dụng sảy ra, đồng thời giúp chocác ngân hàng thương mại phát hiện và xử lý rủi ro kịp thời, nhằm đảm bảo hoạtđộng tín dụng của các ngân hàng thương mại luôn an toàn, ổn định và phát triểnbền vững đồng nghĩa với việc nâng cao uy tín, hạn chế tổn thất đảm bảo an ninhtài chính, nâng cao thu nhập của ngân hàng

1.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại một ngân hàng thương mại

1.3.1 Tiêu chí cơ bản theo quy định của Agribank

1.3.1.1 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

Sự yếu kém trong hoạt động quản trị rủi ro nói chung, và đặc biệt là rủi rotín dụng của một ngân hàng, sẽ đe dọa đến sự ổn định về tài chính và có thể dẫnđến sụp đổ không những đối với ngân hàng đó mà có thể lây lan có tính hệ thống

Do đó công tác trị rủi ro và đặc biệt là rủi ro tín dụng phải dựa trên các nguyên tắc

cơ bản với các nội dung chủ yếu:

- Chấp nhận và quản trị “rủi ro cho phép”, trong khuân khổ “khẩu vị rủi ro” đã xác định

- Công tác quản trị rủi ro phải luôn xem xét đến tính tương quan (đánh đổi) giữamức độ rủi ro và thu nhập (risk – return tradeoff);

- Các chiến lược quản tri rủi ro luôn quan tâm đến tính phù hợp với chiến lượcchung của ngân hàng;

- Việc quản trị rủi ro phải được xây dựng trên nền tảng nhận thức, tính tương quangiữa các loại rủi ro, bởi vì rủi ro này liên quan đến rủi ro khác;

Trang 31

- Các bộ phận tham gia vào quản trị rủi ro, phải được phân định rõ ràng về quyềnhạn và trách nhiệm, để đảm bảo tính độc lập, giúp nâng cao sự minh bạch và hiệuquả trong quản trị rủi ro của ngân hàng;

- Công tác quản trị rủi ro phải đảm bảo tính liên tục, để thích ứng với những thayđổi môi trường kinh doanh;

- Tuân thủ nguyên tắc phân tán rủi ro như chuyển/san sẻ các rủi ro không được phép

- Đảm bảo quy trình và quy tắc quản trị rủi ro trước, trong và sau khi triển khai sảnphẩm mới;

Nhằm cụ thể hóa các nguyên tắc cơ bản nêu trên, và nâng cao sức mạnh của

hệ thống tài chính, Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản trị rủi ro tíndụng, ấn phẩm số 75 tháng 9 năm 2000 như sau:

(1) Thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp:

- HĐQT có trách nhiệm phê duyệt và định kỳ (tối thiểu hàng năm), rà soát chiếnlược và chính sách rủi ro tín dụng trọng yếu của ngân hàng, chiến lược này phảnánh sức chịu đựng rủi ro, và mức sinh lời của ngân hàng dự tính đạt được trongmối tương quan với các mức độ rủi ro tín dụng khác nhau;

- Ban điều hành có trách nhiệm triển khai thực hiện chiến lược rủi ro tín dụng doHĐQT phê duyệt, xây dựng chính sách và quy trình để nhận diện, đo lường, giámsát và kiểm soát rủi ro tín dụng Những chính sách và quy trình này phải chỉ ra rủi

ro tín dụng trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng ở từng khoản tín dụng riêng lẻ,cũng như ở cấp độ danh mục tín dụng;

- Ngân hàng phải nhận diện và quản lý rủi ro tín dụng phát sinh trong tất cả sảnphẩm, và hoạt động, phải đảm bảo rằng rủi ro đối với các sản phẩm và hoạt độngmới, phải tuân thủ đầy đủ quy trình và sự kiểm soát rủi ro trước khi được giớithiệu hay triển khai thực hiện, và phải được phê duyệt trước bởi HĐQT hoặc một

ủy ban thích hợp

(2) Thực hiện theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý:

- Ngân hàng phải hoạt động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín dụng rõ ràng vàhiệu quả, những tiêu chí này phải bao gồm các chỉ số rõ ràng về thị trường, mục

Trang 32

tiêu của ngân hàng và sự hiểu biết thấu đáo của người vay hoặc đối tác cũng nhưmục đích, cấu trúc tín dụng và nguồn trả nợ;

- Ngân hàng phải xây dựng tổng thể các hạn mức tín dụng cho mỗi khách hàng,đối tác và nhóm khách hàng có liên quan được tổng hợp lại, nhằm phân biệt được

rõ ràng theo các loại rủi ro khác nhau cả trong sổ ngân hàng và sổ kinh doanh, cảnội và ngoại bảng cân đối kế toán;

- Ngân hàng phải thiết lập quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng mới, cũngnhư việc bổ xung, gia hạn hoặc tái tài trợ cho các khoản tín dụng hiện hành;

- Mọi tín dụng phải được thực hiện trên nguyên tắc khách quan Cụ thể, tín dụngcho các công ty và cá nhân có mối quan hệ thì phải được ủy quyền trên nguyên tắcđặc biệt, được giám sát với sự quan tâm đặc biệt và với những biện pháp thích hợp

để kiểm soát, và giảm thiểu rủi ro khi cho vay người có quan hệ

(3) Duy trì một quy trình giám sát, đo lường và quản trị tín dụng phù hợp:

- Ngân hàng phải duy trì hệ thống, nhằm thực hiện quản trị thường xuyên các danhmục tín dụng có rủi ro;

- Ngân hàng phải duy trì hệ thống giám sát điều kiện của từng khoản tín dụng, baogồm cả việc xác định đủ mức trích lập dự phòng và dự trữ;

- Khuyến khích ngân hàng phát triển sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro nội bộ đểquản lý rủi ro tín dụng Hệ thống xếp hạng phải nhất quán với bản chất, quy mô vàtính phức tạp của các hoạt động ngân hàng;

- Ngân hàng phải có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích, để trợ giúp bộphận quản lý trong việc đo lường rủi ro tín dụng phát sinh trong các hoạt động nội,

và ngoại bảng cân đối kế toán Hệ thống thông tin, quản lý phải cung cấp đủ thôngtin về cấu trúc danh mục tín dụng, gồm cả việc nhận diện, biết rủi ro tập chung tíndụng nào;

- Ngân hàng phải duy trì hệ thống giám sát toàn diện về cấu trúc, và chất lượngcủa danh mục tín dụng;

- Ngân hàng phải cân nhắc những biến động về điều kiện kinh tế có thể xảy ratrong tương lai, khi đánh giá từng khoản tín dụng và danh mục cho vay, và đánhgiá mức độ rủi ro tín dụng trong điều kiện sấu nhất;

Trang 33

(4) Đảm bảo kiểm soát đầy đủ rủi ro tín dụng:

- Ngân hàng phải xây dựng hệ thống đánh giá quy trình quản trị rủi ro tín dụngmột cách độc lập và liên tục, các kết quả rà soát quy trình đánh giá này phải đượcbáo cáo trực tiếp cho HĐQT và ban điều hành;

- Ngân hàng phải đảm bảo rằng chức năng cấp tín dụng được quản lý đúng mức,

và rủi ro tín dụng được kiểm soát nhất quán với các chuẩn mực thận trọng và cácgiới hạn nội bộ Ngân hàng phải thiêt lập và thực thi kiểm soát nội bộ và các thông

lệ khác, để đảm bảo rằng các trường hợp ngoại lệ so với chính sách, quy trình vàhạn mức được báo cáo một cách kịp thời tới cấp quản lý thích hợp để quản lý;

- Ngân hàng phải duy trì hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản tín dụng đangsấu đi, quản lý các khoản cho vay có vấn đề và các trường hợp sấu tương tự

(5) Vai trò của cơ quan giám sát:

Cơ quan giám sát phải yêu cầu ngân hàng duy trì hệ thống hiệu lực để nhận diên,

đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng như một bộ phận của phương thứctổng thể trong quản lý rủi ro Cơ quan giám sát phải hướng dẫn việc đánh giá độclập về chiến lược, chính sách, quy trình và tập quán ngân hàng trong việc cấp tíndụng và quản lý thường xuyên danh mục tín dụng Cơ quan giám sát phải cân nhắcthiết lập các giới hạn thận trọng để hạn chế rủi ro cho ngân hàng, đối với từngkhách hàng hay nhóm khách hàng liên quan

1.3.1.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng (quy trình)

* Nhận biết rủi ro tín dụng: Các ngân hàng thường nhận biết rủi ro tín dụng thôngqua các dấu hiệu sau:

- Nhận biết rủi ro tín dụng qua mức độ tài sản có chịu rủi ro: Theo quy định tạithông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm antoàn trong hoạt động của TCTD, mức độ rủi ro của tài sản có để tính tỷ lệ an toànvốn tối thiểu, trong đó chủ yếu là các hạng mục cấp tín dụng, được quy định tómtắt như sau:

+ Tài sản nội bảng:

Trang 34

Bảng 1.1 Bảng nhận biết rủi ro tín dụng qua múc độ tài sản có nội bảng chịu

rủi ro

rủi ro

01

Tiền mặt, vàng, tiền gửi tại NHCS để cho vay đối tượng chính

sách; nợ của chính phủ và NHNN; chiết khấu GTCG do TCTD

phát hành; nợ được bảo đảm bằng tiền mặt; ký quỹ, GTCG do

Chính Phủ, NHNN phát hành; nợ của Chính Phủ Trung ương và

NHTW các nước OECD; nợ được bảo đảm bằng chứng khoán của

Chính Phủ trung ương các nước OECD hoặc được bảo lãnh bởi

Chính phủ các nước OECD;

0%

02

- Nợ của các TCTD khác;

- Nợ của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nợ bằng

ngoại tệ của Chính Phủ Việt Nam và NHNN;

- Nợ bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng GTCG do chính TCTD

phát hành; nợ được bảo đảm bằng GTCG do TCTD khác thành lập

tại Việt Nam phát hành;

- Nợ của tổ chức tài chính Nhà nước; nợ được bảo đảm bằng

GTCG do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;

- Kim loại quý (trừ vàng), đá quý;

- Nợ của tổ chức tài chính quốc tế, và nợ của các tổ chức này bảo

lãnh; thanh toán, hoặc được bảo đảm bằng chứng khoán do các tổ

chức này phát hành;

- Nợ của ngân hàng được thành lập ở các nước OECD, và nợ được

bảo lãnh thanh toán bởi các ngân hàng này

- Nợ của công ty chứng khoán được thành lập ở các nước ECD, có

tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn, trên cơ sở

rủi ro và nợ được các công ty này bảo lãnh thanh toán;

- Nợ của ngân hàng được thành lập ngoài các nước OECD, có thời

hạn còn lại dưới 1 năm và nợ có thời hạn còn lại dưới 1 năm được

các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán

20%

03

- Các khoản đầu tư dự án theo hợp đồng của công ty tài chính theo

quy định về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính;

- Nợ có bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn

với quyền sử dụng đất của bên vay hoặc những tài sản này được

bên vay cho thuê, nhưng bên thuê đồng ý cho bên cho thuê dùng

làm tài sản thế chấp trong thời gian thuê;

50%

04 - Góp vốn, mua cổ phần (trừ góp vốn, mua cổ phần vào công ty

con)

100%

Trang 35

- Nợ của ngân hàng ở nước không thuộc OECD có thời hạn còn lại

từ 1 năm trở lên, và nợ có thời hạn còn lại từ 1 năm trở lên được

ngân hàng này bảo lãnh thanh toán;

- Nợ chính quyền Trung ương của nước không thộc OECD, trừ

trường hợp cho vay bằng đồng bản tệ, và nguồn cho vay cũng bằng

đồng bản tệ của nước đó

05 - Cho vay công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của

06

- Cho vay để đầu tư chứng khoán;

- Cho vay các công ty chứng khoán;

- Cho vay kinh doanh bất động sản

01

- Cam kết không hủy ngang gồm:

+ Bảo lãnh vay;

+ Bảo lãnh thanh toán;

+ Xác nhận thư tín dụng; thư tín dụng dự phòng bảo lãnh tài chính

cho các khoản cho vay; phát hành chứng khoán, chấp nhận thanh

toán, trừ chấp nhận thanh toán hối phiếu thương mại ngắn hạn, có

Trang 36

+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng;

+ Bảo lãnh dự thầu;

+ Bảo lãnh khác;

+ Thư tín dụng dự phòng, ngoại trừ thư tín dụng bảo lãnh tài

chính cho các khoản cho vay, phát hành chứng khoán;

+ Cam kết khác có thời hạn ban đầu từ một năm trở lên

03

- Cam kết liên quan đến thương mại gồm:

+ Thư tín dụng không hủy ngang;

+ Chấp nhận thanh toán hối phiếu thương mại ngắn hạn, có bảo

đảm bằng hàng hóa;

+ Bảo lãnh giao hàng;

+ Cam kết khác liên quan đến thương mại

20%

04 - Thư tín dụng có thể hủy ngang.

- Cam kết có thể hủy ngang vô điều kiện khác 0%

05

Hợp đồng giao dịch lãi suất:

- Có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm; 1,0%

(n là số năm sau kỳ hạn 2 năm)

+ n%

06

Hệ số chuyển đổi của hợp đồng giao dịch ngoại hối:

- Có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm; 5,0%

(n là số năm sau kỳ hạn 2 năm)

Cam kết ngoại bảng được chính phủ Việt Nam, NHNN bảo lãnh

thanh toán hoặc được bảo đảm hoàn toàn bằng tiền mặt, GTCG do

Chính phủ, NHNN phát hành

0%

02 Cam kết ngoại bảng được bảo đảm bằng bất động sản 50%

Trang 37

03 Hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng giao dịch ngoại tệ và cam

Nguồn: Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014

- Nhận biết rủi ro trước khi cấp tín dụng

Rủi ro trước khi cấp tín dụng chủ yếu tập chung vào rủi ro lựa chonđối nghịch, với các dấu hiệu như:

+ Khách hàng nôn nóng vay được tiền bằng mọi giá như sẵn sàng chấp nhận lãisuất cao bất thường;

+ Không xem xét các điều khoản của hợp đồng một cách cẩn thận, chu đáo, dễ dãi chấpnhận các điều khoản ngân hàng đưa ra cho dù nó có thể bất lợi cho người vay;

+ Hồ sơ vay vốn đầy đủ, cập nhật và hoàn hảo;

+ Cách ăn mặc hàng hiệu đắt tiền, chải chuốt và xe hơi sang trọng;

+ Sẵn sàng quà cáp cho cán bộ tín dụng;

Mặc dù khoản tín dụng chưa được cấp nhưng rủi ro lựa chon đối nghịch sẽtrở thành rủi ro đạo đức ngay sau khi tín dụng được cấp Vì vậy cán bộ tín dụngcần nhận biết đầy đủ các dấu hiệu rủi ro này, và từ đó có những biện pháp phòngngừa hiệu quả như:

+ Kiểm tra kỹ lưỡng lịch sử hồ sơ tín dụng khách hàng;

+ Thu thập đầy đủ thông tin chính xác vè khách hàng (từ nội bộ ngân hàng, từCIC, từ các nguồn thông tin khác;

+ Tuyệt đối tuân thủ chặt chẽ quy trình và các điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng;+ Kiểm chứng bất kỳ dấu hiệu nào khả nghi theo phương pháp “mắt thấy, tai nghe,tay sờ”;

+ Cán bộ tín dụng cần được học qua lớp “nhân tướng học” để có thể nhìn nhận,phán đoán được chính sác hơn tư cách của người vay

- Nhận biết rủi ro sau khi cấp tín dụng

+ Khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng

 Khách hàng chậm trễ nộp các báo cáo tài chính;

 Khách hàng chậm trễ, né tránh, cản trở việc cán bộ ngân hàng kiểm tra cơ sở SXKD;

 Các vi phạm hợp đồng như:

Trang 38

♦ Không cung cấp những thông tin bổ xung mà ngân hàng yêu cầu;

♦ Báo cáo tài chính không rõ ràng, có nhiều báo cáo tài chính khác nhau;

♦ Tự ý thay đổi mục đích tín dụng;

♦ Tự ý thay đổi mục đích sử dụng TSBĐ;

♦ Tự ý chuyển giao TSBĐ cho người khác sử dụng;

♦ Tự ý chuyển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng khác;

♦ Cung cấp tài liệu thông tin sai sự thật;

♦ Không trả nợ đầy đủ và đúng hạn như quy định của hợp đồng

+ Dấu hiệu từ bản thân khách hàng

 Các dấu hiệu tài chính

♦ Các chỉ số thanh khoản:

=> Chỉ tiêu thanh toán tức thời giảm;

=> Chỉ tiêu thanh toán nhanh giảm;

=> Tỷ số nợ trên tổng tài sản tăng;

=> Chỉ tiêu khả năng trả lãi giảm;

♦ Các chỉ tiêu hoạt động:

=> Vòng quay hàng tồn kho giảm;

=> Kỳ thu tiền bình quân (ngày) tăng;

=> Vòng quay tài sản giảm;

♦ Các chỉ tiêu sinh lời:

=> Mức sinh lời trên doanh thu giảm;

=> Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) giảm;

=> Thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm

♦ Các dấu hiệu tài chính khác:

=> Nhu câu vay vốn tăng cao so với doanh thu;

=> Thường xuyên xin gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ hay đảo nợ;

=> Chậm trễ và khó khăn trong thanh toán lương;

=> Phát hành séc vượt quá số dư;

=> Số dư tài khoản thanh toán biến động bất thường và có xu hướng giảm;

Trang 39

=> Có dấu hiệu đi vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau và sẵn sàng chấp nhận lãisuất cao bất thường;

=> Sử dụng vốn ngắn hạn tài trợ cho đầu tư dài hạn;

=> Các khoản phải thu lớn, xuất hiện những khoản thu khó đòi;

=> Chậm hay không chia cổ tức;

=> Những thay đổi bất lợi về giá cổ phiếu của khách hàng;

=> Các khoản lỗ phát sinh làm cho vốn chủ sở hữu giảm

 Các dấu hiệu phi tài chính

♦ Dấu hiệu về hoạt động kinh doanh:

=> Sản phẩm tiêu thụ chậm, hàng tồn kho ngày càng tăng;

=> Thay đổi về phạm vi ngành nghề kinh doanh;

=> Mất những dây chuyền sản xuất chính, mất quyền phân phối sản phẩm hoặcnguốn cung cấp;

=> Mất nhà cung ứng chính và khách hàng lớn;

=> Số lượng và giá trị đơn đặt hàng hay hợp đồng giảm sút;

=> Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới;

=> Khó khăn trong việc mở rộng thị phần;

=> Cắt giảm chi phí sửa chữa thay thế

♦ Dấu hiệu bên trong quản trị doanh nghiệp:

=> Thay đổi bất thường trong cơ cấu quản trị, điều hành doanh nghiệp;

=> Mâu thuẫn trong hệ thống ban điều hành và HĐQT;

=> Thuyên chuyển cán bộ thiếu lý do;

=> Chi phí quản lý và hành chính quá cao;

=> Quản lý có tính gia đình trị;

=> Có những thông tin sấu ảnh hưởng đến Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

♦ Dấu hiệu phi tài chính khác:

=> Thay đổi mức xếp hạng tín dụng theo hướng sấu đi;

=> Có sự xuống cấp của cơ sở kinh doanh;

=> Hàng tồn kho tăng do không bán được, hư hỏng, lạc hậu;

=> Cán bộ lãnh đạo rơi vào vòng lao lý;

Trang 40

=> Cán bộ công nhân viên bất mãn vô kỷ luật.

+ Dấu hiệu bên trong ngân hàng:

 Danh mục tín dụng có biểu hiện tập chung cao;

 Tín dụng tăng trưởng cao bất thường trong thời gian ngắn;

 Tỷ lệ nợ sấu, nợ có vấn đề và quá hạn tăng;

 Chính sách tín dụng ngân hàng có kẽ hở để khách hàng và cán bộ tín dụng lợi dụng;

 Hệ thống thông tin quản lý không được nâng cấp, để gặp sự cố hay tin tặc.+ Dấu hiệu bên ngoài khách quan

 Sự bất ổn của các yếu tố kinh tế vĩ mô (Lạm phát, lãi suất, tỷ giá);

 Sự suy thoái và tính chu kỳ kinh tế, làm cho ngành nghề kinh doanh trở nên khó khăn;

 Thay đổi cơ chế, chính sách của nhà nước tác động tiêu cực đến doanh nghiệp;

 Thiên tai như lũ lụt, hạn hán, hỏa hoạn, động đất sóng thần;

 Chiến tranh, địch họa, biểu tình, đình công, dân biến cướp bóc

Tóm lại, những biểu hiện trực quan và rõ nét về tín dụng có vấn đề

và một chính sách tín dụng kém hiệu quả gồm có:

Bảng 1.4 Những biểu hiện về tín dụng có vấn đề và một chính sách tín dụng

kém hiệu quả

Các biểu hiện của tín dụng có vấn đề Các biểu hiện của chính sách tín dụng kém hiệu quả

1 Trả nợ vay không đúng cam kết trong

hợp đồng

1 Sự lựa chọn khách hàng không đúngvới cấp độ rủi ro của họ

2 Thường xuyên xin gia hạn, điều

chỉnh kỳ hạn trả nợ 2 Chính sách cho vay phụ thuộc vàonhững sự kiện có thể xảy ra trong tương

lai (ví dụ sự hợp nhất)

3 Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới thì

nợ gốc giảm xuống) 3 Cho vay trên cơ sở lời hứa của kháchhàng duy trì số dư tiền gửi lớn

4 Lãi suất tín dụng cao không bình

thường (để bù đắp rủi ro tín dụng)

4 Thiếu kế hoạch rõ ràng để thanh lýtừng khoản tín dụng

5 Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho

tăng không bình thường 5 Tỷ lệ tín dụng cao cho khách hàng cótrụ sở ngoài lãnh địa hoạt động của ngân

7 Thất lạc hồ sơ (đặc biệt là các báo

cáo tài chính của khách hàng) 7 Tỷ lệ cho vay nội bộ cao (cán bộ côngnhân viên, HĐQT, Tổng Giám đốc, các

Ngày đăng: 09/01/2020, 12:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Sách “Risk Management in banking” của giáo sư Joel Bessis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Management in banking
6. Sách “cẩm nang quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của đồng tác giả GS.TS. Nguyễn Văn Tiến – PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hùng. Quyết định xuất bản số: 266/QĐ-NXBLĐ, ngày 13/04/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cẩm nang quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: NXBLĐ
8. Quyết định số 247/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 27/03/2014 của HĐTV Agribank về “ban hành quy định cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đối với khách hàng trong hệ thống Agribank” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành quy định cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đối vớikhách hàng trong hệ thống Agribank
1. Tài liệu Tổng quan về quản trị an ninh phi truyền thống (TT.TS Nguyễn Văn Hưởng, TT.PGS.TS Bùi Văn Nam, PGS.TS Hoàng Đình Phi) Khác
2. Tài liệu An ninh tài chính doanh nghiệp (TS. Phạm Thanh Hòa) Khác
3. Giáo trình Quản trị tín dụng ngân hàng thương mại (học viện tài chính) của PGS.TS Đinh Xuân Hạng và TH.S Nguyễn Văn Lộc, xuất bản năm 2012 Khác
4. Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại (Commercial bank management) của Peter S. Rose xuất bản năm 2002 Khác
7. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Khác
9. Quyết định số 1197/QĐ-NHNo-XLRR ngày 18/10/2011, của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt nam) Khác
10. QĐ số: 226/QĐ-HĐTV-TD ngày 09/03/2017 Quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank Khác
12. Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của ngân hàng nhà nước 13. Thông tư 36/2014/TT-NHNN Khác
14. Quyết định 450/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/05/2014 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Khác
15. Quyết định 838/QĐ-NHNo-KHL ngày 25/05/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Khác
16. Bảng cân đối kế toán hàng năm của của Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ Khác
17. Báo cáo cho vay, thu nợ, dư nợ khối doanh nghiệp qua các năm của Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ Khác
18. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ Khác
19. Sao kê tài sản bảo đảm tiền vay của Agribank Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w