BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Phạm Toàn Thắng NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA LOÀI MACARANGA BALANSAE GAGNEP., THUỘC CHI MÃ RẠN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Phạm Toàn Thắng
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH
GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA LOÀI MACARANGA BALANSAE GAGNEP., THUỘC CHI MÃ RẠNG (MACARANGA)
HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE)
Ngành : Hóa học
Mã số : 9440112
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp
Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Vào hồi …… giờ, ngày … tháng … năm ………
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội
2 Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3GIỚI THIỆU LUẬN ÁN Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với công cuộc phát triển kinh tế thì việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng trở nên cấp thiết đối với mọi quốc gia trên thế giới Do đó, nhu cầu về sử dụng thuốc để phòng ngừa và chữa trị những căn bệnh nan y đặc biệt là ung thư ngày càng cao, trong đó một trong những hướng chính để phòng ngừa và chữa trị bệnh ung thư là nghiên cứu tìm kiếm các hợp chất
có nguồn gốc từ thiên nhiên Chính vì vậy việc nghiên cứu hoá học cũng như hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc có ý nghĩa quan trọng cho việc sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên này
Việt Nam là một nước nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm với 3/4 diện tích là rừng Với những đặc thù về khí hậu thiên nhiên như vậy, Việt Nam có một hệ thực vật phong phú và đa dạng với trên 12.000 loài, trong đó có trên 3.200 loài thực vật được sử dụng làm thuốc trong Y học dân gian, mở ra tiềm năng nghiên cứu về các hợp chất tự nhiên từ các loài thực vật của Việt Nam
Qua đó cho thấy nguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú mà trong chúng còn chứa biết bao nhiêu điều lý thú, biết bao nhiêu tác dụng tiềm ẩn cho đến nay chúng ta còn chưa biết hết Vì vậy việc nghiên cứu các vấn đề về cây cỏ, về các hợp chất thiên nhiên luôn là đề tài hấp dẫn, mới mẻ và phong phú
Chi Mã rạng (Macaranga) thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có khoảng
hơn 300 loài, chủ yếu phân bố ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, đặc biệt là ở Châu Á, tập trung nhiều ở Đông Nam Á Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa
học và hoạt tính sinh học cho thấy một số loài Macaranga chứa các hợp chất có
cấu trúc và hoạt tính đặc biệt lý thú trong đó có hoạt tính chống ung thư
Kết quả sàng lọc hoạt tính sinh học trong khuôn khổ hợp tác Pháp - Việt cho
thấy dịch chiết EtOAc của cây Macaranga balansae ức chế sự phát triển dòng tế
bào ung thư KB ở nồng độ 1 µg/ml là 20 % Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của loài
Macaranga balansae Gagnep., thuộc chi Mã Rạng (Macaranga) họ Thầu dầu
(Euphorblaceae)”
Mục tiêu của luận án:
Nghiên cứu để làm rõ thành phần hóa học của của loài Macaranga balansae
nhằm tìm kiếm các hoạt tính gây độc tế bào, làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng
và định hường nghiên cứu ứng dụng loài thực vật trên một cách hiệu quả
Nội dung của luận án:
1 Phân lập các hợp chất từ thân, lá, quả loài Macaranga balansae bằng các
phương pháp sắc ký
2 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất đã phân lập được
3 Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập được trên một số dòng tế bào ung thư người
Những đóng góp mới của luận án
1 Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học loài Macaranga balansae ở Việt Nam Trong quá trình thực hiện luận án
này, chúng tôi đã thu được các kết quả nghiên cứu mới về thành phần hóa học và
Trang 4hoạt tính sinh học của loài Macaranga balansae thuộc họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae) của Việt Nam và kết quả là:
- Từ dịch chiết từ quả cây Macaranga balansae 18 hợp chất đã được phân
lập và xác định cấu trúc trong đó có 03 hợp chất mới là QM1, QM3 và QM11
- Từ dịch chiết từ thân cây Macaranga balansae 17 hợp chất đã được phân
lập và xác định cấu trúc trong đó có hợp chất TM15 là hợp chất mới
- Từ dịch chiết lá cây Macaranga balansae 11 hợp chất đã được phân lập và
xác định cấu trúc trong đó có hợp chất LM3 là hợp chất mới
Đã tiến hành đánh giá hoạt tính ức chế sự phát triển trên 08 dòng tế bào ung thư người: ung thư phổi - A549, ung thư cổ tử cung - Hela, ung thư tuyến tụy - Pan C1, ung thư vú - MCF-7, ung thư gan - Hep3B, ung thư biểu mô - KB, ung thư gan - HepG2, ung thư phổi - Lu-1 của 14 hợp chất phân lập được Trong đó
hợp chất mới QM3 thể hiện hoạt gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư tuyến
tụy Pan C1 với giá trị IC50 là 7,89 ± 0,74 µM 03 hợp chất mới QM1, QM3, QM11 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư phổi người A549
với giá trị IC50 lần lượt là 29,51 ± 1,68; 10,86 ± 0,50 và 26,73 ± 2,71 µM Kết quả nghiên cứu của luận án cũng bổ sung thêm các công bố về hoạt tính gây độc tế bào
trên các dòng tế bào ung thư của các hợp chất đã biết: hợp chất QM2 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào MCF-7; hợp chất QM9 và QM10 thể hiện
hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào KB, HepG2, Lu-1, MCF-7 với giá trị
IC50 trong khoảng 2,14 ÷ 15,7 µM
Bố cục của luận án
Luận án gồm 133 trang với 33 bảng số liệu, 77 hình và sơ đồ, 71 tài liệu tham khảo cập nhật đến năm 2019 Bố cục luận án gồm: Mở đầu (2 trang), Chương 1 Tổng quan tài liệu (24 trang) Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (6 trang), Chương 3 Thực nghiệm (22 trang), Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận (73 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang), Danh mục các công trình đã công bố (1 trang), Tài liệu tham khảo (8 trang)
NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
Phần này đề cập đến ý nghĩa khoa học, mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phần Tổng quan tài liệu tập hợp tất cả các nghiên cứu trong nước và quốc tế
về các vấn đề: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài
thực vật trong các chi Macaranga thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bộ phận Quả, Thân, Lá của loài Macaranga balansae họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu hái mẫu và định tên khoa học: Mẫu thực vật được thu hái vào tháng 7
năm 2011 ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam Tên khoa học được
Trang 5TS Nguyễn Thế Cường thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật - Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam định tên
2.2.2 Phương pháp phân lập: Phần này trình bày các phương pháp phân lập các
hợp chất tinh khiết
2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc
Các phương pháp vật lý hiện đại được sử dụng để xác định cấu trúc các hợp
chất phân lập được từ các đối tượng nghiên cứu, bao gồm phổ hồng ngoại (FT-IR),
phổ khối lượng (HR-ESI-MS, ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1D NMR,
2D NMR) và phổ lưỡng sắc tròn (CD) kết hợp với đo điểm chảy và độ quay cực
2.2.4 Phương pháp thử hoạt tính sinh học
Phần này trình bày phương pháp MTT thử hoạt tính gây độc tế bào
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM
3.1 Phân lập các chất từ Quả cây Macaranga balansae
3.1.1 Xử lý mẫu thực vật và phân lập các chất sạch từ quả cây Macaranga
balansae
Phần này trình bày cụ thể các bước ngâm chiết và phân lập các chất từ quả
cây Macaranga balansae (Hình 3.1, Hình 3.2, Hình 3.3)
Hình 3.1 Sơ đồ ngâm chiết của quả cây Macaranga balansae
29g cặn MeOH (QM-M)
1 lít EtOAc, 25ºC, 24 giờ (4 lần)
1 lít MeOH, 25ºC, 24
Cất loại dung môi
Trang 6Hình 3.2 Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết ethyl acetate quả cây Macaranga
8,5, 2,0 Hz, H-6’); 3,19 (2H, d, J = 7,0 Hz, H-1”), 5,18 (1H, t, J = 7,5 Hz, H-2”);
Trang 71,64 (3H, s, H-4”); 1,57 (3H, s, H-5”); 3,91 (3H, s, -OCH3). 13C-NMR (125 MHz, CDCl3+CD3OD), δ (ppm): 83,1 (C-2); 72,5 (C-3); 196,4 (C-4); 100,5 (C-4a); 161,2 (C-5); 96,2 (C-6); 165,5 (C-7); 108,7 (C-8); 159,9 (C-8a); 129,9 (C-1’); 114,1 (C-2’); 145,9 (C-3’); 147,7 (C-4’); 110,9 (C-5’); 119,6 (C-6’); 21,5 (C-1”); 122,2 (C-2”); 131,8 (C-3”); 25,7 (C-4”); 17,6 (C-5”); 56,0 (-OCH3)
* Hợp chất 6,8-diprenyl-4’-O-methyl naringenin (QM3 - Hợp chất mới)
(3H, s, H-4”’); 1,74 (3H, s, H-5”’); 3,83 (3H, s, -OCH3); 12,33 (1H, s, 5-OH); 6,36 (1H, s, 7-OH), 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 78,56 (C-2); 43,29 (C-3); 196,53 (C-4); 102,83 (C-4a); 159,34 (C-5); 107,27 (C-6); 162,28 (C-7); 106,44 (C-8); 157,78 (C-8a); 131,00 (C-1’); 127,49 (C-2’); 114,08 (C-3’); 159,81 (C-4’); 114,08 (C-5’); 127,49 (C-6’); 21,28 (C-1”); 122,04 (C-2”); 133,89 (C-3”); 17,88 (C-4”); 25,83 (C-5”); 21,91 (C-1”’); 121,82 (C-2”’); 134,65 (C-3”’); 17,83 (C-4”’); 25,83 (C-5”’); 55,34 (C-OCH3)
Trang 8(C-8), 159,8 (C-8a); 131,9 (C-1’); 110,6 (C-2’); 146,8 (C-3’); 145,7 (C-4’); 112,6 (C-5’); 117,7 (C-6’); 21,6 (C-1”); 122,2 (C-2”); 132,0 (C-3”); 25,6 (C-4”); 17,6 (C-5”); 55,9 (C-OCH3)
* Hợp chất 8-Prenylnarigenin (QM5)
Chất rắn màu vàng nhạt, độ quay cực :-33,8o (c 0,08; MeOH), đnc 206 -
207oC, ESI-MS: m/z 341 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δ (ppm): 5,34
(1H, dd, J = 13,0; 3,0 Hz, H-2); 3,12 (2H, m, H-3a); 2,75 (2H, dt, J = 17,0; 2,0 Hz, H-3b); 5,95 (1H, s, H-6); 7,35 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-2’); 6,85 (1H, d, J = 8,5 Hz,
H-3’); 6,85 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5’); 7,35 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-6’); 3,20 (2H, d, J
= 7,0 Hz, 1”); 5,17 (1H, t, J = 7,0 Hz, 2”); 1,63 (3H, s, 4”); 1,58 (3H, s,
H-5”), 13C-NMR (125 MHz, CD3OD), δ (ppm): 80,26 2); 43,97 3); 198,18 4); 103,38 (C-4a); 161,59 (C-5); 96,39 (C-6); 166,08 (C-7); 109,05 (C-8); 163,16 (C-8a); 131,41 (C-1’); 128,93 (C-2’); 116,28 (C-3’); 158,90 (C-4’); 116,28 (C-5’); 128,93 (C-6’); 22,48 (C-1”); 123,95 (C-2”); 131,59 (C-3”); 17,88 (C-4”); 25,94 (C-5”)
(C-* Hợp chất 6,8-Diprenylnaringenin (QM6)
Chất rắn màu trắng, độ quay cực :+8,3o (c 3,0; MeOH), đnc 134 - 135oC,
ESI-MS: m/z 409,1 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm): 5,33 (1H, dd, J
= 13,0; 3,0 Hz, H-2); 3,06 (2H, dd, J = 17,0; 12,5 Hz, H-3a); 2,81 (2H, dd, J = 17,0; 3,0 Hz, H-3b); 7,32 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-2’); 6,87 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-3’);
6,87 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5’); 7,32 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-6’); 3,29 (2H, br d, J = 7,0 Hz, H-1”); 5,20 (1H, t, J = 7,5 Hz, H-2”); 1,69 (3H, s, H-4”); 1,70 (3H, s, H- 5”); 3,34 (2H, br d, J = 7,0 Hz, H-1”’); 5,24 (1H, t, J = 7,0 Hz, H-2”’); 1,81 (3H,
s, H-4”’); 1,74 (3H, s, H-5”’); 12,31(1H, s, 5-OH); 6,36 (1H, s, 7-OH), 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 78,53 (C-2); 43,27 (C-3); 196,60 (C-4); 102,83 (C-4a); 159,34 (C-5); 107,29 (C-6); 162,36 (C-7); 106,48 (C-8); 157,78 (C-8a); 131,09 (C-1’); 127,71 (C-2’); 115,54 (C-3’); 155,94 (C-4’); 115,54 (C-5’); 127,71 (C-6’); 21,27 (C-1”); 122,00 (C-2”); 133,93 (C-3”); 17,88 (C-4”); 25,83 (C-5”); 21,91 (C-1”’); 121,77 (C-2”’); 134,72 (C-3”’); 17,82 (C-4”’); 25,83 (C-5”’)
* Hợp chất Pentacosanoic acid 2’,3’ dihydroxy-propyl ester (QM7)
Chất rắn màu trắng, độ quay cực :-3,11o (c 0,22; MeOH+CHCl3), đnc
72-74oC, ESI-MS: m/z 457,1 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CDCl3+CD3OD), δ (ppm):
2,34 (2H, t, J = 7,5 Hz, H-2); 1,16 (2H, t, J = 7,5 Hz, H-3); 1,24 (2H, br s, H-4 đến H-24); 0,88 (5H, t, J = 6,5, H-25); 4,13 (2H, m, H-1’); 3,86 (1H, m, H-2’);
3,62 (2H, dd, J = 11,5, 4,0 Hz, H-3’a); 3,55 (2H, dd, J = 11,5; 6,0 Hz, H-3’b), 13NMR (125 MHz, CDCl3+CD3OD), δ (ppm): 174,46 (C-1); 34,03 (C-2); 31,79 (C-3); 29,56 - 29,01 (C-4 đến C-22); 24,75 (C-23); 22,54 (C-24); 13,90 (C-25); 69,83 (C-2’); 65,02 (C-1’); 63,09 (C-3’)
Trang 9Hz, H-6’); 3,35 (2H, d, J = 6,5 Hz, H-1”); 5,24 (1H, t, J = 6,5 Hz, H-2”); 1,75 (3H,
s, H-4”); 1,81 (3H, s, H-5”); 3,26 (2H, d, J = 7,0 Hz, H-1”’); 5,18 (1H, t, J = 7,0
Hz, H-2”’); 1,70 (3H, s, H-4”’); 1,66 (3H, s, H-5”’); 11,47 (1H, s, 5-OH); 6,47 (1H, s, 7-OH), 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 82,9 (C-2); 72,5 (C-3); 196,3 (C-4); 158,7 (C-5); 107,8 (C-6); 163,2 (C-7); 107,0 (C-8); 157,8 (C-9); 100,4 (C-10); 128,7 (C-1’); 128,9 (C-2’); 115,5 (C-3’); 156,3 (C-4’); 115,5 (C-5’); 128,9 (C-6’); 21,2 (C-1”); 121,4 (C-2”); 134,9 (C-3”); 25,83 (C-4”); 17,9 (C-5”); 21,7 (C-1”’); 121,5 (C-2”’); 134,4 (C-3”’); 25,81 (C-4”’); 17,8 (C-5”’)
* Hợp chất Propolin I (QM9)
Chất rắn màu vàng nhạt, độ quay cực :+3,8o (c 0,26; MeOH), đnc 210 -
211oC, ESI-MS: m/z 493,1 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CD3OD_d4), δ (ppm):
5,22 (1H, dd, J = 2,5; 13,0 Hz, H-2); 2,66 (2H, dd, J = 3,0; 17,0 Hz, H-3a); 3,04 (2H, dd, J = 13,0; 17,0 Hz, H-3b); 5,95 (1H, s, H-8); 6,92 (1H, s, H-2’); 6,80 (1H,
s, H-4’); 6,80 (1H, s, H-6’); 3,22 (2H, d, J = 7,0 Hz, H-1”); 5,20 (1H, m, H-2”); 1,77 (3H, s, H-4”); 1,98 (2H, m, H-5”); 2,07 (2H, dd, J = 7,5; 14,5 Hz, H-6”); 5,07
(1H, m, H-7”); 1,56 (3H, s, H-9”); 1,90 (2H, m, H-10”); 1,98 (2H, m, H-11”); 5,07 (1H, m, H-12”); 1,66 (3H, s, 14”); 1,58 (3H, s, H-15”), 13C-NMR (125 MHz,
CD3OD_d4), δ (ppm): 80,4 2); 44,2 3); 197,7 4); 162,4 5); 109,7 6); 165,9 (C-7); 95,4 (C-8); 162,4 (C-9); 103,2 (C-10); 131,9 (C-1’); 114,6 (C-2’); 146,4 (C-3’); 116,26 (C-4’); 146,8 (C-5’); 119,1 (C-6’); 21,8 (C-1”); 124,1 (C-2”); 134,9 (C-3”); 16,1 (C-4”); 40,7 (C-5”); 27,3 (C-6”); 125,3 (C-7”); 135,8 (C-8”); 16,2 (C-9”); 40,8 (C-10”); 27,7 (C-11”); 125,6 (C-12”); 131,9 (C-13”); 25,9 (C-
(C-14”); 17,7 (C-15”)
* Hợp chất Macarecurvatin A (QM10)
Chất rắn màu vàng nhạt, đnc 115 - 117oC, ESI-MS: m/z 441,1 [M+H]+, 1NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm): 4,88 (1H, d, J = 11,5 Hz, H-2); 4,51 (1H, d, J
H-= 11,5 Hz, H-3); 7,00 (1H, d, J H-= 2,0 Hz, H-2’); 6,81 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5’);
6,86 (1H, dd, J = 8,5; 2,0 Hz, H-6’); 3,29 (2H, d, J = 7,0 Hz, H-1”); 5,16 (1H, m, H-2”); 1,68 (3H, s, H-4”); 1,78 (3H, s, H-5”); 3,20 (2H, t, J = 5,0 Hz, H-1”’); 5,10
(1H, m, H-2”’); 1,63 (3H, s, H-4”’); 1,53(3H, s, H-5”’), 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 85,0 (C-2); 73,8 (C-3); 199,0 (C-4); 101,9 (C-4a); 159,1 (C-5); 109,8 (C-6); 163,6 (C-7); 108,9 (C-8); 159,1 (C-8a); 130,2 (C-1’); 160,0 (C-2’); 146,2 (C-3’); 146,9 (C-4’); 120,8 (C-5’); 115,9 (C-6’); 22,1 (C-1”); 123,5 (C-2”); 132,4 (C-3”); 25,9 (C-4”); 17,8 (C-5”); 22,5 (C-1”’); 123,3 (C-2”’); 132,4 (C-3”’); 25,9 (C-4”’); 17,9 (C-5”’)
* Hợp chất 4’-deprenyl-4-O-methylmappain (QM11 - hợp chất mới)
Chất rắn màu trắng, đnc 207 - 208oC, HR-ESI-MS: m/z 395,2222 [M+H]+, 1NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm): 6,80 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-1); 6,96 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-5); 6,91 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-α); 6,78 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-β); 6,53 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-2’); 6,25 (1H, br s, H-4’); 6,53 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-6’);
H-3,37 (2H, d, J = 6,5 Hz, H-1”); 5,31 (1H, t, J = 7,0 Hz, H-2”); 2,07 (2H, t, J = 7,5
Hz, H-4”); 2,12 (2H, t, J = 8,0 Hz, H-5”); 5,11 (1H, t, J = 6,0 Hz, H-6”); 1,66 (3H,
s, H-8”); 1,59 (3H, s, H-9”); 1,74 (3H, s, H-10”); 3,80 (3H, s, -OCH3), 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 120,5 (C-1); 134,8 (C-2); 145,0 (C-3); 148,9 (C-4); 110,7 (C-5); 140,0 (C-6); 129,1 (C-α); 127,5 (C-β); 133,8 (C-1’); 106,1 (C-2’)
Trang 10156,9 (C-3’); 102,1 (C-4’); 156,9 (C-5’); 106,1 (C-6’); 28,0 (C-1”); 122,3 (C-2”); 136,6 (C-3”); 39,6 (C-4”); 26,6 (C-5”); 124,1 (C-6”), 131,7 (C-7”); 25,7 (C-8”); 17,7 (C-9”); 16,2 (C-10”); 61,3 (C-OCH3)
* Hợp chất 5,7,4'-trihydroxy-8-(2,3-dihydroxy-3-methylbutyl)flavanone (QM12)
23,9 (C-4”); 26,0 (C-5”)
* Hợp chất Isoscopoletin (QM13)
Chất rắn màu trắng, đnc 184 - 186oC, ESI-MS: m/z 193,1 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm): 6,26 (1H, d, J = 9,5Hz, H-3); 7,59 (1H, d, 9,5 Hz, H-
4); 6,84 (1H, s, H5); 6,92 (1H, s, H8); 6,15 (1H, br s, 6OH); 3,95 (3H, s, OCH3)
-* Hợp chất 4’-deprenyl mappain (QM14)
Chất rắn màu trắng, đnc 178 - 179oC, ESI-MS m/z 381,1 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm): 6,80 (1H, s, H-1); 6,96 (1H, s, H-5); 6,94 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-α); 6,78 (1H, d, J = 14,0 Hz, H-β); 6,53 (1H, br s, H-2’); 6,24 (1H, br
* Hợp chất Protocatechuic acid (QM16)
Chất rắn màu nâu, đnc 348 - 350oC, ESI-MS: m/z 153,1 [M-H]-, 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δ (ppm): 7,45 (1H, s, H -2); 6,82 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-5); 7,42 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-6)
* Hợp chất Gallic acid (QM17)
Chất rắn màu nâu, đnc 238 - 240oC, ESI-MS: m/z 171,1 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δ (ppm): 7,08 (s, H-2, 6)
* Hợp chất Ellagic acid (QM18)
Trang 11Chất rắn màu trắng, đnc 348 - 350oC, ESI-MS: m/z 303,1 [M+H]+, 1H-NMR
(500 MHz, DMSO-d 6), δ (ppm): 7,49 (1H, s, H -5); 7,57 (1H, s, H-5’); 4,05 (3H, s, 3-OMe); 4,03 (3H, s, 3’-OMe); 3,98 (3H, s, 4’-OMe)
3.2 Phân lập các chất từ thân cây Macaranga balansae
3.2.1 Xử lý mẫu thực vật và phân lập các chất sạch từ thân cây Macaranga
balansae
Phần này trình bày cụ thể các bước ngâm chiết và phân lập các chất từ thân
cây Macaranga balansae (Hình 3.4, Hình 3.5, Hình 3.6)
Hình 3.4 Sơ đồ phân lập các chất từ thân cây Macaranga balansae
Hình 3.5 Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết ethyl acetate của thân cây
Ngâm trong 11L EtOAc (4 lần)
Ngâm trong 10L MeOH (4 lần)
)4 lần Cất loại dung môi
Loại dung môi
Trang 12Hình 3.6 Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết methanol của thân cây
Macaranga balansae
3.2.2 Hằng số vật lý và số liệu phổ của các hợp chất được phân lập từ
thân cây Macaranga balansae
* Hợp chất Acetyl aleuritolic acid (TM1)
Chất rắn màu trắng, đnc 215 - 216oC, ESI-MS: m/z 499,1 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 5,53 (1H, dd, J = 7,5; 3,0 Hz, H-15); 4,46 (1H, dd, J = 10,0; 5,5 Hz, H-3); 2,37 (1H, dd, J = 14,5; 7,5 Hz, H-9); 2,27 (1H,
dd, J = 13,5; 2,5 Hz, H-18); 1,96 (2H, m, H-6); 2,03 (3H, s, H-32); 1,98-1,91 (2H,
m, H-2); 1,77-1,01 (m, H-11); 0,95 (3H, s, H-26); 0,95 (3H, s, H-29); 0,93 (3H, s, H-25); 0,92 (3H, s, H-27); 0,91 (3H, s, H-30); 0,87 (3H, s, H-23); 0,84 (3H, s, H-24), 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 170,9 (C-31); 160,6 (C-14); 116,7 (C-15); 80,9 (C-3); 55,6 (C-5); 51,4 (C-17); 49,0 (C-9); 41,4 (C-18); 40,8 (C-7); 39,0 (C-8); 37,9 (C-13); 37,6 (C-10); 37,4 (C-1); 37,3 (C-4); 35,3 (C-19); 33,6 (C-21); 33,3 (C-12); 31,9 (C-29); 31,3 (C-16); 30,7 (C-22); 29,2 (C-20); 28,6 (C-30); 27,9 (C-23); 26,1 (C-26); 23,4 (C-2); 22,4 (C-27); 21,2 (C-32); 18,7 (C-6); 17,3 (C-11); 16,5 (C-24); 15,6 (C-25)
* Hợp chất Vanilin (TM2)
Chất rắn màu vàng nhạt, đnc 81 - 83oC, ESI-MS: m/z 153,1 [M+H]+, 1NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 9,82 (1H, s, -CHO); 7,42 (2H, m, H-2
H-và H-6); 7,03 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5); 3,97 (3H, s, -OCH3)
* Hợp chất 6-Hydroxystigmast-4-ne-3-one (TM3)
Chất rắn màu trắng, đnc 192 - 194oC, ESI-MS: m/z 429,1 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 5,81 (1H, s, H-4); 4,34 (1H, br s, H-6); 2,51 (1H, td, J = 15,0; 5,0 Hz); 2,37(1H, m); 2,06 - 2,01 (3H, m); 1,99 - 1,91 (1H, m);
1,88 - 1,8 (1H, m); 1,73 - 1,62 (4H, m); 1,50 (2H, m); 1,37 (3H, s, H-19); 1,34 -
1,24 (5H, m); 1,23 - 1,11 (6H, m); 1,03 (3H, m); 0,92 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-21); 0,85 (3H, t, J = 7,5 Hz, H-29); 0,83 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-27); 0,82 (3H, d, J = 6,5
Hz, H-26); 0,74 (3H, s, H-18), 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 200,3 3); 168,4 (C-5); 126,3 (C-4); 73,3 (C-6); 56,0 (C-17); 55,9 (C-14); 53,6 (C-9);
Trang 13(C-45,8 (C-24); 42,5 (C-13); 39,6 (C-12); 38,5 (C-7); 38,0 (C-10); 37,1 (C-1); 36,1 (C-20); 34,2 (C-2); 33,9 (C-22); 29,7 (C-8); 29,1 (C-25); 28,1 (C-16); 26,1 (C-23); 24,1 (C-15); 23,1 (C-28); 20,8 (C-11); 19,8 (C-26); 19,5 (C-19); 19,0; 18,7 (C-21); 12,0 (C-18); 11,9 (C-29)
* Hợp chất β-sistosterol (TM4):
Hợp chất TM4 thu được là chất rắn kết tinh màu trắng Chấm TLC so sánh
với chất chuẩn β-sistosterol cho thấy sự trùng khít Hợp chất TM4 được xác định
là β-sistosterol
* Hợp chất Stigmast-4-en-3-one (TM5)
Chất rắn màu trắng, đnc 94 - 96 oC, ESI-MS: m/z 413,1 [M+H]+, 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 5,71 (1H, s, H-40; 2,45-2,27 (5H, m); 2,01 (3H, m); 1,17 (3H, s, H-19); 0,91 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-21); 0,84 (3H, t, J = 7,5 Hz, H-29); 0,83 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-27); 0,81 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-26); 0,70 (3H, s, H-18), 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 199,6 (C-3); 171,6 (C-5); 123,7 (C-4); 56,0 (C-14); 55,9 (C-17); 53,8 (C-9); 45,8 (C-24); 42,4 (C-13); 39,6 (C-12); 38,6 (C-10); 36,1 (C-20); 35,7 (C-1); 35,6 (C-8); 33,9 (C-2); 33,9 (C-22); 32,9 (C-6); 32,0 (C-7); 29,1 (C-25); 28,1 (C-16); 26,1 (C-23); 24,1 (C-15); 23,0 (C-28); 21,0 (C-11); 19,8 (C-26); 19,0 (C-
= 6,5 Hz, H-21); 0,86 (3H, t, J = 7,5 Hz, H-29); 0,83 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-27); 0,82 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-26); 0,70 (3H, s, H-18), 13C-NMR (125 MHz, CDCl3),
δ (ppm): 212,1 3); 209,6 6); 57,4 5); 56,5 14); 55,9 17); 53,4 9); 46,5 (C-7); 45,7 (C-24); 42,9 (C-13); 41,2 (C-10); 39,3 (C-12); 38,0 (C-1); 38,0 (C-8); 37,2 (C-2); 36,8 (C-4); 35,9 (C-20); 33,7 (C-22); 29,1 (C-25); 27,9 (C-16); 26,0 (C-23); 23,9 (C-15); 23,0 (C-28); 21,6 (C-11); 19,6 (C-26); 18,9 (C-27);
(C-18,6 (C-21); 12,4 (C-19); 11,9 (C-18); 11,8 (C-29)
* Hợp chất Stigmast-4-ene-3,6-dione (TM8)
Chất rắn màu vàng nhạt, đnc 172 - 175oC, ESI-MS: m/z 427,1 [M+H]+, 1NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm), J (Hz): 6,16 (1H, s, H-4); 2,68 (1H, dd, J = 16,0; 4,0 Hz); 2,53 (1H, td, J = 17,5; 5,5 Hz); 2,46 (1H, m); 2,17 - 2,09 (3H, m); 1,90 (3H, m); 1,65 (5H, m); 1,16 (3H, s, H-19); 0,93 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-21); 0,86 (3H, t, J = 7,0 Hz, H-29); 0,83 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-27); 0,81 (3H, d, J = 7,0
H-Hz, H-26); 0,72 (3H, s, H-18) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 202,3 6); 199,4 (C-3); 161,1 (C-5); 125,4 (C-4); 56,5 (C-14); 55,8 (C-17); 51,0 (C-9); 46,8 (C-7); 45,8 (C-24); 42,5 (C-13); 39,8 (C-10); 39,1 (C-12); 36,0 (C-20); 35,5 (C-1); 34,2 (C-8); 33,9 (C-2); 33,9 (C-22); 29,1 (C-25); 28,0 (C-16); 26,1 (C-23); 23,9 (C-15); 23,0 (C-28); 20,9 (C-11); 19,8 (C-26); 19,0 (C-27); 18,7 (C-21); 17,5 (C-19); 11,9 (C-18); 11,9 (C-29)