1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của loài Macaranga balansae Gagnep., thuộc chi Mã Rạng (Macaranga) họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

237 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 8,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được từ cây Macaranga balansae ..... Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cho thấy một sô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM TOÀN THẮNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH

GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA LOÀI MACARANGA BALANSAE GAGNEP., THUỘC CHI MÃ RẠNG (MACARANGA)

HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-*** -

PHẠM TOÀN THẮNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH

GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA LOÀI MACARANGA BALANSAE GAGNEP., THUỘC CHI MÃ RẠNG (MACARANGA)

HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE)

Ngành: Hoá học

Mã số: 9440112

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Trần Thu Hương

2 PGS TS Đoàn Thị Mai Hương

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thu Hương và PGS.TS Đoàn Thị Mai Hương Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

TM.Tập thể hướng dẫn Nghiên cứu sinh

PGS.TS Trần Thu Hương Phạm Toàn Thắng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án này được hoàn thành tại Bộ môn Hóa Hữu cơ, Viện Kỹ thuật Hóa học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Viện Hóa sinh biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy

cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Tôi xin trân trọng bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Viện Kỹ Thuật Hóa học và Viện Hóa sinh biển cùng tập thể cán bộ của hai Viện, về sự quan tâm và ủng hộ to lớn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Hóa Hữu cơ, Viện Kỹ thuật Hóa học, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội và Phòng Nghiên cứu cấu trúc, Viện Hóa sinh biển, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ, với những lời khuyên bổ ích và những góp ý quý báu trong việc thực hiện và hoàn thiện luận án

Tôi xin cảm ơn và kính trọng nhất tới PGS.TS Trần Thu Hương và PGS.TS Đoàn Thị Mai Hương, TS Lê Nguyễn Thành - những người Thầy

đã tận tâm hướng dẫn khoa học, động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn các đơn vị đã giúp đỡ tôi trong việc thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư

Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo Phòng Giám định Hóa học

và lãnh đạo Viện Khoa học hình sự, các đồng nghiệp đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Vài nét về họ Thầu dầu 3

1.1.1 Hình thái của họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 3

1.1.2 Sự đa dạng của họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam 4

1.2 Vài nét về chi Macaranga 5

1.3 Đặc điểm sinh thái, phân bố và giá trị sử dụng của một số loài Macaranga 7

1.4 Nghiên cứu hoá học chi Macaranga 12

1.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 12

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Thu mẫu cây và xác định tên khoa học 28

2.2 Phương pháp xử lý và chiết mẫu 28

2.3 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất từ mẫu cây 29

2.4 Các phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các chất phân lập được từ các mẫu cây nghiên cứu 30

2.5 Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào 30

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 34

3.1 Tách chiết, phân lập các chất từ quả cây Macaranga balansae 34

3.1.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách quả cây M balansae 34

3.1.2 Quy trình phân lập các chất sạch từ quả cây M balansae 35

3.1.3 Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các chất phân lập được từ quả cây M.balansae 38

3.2 Tách chiết phân lập các chất từ thân cây Macaranga balansae 42

3.2.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách 42

3.2.2 Quy trình phân lập các chất sạch 43

3.2.3 Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các chất phân lập được 48

3.3 Chiết tách phân lập các chất từ lá cây Macaranga balansae 51

3.3.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách 51

3.3.2 Quy trình phân lập các chất sạch từ cặn chiết MeOH 52

3.3.3 Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các chất phân lập được 55

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 57

4.1 Các hợp chất được phân lập từ quả cây Macaranga balansae 57

4.1.1 Hợp chất 4’-O-methyl-8-prenyltaxifolin (QM1) (hợp chất mới) 57

4.1.2 Hợp chất 5,7-dihydroxy-4’-methoxy-8-prenylflavanone (QM2) 62

4.1.3 Hợp 6,8-diprenyl-4’-O-methylnaringenin (QM3) (hợp chất mới) 64

4.1.4 Hợp chất exiguaflavanone K (QM4) 69

4.1.5 Hợp chất 8-prenylnarigenin (QM5) 71

4.1.8 Hợp chất 6,8-diprenylaromadendrin (QM8) 75

4.1.9 Hợp chất propolin I (QM9) 76

Trang 6

4.1.10 Hợp chất macarecurvatin A (QM10) 78

4.1.11 Hợp chất 4’-deprenyl-4-O-methylmappain (QM11) (hợp chất mới) 80

4.1.12 Hợp chất 5,7,4’-trihydroxy-8-(2,3-dihydroxy-3-methylbutyl) flavanone (QM12) 85

4.1.13 Hợp chất isoscopoletin (QM13) 87

4.1.14 Hợp chất 4’-deprenyl mappain (QM14) 87

4.1.15 Hợp chất acid 3,3’,4’-tri-O-methyl ellagic (QM15) 89

4.1.16 Hợp chất acid protocatechuic (QM16) 89

4.1.17 Hợp chất acid gallic (QM17) 90

4.1.18 Hợp chất acid ellagic (QM18) 90

4.2 Xác định cấu trúc các hợp chất được phân lập từ thân cây Macaranga balansae. 92

4.2.1 Hợp chất acid acetylaleuritolic (TM1) 93

4.2.2 Hợp chất vanillin (TM2) 94

4.2.3 Hợp chất 6-hydroxystigmast-4-en-3-one (TM3) 95

4.2.4 Hợp chất β-sistosterol (TM4) 96

4.2.5 Hợp chất stigmast-4-en-3-one (TM5) 96

4.2.6 Hợp chất stigmastane-3,6-dione (TM7) 98

4.2.7 Hợp chất stigmast-4-en-3,6-dione (TM8) 100

4.2.8 Hợp chất coniferyl aldehyde (TM9) 102

4.2.9 Hợp chất acid vanillic (TM10) 102

4.2.10 Hợp chất 2,3-dihydroxy-1-(4’-hydroxy-3’-methoxyphenyl) propan-1-one (TM12) 103

4.2.11 Hợp chất stigmastane 3β,5α,6β-triol (TM13) 104

4.2.12 Hợp chất dehydroxycubebin (TM14) 106

4.2.13 Hợp chất (-)-dehydroxycubebinone (TM15 - hợp chất mới) 107

4.2.14 Hợp chất 6,7,8-trimethoxycoumarin (TM16) 113

4.2.15 Hợp chất acid 3,4’-dimethylellagic (TM17) 114

4.3 Các hợp chất được phân lập từ lá cây Macaranga balansae 116

4.3.1 Hợp chất 7-carboxyl-6’-methoxycarbonyl-dehydroxycubebin (LM3 - hợp chất mới) 117

4.3.2 Hợp chất methyl gallate (LM7) 123

4.3.3 Hợp chất isophytol (LM9) 123

4.3.4 Hợp chất lupeol (LM10) 124

4.4 Đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được từ cây Macaranga balansae 127

KẾT LUẬN 131

KIẾN NGHỊ 133

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 134

TÀI LIỆU THAM KHẢO 135

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Sắc kí lớp mỏng điều chế

• Các phương pháp phổ:

ESI-MS Electrospray Ionization Mass

Spectroscopy

Phổ khối phun mù điện

ESI-HRMS High resolution electrospray

ionization mass spectroscopy

Phổ khối phân giải cao phun mù điện

1H NMR Proton Nuclear Magnetic

Trang 8

δH

δC

Overhauser Effect Spectroscopy Chemical displacement of proton

Chemical displacement of carbon

Độ dịch chuyển hóa học của proton

Độ dịch chuyển hóa học của carbon

CD Circular dichroism spectrum Phổ lưỡng sắc tròn

DBE Double bond equivalent Số tương đương nối đôi

Nồng độ ức chế tối thiểu

IC50 Inhibitory concentration 50 Nồng độ ức chế 50% đối tượng

thử

nghiệm

Hep-G2 Human hepatocellular carcinoma Ung thư gan người

KB Human epidermic carcinoma Ung thư biểu mô người

MCF-7

A549

Human breast adenocarcinoma cell line Human lung cancer cell line

Dòng tế bào ung thư vú người

Dòng tế bào ung thư phổi người

Trang 9

Pan C1

Hela

Human pancreatic cancer cell line

Human Cervical cancer cell line

Dòng tế bào ung thư tuyến tụy người

Dòng tế bào ung thư cổ tử cung người

Roswell park memorial institute

Huyết thanh phôi bò Trung tâm lưu trữ giống nuôi cấy Hoa Kỳ

Môi trường nuôi cấy tế bào DMEM

Môi trường nuôi cấy tế bào mật độ cao

• Các hóa chất, dung môi (tên của các hợp chất được viết theo nguyên bản Tiếng Anh):

ABTS 2,2'-azino-bis(3- ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid)

DMSO Dimethyl sulfoxide

VAST Vietnam Academy of Science

and Technology

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Số liệu phổ NMR của hợp chất QM1 và hợp chất tham khảo 57

Bảng 4.2 Số liệu phổ NMR của hợp chất QM2 và hợp chất tham khảo 63

Bảng 4.3 Số liệu phổ NMR của hợp chất QM3 và hợp chất tham khảo 64

Bảng 4.4 Dữ liệu NMR của hợp chất QM4 và hợp chất tham khảo 70

Bảng 4.5 Dữ liệu NMR của hợp chất QM5 và hợp chất tham khảo 71

Bảng 4.6 Dữ liệu NMR của hợp chất QM6 và hợp chất tham khảo 73

Bảng 4.7 Dữ liệu NMR của hợp chất QM7 và hợp chất tham khảo 74

Bảng 4.8 Dữ liệu NMR của QM8 và hợp chất tham khảo 75

Bảng 4.9 Dữ liệu NMR của hợp chất QM9 và hợp chất tham khảo 77

Bảng 4.10 Dữ liệu NMR của hợp chất QM10 và hợp chất tham khảo 79

Bảng 4.11 Dữ liệu NMR của hợp chất QM11 và hợp chất tham khảo mappain 82 Bảng 4.12 Dữ liệu NMR của hợp chất QM12 và hợp chất tham khảo 86

Bảng 4.13 Dữ liệu NMR của hợp chất QM13 và hợp chất tham khảo 87

Bảng 4.14 Dữ liệu NMR của hợp chất QM14 và hợp chất tham khảo 88

Bảng 4.15 Dữ liệu NMR của hợp chất QM16 và hợp chất tham khảo 89

Bảng 4.16 Dữ liệu NMR vủa QM17 và hợp chất tham khảo 90

Bảng 4.17 Dữ liệu NMR của hợp chất QM18 và hợp chất tham khảo 91

Bảng 4.18 Dữ liệu NMR của hợp chất TM1 và hợp chất tham khảo 93

Bảng 4.19 Dữ liệu NMR của hợp chất TM3 và hợp chất tham khảo 95

Bảng 4.20 Dữ liệu NMR của hợp chất TM5 và hợp chất tham khảo 97

Bảng 4.21 Dữ liệu NMR của hợp chất TM7 và hợp chất tham khảo 99

Bảng 4.22 Dữ liệu NMR của hợp chất TM8 và hợp chất tham khảo 101

Bảng 4.23 Dữ liệu NMR của hợp chất TM12 và hợp chất tham khảo 103

Bảng 4.24 Dữ liệu NMR của hợp chất TM13 và hợp chất tham khảo 105

Bảng 4.25 Dữ liệu NMR của hợp chất TM14 và hợp chất tham khảo 106

Bảng 4.26 Dữ liệu phổ và tương tác HMBC của hợp chất TM15 113

Bảng 4.27 Dữ liệu NMR của hợp chất TM16 và hợp chất tham khảo 114

Bảng 4.28 Dữ liệu NMR của hợp chất TM17 và hợp chất tham khảo 115

Bảng 4.29 Dữ liệu phổ và tương tác HMBC của hợp chất LM3 122

Bảng 4.30 Dữ liệu NMR của hợp chất LM9 và hợp chất tham khảo 124

Trang 11

Bảng 4.31 Dữ liệu NMR của hợp chất LM10 và hợp chất tham khảo 125

Bảng 4.32 Giá trị IC50 của các chất có hoạt tính 128

Bảng 4.33 Giá trị IC50 của các chất có hoạt tính 130

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Hình A: lá cây M balansae, B: cây M balansae, C: quả cây M

balansae 28

Hình 3.1 Sơ đồ ngâm chiết quả cây M balansae 34

Hình 3.2 Sơ đồ phân lập cặn chiết ethyl acetate của quả cây M balansae 37

Hình 3.3 Sơ đồ phân lập cặn chiết methanol của quả cây M balansae 38

Hình 3.4 Sơ đồ ngâm chiết mẫu khô thân cây M balansae 43

Hình 3.5 Sơ đồ phân lập cặn chiết EtOAc 46

Hình 3.6 Sơ đồ phân lập cặn chiết MeOH 48

Hình 3.7 Sơ đồ ngâm chiết mẫu lá cây M balansae 52

Hình 3.8 Sơ đồ phân lập cặn chiết MeOH 54

Hình 4.1 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM1 và 8-prenyltaxifolin 57

Hình 4.2 Phổ 1H-NMR của hợp chất QM1 59

Hình 4.3 Phổ DEPT của hợp chất QM1 60

Hình 4.4 Phổ HSQC của hợp chất QM1 60

Hình 4.5 Một số tương tác chính trên phổ HMBC của hợp chất QM1 61

Hình 4.6 Phổ HMBC của hợp chất QM1 61

Hình 4.7 Phổ CD của hợp chất QM1 62

Hình 4.8 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM2 62

Hình 4.9 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM3 và hợp chất ionchocarpol A 64

Hình 4.10 Phổ 1H-NMR của hợp chất QM3 66

Hình 4.11 Phổ 13C-NMR của hợp chất QM3 66

Hình 4.12 Phổ COSY của hợp chất QM3 67

Hình 4.13 Phổ HSQC của hợp chất QM3 68

Hình 4.14 Phổ HMBC của hợp chất QM3 68

Hình 4.15 Một số tương tác COSY và HMBC của hợp chất QM3 69

Hình 4.16 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM4 69

Hình 4.17 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM5 71

Hình 4.18 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM6 72

Hình 4.19 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM7 74

Hình 4.20 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM8 75

Trang 13

Hình 4.21 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM9 76

Hình 4.22 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM10 78

Hình 4.23 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM11 và 4’-deprenyl-mappain 80

Hình 4.24 Phổ 1H-NMR của hợp chất QM11 81

Hình 4.25 Phổ 13C-NMR của hợp chất QM11 83

Hình 4.26 Phổ COSY của hợp chất QM11 83

Hình 4.27 Phổ HMBC của hợp chất QM11 84

Hình 4.28 Phổ HMBC giãn rộng của hợp chất QM11 84

Hình 4.29 Tương tác HMBC và COSY của hợp chất QM11 85

Hình 4.30 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM12 85

Hình 4.31 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM13 87

Hình 4.32 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM14 87

Hình 4.33 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM15 89

Hình 4.34 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM16 89

Hình 4.35 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM17 90

Hình 4.36 Cấu trúc hóa học của hợp chất QM18 90

Hình 4.37 Cấu trúc các hợp chất được phân lập từ quả cây Macaranga balansae 92

Hình 4.38 Cấu trúc của hợp chất TM6 và TM11 92

Hình 4.39 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM1 93

Hình 4.40 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM2 94

Hình 4.41 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM3 95

Hình 4.42 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM5 96

Hình 4.43 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM7 98

Hình 4.44 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM8 100

Hình 4.45 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM9 102

Hình 4.46 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM10 102

Hình 4.47 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM12 103

Hình 4.48 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM13 104

Hình 4.49 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM14 106

Hình 4.50 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM15 107

Trang 14

Hình 4.51 Phổ 1H-NMR của hợp chất TM15 108

Hình 4.52 Phổ DEPT của hợp chất TM15 109

Hình 4.53 Phổ HSQC của hợp chất TM15 109

Hình 4.54 Phổ HSQC giãn rộng của hợp chất TM15 (tiếp) 110

Hình 4.55 Phổ HSQC giãn rộng của hợp chất TM15 (tiếp) 110

Hình 4.56 Phổ COSY của hợp chất TM15 111

Hình 4.57 Phổ HMBC giãn rộng của hợp chất TM15 111

Hình 4.58 Phổ NOESY giãn rộng của hợp chất TM15 112

Hình 4.59 Một số tương tác chính trên phổ HMBC và COSY của hợp chất TM15 112

Hình 4.60 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM16 113

Hình 4.61 Cấu trúc hóa học của hợp chất TM17 114

Hình 4.62 Cấu trúc các hợp chất được phân lập từ thân cây Macaranga balansae 116

Hình 4.63 Cấu trúc của các hợp chất trùng 117

Hình 4.64 Cấu trúc của hợp chất LM3 và hợp chất tham khảo 117

Hình 4.65 Phổ 1H-NMR của hợp chất LM3 118

Hình 4.66 PhổDEPT của hợp chất LM3 119

Hình 4.67 Phổ COSY của hợp chất LM3 120

Hình 4.68 Phổ HMBC của hợp chất LM3 121

Hình 4.69 Phổ NOESY giãn rộng của hợp chất LM3 121

Hình 4.70 Một số tương tác chính trên phổ HMBC và COSY của hợp chất LM3 123

Hình 4.71 Cấu trúc hóa học của hợp chất LM7 123

Hình 4.72 Cấu trúc hóa học của hợp chất LM9 123

Hình 4.73 Cấu trúc hóa học của hợp chất LM10 124

Hình 4.74 Cấu trúc các hợp chất được phân lập từ lá cây cây Macaranga balansae 127

Trang 15

MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với công cuộc phát triển kinh tế thì việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng trở nên cấp thiết đối với mọi quốc gia trên thế giới Do đó, nhu cầu về sử dụng thuốc để phòng ngừa và chữa trị những căn bệnh nan y đặc biệt là ung thư ngày càng cao, trong đó một trong những hướng chính để phòng ngừa và chữa trị bệnh ung thư là nghiên cứu tìm kiếm các hợp chất

có nguồn gốc từ thiên nhiên Chính vì vậy việc nghiên cứu hoá học cũng như hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc có ý nghĩa quan trọng cho việc sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên này

Việt Nam là một nước nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm với 3/4 diện tích là rừng Với những đặc thù về khí hậu thiên nhiên như vậy, Việt Nam có một hệ thực vật phong phú và đa dạng với trên 12.000 loài, trong đó có trên 3.200 loài thực vật được sử dụng làm thuốc trong Y học dân gian, mở ra tiềm năng nghiên cứu về các hợp chất tự nhiên từ các loài thực vật của Việt Nam

Qua đó cho thấy nguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú mà trong chúng còn chứa biết bao nhiêu điều lý thú, biết bao nhiêu tác dụng tiềm ẩn cho đến nay chúng ta còn chưa biết hết Vì vậy việc nghiên cứu các vấn đề về cây cỏ, về các hợp chất thiên nhiên luôn là đề tài hấp dẫn, mới mẻ và phong phú

Chi Mã rạng (Macaranga) thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có khoảng

hơn 300 loài, chủ yếu phân bố ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, đặc biệt là ở Châu Á, tập trung nhiều ở Đông Nam Á Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học

và hoạt tính sinh học cho thấy một số loài Macaranga chứa các hợp chất có cấu trúc

và hoạt tính đặc biệt lý thú trong đó có hoạt tính chống ung thư

Kết quả sàng lọc hoạt tính sinh học trong khuôn khổ hợp tác Pháp - Việt cho

thấy dịch chiết EtOAc của cây Macaranga balansae ức chế sự phát triển dòng tế

bào ung thư KB ở nồng độ 1 µg/ml là 20 % Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài:

“Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của loài

Macaranga balansae Gagnep., thuộc chi Mã Rạng (Macaranga) họ Thầu dầu

(Euphorbiaceae)”

Trang 16

Mục tiêu của luận án:

Nghiên cứu để làm rõ thành phần hóa học của của loài Macaranga balansae

tìm kiếm các hoạt tính gây độc tế bào, làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng và định hướng nghiên cứu ứng dụng loài thực vật trên một cách hiệu quả

Nội dung của luận án:

1 Phân lập các hợp chất từ thân, lá, quả loài Macaranga balansae bằng các

phương pháp sắc ký

2 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được

3 Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập được trên một số dòng tế bào ung thư người

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Vài nét về họ Thầu dầu

Họ Thầu dầu là một trong những họ lớn và phức tạp nhất trong hệ thực vật Việt Nam cũng như trên thế giới Trong hệ thực vật Việt Nam, Thầu dầu (Euphorbiaceae) được coi là họ lớn, có nhiều loài (sau các họ Lan - Orchidaceae, Đậu - Leguminosae, Lúa - Graminae) trong số 305 họ Thực vật bậc cao có mạch Họ Thầu dầu trước đây bao gồm 5 phân họ: Acalyphoideae, Crotonoideae, Euphorbioideae, Oldfieldioideae và Phyllanthoideae Ba phân họ đầu tiên là các phân họ đơn noãn (một noãn) trong khi hai phân họ sau là đôi noãn (hai noãn) [1]

1.1.1 Hình thái của họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Họ Thầu dầu (danh pháp khoa học là Euphorbiaceae) và được gọi là họ Đại kích, Ba Mảnh Vỏ là một trong những họ lớn của thực vật có hoa có số loài đa dạng

và phong phú nhất với 240 chi và khoảng 6700 - 7500 loài Đây cũng là họ có những loài cây kinh tế, cây thuốc có giá trị ở Việt Nam Phần lớn là cây thân thảo, nhưng ở khu vực nhiệt đới cũng tồn tại các loài cây bụi hoặc cây thân gỗ Một số loài cây chứa nhiều nước và tương tự như các loại xương rồng [1]

Họ này phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới, với phần lớn các loài tập trung trong khu vực sinh thái Indomalaya và sau đó là khu vực nhiệt đới châu Mỹ Tại khu vực nhiệt đới châu Phi cũng có nhiều loài, giống, thứ, nhưng không đa dạng như hai khu vực kể trên Tuy nhiên, chi Euphobia cũng có nhiều loài trong các khu vực không nhiệt đới như Địa Trung Hải, Trung Đông, miền nam châu Phi hay miền nam Hoa Kỳ Lá mọc so le, hiếm khi mọc đối với các lá kèm Hình dạng lá chủ yếu là các lá đơn, nhưng cũng có loài lá phức, chủ yếu là loại dạng chân vịt, không thấy dạng lông chim Các lá kèm có thể bị suy thoái thành gai, lông tơ hay các tuyến nhỏ Hoa đối xứng xuyên tâm thường là đơn tính, với hoa đực và hoa cái thường trên một cây Ở đây có một sự đa dạng lớn về cấu trúc hoa Chúng có thể là cùng gốc hay khác gốc Các nhị hoa có thể từ 1 đến 10 (có thể nhiều hơn) Hoa cái là loài dưới bầu, nghĩa là với bầu nhụy lớn Quả thường là loại quả nứt, đôi khi là quả hạch Loại quả nứt điển hình là regma, một loại quả nang với 3 hoặc nhiều hơn các

ô, mỗi ô tách ra khi chín thành các phần riêng biệt và sau đó nổ để phân tán các hạt nhỏ Các loài cây trong họ này chứa một lượng khá lớn các độc tố thực vật chủ yếu

Trang 18

là các ester diterpene, alkaloid, glycoside và các chất độc dạng ricin Nhựa (mủ) dạng sữa hay latex là tính chất đặc trưng của các phân họ Euphorbioideae và Crotonoideae, nhựa mủ này là độc hại ở phân họ Euphorbioideae nhưng lại không độc hại ở phân họ Crotonoideae Nhiều cây trong họ Thầu dầu có tầm quan trọng về

kinh tế, cây thuốc có giá trị ở Việt Nam Đáng chú ý trong số đó là: Cao su (Hevea

braziliensis) - một cây công nghiệp quan trọng, tiếp theo là Sắn (Manihot esculenta)

- nguồn nguyên liệu cho tinh bột có giá trị ở các tỉnh trung du, miền núi và Tây Nguyên Một số loài cây khác được trồng làm cây cảnh như hoa trạng nguyên

(Euphorbia pulcherrima) [2]

Đến nay, đã thống kê được khoảng 75 loài thuộc 30 chi trong họ Thầu dầu được sử dụng làm thuốc trong y học dân tộc ở nhiều địa phương trong cả nước Một số sản phẩm thuốc như “HEPAMARIN”, “XUVIR”, “TRIVIGA” dùng chữa trị các bệnh về gan; “ABANA” có tác dụng hạ lipid, ức chế tổng hợp cholesterol ở gan…

đã được chế biến từ các loài Diệp hạ châu đắng (Phyllanthum amarus), Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria), Me rừng (Phyllanthus emblica)…“Trà hoà tan

MALLOTUS” Thực phẩm chức năng dùng hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, đã

được chế biến từ loài Ba bét trắng (Mallotus apelta) Những thông tin đã có cho

thấy, hầu như tất cả các chi và loài trong họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) đều có khả năng sinh tổng hợp và tích luỹ các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao Trong đó có nhiều hợp chất thuộc các nhóm triterpenoid, flavonoid, alkaloid, diterpenoid, phorbol diterpene, phorbol ester, benzopyran…có hoạt tính kháng oxy hoá, gây độc tế bào, kháng virus, kháng khuẩn, kháng nấm…được chiết xuất từ

những loài thuộc các chi Ba bét (Mallotus), Ba đậu (Croton), Me (Phyllanthus),

Dầu mè (Jatropha), Đơn tía (Excoecaria)

1.1.2 Sự đa dạng của họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam

Ở Việt Nam, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) hiện đã biết có 75 chi cùng

khoảng trên 450 loài và 16 thứ; trong số đó có 1 chi (Noi – Oligoceras), cùng 131

loài (chiếm 31,58% số loài của cả họ) và 9 thứ (khoảng 56,25%) được coi là đặc hữu Phần lớn các loài và thứ đặc hữu đều chỉ gặp phân bố rất hạn chế ở một vài địa phương trong cả nước Sách Đỏ Việt Nam (1996, 2007) đã ghi nhận có 5 loài của họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) thuộc loại quý hiếm và bị đe doạ tuyệt chủng [1, 2, 3,

Trang 19

4] Các chi có số loài phong phú và đa dạng nhất trong họ Thầu dầu

(Euphorbiaceae) lần lượt là: Me (Phyllanthus) - 48 loài, Ba đậu (Croton) - 45 loài,

Ba bét (Mallotus) - 37 loài, Chòi mòi (Antidesma) - 29 loài; các chi Cỏ sữa (Euphorbia), Bọt ếch (Glochidion) và Mòng lông (Trigonostemon) đều có 26 loài, Rau ngót (Sauropus) - 23 loài Các chi có trên 10 loài gồm: Bồ cu vẽ (Breynia), Ba soi (Macaranga), Cách hoa (Cleistanthus), Thàu táu (Aporosa), Thổ mật (Bridelia),

Da gà (Actephila) Tai tượng (Acalypha) - 8 loài Tới 30 chi chỉ có 1 loài duy nhất

Những chi còn lại thường gồm 2 - 4 loài Các chi có số loài được coi là đặc hữu

phong phú lần lượt là: Me rừng (Phyllanthus) - 26 loài, Ba đậu (Croton) - 19 loài, Mòng lông (Trigonostemon) - 10 loài, Rau ngót (Sauropus) - 9 loài, Bồ cu vẽ (Breynia) - 8 loài, Cách hoa (Cleistanthus) - 7 loài, Ba bét (Mallotus) - 6 loài, Da gà (Actephila) - 6 loài, Bọt ếch (Glochidion) - 5 loài và Vông đỏ (Alchornea) - 4 loài

Các dạng sống gặp ở họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có thể là cỏ hàng năm, cỏ nhiều năm, bụi, bụi trườn, dây leo, gỗ nhỏ hoặc gỗ lớn Chúng phân bố khá rộng rãi ở các hệ sinh thái khác nhau từ các vùng ven biển, ruộng vườn, đồng cỏ đến các thảm cây bụi và các loại hình rừng thứ sinh hoặc nguyên sinh trên núi cao

1.2 Vài nét về chi Macaranga

Chi Mã rạng hay chi Ba soi (danh pháp khoa học là Macaranga) là một chi lớn

phân bố ở khu vực nhiệt đới và là chi duy nhất của phân tông Macaranginae Có nguồn

gốc từ châu Phi, châu Á, châu Đại dương, chi Macaranga gồm khoảng hơn 300 loài khác nhau Các loài Macaranga có lá mọc so le, thường chia thùy, có lá kèm Hoa khác

gốc xếp thành chùm hay bông đơn hoặc kép Hoa đực có đài xếp van và một số lượng nhiều nhị có bao phấn mở nắp ngang Hoa cái có bầu rời, không có đĩa mật Trong y học cổ truyền cây được dùng để trị bệnh viêm gan thể hoàng đản, trị bụng trướng nước và bí tiểu tiện, lá cây được dùng sắc nước làm thuốc lọc máu và phòng bệnh cho phụ

nữ sau khi sinh đẻ [1, 2, 3, 4]

• Vị trí

Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

Phân lớp Sổ (Dilleniidae)

Bộ Thầu dầu (Euphorbiales)

Trang 20

Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Chi Mã rạng (Macaranga)

Tác giả Phạm Hoàng Hộ đã liệt kê trong quyển “Cây cỏ Việt Nam” ở Việt

Nam có 13 loài Macaranga [1]:

- M triloba (Bl.) Muell.-Arg - Mã rạng ba thùy, long màng, Ba Soi ba thùy

- M tanarius (L.) Muell-Arg - Ba soi lông mềm, Ba soi quả một ô, Bạch đàn

nam

- M indica Wight - Mã rạng Ấn Độ, Ba soi Ấn Độ, Ba soi hoa tuyến

- M kurzii (O Ktze) Pax & Hoffm - Mã rạng Kuzr, Săn bù, Ba soi lá nhỏ

- M denculata (Blume) Muell.-Arg - Mã rạng răng, Ba soi, lá nến

- M henryi (Pax & Hoffm) - Mã rạng Henry, Ba soi lá thuôn

- M sampsonii Hance - Mã rạng Sampson, Ba soi khe núi

- M microcarpa (Pax & Hoffm) - Mã rạng trái nhỏ, Ba soi trái nhỏ

- M trichocarpa (Reichb & Zoll.) Muell-Arg - Mã rạng trái có lông, Ba soi

lông sao

- M andamanica Kurz - Mã rạng Andaman, Ba soi Andaman

- M auriculata (Merr.) A.-Shaiv - Mã rạng tai, Ba soi lá tai

- M balansae Gagn - Mã rạng Balansa, Ba soi lông tơ, Ba soi Ba vì

- M trigonostemoides Croiz - Mã rạng nhị ba cạnh, Ba soi nhị ba cạnh

Trong số các loài trên thì có nhiều cây đã được dùng làm thuốc chữa bệnh trong y học cổ truyền cụ thể như các loài sau [1, 2, 3, 4]:

- M denticulata (Ba soi): nhiều bộ phận của cây được sử dụng làm thuốc

ở một số nước châu Á như ở Vân Nam, Trung Quốc rễ cây được dùng trị viêm gan thể hoàng đàn, vỏ thân dùng trị bụng trướng nước và bí tiểu tiện Ở Hải Nam, người ta dùng nước sắc lá cây làm thuốc lọc máu và phòng bệnh cho phụ nữ lúc sinh đẻ để tránh các rối loạn Ở các nước Đông Dương, nước sắc của cây được dùng cho phụ nữ sinh đẻ uống liên tục trong 15 ngày đầu sau khi sinh, vỏ cây dùng ăn nhai với trầu như vỏ chay Ở Malaysia, người ta cũng dùng nước sắc lá cây uống sau khi sinh đẻ và để rửa các vết thương

Trang 21

- M indica (Ba soi Ấn Độ): trong y học dân gian Trung Quốc, lá cây được

dùng làm thuốc trị đòn ngã tổn thương, còn ở Ấn Độ người ta lấy chất gôm từ cây đắp lên vết thương

- M triloba (Ba soi ba thùy): Ở Malaysia, lá cây được dùng làm thuốc giã đắp

mụn nhọt ở đầu, trong khi người dân Java sử dụng nước sắc lá và quả trị đau dạ dày

- M henryi (Ba soi lá thuôn): Trong thành phần rễ cây có chứa độc tố, được

dùng ngoài trị một số bệnh như phong thấp, đau xương và đòn ngã tổn thương

- M tanarius (Ba soi lông mềm): nước sắc của lá dùng để chữa lỵ Ở

Malaysia, lá cây được sử dụng làm thuốc đắp vết thương và rễ cây dùng để nấu nước trị sốt Ở Indonesia, nước nấu từ vỏ cây dùng để chữa lỵ và dùng cho phụ nữ sau sinh để uống Ở Philippines, nhựa vỏ cây được dùng để điều trị vết thương,

nước sắc của rễ cây được dùng để trị ho ra máu, sốt

- M Kurzii (Ba soi lá có đuôi): Ở Vân Nam, Trung Quốc, cành và lá được

dùng làm thuốc trị lở loét

1.3 Đặc điểm sinh thái, phân bố và giá trị sử dụng của một số loài

Macaranga [1, 2, 3, 4]

Ba soi andaman - Macaranga andamania Kurzu

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia, Indonesia và Ấn Độ Ở nước ta,

có gặp từ Quảng Ninh, Hà Nội, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng

Nam, Đà Nẵng, Nha Trang

- Giá trị sử dụng

Gỗ cứng, thớ mịn, có thể dùng trong xây dựng tạm thời

Ba soi - Macaranga denticulata (Blume) Muell.-Arg

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Việt Nam, Myanmar, Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Indonesia Ở nước ta, cây mọc từ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế đến Ninh Thuận

Trang 22

Cây mọc ở ven rừng, trên nương rẫy bỏ hoang, ven đường đi ở độ cao lên tới

600 - 1100 m; đôi khi mọc thành từng đám gần như thuần loại Cây ưa sáng, mọc nhanh, ưa đất ấm, tầng đất dày, tái sinh bằng hạt rất mạnh Ra hoa tháng 3 - 6, có quả tháng 11 - 12

- Giá trị sử dụng

Nhiều bộ phận của cây được sử dụng làm thuốc ở một số nước châu Á như ở Vân Nam, Trung Quốc rễ cây được dùng trị viêm gan thể hoàng đàn, vỏ thân dùng trị bụng trướng nước và bó tiểu tiện Ở Hải Nam, người ta dùng nước sắc lá cây làm thuốc lọc máu và phòng bệnh cho phụ nữ sinh đẻ để tránh các rối loạn tiêu hóa Ở các nước Đông Dương, nước sắc của cây được dùng cho phụ nữ sinh đẻ uống liên tục trong 15 ngày đầu sau khi sinh, vỏ cây dùng ăn nhai với trầu như vỏ chay Ở Malaysia người ta cũng dùng nước sắc lá cây uống sau khi sinh đẻ và để rửa các vết thương

Ba soi lá tai - Macaranga auriculata (Merr.) Airy Shaw (Malotus auriculata

Merr.)

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc (đảo Hải Nam), Malaysia, Indonesia và Philippines Ở nước ta có gặp từ Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Hà Tây (cũ) đến Thanh Hóa, Nghệ An

Cây mọc trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới, trạng thái nguyên sinh và nhất là rừng thứ sinh sau nương rẫy lên đến độ cao 650 - 900 m Cây ưa sáng, ưa đất ẩm, màu mỡ, thoát nước, mọc thích hợp trên đất phù sa, dốc tụ, tầng đáy Mùa hoa tháng 1 - 5; mùa quả chín tháng 6 - 8

- Giá trị sử dụng

Gỗ cứng, thớ mịn, có thể dùng trong xây dựng tạm thời, làm trụ mỏ, đồ gỗ thông thường, làm giá thể cấy nấm, mộc nhĩ, làm củi đun Vỏ cây có sợi và tanin

Ba soi lông tơ - Macaranga balansae Gagnep

- Sinh thái và phân bố

Loài đặc hữu của Việt Nam, có gặp từ Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hà Tây (cũ), Nghệ An vào tới Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế

Trang 23

Cây mọc trong rừng thứ sinh, địa hình vùng đồi, lên tới độ cao 500 - 600 m Cây ưa sáng đòi hỏi độ ẩm và độ phì tương đối khắt khe Thường mọc rải rác ven khe, ven nương rẫy, dọc đường rừng, chân núi, tái sinh bằng hạt Mùa hoa tháng 3 -

5, mùa quả tháng 7 - 9

- Giá trị sử dụng

Gỗ trắng, mềm, chống mối mọt; có thể dùng trong xây dựng tạm thời, làm cọc cột, trụ mỏ, nguyên liệu bột giấy Giá thể cấy nấm và mộc nhĩ, làm củi đun Vỏ

có sợi, tanin, hạt chứa dầu

Ba soi ba thùy - Macaranga triloba (Bl.) Muell.-Arg

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Myanmar, Thái Lan, Việt Nam, Campuchia, Singapore, Indonesia, Malaysia và Philippines Ở nước ta gặp tại Đồng Nai, Bình Dương và đảo Phú Quốc

Cây ưa sáng và ẩm, mọc dọc theo sông hoặc suối, bìa rừng thường xanh hoặc rừng rụng lá, từ vùng thấp lên đến độ cao 400m

- Giá trị sử dụng:

Lá chứa nhiều tannin, đến 14% trọng lượng khô Vỏ chứa chất gôm Quả cây

có độc Lá cũng chứa alkaloid Ở Malaysia, lá được dùng làm thuốc giã đắp mụn nhọt ở đầu Còn ở Giava, nước sắc lá và quả được dùng trị đau dạ dày

Ba soi lá thuôn - Macaranga henryi (Pax et Hoffm.) Rehd

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Việt Nam và Trung Quốc Ở nước ta, có gặp tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai và Hòa Bình Cây mọc trong rừng thưa tới độ cao 1500m Ra hoa vào tháng 3 -

4

- Giá trị sử dụng

Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ cây có độc, được dùng ngoài trị phong thấp đau xương và đòn ngã

Ba soi Ấn độ - Macaranga indica Wight (M adenanthera Gagnep.)

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Ấn Độ, Myanmar, nam Trung Quốc, đông Himalaya, Sri Lanca và

Trang 24

Cây mọc ở rừng thường xanh, nơi ẩm và trên các trảng cây bụi vùng đồi núi thấp tới độ cao 700 - 800 m Ưa sáng, mọc nhanh, có khi tạo thành từng đám gần như thuần loại Cây đòi hỏi đất tốt nên không mọc trên các loại đất có tầng mỏng Mùa quả tháng 8 - 12

- Giá trị sử dụng

Gỗ mềm, chỉ sử dụng làm củi, có thể làm nguyên liệu bột giấy, chế xơ sợi nhân tạo, làm bao bì kiện hàng, giá thể cấy nấm, mộc nhĩ Vỏ có sợi dùng làm giấy, bện thừng, dệt bao tải bông nhân tạo Hạt chứa dầu dùng trong công nghiệp nhẹ

Ở Vân Nam (Trung Quốc), lá dùng trị đòn ngã tổn thương, còn ở Ấn Độ, chất gôm từ cây dùng đắp vết thương

Ba soi khe núi - Macaranga sampsonii Hance

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines, Australia, Nhật Bản, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Indonesia

Ở nước ta cây mọc ở Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Lạng Sơn, Hà Giang, Hòa Bình, Hà Nội và một vài khu vực ở Trung và Nam Bộ

- Giá trị sử dụng

Trong y học cổ truyền cây được dùng để trị bệnh viêm gan thể hoàng đản, trị bụng trướng nước và bí tiểu tiện, lá cây được dùng sắc nước làm thuốc lọc máu và phòng bệnh cho phụ nữ sau sinh đẻ

Ba soi lông mềm - Macaranga tanarius (L.) Muell.-Arg

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Australia Ở nước ta, có gặp từ Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Hòa Bình và các tỉnh phía Nam Cây mọc trong các lùm bụi, rừng đồng bằng

Ưa sáng và ưa ẩm Có quả tháng 8

- Giá trị sử dụng

Nhân dân ta thường sắc nước lá để chữa lỵ, nước sắc của rễ để chữa sốt và cầm máu Nhựa của thân cây dùng làm keo dán Y học dân gian Malaysia dùng lá giã nhuyễn để đắp lên vết thương và cũng dùng nước sắc của rễ để trị sốt Ở Indonesia, nước sắc của vỏ cây dùng uống trị lỵ, vỏ cũng là vị thuốc dùng cho phụ

Trang 25

nữ sinh đẻ uống, nước chiết của lá có tác dụng kháng sinh đối với vi khuẩn

Staphylococcus Còn ở Philippines, nhựa lấy từ lát cắt vỏ cây tươi cũng dùng để

điều trị vết thương, nước sắc rễ dùng để trị ho ra máu Ở một số nơi của nước này người ta còn lấy vỏ và cả lá rụng dùng để chế rượu uống Vỏ cũng là một vị thuốc dùng cho phụ nữ sinh đẻ uống Ở Thái Lan thuốc sắc từ rễ cây này dùng để hạ sốt, giảm ho Rễ cây phơi khô được sử dụng như một vị thuốc gây nôn Tại một số địa phương người ta dùng lá cây tươi để đắp lên vết thương với mục đích chống viêm Người ta còn dùng bột của vỏ cây và lá để kết tủa các albumin khi nấu mật mía Ở nam Xumatra, người ta cho quả vào dầu cọ khi đang nấu để làm cho dầu cọ được trắng hơn

Ba soi lá có đuôi - Macaranga kurzii (kuntze) Pax et Hofm (M Andersonii

Craib)

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Myanmar, Tây Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan Ở nước ta, có gặp từ Bắc Kạn qua Nghệ An, Hà Tĩnh vào tới Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai và Lâm Đồng

Cây mọc trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới; địa hình đồi và núi thấp đến núi trung bình, ở độ cao lên đến 1500 - 1600 m Cây ưa sáng, thường xuất hiện

ở rừng phục hồi sau khai thác, trên các nương rẫy bỏ hóa Ưa đất ẩm, tầng dày màu

mỡ và thoát nước Ra hoa tháng 3 - 5, có quả chín tháng 7 - 9

- Giá trị sử dụng

Gỗ xấu, chóng bị mối mọt, dễ mục, có thể dùng đóng đồ gia đình thông thường, làm guốc, diêm, nguyên liệu bột giấy, giá thể cấy nấm và mộc nhĩ hoặc làm củi đun Vỏ cây cho sợi tanin Hạt cây chứa dầu

Ở Vân Nam (Trung Quốc), cành và lá được dùng ngoài làm thuốc trị lở loét

Ba soi lông sao - Macaranga trichocarpa (Reichb.&Zoll.) Muell-Arg

- Sinh thái và phân bố

Phân bố ở Myanmar, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Campuchia, Malaysia, Indonesia Ở nước ta, có gặp từ Nghệ An đến Quảng Nam, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai, vùng ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh và An Giang

Trang 26

các thung lũng và bìa rừng Cây ưa sáng, lúc nhỏ cần bóng che, mọc tốt trên đất màu mỡ, ẩm cho tới đất tương đối xấu, nghèo dinh dưỡng Chịu hạn tốt Tái sinh chủ yếu bằng hạt

Mùa hoa tháng 3 - 6, mùa quả chín tháng 7 - 9

- Giá trị sử dụng

Gỗ loại thường, ít được sử dụng, chỉ làm củi; có thể dùng cho xây dựng tạm thời, làm nguyên liệu bột giấy, làm giá để cấy nấm hương và mộc nhĩ Vỏ cây chứa sợi có thể làm nguyên liệu giấy Hạt chứa dầu

1.4 Nghiên cứu hoá học chi Macaranga

Hiện nay ở Việt Nam và các nước trên thế giới đã có một số nghiên cứu về

chi Macaranga Cho đến nay đã có khoảng 26 trên 300 loài Macaranga được

nghiên cứu về thành phần hóa học [5] Trong đó đã có một số loài được nghiên cứu

kỹ về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học như các loài: M tanarius, M

alnifolia, M sampsonii, M conifera, M triloba, M vedeliana Hai loài gần đây nhất

được nghiên cứu là loài M gigantea, M pruinosa Các nghiên cứu chỉ ra rằng

flavonoid, terpenoid và stilbene prenylate là một số lớp chất chính đã được phân lập

từ chi Macaranga Nhiều hoạt chất thể hiện hoạt tính rất tốt như hoạt tính chống

ung thư, chống oxy hóa

1.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.4.1.1 Các hợp chất flavonoid

Các nghiên cứu hóa thực vật về chi Macaranga cho thấy các hợp chất

flavonoid xuất hiện chủ yếu ở dạng flavonoid prenyl

Năm 2002, Jang DS và cộng sự đã phân lập được từ dịch chiết ethyl acetate

của lá loài Macaranga conifera, ở phân đoạn có hoạt tính ức chế enzyme cyclooxygenase-2 in vitro, 2 dẫn xuất prenylate flavonoid mới là 5-hydroxy-4’-

methoxy-2”,2”-dimethylpyrano-(7,8: 6”,5”) flavanone (1) và hydroxy-1-metylethyl)-dihydro furano]-(7,8:5”,4”)-flavanone (2) cùng 8 hợp chất

5,4’-dihydroxy-[2”-(1-đã biết (3-9) Các hợp chất này 5,4’-dihydroxy-[2”-(1-đã được thử nghiệm và thể hiện tác dụng ức chế

enzyme cyclooxygenase-1 và enzyme cyclooxygenase-2 [6]

Các nhà khoa học thuộc Đại học quốc gia Đài Loan đã nghiên cứu 2

prenylflavanone mới là tanariflavanone A (10) và tanariflavanone B (11) và 1 hợp

Trang 27

chất đã biết là nymphaeol C (12) được phân lập từ lá của loài cây M tanarius Hai

hợp chất mới có khả năng ức chế sự trưởng thành của loài Lactuca sativa L (cây rau

diếp) [7] Tiếp tục quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học Đài Loan, 3 hợp chất

flavonoid là nymphaeol A (13), nymphaeol B (14) và quercetin đã được tìm thấy

[8] Đến năm 2005, từ dịch chiết n-hexane và chloroform của lá cây M tanarius thể

hiện hoạt tính chống oxy hóa, các nhà khoa học Thái Lan đã phân lập được 2 hợp

chất prenyl flavonoid mới là tanariflavanone C (15) và tanariflavanone D (16) và 4 hợp chất đã biết là nymphaeol A (13), nymphaeol B (14), nymphaeol C (12),

tanariflavanone B Kết quả thử hoạt tính sinh học cho thấy các hợp chất này thể hiện hoạt tính ức chế enzyme cyclooxygenase-2 [9]

Ngoài ra, từ lá loài M triloba vào năm 2004, hợp chất geranyl flavanone mới

là 2’-hydroxy-macarangaflavanone A (17) và 1 hợp chất đã biết là 8-methylflavane (18) đã được phân lập và xác định cấu trúc [10]

4’,7-dihydroxy-Năm 2007, từ dịch chiết ethanol của quả cây Macaranga alnifolia ở

Madagasca có hoạt tính đối với dòng tế bào ung thư buồng trứng A2780 với giá trị

IC50 là 3,5 µg/ml Năm 2007, Yoder BJ và cộng sự cũng đã phân lập được 1 hợp

chất geranyl dihydroflavonol mới là alnifoliol (19) cùng với 5 geranyl flavonoid đã biết là bonanniol A (20), diplacol (21), bonannione A (22) và diplacone (23) [11]

Trang 28

Trong một số các công trình công bố về loài M trichocarpa, M sampsonii,

M gigantea và M pruinosa năm 2009 và 2010 thì các hợp chất prenylflavonoid

được phân lập là khá điển hình Từ dịch chiết acetone lá của loài M trichocarpa, 2

hợp chất isoprenyl flavanone mới là macatrichocarpin A (24) và B (25) cùng 2 isoprenyl dihydrochalcone là macatrichocarpin C (26) và D (27) đã được phân lập

Đây là bài báo đầu tiên cho thấy sự có mặt của các dẫn xuất dihydrochalcone trong

các loài thuộc chi Marcaranga [12]

Từ lá loài M sampsonii, Li X và các cộng sự cũng phân lập được 4 hợp chất

prenylflavonol mới là macaranone A-D (28-31) cũng được tìm thấy vào năm 2009

Trang 29

Các hợp chất này đã được đánh giá hoạt tính kháng lại một số dòng tế bào ung thư ở người [13]

Hợp chất flavonol macaranone C (30) và D (31) có khung peltogynoid đặc

biệt, được hình thành từ 2’-geranylflavonol bằng sự vòng hóa thông qua cầu ether giữa C-3 và C-1” của nhóm thế 2’-geranyl của flavonol [13]

Năm 2009, các nhà khoa học Indonesia cũng đã phân lập một dẫn xuất mới

của farmesylat flavonol là macagigantin (32) cùng 2 hợp chất đã biết glyasperin A

(33) và apigenin (34) từ dịch chiết acetone của lá cây M gigantea Các hợp chất này

đều có hoạt tính gây độc tế bào đối với dòng tế bào ung thư máu P-388 với giá trị

IC50 của chúng tương ứng là 6,0 và 5,1 µM [14]

Trang 30

Từ loài M pruinosa, 2 hợp chất dẫn xuất flavonoid mới là macapruinosin B

(35) và C (36) cùng papyriflavonol A (37) và nymphaeol C cũng được tách ra từ dịch chiết acetone Hợp chất macapruinosin B (35) là ví dụ đầu tiên của các hợp

chất tự nhiên có chứa mạch sesquiterpenyl với khung cyclobuthane không theo quy luật [15]

Từ lá cây Macaranga trichocarpa các nhà khoa học Indonesia đã phân lập

được hợp chất flavonol farnesyl, 4′-O-methylmacagigantin (38) là hợp chất mới và

một số hợp chất đã biết trong đó có 4 hợp chất flavonoid: macatrichocarpin A (24), macatrichocarpin B (25), macatrichocarpin E (39), licoflavanon (40) và 2 hợp chất chalcone: flavokawain C (41), helichrysetin (42) Các hợp chất này được thử hoạt

tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư bạch cầu P-388, kết quả cho thấy các

hợp chất 24, 38, 41 và 42thể hiện hoạt tính với giá trị IC50 trong khoảng 8-19 μM [16]

Apigenin-8-C-glucoside (43), một hợp chất glucoside flavonoid đã được

phân lập từ lá loài Macaranga gigantifolia Merr Hoạt tính gây độc tế bào của hợp

chất apigenin-8-C-glucoside (43) được thử nghiệm trên dòng tế bào ung thư bạch

cầu P-388, hợp chất này thể hiện hoạt tính với giá trị IC50 55,4 μg/mL [17] Hợp

chất glucoside flavonoid cũng được phân lập từ loài Macaranga hispida (Blume)

Trang 31

Mull Arg, hợp chất được tìm thấy là kaempferol 7-O-β glucose (44) thể hiện hoạt

tính chống oxy hóa [18]

Nghiên cứu thành phần hóa học loài Macaranga hosei, các nhà khoa học

Malaysia đã phân lập được 2 hợp chất flavonoid: 5-hydroxy-7,4’-dimethoxyflavone

(45) và 5-hydroxy-6,7,4’-trimethoxyflavone (46) [19]

1.4.1.2 Các hợp chất stilbene

Hợp chất vedelianin (50) được phân lập lần đầu vào năm 1992 bởi Odile

Thoi Son và cộng sự từ loài Macaranga vedelinana trong quá trình nghiên cứu các

loài cây thuốc được người bản địa tại New Caledonia sử dụng [20] Tuy nhiên vào thời điểm đó các tác giả chưa phát hiện ra hoạt tính ức chế tế bào ung thư của chất này Hoạt tính chống ung thư của hợp chất vedelianin chỉ được biết đến sau khi các

Trang 32

chất dãy schweinfurthin E-H (48-51) cùng khung cấu trúc được phân lập từ một số

loài khác thuộc chi Macaranga theo định hướng hoạt tính ức chế tế bào ung thư vào năm 1998 và 2007 [21,22] Năm 2007, trong quá trình nghiên cứu về loài M

alnifolia, 6 hợp chất vedelianin (47) và schweinfurthin E-H (48-51) được phân lập

từ dịch chiết quả của loài cây này Tất cả các hợp chất trên đã được khảo sát khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư buồng trứng ở người A2780 Kết quả

cho thấy hợp chất vedelianin (47) hoạt động mạnh nhất với giá trị IC50 là 0,13 μM

Ngoài ra hợp chất schweinfurthin E (48) cũng thể hiện hoạt tính gây độc tế bào rất

đáng quan tâm với giá trị IC50 là 0,26 μM [23]

Năm 1998, các nhà nghiên cứu Mỹ đã phân lập 3 hợp chất geranyl

stylbene mới là schweinfurthin A, B và C (52-54) từ loài M schweinfurthii

Các hợp chất trên đã được tiến hành nghiên cứu khả năng gây độc tế bào trên dãy 60 dòng tế bào ung thư Các kết quả thử nghiệm cho thấy hai hợp chất schweinfurthin A và B thể hiện hoạt tính gây độc tế bào rất đáng quan tâm Khi nghiên cứu cơ chế tác dụng của chúng, các nhà khoa học Mỹ nhận thấy hai hợp chất này không tác dụng nhanh theo kiểu phá vỡ màng tế bào, tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư chỉ nhận thấy rõ sau 24 giờ

[24] Trong một nghiên cứu khác vào năm 2001 về loài M mappa, một hợp

chất stilbene là mappain (55) đã được phân lập từ lá của loài cây này bằng

phương pháp phân lập định hướng theo phép thử sinh học dẫn đường Hợp chất này cho thấy khả năng ức chế tế bào ung thư buồng trứng với giá trị

IC50 là 1,3 μM [25]

Trang 33

Từ lá loài M trichocarpa năm 2017 các nhà khoa học Indonesia đã phân lập

được ba hợp chất stilbene bao gồm: macatrichocarpin F (56), macatrichocarpin G (57) và macatrichocarpin H (58) trong đó hợp chất macatrichocarpin G (57) thể hiện

hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư bạch cầu P-388 mạnh nhất với

IC50 bằng 3,5 μM [16]

Năm 2017, các nhà khoa học Pháp đã tiến hành nghiên cứu quả của loài

Macaranga tanarius Từ dịch chiết ethanol của quả cây, 7 stilbene prenylate mới

được phân lập và gọi tên là: schweinfurthin K - Q (59−65) Các hợp chất này thể

hiện hoạt tính gây độc tế bào trên tế bào ung thư thần kinh U87 và ung thư phổi

A549 Trong đó hợp chất schweinfurthin O (63) thể hiện hoạt tính rất mạnh trên tế

bào ung thư thần kinh U87 với EC50 bằng 0,025 μM [21]

Trang 34

1.4.1.3 Các hợp chất terpenoid

Năm 2003, từ vỏ thân cây M monandra, các nhà khoa học của Mỹ đã

phân lập ra hai hợp chất clerodane diterpene có hoạt tính kháng nấm là acid

kolavenic (66) và acid 2-oxo-kolavenic (67), trong đó hợp chất (66) thể hiện

hoạt tính ức chế đối với chủng vi sinh vật kiểm định Colletotrichum

fragariae và chủng Colletotrichum gloeosporioide và có ngưỡng kháng nấm

in vitro trong khoảng 25-50 μg/mL [22]

Từ dịch chiết dichloromethane của thân cây M tanarinus, 3 hợp chất

diterpenoid là epoxylathyrol-5,10-diacetyl-3-phenyl acetate (68),

20-epoxylathyrol (69), macarangonol (70) và 5 hợp chất triterpene là amyrenone (71); β-amyrin (72); friedel-3-ene (73); friedelin (74) và friedelan-3β-ol (75) đã được phân lập [26]

β-Nghiên cứu thành phần hóa học 2 loài M hosei và M constricta các

nhà khoa học Malaysia đã phân lập được 5 hợp chất triterpenoid Hợp chất

lupenone (76) và β-sitostenone (77) được phân lập từ lá cây M hosei, ba hợp chất taraxerone (78), taraxerol (79), β-amyrin (72) được phân lập từ

cây M constricta [19].

Trang 35

Ba hợp chất diterpenoid khung cembrane: deheiculatin M - O (80 - 82) phân

lập từ cành cây M pustulata King ex Hook được xác định là những hợp chất mới,

ngoài ra năm hợp chất tương tự đã biết: deheiculatin I (83), deheiculatin C (84), deheiculatin B (85), acid poilaneic (86) và 20-hydroxy ent-cembrene (87) cũng

được phân lập từ loài này Tất cả các hợp chất này được đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên ba dòng tế bào ung thư ở người (CNE1, CNE2 và HCT 116) và tất cả chúng đều cho thấy hoạt tính gây độc tính tế bào yếu (IC50> 20 μM) [27]

Năm 2003, một nhóm nghiên cứu khoa học của trường Cao đẳng Sư phạm

Đài Bắc, Đài Loan, Trung Quốc đã phân lập và xác định từ lá cây M tanarius hợp

chất blumenol A (vomifoliol) (88), blumenol B (7,8 dihydro vomifoliol) (89) và roseoside II (90) [10]

Trang 36

Năm 2006, Matsunami và các cộng sự tại trường Đại học Y sinh học và trường Đại học Hiroshima, Nhật Bản đã phát hiện 4 hợp chất mới megastigmane

glucoside, được đặt tên macarangioside A-D (91-94) [28]

1.4.1.4 Các hợp chất khác

Từ dịch chiết lá cây M denticulate, các nhà khoa học Thái Lan đã tìm ra hợp

chất coumarin là scopoletin (95), kết quả thử hoạt tính chống oxy hóa (sử dụng gốc

tự do 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH)) cho thấy scopoletin có hoạt tính chống oxy hóa với giá trị IC50 là 0,342±0,026 μM [29]

Trang 37

Gần đây, một hợp chất ellagitannin với nhóm 2,4-acyl được đặt tên là

macabarterin (96) và một acid ellagic glycoside mới là 4-O-β-D-xylopyranoside của acid 3-O-methylellagic (97) cùng với 5 hợp chất phenolic đã biết là acid ellagic (98), acid 3-O-methylellagic (99), acid gallic (100), methyl gallate (101) được phân lập từ cành của loài M barteri Trong đó hợp chất 97 thể hiện tác dụng ức chế sự

sản sinh peroxide trên các tế bào thử nghiệm [29]

Khi tiến hành kiểm tra về mặt hóa học của các tannin có trong lá của M

tanarius các nhà khoa học Nhật Bản đã phân lập được 7 hợp chất tannin hydro hóa

trong đó có 2 chất mới là 1,4-di-O-galloyl-α-D-glucopyranose,

3,4-di-O-galloyl-D-glucopyranose, galloylpunicafolin, galloylgeraniin,

1-O-galloyl-3-O-brevifolincarboxyl-β-D-glucopyranose, macaranganin (102) và tanarinin (103) [30]

Trang 38

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ quả của loài Macaranga tanarius, các nhà khoa học thuộc Viện Hóa sinh

biển đã phân lập và xác định cấu trúc của 3 hợp chất stilbene prenylate (104-106)

thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với 4 dòng tế bào ung thư KB, MCF-7,

HCT116, HL60 Đặc biệt, hợp chất vedelianin (104) thể hiện độ chọn lọc cao giữa

các dòng tế bào ung thư với giá trị IC50 đối với dòng tế bào KB, MCF-7, HCT116, HL60 lần lượt là 5, 30, 8500 µM Ngoài ra, một số hợp chất flavonoid cũng được

phân lập từ quả của cây này (107-111) [31]

Trong một nghiên cứu khác, từ các phân đoạn có hoạt tính của lá loài M

kurzii thu hái tại Trạm Tấu, Yên Bái, các nhà khoa học thuộc Viện Hóa sinh biển đã

phân lập và xác định cấu trúc của 19 hợp chất trong đó có 5 hợp chất mới

(112-117) Kết quả thử sơ bộ hoạt tính sinh học các hợp chất phân lập được từ lá cây này

rất thú vị, hợp chất 114 và 117 thể hiện hoạt tính ức chế enzyme acetylcholinesterase tốt Hợp chất 114-116 có hoạt tính ức chế sự phát triển của tế bào ung thư KB, đặc biệt là hợp chất 115 với giá trị % ức chế ≥ 98% trong cả 3 lần

thử ở nồng độ 10-5 M [32]

Trong khuôn khổ các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của cây

Long màng (M triloba), các nhà khoa học thuộc trường Đại học Y Dược Thành phố

Hồ Chí Minh đã phân lập và xác định cấu trúc của một diterpene có khung 4 vòng

là grayanotoxin IV (118) và 2 hợp chất 119-120 [33]

Trang 39

Trong một nghiên cứu khác, từ các phân đoạn có hoạt tính của lá loài M

sampsonii thu hái tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, các nhà khoa học thuộc

Viện Hóa sinh biển đã phân lập và xác định cấu trúc của 8 hợp chất Trong đó hợp

chất macarecurvatin A (121) thể hiện hoạt tính chống oxy hóa với giá trị IC50 là 130

µM Hợp chất scopoletin (122) cũng thể hiện hoạt tính chống oxy hóa quét gốc tự

do DPPH với giá trị IC50 3,8±0,23 µM Hợp chất methyl brevifolin carboxylate

(123) thể hiện hoạt tính chống oxy hóa với giá trị IC50 = 5,84±0,03 µM [34]

Đến năm 2019, các nhà khoa học thuộc Viện Hóa sinh biển đã phân lập và

xác định cấu trúc của 4 hợp chất mới prenylated flavonoid từ loài Macaranga

indica là macarindicin I (124), macarindicin II (125), macarindicin III (126),

macarindicin IV (127) Trong đó hợp chất macarindicin II (125) thể hiện hoạt tính

gây độc tế bào đối với các dòng tế bào KB, MCF-7, HepG2, Lu-1 với các giá trị

IC lần lượt là 10,6±1,1; 15,7±1,2; 11,2±1,0; 19,0±1,3 µM [35]

Trang 40

Ngoài ra cũng từ lá của loài Macaranga indica này, các nhà khoa học thuộc

Viện Hóa sinh biển cũng đã phân lập và xác định cấu trúc của 3 hợp chất prenylated

flavonoid mới là macarindicin D (128), macarindicin E (129), macarindicin F (130) Trong đó hợp chất macarindicin E (129) thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với

các dòng tế bào KB, MCF-7, HepG2, Lu-1 với các giá trị IC50 lần lượt là 11,0±1,0;

15,5±1,2; 11,9±1,3; 17,0±1,3 µM và hợp chất macarindicin F (130) cũng thể hiện

hoạt tính gây độc tế bào đối với các dòng tế bào KB, MCF-7, HepG2, Lu-1 với các giá trị IC50 lần lượt là 15,0±1,7; 18,1±1,9; 17,9±1,5; 20,3±2,0 µM [36]

Trong năm 2019, các nhà khoa học thuộc Viện Hóa sinh biển đã phân lập và xác định cấu trúc của 1 hợp chất mới geranylated flavonoid từ loài

Macaranga denticulate là 3’-dehydroxy-solophenol C (131), hợp chất này

thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với các dòng tế bào A549 và Hela với các giá trị IC50 lần lượt là 16,0±2,2; 36,9±1,9 µM [37]

Ngày đăng: 09/01/2020, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w