Tham khảo Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lí 12 năm 2017-2018 - Trường THPT Yên Hòa để bổ sung kiến thức, nâng cao tư duy và rèn luyện kỹ năng giải đề chuẩn bị thật tốt cho kì thi học kì sắp tới các em nhé! Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao!
Trang 2PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
1 Mạch LC (mạch dao động điện từ)
- Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C thành một
mạch điện kín gọi là mạch dao động
- Nếu điện trở của mạch rất nhỏ, coi như bằng không thì mạch là mạch dao động lí tưởng
2 Dao động điện từ tự do trong mạch LC
Sau khi tụ điện đã được tích điện, nó phóng điện qua cuộn cảm và tạo ra trong mạch LC một dao động điện
từ tự dao (hay một dòng điện xoay chiều)
0
q U C
e Năng lượng điện từ trong mạch dao động
- Năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện:
Trang 33 Hệ dao động
Trên thực tế, các mạch dao động điện từ đều có điện trở nên năng lượng toàn phần bị tiêu hao, dao động điện
từ trong mạch bị tắt dần Để tạo dao động duy trì cho mạch, phải bù đắp phần năng lượng đã bị tiêu hao sau mỗi chu kì Người ta sử dụng đặc tính điều khiển của tranzito để tạo dao động duy trì Khi đó ta có hệ dao động
4 Điện từ trường – Sóng điện từ
a Giả thuyết của Maxoen
Tại bất cứ nơi nào, khi có từ trường biến thiên theo thời gian thì sẽ sinh ra trong không gian xung quanh đó một điện trường xoáy (đường sức là đường cong khép kín) biến thiên theo thời gian Ngược lại khi điện trường biến thiên theo thời gian thì cũng sinh ra trong không gian xung quanh một từ trường xoáy (đường sức là đường cong khép kín) biến thiên theo thời gian
c Sóng điện từ Đặc điểm - tính chất của sóng điện từ
Điện từ trường lan truyền trong không gian, kể cả trong chân không dưới dạng sóng Đó là sóng điện từ
- Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường vật chất và cả trong chân không (không cần môi trường
truyền sóng)
- Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ bằng tốc độ ánh
sáng (c = 3.108 m s / ) và có bước sóng bằng =c T =c/ f
- Sóng điện từ mang năng lượng Tần số của sóng điện từ là tần số của
trường điện từ Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác: f
không đổi; v và thay đổi
- Sóng điện từ là sóng ngang:E B v v , à tại một điểm tạo thành một tam diện thuận Tại một điểm trong
sóng điện từ thì dao động của điện trường ( E ) và của từ trường ( B ) luôn đồng pha
5 Ứng dụng của sóng điện từ trong truyền thông
a Cấu tạo nguyên lí của hệ thống phát và thu sóng điện từ trong truyền thông
- Phần phát gồm các bộ phận chính là: nguồn tín hiệu, máy tạo dao động cao tần, bộ phận biến điệu, anten phát
- Phần thu gồm các bộ phận chính là: anten thu, mạch chọn sóng, mạch tách sóng
b Nguyên tắc thu sóng điện từ
- Anten chính là một dạng dao động hở, dùng để thu và phát sóng điện từ trong không gian
- Nguyên tắc thu sóng điện từ dựa vào hiện tượng cộng hưởng điện từ, để thu được sóng điện từ có tần số
f, thì ta cần phải điều chỉnh C hoặc L của mạch chọn sóng (là mạch LC) sao cho tần số riêng f 0 của mạch bằng
với f
- Bước sóng điện từ thu được là : = cT= c2 LC
Trang 4❖ Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của môi
trường trong suốt phụ thuộc vào tần số (bước sóng) của ánh sáng
- Ánh sáng có tần số nhỏ (bước sóng dài) thì chiết suất của môi trường bé
- Ngược lại ánh sáng có tần số lớn (bước sóng ngắn) thì chiết suất của môi trường lớn
- Chiết suất của ánh sáng tăng dần từ đỏ cho tới tím
b Ánh sáng đơn sắc
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có bước sóng (tần số) và màu sắc xác định, nó không bị tán sắc mà chỉ bị lệch khi qua lăng kính
c Ánh sáng trắng
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
2 Nhiễu xạ ánh sáng Giao thoa ánh sáng
a Nhiễu xạ ánh sáng
Nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng không tuân theo định luật truyền
thẳng, khi ánh sáng truyền qua một lỗ nhỏ, hoặc gần mép những vật trong suốt
hoặc không trong suốt
b Giao thoa ánh sáng
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
- Hai sóng ánh sáng kết hợp khi gặp nhau sẽ giao thoa với nhau, tạo thành các vân giao thoa
- Đối với ánh sáng đơn sắc: vân giao thoa là những vạch sáng tối xen kẽ nhau một cách đều nhau
- Đối với ánh sáng trắng: vân trung tâm có màu trắng, quang phổ bậc 1 có màu cầu vồng, tím ở trong, đỏ ở ngoài Từ quang phổ bậc 2 trở lên không rõ nét vì có một phần các màu chồng chất lên nhau
Giao thoa bằng khe Young
trung tâm
Màn chắn
Trang 5- Hiệu đường đi: d2 d1 ax
Trang 6+ Vân tối: x1 (k+0,5)ix2 Số giá trị kZ là số vân sáng (vân tối) cần tìm
Lưu ý: M,N ở cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu
M,N ở khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2 khác dấu
• Xác định khoảng vân i biết trong khoảng L có n vân sáng
+ Nếu hai đầu là hai vân sáng thì:
−
=
n
L i
• Khoảng cách dài nhất và ngắn nhất giữa vân sáng và vân tối cùng bậc k:
= + − Khi vân sáng và vân tối nằm cùng phía đối với vân trung tâm
e Sự trùng nhau của các bức xạ 1, 2, … (khoảng vân tương ứng là i 1 , i 2, …)
+ Trùng nhau của các vân sáng: xs = k i1 = k2i2 = k11 =k22 =
+ Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng trùng nhau: xmin=k1i1=k2i2=… trong đó k1, k2,… là số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn k11 =k22 =
+ Trùng nhau của các vân tối: xt = ( k1+ 0 , 5 ) i1= ( k2 + 0 , 5 ) i2 =
(k1 +0,5)1 =(k2 +0,5)2 =
Lưu ý: vị trí có màu trùng với vân sáng trung tâm là vị trí trùng nhau của tất cả các vân sáng của các bức
xạ
f Giao thoa với ánh sáng trắng(0,38m0,76m)
Nếu hai khe Young được chiếu bằng ánh sáng trắng thì chính giữa màn có vạch sáng trắng, hai bên là những dải màu như cầu vồng (quang phổ) tím ở trong và đỏ ở ngoài
+ Bề rộng quang phổ bậc k: (đ t) ( đ t)
a
D k i i k
x= − = −
+ Xác định số vân sáng, số vân tối và các bức xạ tại một vị trí xác định(đã biết x)
- Vân sáng:
a
D k
x=
)(k Z kD
)5,0( +
) 5 , 0
Với 0,38m 0,76m các giá trị của k
3 Máy quang phổ Các loại quang phổ
Trang 7a Máy quang phổ
Định nghĩa: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn
sắc khác nhau, dùng để nhận biết cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do nguồn sáng phát ra
Cấu tạo
- Ống chuẩn trực: để tạo chùm ánh sáng song song
- Hệ tán sắc: là lăng kính, làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng
- Buồng ảnh: ghi nhận ảnh quang phổ của các nguồn sáng
Nguyên tắc hoạt động: dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
b Phân tích quang phổ
Phân tích quang phổ là phương pháp vật lí dùng để xác định thành phần hóa học của một chất hay hợp
chất, dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của ánh sáng do chất ấy phát ra
c Các loại quang phổ
Quang phổ Quang phổ liên tục Quang phổ vạch phát xạ Quang phổ vạch hấp thụ
Định nghĩa Là một dải màu biến thiên
liên tục từ đỏ đến tím
Là hệ thống các vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối
Là hệ thống những vạch tối riêng rẽ trên nền quang phổ liên tục
Nguồn phát Do các vật rắn, lỏng, khí có tỉ khối lớn khi được kích
thích phát ra
Do chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi được kích thích phát ra
Do chiếu một chùm ánh sáng qua một khối khí hay hơi được nung nóng ở nhiệt độ thấp
Đặc điểm
Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt
độ của nguồn sáng Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng càng mở rộng về vùng ánh sáng có bước sóng ngắn
Mỗi nguyên tố hóa học đều
có một quang phổ vạch phát xạ đặc trưng riêng cho nguyên tố
đó (về số vạch, màu vạch, vị trí vạch và độ sáng tỉ đối giữa các vạch)
Mỗi nguyên tố hoá học đều có một quang phổ vạch hấp thụ đặc trưng riêng cho nguyên tố đó
Ứng dụng Dùng đo nhiệt độ của
nguồn sáng
Dùng xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng
Dùng xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng
Là bức xạ không nhìn thấy
có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng ngắn hơn bước sóng tia tím
Là bức xạ không nhìn thấy
có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng ngắn hơn bước sóng tia tử ngoại
Nguồn phát Mọi vật có nhiệt độ nóng
hơn nhiệt độ môi trường Do vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra Tia X được tạo ra bằng ống Rơn-ghen hay ống Cu-lit-giơ
Tính chất
- Tác dụng kính ảnh
- Tác dụng kính ảnh
- Tác dụng vật lí: gây ra hiện tượng quang điện
- Tác dụng hoá học: ion hóa không khí, phản ứng
- Tác dụng kính ảnh
- Tác dụng vật lí: gây ra hiện tượng quang điện
- Tác dụng hoá học: ion hóa không khí, phản ứng
Trang 8- Tác dụng nhiệt
- Bi hơi nước hấp thụ mạnh
quang hoá, tác dụng phát quang…
- Tác dụng sinh học
- Bị nước, thủy tinh hấp thụ mạnh
quang hoá, tác dụng phát quang…
- Tác dụng sinh học: diệt khuẩn, huỷ diệt tế bào …
- Có khả năng đâm xuyên
Công dụng - Chụp ảnh vào ban đêm
- Dùng sấy khô, sưỡi ấm
- Dùng điều khiển từ xa
- Trong công nghiệp: dò tìm vết nứt, trầy xước trên
bề mặt sản phẩm
- Trong y học: dùng tiệt trùng, chữa bệnh còi xương
- Trong công nghiệp: kiểm tra khuyết tật của sản phẩm đúc
- Trong y học: dùng chiếu , chụp điện, chữa bệnh ung thư
5 Thang sóng điện từ Nội dung cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng
a Thang sóng điện từ
b Nội dung cơ bản của thuyết điện từ về ánh sáng
- Ánh sáng là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn lan truyền trong không gian
- Mối liên hệ giữa tính chất điện từ và tính chất quang
v c
o c: tốc độ ánh sáng trong chân không
o : hằng số điện môi
o : độ từ thẩm
o v: vận tốc độ ánh sáng trong môi trường có hằng số điện môi và độ từ thẩm
- Hệ thức về chiết suất của môi trường n =
Trang 9CHƯƠNG VI: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1 Hiện tượng quang điện ngoài Các định luật quang điện
a Hiện tượng quang điện ngoài (hiện tượng quang điện)
Hiện tượng quang điện là hiện tượng khi chiếu ánh sáng thích hợp vào mặt kim loại
thì các electron ở mặt kim loại bị bật ra khỏi bề mặt kim loại
b Các định luật quang điện
- Định luật về giới hạn quang điện 0
Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi 0; f f0; A
- Định luật về cường độ dòng quang điện bão hòa
Đối với ánh sáng thích hợp (có 0) cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ của chùm ánh sáng kích thích
- Định luật về động năng cực đại của electron quang điện
Động năng ban đầu cực đại của electron bay khỏi catốt không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng kích thích, mà chỉ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích và bản chất của kim loại
2 Thuyết lượng tử ánh sáng
a Nội dung thuyết lượng tử ánh sáng
- Chùm ánh sáng là một chùm các hạt phôtôn (lượng tử ánh sáng) Mỗi một phôtôn có năng lượng hoàn toàn
- Phân tử, nguyên tử, electron … phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn
- Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c=3.108m/s trong chân không
: lượng tử năng lượng (J) A : công thoát (J)
Wd max0 : động năng ban đầu cực đại (J)
0: giới hạn quang điện của kim loại (m) f0: tần số giới hạn (Hz)
me= 9,1.10−31( kg ): khối lượng electron
2 0
1
2m v e max =eU h
3 Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng
- Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt → ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt
- Trong mỗi hiện tượng quang học, ánh sáng thường thể hiện rõ một trong hai tính chất trên Tính chất sóng thể hiện qua bước sóng và tính chất hạt thể hiện qua năng lượng phôtôn (bước sóng càng lớn, tính chất sóng càng rõ và ngược lại năng lượng phôtôn càng lớn, tính hạt càng nổi trội)
4 Hiện tượng quang điện trong Hiện tượng quang dẫn
a Hiện tượng quang điện trong
Trang 10Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng tạo thành các electron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn, do tác dụng của ánh sáng thích hợp
b Đặc điểm của hiện tượng quang điện trong
- Muốn gây ra hiện tượng quang điện trong thì ánh sáng kích thích phải có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của bán dẫn 0 ; f f0 ; A
- Giới hạn quang điện của nhiều bán dẫn nằm trong vùng hồng ngoại
c Hiện tượng quang dẫn
Hiện tượng quang dẫn
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn, khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Giải thích hiện tượng quang dẫn bằng thuyết lượng tử ánh sáng
Khi chiếu ánh sáng thích hợp vào bán dẫn ( 0; f f0; Ath) thì trong bán dẫn sẽ xuất hiện thêm lectron dẫn và lỗ trống Do đó, mật độ hạt tải điện trong bán dẫn tăng, độ dẫn điện của bán dẫn tăng, tức là điện trở suất của nó giảm Cường độ ánh sáng chiếu vào bán dẫn càng mạnh thì điện trở suất cùa nó càng nhỏ
5 Quang điện trở - pin quang điện
a Quang điện trở
Quang điện trở là một điện trở được làm bằng chất bán dẫn và có giá trị điện trở thay đổi được khi cường
độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi Quang điện trở được chế tạo dựa trên hiệu ứng quang điện trong
b Pin quang điện
Pin quang điện là nguồn điện, trong đó quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng Hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong
6 Sự hấp thụ và phản xạ lọc lựa ánh sáng Hiện tượng hấp thụ ánh sáng
Hiện tượng hấp thụ ánh sáng là hiện tượng môi trường vật chất làm giảm cường độ của chùm ánh sáng truyền qua nó
Định luật về hấp thụ ánh sáng
Cường độ của chùm ánh sáng đơn sắc khi truyền qua môi trường hấp thụ, giảm theo định luật hàm mũ của
độ dài đường đi của tia sáng I = I e0 −d
I: cường độ chùm ánh sáng đang xét I0: cường độ chùm ánh sáng tới
: hệ số hấp thụ của môi trường d : độ dài đường đi của tia sáng
- Hấp thụ của môi trường có tính chất lọc lựa, hệ số hấp thụ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng
- Màu sắc các vật là kết quả của sự hấp thụ và phản xạ, tán xạ lọc lựa ánh sáng chiếu vào nó
Phản xạ (tán xạ) lọc lựa
Một số vật có khả năng phản xạ (tán xạ) ánh sáng mạnh, yếu khác nhau phụ thuộc vào ánh sáng tới
Ví dụ: tấm đồng có mặt đánh bóng phản xạ (tán xạ) mạnh ánh sáng có bước sóng dài nhưng yếu đối với ánh sáng có bước sóng ngắn
7 Sự phát quang – Sơ lược về laze
a Sự phát quang
Hiện tượng quang phát quang
Hiện tượng quang phát quang là hiện tượng một chất hấp thụ ánh sáng có bước sóng này và phát ra ánh sáng có bước sóng khác
Đặc điểm
Trang 1111
- Một chất phát quang cho một quang phổ riêng đặc trưng cho nó
- Sau khi ngưng ánh sáng kích thích, sự phát quang còn tiếp tục kéo dài một thời gian nào đó
Nếu thời gian phát quang rất ngắn thì được gọi là huỳnh quang (thường xảy ra ở chất lỏng và khí)
Nếu thời gian phát quang còn kéo dài 0,1s đến hàng giờ thì được gọi là lân quang (thường xảy ra với vật rắn)
- Định luật Stốc về sự phát quang: ánh sáng phát quang có bước sóng pq kt của ánh sáng kích thích
b Sơ lược về laze
Laze: Laze là máy khuếch đại ánh sáng bằng sự phát xạ cảm ứng Chùm sáng do laze phát ra có tính đơn sắc,
tính định hướng, tính kết hợp cao và cường độ mạnh
Ứng dụng
- Trong y học: làm dao mổ trong phẫu thuật …
- Trong thông tin liên lạc: dùng trong liên lạc vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh, điều kiển tàu vũ trụ …
- Trong công nghiệp: dùng để khoan, cắt, tôi … với độ chính xác cao
- Trong trắc địa: dùng để đo khoảng cách, ngắm đường thẳng …
8 Mẫu nguyên tử Bo Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
= đúng bằng hiệu EM − EN thì chuyển sang trạng thái dừng EM
b Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
Quang phổ vạch của nguyên tử Hidro gồm 3 dãy
Trang 13CHƯƠNG VII: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Độ hụt khối
a Cấu hạt nhân nguyên tử
Gồm hai nuclôn: Prôtôn: kí hiệu 1
1p (mang điện tích + e) và Nơtrôn: kí hiệu 01n , không mang điện
c Đơn vị khối lượng nguyên tử
u: có giá trị bằng 1 / 12 khối lượng cacbon 126C
Độ hụt khối m của hạt nhân Z AX
Khối lượng hạt nhân mhn luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nuclôn tạo thành hạt nhân đó một lượng m
. p ( ). n hn
m Z m A Z m m
Năng lượng liên kết Wlk của hạt nhân Z AX
- Năng lượng liên kết là năng lượng tỏa ra khi tạo thành một hạt nhân (hay năng lượng thu vào để phá vỡ một hạt nhân thành các nuclôn riêng biệt)
o Khi đơn vị của: W lk =J ; m p= m n = m hn =kg
Trang 14- Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trên một nuclôn W lk
- Có hai loại phản ứng hạt nhân
+ Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền thành các hạt nhân khác (phóng xạ)
+ Phản ứng tương tác giữa các hạt nhân với nhau dẫn đến sự biến đổi thành các hạt nhân khác
Chú ý: Các hạt thường gặp trong phản ứng hạt nhân
Prôtôn (11p =11H) ; Nơtrôn (01n) ; Heli (24He = 24) ; Electrôn (− 01e
−
= ) ; Pôzitrôn (+ 01e
+
= )
b Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
❖ Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A) A1+ = + A2 A3 A4
❖ Định luật bảo toàn điện tích (nguyên tử số Z) Z1+ = + Z2 Z3 Z4
❖ Định luật bảo toàn động lượng: pt= ps
❖ Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần Wt = WS
Nếu ( m1+ m2) ( m3+ m4)thì W 0 : phản ứng tỏa năng lượng
Nếu ( m1+ m2) ( m3+ m4)thì W 0 : phản ứng thu năng lượng
Trang 15- Phóng xạ (24He): hạt nhân con lùi hai ô so với hạt nhân mẹ trong bảng tuần hoàn
Ion hoá yếu hơn nhưng đâm xuyên mạnh hơn tia
(+) Là dòng hạt pozitron 0
1(+e), vận tốc c () Là bức xạ điện từ có năng lượng rất cao Ion hoá yếu nhất, đâm xuyên mạnh
= (đặc trưng cho từng loại chất phóng xạ)
, T: không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc vào bản chất bên trong của chất phóng
xạ
Định luật phóng xạ
(1 Ci = 3, 7.10 Bq )
Trong quá trình phân rã, số hạt
nhân phóng xạ giảm theo thời gian
tuân theo định luật hàm số mũ
Trong quá trình phân rã, khối
lượng hạt nhân phóng xạ giảm theo
thời gian tuân theo định luật hàm
số mũ
- Đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của chất phóng xạ
- Số phân rã trong một giây
( ) 0 2 0
t
t T
t
t
t T
t
t
t T
o m( )t : khối lượng phóng xạ còn lại sau thời gian t
o H0: độ phóng xạ ở thời điểm ban đầu
o H( )t : độ phóng xạ còn lại sau thời gian t
• Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t
Trang 16t T
t
e N N
t
e N N N
N
cũng bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt ( hoặc e+ hoặc e-) được tạo thành
t
e m m
−
=
= 02 0
• Khối lượng chất bị phân rã sau thời gian t m=m0 −m=m0(1−e t)
• Công thức liên hệ giữa khối lượng và số hạt: N A
M
m
N =
NA=6,02.1023 số Avôgađrô M: khối lượng mol (g)
e N
−
=
10
e N
0
t t
e m
m = − =2−0
• Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t
) 1 ( )
1
0 1 1 1
t t
A A
e m A
A e
N
N A A N
- Theo dõi quá trình vận chuyển chất trong cây bằng phương pháp nguyên tử đánh dấu
- Dùng phóng xạ tìm khuyết tật trong sản phẩm đúc, bảo quản thực phẩm, chữa bệnh ung thư …
* Phản ứng phân hạch dây chuyền
- Nếu sự phân hạch tiếp diễn liên tiếp thành một dây chuyền thì ta có phản ứng phân hạch dây chuyền, khi
đó số phân hạch tăng lên nhanh trong một thời gian ngắn và có năng lượng rất lớn được tỏa ra
Trang 17- Điều kiện để xảy ra phản ứng dây chuyền: xét số nơtrôn trung bình k sinh ra sau mỗi phản ứng phân hạch (k là hệ số nhân nơtrôn)
+ Nếu k 1: thì phản ứng dây chuyền không thể xảy ra
+ Nếu k = 1: thì phản ứng dây chuyền sẽ xảy ra và điều khiển được
+ Nếu k 1: thì phản ứng dây chuyền xảy ra không điều khiển được
+ Ngoài ra khối lượng 235
92U phải đạt tới giá trị tối thiểu gọi là khối lượng tới hạn mth
* Điều kiện xảy ra phản ứng nhiệt hạch
- Nhiệt độ cao khoảng từ 50 triệu độ tới 100 triệu độ
- Hỗn hợp nhiên liệu phải “giam hãm” trong một khoảng không gian rất nhỏ
* Năng lượng nhiệt hạch
- Tuy một phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng ít hơn một phản ứng phân hạch nhưng nếu tính theo khối lượng nhiên liệu thì phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng lớn hơn
- Nhiên liệu nhiệt hạch có thể coi là vô tận trong thiên nhiên: đó là đơteri, triti rất nhiều trong nước sông và biển
- Về mặt sinh thái, phản ứng nhiệt hạch sạch so với phản ứng phân hạch vì không có bức xạ hay cặn bã phóng
xạ làm ô nhiễm môi trường
Trang 18PHẦN BÀI TẬP THAM KHẢO
Những câu đánh dấu * chỉ dùng trong đợt thi thử đại học, không dùng trong thi giữa kì và thi học kì
DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
4.1 (MH2017) Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Nếu gọi u là hiệu điện thế giữa bản A và bản B của tụ điện thì điện tích của bản B biến thiên
A trễ pha π/2 so với u B sớm pha π/2 so với u C ngược pha với u D cùng pha với u
4.2 (TN 2012) Khi nói về dao động điện từ trong một mạch dao động LC lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?
A Năng lượng điện từ trong mạch biến thiên tuần hoàn theo thời gian
B Điện áp giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian
C Cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hoà theo thời gian
D Điện tích của một bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian
4.3 (GDTX 2013) Khi nói về mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, phát biểu nào sau
đây sai?
A Năng lượng điện từ của mạch không thay đổi theo thời gian
B Năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện
C Cường độ dòng điện trong mạch và điện tích trên một bản tụ điện biến thiên điều hòa ngược pha nhau
D Năng lượng từ trường tập trung trong cuộn cảm
4.4 Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4 μH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ
10 pF đến 640 pF Lấy π2 = 10 Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị
A từ 2.10-8 s đến 3,6.10-7 s B từ 4.10-8 s đến 2,4.10-7 s
C từ 4.10-8 s đến 3,2.10-7 s D từ 2.10-8 s đến 3.10-7 s
4.5 (GDTX 2013) Một mạch dao động điện từ lý tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm xác định Biết tần số dao động riêng của mạch là f Để tần số dao động riêng của mạch bằng 2f thì phải thay tụ điện trên bằng một tụ điện có điện dung là:
4.6 Một mạch dao động điện từ gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và hai tụ điện C1 và C2 Khi mắc cuộn dây riêng với từng tụ C1, C2 thì chu kì dao động của mạch tương ứng là T1=3ms, T2=4ms Chu kì dao động của mạch khi mắc đồng thời cuộn dây với C1 song song C2 là:
4.7 (MH2017) Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 2 V và tần số 50 kHz vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở có giá trị 40 , cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1
10 mH và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp thì cường
độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 40 mA Nếu mắc cuộn cảm và tụ điện trên thành mạch dao động
LC thì tần số dao động riêng của mạch bằng
4.8 (TN 2013) Trong một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích trên một bản của tụ điện có biểu thức là q=3.10-6cos2000t C Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là
A i=6cos(2000t-/2) (mA) B i=6cos(2000t+/2) (mA)
C i=6cos(2000t-/2) (A) D i=6cos(2000t-/2) (A)
4.9 (GDTX 2013) Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần và tụ điện Khi hoạt động, cường độ
dòng điện trong mạch có biểu thức là i=0,025cos5000t (A) Biểu thức điện tích ở một bản của tụ điện là:
A q = 5.10-6cos5000t (C) B q = 125.10-6cos(5000t –/2) (C)
C q = 125.10-6cos5000t (C) D q = 5.10-6cos(5000t –/2) (C)
4.10 (GDTX 2012) Trong một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là 4.10−8C và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 10mA Tần số dao động điện từ trong mạch là A 100,2 kHz B 50,1 kHz C 79,6 kHz D 39,8 kHz 4.11 (ĐH 2018) Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với tần số góc 104 rad/s Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện là 1nC Khi cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là 6µA thì điện tích của một bản tụ điện có độ lớn bằng A 8.10-10 C B 4.10-10 C C 2.10-10 C D 6.10-10 C
Trang 194.12 Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 Dao động điện từ tự do trong mạch có chu kì là
0
2 QTI
0
3 QTI
=
4.13 (CĐ2013) Một mạch dao động LC lý tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do Biết điện tích cực đại của tụ điện là q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng 0,5I0 thì điện tích của tụ điện có độ lớn
độ dòng điện trong mạch dao động thứ hai có độ lớn bằng
4.16 (ĐH2014) Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động
điện từ tự do với các cường độ dòng điện tức thời trong hai mạch là i1
và i2 được biểu diễn như hình vẽ Tổng điện tích của hai tụ điện trong
hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là
A 4/ µC B 3/ µC C 5/ µC D 10/ µC
4.17 Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5µH và tụ điện có điện dung 5µF Trong mạch có dao động điện từ tự do Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản
tụ điện có độ lớn cực đại là A 5.10−6s B 2,5 10−6s C 10.10−6s D 10−6s
4.18 (CĐ2013) Mạch dao động LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích cực đại của tụ điện là q0=10-6 C và cường
độ dòng điện cực đại trong mạch là I0=3π mA Tính từ thời điểm điện tích trên tụ là q0, khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng I0 là
4.19 (TN 2013) Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung
C Khi mạch hoạt động, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0, hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U0 Hệ thức đúng là:
A
L
C I
U0= 0 B U0=I0 LC C
L
C U
I0= 0 D I0=U0 LC4.20 (TN2014) Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 18 nF và cuộn cảm thuần có độ tự cảm 6H Trong mạch đang có dao động điện từ với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 2,4V Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trị là
4.21 (ĐH2014) Một tụ điện có điện dung C tích điện Q0 Nếu nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L1
hoặc với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L2 thì trong mạch có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là 20mA hoặc 10 mA Nếu nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L3=(9L1+4L2) thì trong mạch
có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là
4.22 Một mạch dao động điện từ LC với L=100mH và C=10F Tại thời điểm dòng điện trong mạch là 20mA thì hiệu điện thế hai bản tụ điện là 4V Hiệu điện thế cực đại trên bản tụ là
Trang 204.23 (MH2017) Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Cho độ tự cảm của cuộn cảm
là 1 mH và điện dung của tụ điện là 1 nF Biết từ thông cực đại qua cuộn cảm trong quá trình dao động bằng 5.10−6 Wb Điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện bằng
4.24 (CĐ2014) Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do Gọi U0 là điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện; u và I là điện áp giữa hai bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm t Hệ thức đúng là
4.27 * Cho mạch dao động LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=4mH, tụ điện có điện dung C=0,1µF, nguồn điện có suất điện động E=3mV và điện trở trong r=1Ω Ban đầu mạch dao động được nối vào hai cực của nguồn, khi có dòng điện chạy ổn định trong mạch, ngắt mạch ra khỏi nguồn Tính điện tích trên tụ điện khi năng lượng từ trường trong cuộn dây gấp 3 lần năng lượng điện trường trong tụ điện
A 3.10-8 C B 2.10-8 C C 6.10-7 C D 5.10-8 C
4.28 * Mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn dây thuần cảm và hai tụ điện giống hệt nhau ghép nối tiếp Hai bản của một tụ được nối với nhau bằng khóa K Ban đầu khóa K mở Cung cấp năng lượng cho mạch dao động thì điện áp cực đại giữa hai đầu cuộn cảm là 6 6( )V Sau đó vào đúng thời điểm dòng điện qua cuộn
dây có cường độ bằng giá trị hiệu dụng thì đóng khóa K Điện áp cực đại giữa hai đầu cuộn dây sau khi đóng khóa K là A 9 3( )V B 9( )V C 12( )V D 12 6( )V
4.29 Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung 5 F Nếu mạch
có điện trở thuần 10-2 , để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 12V thì phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình bằng
4.30 Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau khi nói về điện từ trường
A Đường sức của điện trường xoáy là những đường cong không khép kín bao quanh các đường cảm ứng từ của từ trường biến thiên
B Một từ trường biến thiên theo thời gian thì sinh ra một điện trường xoáy biến thiên ở các điểm lân cận
C Một điện trường biến thiên theo thời gian thì sinh ra một từ trường xoáy biến thiên ở các điểm lân cận
D Đường cảm ứng từ của từ trường xoáy là những đường cong khép kín bao quanh các đường sức của điện trường biến thiên
4.31 (GDTX 2012) Khi nói về quá trình lan truyền của sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
A Sóng điện từ là sóng ngang và mang năng lượng
B Vectơ cường độ điện trường E cùng phương với vectơ cảm ứng từ B
C Dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau
D Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
4.32 Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
A Sóng điện từ là sóng ngang
B Sóng điện từ mang năng lượng
C Sóng điện từ không truyền được trong chân không
D Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ hoặc giao thoa
Trang 214.33 (ĐH 2018) Một sóng điện từ lần lượt lan truyền trong các môi trường: nước, chân không, thạch anh và thủy tinh Tốc độ lan truyền của sóng điện từ này lớn nhất trong môi trường
A nước B thủy tinh C chân không D thạch anh
4.34 (ĐH 2017) Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số
A của cả hai sóng đều giảm B của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm
C của cả hai sóng đều không đổi D của sóng điện từ giảm, của sóng âm tăng
4.35 (TN 2011) Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
A tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng B tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm
C tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng D tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm
4.36 (TN2014) Phát biểu nào sau đây sai? Sóng điện từ và sóng cơ
A đều tuân theo quy luật phản xạ B đều mang năng lượng
C đều truyền được trong chân không D đều tuân theo quy luật giao thoa
4.37 (TN 2013) Khi nói về sóng ngắn, phát biểu nào sau đây sai?
A Sóng ngắn phản xạ tốt trên tầng điện li B Sóng ngắn không truyền được trong chân không
C Sóng ngắn phản xạ tốt trên mặt đất D Sóng ngắn có mang năng lượng
4.38 (ĐH2012) Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam Khi đó vectơ cường độ điện trường có
A độ lớn cực đại và hướng về phía Tây B độ lớn cực đại và hướng về phía Đông
C độ lớn bằng không D độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc
4.39 (ĐH 2017) Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình
B=B0cos(2π.108t +/3) (B0 > 0, t tính bằng s) Kể từ lúc t = 0, thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là
A Sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung, sóng dài B Sóng dài, sóng ngắn, sóng trung, sóng cực ngắn
C Sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng dài, sóng trung D Sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn 4.42 (ĐH 2015) Ở Trường Sa, để có thể xem các chương trình truyền hình phát sóng qua vệ tinh, người ta dùng anten thu sóng trực tiếp từ vệ tinh, qua bộ xử lí tín hiệu rồi đưa đến màn hình Sóng điện từ mà anten thu trực tiếp từ vệ tinh thuộc loại A sóng trung B sóng ngắn C sóng dài D sóng cực ngắn 4.43 Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhở sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này này thuộc dải
A sóng trung B sóng cực ngắn C sóng ngắn D sóng dài
4.44 (ĐH 2017) Trong nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, biến điệu sóng điện từ là
A biến đổi sóng điện từ thành sóng cơ
B trộn sóng điện từ tần số âm với sóng điện từ tần số cao
C làm cho biên độ sóng điện từ giảm xuống
D tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao
4.45 (GDTX 2011) Trong sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến điện đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
A Mạch tách sóng B Mạch biến điệu C Anten thu D Mạch khuếch đại
4.46 Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là
Trang 224.48 (ĐH 2018) Trong chiếc điện thoại di động
A không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến B chi có máy thu sóng vô tuyến
C có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến D chỉ có máy phát sóng vô tuyến
4.49 Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền trong chân không với bước sóng là
4.50 (TN2014) Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn cảm có độ tự cảm 0,3H và tụ điện
có điện dung thay đổi được Biết rằng, muốn thu được một sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng) Để thu được sóng của hệ phát thanh VOV giao thông có tần số 91 MHz thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện tới tới giá trị
A = 188,4m B = 188m C = 160m D Không tính được vì thiếu dữ kiện
4.54 Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm cuộn dây thuần cảm có L = 2.10-5 (H) và một tụ xoay có điện dung biến thiên từ C1 = 10pF đến C2 = 500pF khi góc xoay biến thiên từ 00 đến 1800 Khi góc xoay của
tụ bằng 900 thì mạch thu sóng điện từ có bước sóng là:
4.55 * (ĐH 2013) Giả sử một vệ tinh dùng trong truyền thông đang đứng yên so với mặt đất ở một độ cao xác định trong mặt phẳng Xích đạo Trái Đất; đường thẳng nối vệ tinh với tâm trái đất đi qua kinh tuyến số ) Coi Trái Đất như một quả cầu, bán kính là 6370km; khối lượng là 6.1024kg và chu kì quay quanh trục của nó là 24h; hằng số hấp dẫn G=6,67.10-11N.m2/kg2 Sóng cực ngắn f>30MHz phát từ vệ tinh truyền thẳng đến các điểm nằm trên Xích Đạo Trái Đất trong khoảng kinh độ nào dưới đây:
A Từ kinh độ 85020’ Đ đến kinh độ 85020’T B Từ kinh độ 79020’Đ đến kinh đô 79020’T
C Từ kinh độ 81020’ Đđến kinh độ 81020’T D Từ kinh độ 83020’T đến kinh độ 83020’Đ
Trang 23SÓNG ÁNH SÁNG
5.1 (ĐH 2017) Tách ra một chùm hẹp ánh sáng Mặt Trời cho rọi xuống mặt nước của một bể bơi Chùm sáng này
đi vào trong nước tạo ra ở đáy bể một dải sáng có màu từ đỏ đến tím Đây là hiện tượng
A giao thoa ánh sáng B nhiễu xạ ánh sáng C tán sắc ánh sáng D phản xạ ánh sáng
5.2 (TN 2011, ĐH 2015) Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
A bị đổi màu B không bị lệch phương truyền C bị thay đổi tần số D không bị tán sắc
5.3 (GDTX 2013) Chiếu xiên góc lần lượt bốn tia sáng đơn sắc màu cam, màu lam, màu đỏ, màu chàm từ không khí vào nước với cùng một góc tới So với phương của tia tới, tia khúc xạ bị lệch ít nhất là tia màu:
là A vđ< vt < vv B vđ< vv < vt C vđ= vv =vt D vđ> vv >vt
5.7 Phát biểu nào sau đây sai?
A Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định
B Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ
C Trong chân không, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím
D Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc
5.8 Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
A màu cam và tần số 1,5f B màu tím và tần số 1,5f
C màu tím và tần số f D màu cam và tần số f
5.9 (TN 2014) Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng 0,4 m Ánh sáng này có màu
5.10 Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với
A các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều giống nhau B ánh sáng có tần số càng lớn thì càng lớn
C ánh sáng có chu kỳ càng lớn thì càng lớn D ánh sáng đơn sắc đỏ lớn hơn ánh sáng đơn sắc tím 5.11 (MH2017) Một ánh sáng đơn sắc khi truyền từ thuỷ tinh vào nước thì tốc độ ánh sáng tăng 1,35 lần Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng này là 4/3 Khi ánh sáng này truyền từ thuỷ tinh ra không khí thì bước sóng của nó A giảm 1,35 lần B giảm 1,8 lần C tăng 1,35 lần D tăng 1,8 lần
5.12 Chiếu một tia sáng gồm hai bức xạ màu da cam và màu chàm từ không khí tới mặt chất lỏng với góc tới 300 Biết chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng màu da cam và ánh sáng màu chàm lần lượt là 1,328 và 1,343 Góc tạo bởi tia khúc xạ màu da cam và tia khúc xạ màu chàm ở trong chất lỏng bằng
A 15,35' B 15'35" C 0,26" D 0,26'
5.13 (MH2017) Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu chàm tới mặt nước với góc tới 53o thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu chàm và tia khúc xạ màu đỏ là 0,5o Chiết suất của nước đối với tia sáng màu chàm là A 1,333 B 1,343 C 1,327 D 1,312 5.14 Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường) Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
5.15 (ĐH2017) Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới 370 Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,672 và 1,685 Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là
A vàng, lam và tím B đỏ, vàng và lam C lam và vàng D lam và tím
5.16 Chiếu một tia ánh sáng trắng hẹp đi từ không khí vào một bể nước rộng dưới góc tới i=600 Chiều sâu nước
trong bể h=1m Tìm độ rộng của quang phổ do sự tán sắc ánh sáng tạo ra ở đáy bể Biết chiết suất của nước
đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là: nđ=1,33; nt=1,34
Trang 245.17 Chiếu một tia sáng trắng từ không khí vào một bản thủy tinh có bề dày e=10cm dưới góc tới i=80 Biết chiết suất của thủy tinh đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là 1,472 và 1,511 Tính khoảng cách giữa hai tia ló đỏ và tím A 1,2mm B 2,04mm C 0,70mm D 0,35mm
5.18 Chiếu một chùm tia sáng trắng, song song, hẹp vào mặt bên của một lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang 5,730, theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác P của góc chiết quang Sau lăng kính đặt một màn ảnh song song với mặt phẳng P và cách P 1,5 m Tính chiều dài quang phổ từ tia đỏ đến tia tím Cho biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là 1,5 và đối với tia tím là 1,54
A 600 nm B 720 nm C 480 nm D 500 nm 5.23 (TN 2014) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khi dùng ánh sáng có bước sóng
1=0,6m thì trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 5 là 2,5 mm Nếu dùng ánh sáng có bước sóng 2 thì khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 9 là 3,6 mm Bước sóng 2
5.24 (TN 2013) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn quan sát, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 4 ở hai phía của vân sáng trung tâm là 8 mm Giá trị của λ bằng A 0,57 μm B 0,60 μm C 1,00 μm D 0,50 μm
5.25 Trong thí nghiệmYoung về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m Người ta đo được khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp trên màn là 6 mm Tính bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm
và khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 8 ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính giữa
A 0,48m; 6 mm B 0,4m; 5mm C 0,48m; 5mm D 0,4m; 6mm
5.26 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5 mm và được chiếu sáng bằng một ánh sáng đơn sắc Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn quan sát, trong vùng giữa M và N (MN=2cm) người ta đếm được có 10 vân tối và thấy tại M và N đều là vân sáng Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm này là A 0,7 μm B 0,6 μm C 0,5 μm D 0,4 μm5.27 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe tới màn là 2m Trong khoảng rộng 12,5 mm trên màn có 13 vân tối biết một đầu là vân tối còn một đầu là vân sáng Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đó là
5.28 Giao thoa ánh sáng với hai khe Iâng cách nhau 2mm hai khe cách màn 2m ánh sáng có tần số f=5.1014Hz Vận tốc ánh sáng trong chân không c=3.108m/s Khi thí nghiệm giao thoa trong nước có chiết suất n=4/3 thì
5.29 (ĐH 2017) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1,2mm Ban đầu, thí nghiệm tiến hành trong không khí Sau đó, tiến hành thí nghiệm trong nước có chiết suất 4/3 đối với ánh sáng đơn sắc nói trên Để khoảng vân trên màn quan sát không đổi so với ban đầu, người ta thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp và giữ nguyên các điều kiện khác Khoảng cách giữa hai khe lúc này là
5.30 Thí nghiệm giao thoa ánh sáng có bước sóng λ, với hai khe Iâng cách nhau 3mm Hiện tượng giao thoa được quan sát trên một màn ảnh song song với hai khe và cách hai khe một khoảng D Nếu ta dời màn ra xa thêm 0,6m thì khoảng vân tăng thêm 0,12mm Bước sóng λ bằng:
5.31 (ĐH 2013) Thực hiện thí nghiệm Y âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm có vân sáng bậc 5 Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe
ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyến thành vân tối lần thứ hai thì khoảng dịch màn là 0,6 m Bước sóng bằng A 0,6 µm B 0,5 µm C 0,7 µm D 0,4 µm
Trang 255.32 Trong thí nghiệm Y-âng, nguồn S phát bức xạ đơn sắc , màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe S1S2=a có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S) Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân sáng bậc 4, nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng a thì tại đó là vân sáng bậc k và bậc 3k Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2 a thì tại M là:
A vân tối thứ 9 B vân sáng bậc 9 C vân sáng bậc 7 D vân sáng bậc 8
5.33 Trong thí nghiệm Iâng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe tới màn là 2m, ánh sáng
có bước sóng 0,66μm Nếu độ rộng của trường giao thoa trên màn là 13,2mm thì số vân sáng và vân tối trên màn là:
A 10 vân sáng, 11 vân tối B 11 vân sáng, 10 vân tối
C 11 vân sáng, 9 vân tối D 9 vân sáng, 10 vân tối
5.34 (ĐH 2017) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m Trên màn, gọi M và N
là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,64 mm
5.35 (ĐH 2017) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m Trên màn quan sát, hai điểm M và N đối xứng qua vân trung tâm có hai vân sáng bậc 4 Dịch màn ra xa hai khe thêm một đoạn 50 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe So với lúc chưa dịch chuyển màn, số vân sáng trên đoạn MN lúc này giảm đi
5.36 Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe S1S2 đến màn là 2m Nguồn S phát ra ánh sáng đơn sắc đặt cách đều hai khe một khoảng 0,5m Nếu dời S theo phương song song với S1S2 một đoạn 1mm thì vân sáng trung tâm sẽ dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu trên màn?
5.37 Trong thí nghiệm Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, màn ảnh cách hai khe 2m Nguồn sáng phát
ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,6μm và λ2 = 0,4μm Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng có màu giống như màu của nguồn là: A 3,6mm B 4,8mm C 7,2mm D 2,4mm
5.38 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức
xạ màu đỏ có bước sóng λd = 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng λl (có giá trị trong khoảng từ 500 nm đến
575 nm) Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục Giá trị của λl là A 500 nm B 520 nm C 540 nm D 560 nm
5.39 (ĐH 2015) Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc: ánh sáng đỏ có bước sóng 686 nm, ánh sáng lam có bước sóng λ, với 450 nm < λ < 510 nm Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 6 vân sáng lam Trong khoảng này có bao nhiêu vân sáng đỏ? A 4 B 7 C 5 D 6
5.40 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và
λ2 = 600 nm Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là:
5.41 Trong thí nghiệm Young người ta cho 2 bức xạ đơn sắc có bước sóng 1=0,6m và bước sóng 2 chưa biết Khoảng cách 2 khe a=0,2 mm, khoảng cách màn đến 2 khe D=1m, Cho giao thoa trường là 2,4 cm trên màn, đếm thấy có 17 vạch sáng trong đó có 3 vạch là kết quả trùng nhau của 2 hệ vân Tìm 2, biết 2 trong 3 vạch trùng nhau nằm ngoài cùng L
5.42 (ĐH2017) Trong thí nghiêm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng gồm hai thành phần đơn sắc có bước sóng λ = 0,6 µm và λ’ = 0,4 µm Trên màn quan sát, trong khoảng giữa hai vân sáng bậc 7 của bức xạ có bước sóng λ, số vị trí có vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là
5.43 Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, khe S phát ra đồng thời 2 ánh sáng đơn sắc, có bước sóng λ1=0,48μm và
λ2=0,64μm Khoảng cách giữa hai khe a=1mm, khoảng cách hai khe đến màn D=2m Trên màn trong khoảng rộng 2cm đối xứng qua vân trung tâm, số vân sáng đơn sắc quan sát được là:
Trang 265.44 Trong thí nghiệm giao thoa Iâng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là i1 = 0,5 mm và i2 = 0,4 mm Hai điểm M và N trên màn mà tại các điểm đó hệ 1 cho vân sáng
và hệ 2 cho vân tối Khoảng cách MN nhỏ nhất là
5.46 (ĐH2011) Trong thí nghiệm Y-âng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là
1=0,42m, 2 = 0,56m và 3 = 0,63m Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng
5.52 (ĐH 2017) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm Trên màn quan sát, tồn tại vị trí mà ở đó có đúng ba bức xạ cho vân sáng ứng với các bước sóng là 440 nm, 660 nm và λ Giá trị của λ gần nhất với giá trị nào sau đây?
5.53 (ĐH2017) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách
từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Chiếu vào hai khe ánh sáng trắng có bước sóng từ 380
nm đến 760 nm Trên màn, M là vị trí gần vân trung tâm nhất có đúng 5 bức xạ cho vân sáng Khoảng cách
từ M đến vân trung tâm có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
5.54 (MH2017) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng chiếu vào khe F phát ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng 600 nm (bức xạ A) và λ Trên màn quan sát, xét về một phía so với vân sáng trung tâm, trong khoảng từ vân sáng bậc 1 đến vân sáng bậc 13 của bức xạ A có 3 vị trí mà vân sáng của hai bức xạ trên
trùng nhau Giá trị của λ gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 275.55 (ĐH 2018) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ biến thiên liên tục từ 400 nm đến 760 nm (400 nm < λ< 760 nm) Trên màn quan sát, tại M chỉ
có một bức xạ cho vân sáng và hai bức xạ bước sóng λ1 và λ2 (λ1 < λ2) cho vân tối Giá trị nhỏ nhất của λ2 là
A 667 nm B 608 nm C 507 nm D 560 nm
5.56 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ biến thiên liên tục từ 399 nm đến 750 nm (399 nm < λ< 750 nm) Trên màn quan sát, tại M chỉ có một bức xạ cho vân sáng và hai bức xạ bước sóng λ1 và λ2 (λ1 < λ2) cho vân tối Giá trị lớn nhất của λ1 là
5.57 Chùm sáng rọi vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, sau khi qua bộ phận nào sau đây của máy thì sẽ là một chùm song song?
5.58 (MH2017) Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng
A nhiễu xạ ánh sáng B tán sắc ánh sáng C giao thoa ánh sáng D tăng cường độ chùm sáng 5.59 (GDTX 2013) Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ lăng kính dựa vào hiện tượng:
A phản xạ ánh sáng B nhiễu xạ ánh sáng C giao thoa ánh sáng D tán sắc ánh sáng
5.60 (ĐH2017) Chiếu vào khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính một chùm sáng trắng thì
A chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song
B chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song
C chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ
D chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ
5.61 (ĐH 2017) Chiếu một chùm sáng trắng vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, trên kính ảnh của buồng tối ta thu được
A các vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau
B bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối
C một dải ánh sáng trắng
D một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục
5.62 (MH2017) Một nguồn sáng phát ra đồng thời 4 bức xạ có bước sóng lần lượt là 250 nm, 450 nm, 650 nm,
850 nm Dùng nguồn sáng này chiếu vào khe F của máy quang phổ lăng kính, số vạch màu quang phổ quan sát được trên tấm kính ảnh (tấm kính mờ) của buồng tối là A 1 B 3 C 4 D 2
5.63 (ĐH2017) Chiếu ánh sáng do đèn hơi thủy ngân ở áp suất th ấp (bị kích thích bằng điện) phát ra vào khe hẹp
F của một máy quang phổ lăng kính thì quang phổ thu được là
A bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối
B một dải sáng có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục
C các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối
D các vạch sáng, tối xen kẽ nhau đều đặn
5.64 (GDTX 2013) Quang phổ liên tục của ánh sáng do một vật phát ra:
A không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó B phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật đó
C chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật đó D chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó
5.65 (ĐH 2017) Thanh sắt và thanh niken tách rời nhau được nung nóng đến cùng nhiệt độ 1200oC thì phát ra
A hai quang phổ vạch không giống nhau B hai quang phổ vạch giống nhau
C hai quang phổ liên tục không giống nhau D hai quang phổ liên tục giống nhau
5.66 (TN 2010) Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
A Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng
B Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối
C Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau
D Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím
5.67 (TN 2011) Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia hồng ngoại được sử dụng để tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại
B Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
C Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
D Tính chất nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Trang 285.68 Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A Tia hồng ngoại có tính chất nổi bật là tác dụng nhiệt
B Tia hồng ngoại là bức xạ nhìn thấy được
C Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
D Tia hồng ngoại được ứng dụng để sấy khô, sưởi ấm
5.69 (MH2017) Trong chân không, tia tử ngoại có bước sóng trong khoảng
A từ vài nanômét đến 380 nm B từ 10−12 m đến 10−9 m
C từ 380 nm đến 760 nm D từ 760 nm đến vài milimét
5.70 (TN 2012) Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A Tia tử ngoại làm phát quang một số chất
B Tia tử ngoại có một số tác dụng sinh lí: diệt khuẩn, diệt nấm mốc,
C Tia tử ngoại làm đen kính ảnh
D Tia tử ngoại là dòng các êlectron có động năng lớn
5.71 (GDTX 2014) Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều:
A có thể kích thích phát quang một số chất B là các tia không nhìn thấy
C không có tác dụng nhiệt D bị lệch trong điện trường
5.72 (ĐH 2015) Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
A Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại
B Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí
C Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại
D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại
5.73 (MH2017) Khi bị nung nóng đến 3000oC thì thanh vonfam phát ra
A tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại và ánh sáng nhìn thấy B ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại và tia Rơn-ghen
C tia tử ngoại, tia Rơn-ghen và tia hồng ngoại D tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy và tia tử ngoại
5.74 (MH2017) Tầng ôzôn là tấm “áo giáp” bảo vệ cho người và sinh vật trên mặt đất khỏi tác dụng hủy diệt của
A tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời B tia hồng ngoại trong ánh sáng Mặt Trời
C tia đơn sắc màu đỏ trong ánh sáng Mặt Trời D tia đơn sắc màu tím trong ánh sáng Mặt Trời 5.75 (TN 2013) Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây sai?
A Tia X có tác dụng nhiệt mạnh, được dùng để sưởi ấm B Tia X có tác dụng làm đen kính ảnh
C Tia X có khả năng gây ra hiện tượng quang điện D Tia X có khả năng đâm xuyên
5.76 (GDTX 2014) Tia X được tạo ra bằng cách nào trong các cách sau đây:
A Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại có nguyên tử lượng lớn
B Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn
C Chiếu chùm electron có động năng lớn vào kim loại có nguyên tử lượng lớn
D Chiếu một chùm ánh sáng nhìn thấy vào kim loại có nguyên tử lượng lớn
5.77 (MH2017) Hiện nay, bức xạ được sử dụng để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay là
A tia hồng ngoại B tia tử ngoại C tia gamma D tia Rơn-ghen
5.78 (MH2017) Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?
A Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
C Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy
D Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy
5.79 (TN 2009) Phát biểu nào sau đây sai?
A Sóng ánh sáng là sóng ngang
B Ria Rơn-ghen và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
C Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch
D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ
5.80 (ĐH2017) Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ
B Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt,
C Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X
D Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
Trang 295.81 (TN 2011) Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia γ Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là:
A tia γ, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại B tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia γ, tia hồng ngoại
C tia γ, tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy D tia γ, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại 5.82 (ĐH2017) Cho các tia sau: tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X và tia Sắp xếp theo thứ tự các tia có năng lượng phôtôn giảm dần là
A tia tử ngoại, tia , tia X, tia hồng ngoại B tia , tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại
C tia X, tia , tia tử ngoại, tia hồng ngoại D tia , tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại
5.83 Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi Lúc này điện thoại phát ra
A bức xạ gamma B tia tử ngoại C tia Rơn-ghen D sóng vô tuyến 5.84 Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng của nguồn sáng bằng thí nghiệm khe Young Giá trị trung bình
và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng cách hai khe sáng là a và ∆a; Giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là D và ∆D; Giá trị trung bình và sai
số tuyệt đối của phép đo khoảng vân là i và ∆i Kết quả sai số tương đối của phép đo bước sóng được tính
A ε (%) = (∆a + ∆i + ∆D).100% B ε (%) = (∆a + ∆i + ∆D).100%
ia
ia
a
.100%
5.85 (MH2017) Trong bài thực hành đo bước sóng ánh sáng do một laze phát ra bằng thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, một học sinh xác định được các kết quả: khoảng cách giữa hai khe là 1,00 ± 0,01 (mm), khoảng cách từ mặt phẳng hai khe tới màn là 100 ± 1 (cm) và khoảng vân trên màn là 0,50 ± 0,01 (mm) Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng
A 0,60 ± 0,02 (µm) B 0,50 ± 0,02 (µm) C 0,60 ± 0,01 (µm) D 0,50 ± 0,01 (µm)
Trang 30LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
6.1 (GDTX 2012) Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
A Phôtôn của mọi ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau
B Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
C Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng
D Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
6.2 (ĐH 2015, MH2017) Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?
A Năng lượng của phôtôn giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng
B Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động
C Năng lượng của mọi loại phôtôn đều bằng nhau
D Phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đó có tần số càng lớn
6.3 (TN 2010) Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn
B Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ
C Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau
D Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên
6.4 (ĐH 2017) Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μnm Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là
6.5 (GDTX 2013) Giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 µm Hiện tượng quang điện có thể xảy ra khi chiếu vào tấm kẽm bằng: A ánh sáng màu tím B tia X C ánh sáng màu đỏ D tia hồng ngoại 6.6 Trong chân không, ánh sáng màu lam có bước sóng trong khoảng từ 0,45 µm đến 0,51 µm Lấy h =6,625.10–34J.s; c = 3.108 m/s Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng này có giá trị nằm trong khoảng
A từ 3,9.10-20 J đến 4,42.10-20 J B từ 3,9.10-21 J đến 4,42.10-21 J
C từ 3,9.10-25 J đến 4,42 10-25 J D từ 3,9.10-19 J đến 4,42.10-19 J
6.7 (GDTX 2013) Trong chân không, năng lượng của mỗi phôtôn ứng với ánh sáng có bước sóng 0,75 µm bằng:
A 2,65 eV B 1,66 eV C 2,65 MeV D 1,66 MeV
6.8 (TN 2008) Với ε1, ε2, ε3 lần lượt là năng lượng của phôtôn ứng với các bức xạ màu vàng, bức xạ tử ngoại và bức xạ hồng ngoại thì A ε2 > ε3 > ε1 B ε3 > ε1 > ε2 C ε2 > ε1 > ε3 D ε1 > ε2 > ε3
6.9 Khi truyền trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng λ1 = 720 nm, ánh sáng tím có bước sóng λ2=400 nm Cho hai ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt thì chiết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với hai ánh sáng này lần lượt là n1 = 1,33 và n2 = 1,34 Khi truyền trong môi trường trong suốt trên, tỉ số năng lượng của phôtôn có bước sóng λ1 so với năng lượng của phôtôn có bước sóng λ2
6.10 (GDTX2014) Giới hạn quang điện của nhôm và của natri lần lượt là 0,36 µm và 0,50 µm Biết 1eV = 1,6.10
-19J Công thoát của êlectron khỏi nhôm lớn hơn công thoát của êlectron khỏi natri một lượng là:
6.11 (ĐH 2018) Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.10−19 J Lấy h = 6,625.10−34 J.s; c = 3.108 m/s.Giới hạn quang điện của kim loại này là A 0,36 μm B 0,43 μm C 0,55 μm D 0,26 μm 6.12 (TN 2012) Công thoát êlectron của một kim loại là 3,74 eV Giới hạn quang điện của kim loại đó bằng
A bức xạ (II) không gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (I) gây ra hiện tượng quang điện
B cả bức xạ (I) và (II) đều không gây ra hiện tượng quang điện
C cả bức xạ (I) và (II) đều gây ra hiện tượng quang điện
D bức xạ (I) không gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (II) gây ra hiện tượng quang điện
Trang 316.15 Công thoát êlectron khỏi một kim loại là 3,45eV Chiếu lần lượt các bức xạ có tần số f1=5.10 Hz;
f2=75.1013Hz;f3 = 1015Hz; f4 = 12.1014Hz vào bề mặt tấm kim loại đó Những bức xạ gây ra hiện tượng quang điện có tần số là: A f1, f2 và f4 B f2, f3 và f4 C f3 và f4 D f1 và f2 6.16 Một đèn Lade có công suất phát sáng 1W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7m Số phôtôn của nó phát
ra trong 1 giây là: A 3,52.1019 B 3,52.1020 C 3,52.1018 D 3,52.1016
6.17 Một tế bào quang điện có catôt được làm bằng asen có công thoát electron là 5,15eV Chiếu vào catôt chùm bức xạ điện từ có bước sóng 0,2m và nối tế bào quang điện với nguồn điện một chiều Mỗi giây catôt nhận được năng lượng của chùm sáng là 3mJ, thì cường độ dòng quang điện bão hoà là 4,5.10-6A Hiệu suất lượng
A 9,61.105 m/s B 9,24.105 m/s C 2,29.106 m/s D 1,34.106 m/s
6.22 Kim loại làm catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là λ0 Chiếu lần lượt tới bề mặt catốt hai bức xạ có bước sóng λ1=0,4μm và λ2=0,5μm thì vận tốc ban đầu cực đại của các electron bắn ra khác nhau 1,5 lần Xác định bước sóng λ0
0
Gọi U
1 và U2 là điện áp hãm tương ứng để triệt tiêu dòng quang điện thì
A U1=1,5U2 B U2=1,5U1 C U1=0,5U2 D U1=2U2
6.24 Chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng =0,075μm lên mặt kim loại dùng catốt của một tế bào quang điện
có công thoát là 8,3.10-19J Các electron quang điện được tách ra bằng màn chắn để lấy một chùm hẹp hướng vào một từ trường đều có cảm ứng từ B=10–4 T, sao cho vuông góc với phương ban đầu của vận tốc electron Bán kính cực đại của quỹ đạo của electron là
6.25 Một điện cực phẳng bằng nhôm được rọi bức xạ tử ngoại có bước sóng =83 nm Eletron quang điện có thể rời xa điện cực một đoạn tối đa là bao nhiêu nếu điện trường đều cản lại chuyển động của electron có độ lớn E=7,5V/cm Giới hạn quang điện của kim loại là 0=332 nm
A 4,4.106 m/s B 6,22.107 m/s C 6,22.106 m/s D 4,4.107 m/s
B
Trang 326.28 Ống Rơnghen có hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 12000V, phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là Để
có tia X cứng hơn, có bước sóng ngắn nhất là ’ ngắn hơn bước sóng ngắn nhất 1,5 lần, thì hiệu điện thế giữa anôt và catôt phải là
A U = 18000V B U = 16000V C U = 21000V D U = 12000V
6.29 Một ống Cu-lít-giơ (ống tia X) đang hoạt động Bỏ qua động năng ban đầu của các êlectron khi bứt ra khỏi catôt Ban đầu, hiệu điện thế giữa anôt và catôt là U thì tốc độ của êlectron khi đập vào anôt là v Khi hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 1,5U thì tốc độ của êlectron đập vào anôt thay đổi một lượng 4000 km/s so với ban đầu Giá trị của v là
A 1,78.107 m/s B 3,27.106 m/s C 8,00.107 m/s. D 2,67.106 m/s
6.30 * Đối catốt của ống Rơnghen được làm nguội bằng một dòng nước chảy luồn phía bên trong Nhiệt độ ở lối
ra cao hơn nhiệt độ lối vào là 100C Coi rằng 99,9% động năng của chùm electron chuyển thành nhiệt làm nóng đối catốt Ống Rơnghen phát ra những tia có tần số lớn nhất bằng 5.1018Hz Dòng quang điện qua ống bằng 8mA Nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của dòng nước là C=4186J/kg.độ; D=1000kg/m3 Lưu lượng nước chảy trong ống là A 1cm3/s B 2cm3/s C 3cm3/s D 4cm3/s
6.31 (GDTX 2013) Theo tiên đề Bo, khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = -1,51eV sang trạng thái dừng có năng lượng EK = -13, 6 eV thì nó phát ra một phôtôn có tần số
A 2,92.1015 Hz B 2,28.1015 Hz C 4,56.1015 Hz D 0,22.1015 Hz
6.32 (ĐH 2018) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En về trạng thái cơ bản có năng lượng -13,6 eV thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng 0,1218 µm Lấy h = 6,625.10−34 J.s; c = 3.108 m/s; 1 eV = 1,6.10−19 J Giá trị của En là
6.33 Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức En=
tử sẽ phát ra các bức xạ có tần số khác nhau Có thể có nhiều nhất bao nhiêu tần số?
6.37 (ĐH 2015) Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức En = -