Luận văn trình bày: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai; thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum; giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DƯƠNG VĂN TUYN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS Lê Văn Huy
Phản biện 1: TS Lê Bảo
Phản biện 2: PGS.TS Trần Nhuận Kiên
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mọi quốc gia, “đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng”
Xã hội càng phát triển, dân số ngày càng tăng, tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và biến đổi khí hậu ngày một phức tạp theo chiều hướng xấu do đó đòi hỏi công tác quản lý và sử dụng đất càng phải có hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên không thể tái tạo này QLNN về đất đai ngày càng trở nên cần thiết và là nhiệm vụ quan trọng trong công tác QLNN Thành phố Kon Tum là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa –
xã hội của tỉnh Kon Tum Cùng với sự phát triển KT-XH của cả nước, thành phố Kon Tum cũng chuyển mình phát triển do đó nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, mở rộng đô thị ngày càng lớn đồng thời với sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi công tác QLNN về đất đai trên địa bàn phải theo kịp và làm động lực cho sự phát triển của KT-XH của thành phố
Tuy nhiên, công tác QLNN đất đai tại địa phương vẫn còn một số tồn tại như hiệu quả sử dụng đất còn thấp, việc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí đất đai còn tồn tại; tình trạng đất đai bị suy thoái, ô nhiễm, phá hoại đến mức báo động vẫn diễn ra; công tác quy hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập, chồng chéo, chất lượng không cao, chưa kết hợp, đồng bộ với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của cả nước, các ngành, các cấp; công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất bồi thường, giải phóng mặt bằng còn chậm và có
Trang 4nhiều sai sót; năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác QLĐĐ còn hạn chế; còn nhiều hạn chế bất cập trong chính sách quản lý và tổ chức thực hiện, các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai còn chồng chéo, thiếu tính thực tiễn, hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao
Từ thực tiễn trên, cần thiết phải tìm hiểu, đánh giá chi tiết công tác QLNN về đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum để công tác quản lý và sử dụng đất đai ngày càng hoàn thiện, đi vào chiều sâu, nâng cao hiệu quả QLNN và góp phần vào công cuộc phát triển
KT-XH, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum”
2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
4.4 Phương pháp thống kê
5 Bố cục của luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai
Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
6 Tổng quan nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa và tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên
Trang 5cứu đã có, kết hợp với việc phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum, sự thay đổi của hệ thống pháp luật hiện hành liên quan đến QLĐĐ, sự phát triển của KT-XH trong thời gian qua để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản
lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum, từ đó đề xuất các giải pháp cơ bản có tính khả thi để hoàn thiện công tác QLNN về đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
a Khái niệm đất đai
b Sử dụng đất
c Quản lý đất đai
d Quản lý nhà nước về đất đai
“Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các
nguồn lợi từ đất đai”.Error! Reference source not found
1.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
a Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả
b Đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng đất
c Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
a Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước
b Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng
c Tiết kiệm và hiệu quả
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
Trang 71.2.2 Công tác kỹ thuật về đất đai và nghiệp vụ địa chính
a Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
b Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
c Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất
1.2.5 Quản lý tài chính về đất đai
1.2.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
a Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai
b Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
1.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp
về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
a Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
b Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ KON TUM
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
b Đặc điểm địa hình, khí hậu, đất đai
2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội
a inh tế
b Văn hóa - xã hội
c Nguồn nhân lực
d Cơ sở hạ tầng
e Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư
g Đánh giá chung về thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội của thành phố Kon Tum
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI CỦA THÀNH PHỐ KON TUM
2.2.1 Tình hình sử dụng đất năm 2017
Kết quả số liệu thống kê năm 2017 cho thấy trên địa bàn thành phố Kon Tum có tổng diện tích tự nhiên là 43.289,73ha
a Tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
Nhóm Đất nông nghiệp (NNP): Có diện tích 3.2243,76ha,
chiếm tỷ lệ 74,48% tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Kon Tum
Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Có diện tích 10.473,94ha
chiếm 24,19% tổng diện tích tự nhiên
Trang 9Nhóm đất chưa sử dụng (CSD) có 572,03ha chiếm 1,32% diện
tích tự nhiên
Như vậy, thực trạng thành phố Kon Tum vẫn sử dụng đất vào
mục đích nông nghiệp là chủ yếu (chiếm 74,48% tổng diện tích đất),
diện tích đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp vẫn còn thấp Qua tình hình mục đích sử dụng đất của thành phố Kon Tum phản ánh đúng thực trạng của thành phố Kon Tum đó là đô thị nhỏ, dân số
ít, vẫn chủ yếu sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp chưa phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư xây dựng nhiều Chưa tận dụng hết quỹ đất chưa sử dụng, quỹ đất sông,
hồ, ao, suối và mặt nước lớn nhưng chưa tận dụng để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản
b Tình hình sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý
c Nhận xét chung về tình hình sử dụng đất năm 2017
2.2.2 Biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2017
Đất nông nghiệp (NNP): Diện tích đất nông nghiệp 2017 là
32.243,76ha, giảm 13,45ha so với năm Thống kê 2016 và giảm 16,92
ha so với năm kiểm kê 2014 Chủ yếu do thu hồi đất để xây dựng các công trình và chuyển mục đích sang đất ở
Đất phi nông nghiệp (PNN): Kết quả thống kê năm 2017, diện
tích đất phi nông nghiệp: 10.473,94 ha, tăng 13,61 ha so với năm thống kê 2016 và tăng 17,08 ha so với năm 2014 Chủ yếu là do xây dựng các công trình và chuyển mục đích từ đất nông nghiệp
Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích 472,03 ha, giảm 0,16 ha
so với năm 2014 do thu hồi làm đường
* Đánh giá tình hình biến động đất đai từ năm 2014-2017
Nhìn chung tình hình biến động đất đai năm 2017 của thành
Trang 10phố không có sự biến động lớn so với năm kiểm kê 2014 và năm thống kê 2016
- Tình hình quản lý và sử dụng diện tích đất nông nghiệp ổn định, giảm một phần nhỏ do chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp để thu hồi đất xây dựng các công trình và UBND thành phố giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
- Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp không có sự biến động lớn, chủ yếu là biến động đất xây dựng trụ sở cơ quan Điều này thể hiện từ năm 2014-2017 có ít dự án lớn về đường giao thông, xây dựng các công trình hạ tầng để phát triển kinh tế như khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất kinh doanh được triển khai trên địa bàn thành phố Kon Tum, chủ yếu là các công trình cải tạo, nâng cấp hạ tầng hiện có
- Đối với đất chưa sử dụng diện tích còn lại vẫn còn lớn, tuy nhiên việc khai thác để đưa vào sử dụng còn hạn chế
2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM
2.3.1 Triển khai thi hành Luật đất đai 2013 trên địa bàn thành phố Kon Tum
2.3.2 Công tác kỹ thuật về đất đai và nghiệp vụ địa chính tại thành phố Kon Tum
a Xác định địa giới hành chính thành phố Kon Tum
Thành phố Kon Tum có diện tích tự nhiên 43.289 ha, dân số
137.662 người, có 21 đơn vị hành chính (10 phường và 11 xã) Địa
giới, mốc giới của các đơn vị hành chính được xác định theo Chỉ thị
số 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng, rõ ràng, không có tranh chấp, lấn chiếm
Tuy nhiên, nhiều năm qua tỉnh Kon Tum đã đề nghị Chính
Trang 11phủ, Bộ Nội vụ và Quốc Hội về việc điều chỉnh lại địa giới hành chính tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai, trong các vị trí đề nghị điều chỉnh giao lại cho tỉnh Kon Tum quản lý có xã Ia Khươl của huyện ChưPah tỉnh Gia Lai giáp ranh với xã Hòa Bình của thành phố Kon Tum Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có sự đồng thuận của 2 tỉnh cũng như chưa có quyết định giải quyết cuối cùng của Chính phủ và Quốc hội
b Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Thành phố Kon Tum đã thực hiện được việc định giá các loại đất theo đường phố, vị trí thửa đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế liên quan về đất Đã lập xong quy hoạch sử dụng đất của thành phố đến năm 2020 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố và toàn bộ 21 xã, phường và đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy toàn thành phố, đo đạc trọn địa giới hành chính các xã, phường trên địa bàn thành phố, bản đồ được thành lập ở các tỷ lệ 1:500, 1:1.000 khu đất ở; tỷ lệ 1:1.000, 1:2000 khu vực đất sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích đo
chính quy được 43.212,49 ha với 1369 tờ bản đồ (bản đồ số và bản
đồ giấy)
Về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai: Hiện đã trang bị Hệ thống mạng gồm máy chủ và các trang, thiết bị và đã hoàn thành công đoạn nhập và quét hồ sơ gốc vào cơ sở dữ liệu của 15 xã, phường thành phố Kon Tum, 6 phường còn lại đang trong quá trình thực hiện Nhìn chung, thành phố đã xây dựng được hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tương đối hoàn chỉnh, đo đạc toàn bộ địa giới hành chính của các
Trang 12xã, phường và bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Tuy nhiên bản đồ chủ yếu là bản đồ tỷ lệ lớn (tỷ lệ 1:1.000, 1:2000), bản đồ tỷ
lệ nhỏ, chi tiết đã được lập nhưng vẫn còn thiếu Chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu đất đai thống nhất từ các cơ quan QLNN về đất đai của thành phố đến các xã, phường, chủ yếu vẫn quản lý, lưu trữ hồ sơ giấy
c Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Về đăng ký biến động đất đai: Từ năm 2014-2017, cơ quan QLNN về đất đai của thành phố đã tiếp nhận và giải quyết 24221 hồ
sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích đất 2311,39 ha
Về công tác giải quyết hồ sơ thế chấp, xóa thế chấp bằng QSD đất và tài sản gắn liền với đất: Từ năm 2014-2017 đã tiếp nhận và giải quyết 23413 hồ sơ thế chấp và xóa thế chấp QSD đất và tài sản gắn liền với đất
Từ 2014-2017, UBND thành phố đã cấp được 17.006 GCN với diện tích 3.800 ha Trong đó đất sản xuất nông nghiệp 15.663 giấy/3.603,41 ha; đất ở đô thị 728 giấy/24,99 ha; đất ở tại nông thôn
615 giấy/171,6 ha
Hiện nay, thành phố đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người dân với tỷ lệ cấp giấy CNQSD đất đạt 94,1% Tuy nhiên, tỷ lệ cấp giấy CNQSD đất lần đầu đối với đất ở tại nông thôn mới đạt 84,3%
Trang 132.3.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị
a Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 và phê duyệt uy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu của thành phố Kon Tum của UBND tỉnh, UBND thành phố đã xây dựng quy hoạch, lập và được phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm; lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hàng năm hàng năm theo đúng quy định
Tuy nhiên vẫn còn tình trạng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chậm, không đúng thời gian Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không cao do đó gây nhiều vướng mắc trong thực hiện, tình trạng quy hoạch treo còn phổ biến gây khó khăn cho nhân dân Việc công bố và niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho người dân còn hạn chế, còn tình trạng không tuân thủ việc thực hiện thậm chí phá vỡ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
b Quy hoạch đô thị
Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển đô thị của thành phố Kon Tum đã được UBND tỉnh phê duyệt, từ năm 2014-2017 thành phố
đã xây dựng và phê duyệt và được UBND tỉnh phê duyệt 11 đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch phân khu chức năng chi tiết tỷ lệ 1/500 với quy mô khoảng 11869,31ha và 8 đồ án quy hoạch nông thôn mới đối với 8 xã với diện tích 319ha
2.3.4 Quản lý việc giao đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất
a Về giao đất
Từ năm 2014-2017, UBND thành phố đã tiến hành giao đất ở