Tổng cục Đường bộ Việt Nam: a Tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường trung ương thuộcphạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải; b Kiểm tra, hướng dẫn các Cục Quản lý đường
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYỄN VĂN KHANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC, BẢO TRÌ HỆ THỐNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TỈNH LỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Trang 2Hà Nội, năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYỄN VĂN KHANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO TRÌ HỆ THỐNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỈNH LỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS Nguyễn Bách Khoa
Hà Nội, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
đã nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của mình
Hà Nam, tháng 12 năm 2018
Tác giả Luận văn
Nguyễn Văn Khanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn banGiám hiệu Khoa sau đại học, cùng các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thươngmại Hà Nội đã tận tính giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS TS Nguyễn Bách Khoa Giáo viên trực tiếp hướng dẫn luận văn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quỹbáu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
-Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, cán bộ, công chức, viên chức SởGiao thông vận tải Hà Nam đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiếncho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốtnghiệp này
Xin trân thành cảm ơn
Hà Nam, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Khanh
\
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC TRANG
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của đề tài 6
CHƯƠNG 1 7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO TRÌ HỆ THỐNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở MỘT ĐỊA PHƯƠNG 7 1.1 Một số lý luận và khái niệm cơ sở 7 1.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại hạ tầng giao thông và hạ tầng giao thông
1.1.2 Khái niệm, nội dung và phân cấp quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở
1.1.2.2.2 Các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý công trình đường bộ trong việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thống
1.1.3 Khái niệm, nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công – hệ thống hệ thống hạ
1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tại đơn vị sự nghiệp nhà nước chuyên trách ở một địa phương 15
1.2.1 Lập kế hoạch/dự án khai thác, bảo trì hệ thống: 15 1.2.1.2.Các công việc trong kế hoạch bảo trì công trình đường bộ 15 1.2.2 Quản lý, thực hiện tiêu chuẩn, định mức khai thác, bảo trì hệ thống 17 1.2.3 Quản lý quy trình, thủ tục khai thác, bảo trì hệ thống 17 1.2.4 Quản lý chất lượng sử dụng và bảo trì hệ thống 19 1.2.5 Quản lý rủi ro trong khai thác, bảo trì hệ thống 20 1.2.6 Kiểm tra, kiểm soát khai thác, bảo trì hệ thống đường bộ 21
Trang 71.2.7 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương 24
1.4 Kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ ở một số địa phương và bài học rút ra cho Hà Nam 25 1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn ở một số địa phương: 25
2.1.4 Các loại hoạt động và một số chỉ tiêu thống kê kết quả dịch vụ khai thác, bảo trì cơ bản tại hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Hà Nam trong thời gian
2.2 Thực trạng hoạt động khai thác, bảo trì một số tuyến đường bộ trọng điểm trên địa bàn tỉnh Hà Nam 49 2.2.1 Tuyến QL.21 đoạn qua địa bàn tỉnh Hà Nam 49
2.2.4 Một số nhận xét rút ra về chất lượng, hiệu quả khai thác, bảo trì 57 2.3 Thực trạng các yếu tố nội dung Quản lý nhà nước địa phương đối với hoạt động khai thác bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.58 2.3.1 Lập kế hoạch/dự án khai thác, bảo trì hệ thống: 58 2.3.2 Quản lý, thực hiện tiêu chuẩn, định mức khai thác, bảo trì hệ thống 63 2.3.3 Quản lý quy trình, thủ tục khai thác, bảo trì hệ thống 64 2.3.4 Quản lý chất lượng sử dụng và bảo trì hệ thống 67
Trang 82.3.5 Quản lý rủi ro trong khai thác, bảo trì hệ thống 69 2.3.6 Kiểm tra, kiểm soát khai thác, bảo trì hệ thống 69 2.4 Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng 72 2.4.1 Những ưu điểm, điểm mạnh của Quản lý nhà nước 72
3.1 Định hướng quan điểm hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ và quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với khai thác, bảo trì hệ thống hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 76 3.1.1 Định hướng chiến lược và quy hoạch phát triển giao hệ thống hạ tầng giao
3.1.2 Phương hướng đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì
hệ thống hạ tầng tầng giao thông đường bộ nói chung 78 3.1.3 Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì
hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam thời gian tới 79 3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố nội dung Quản lý nhà nước địa phương đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 79 3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện hoạch định triển khai quản lý nhà nước tại địa
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương 81 3.2.3 Các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương.
82 3.2.4 Các giải pháp hoàn thiện kiểm tra, kiểm soát quản lý nhà nước tại địa
3.3 Nhóm giải pháp tăng cường nguồn lực, công cụ quản lý nhà nước và chất lượng dịch vụ khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 84 3.3.1 Các giải pháp tăng cường năng lực và công cụ chính sách quản lý nhà nước 84 3.3.1.1 Về cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin và phương tiện cho quản
3.3.1.2 Về quản lý tài chính và tài trợ cho khai thác, bảo trì hệ thống 85
Trang 93.3.1.3 Về tổ chức và phát triển nguồn nhân lực cho bộ máy quản lý nhà nước và
3.3.1.4 Về lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở GTVT tỉnh với hoạt động khai
3.3.1.5 Về hoàn thiện nội dung và quá trình quản lý chính sách đối với khai thác bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh 88 3.3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác bảo trì hệ thống hạ tầng
3.3.2.2 Các giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác, bảo trì 89
1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 91
2 Những đóng góp của luận văn 91
3 Những tồn tại, hạn chế và hướng phát triển của luận văn 92
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay của một địa phương thì kếtcấu hạ tầng giao thông là yếu tố quan trọng, phải đi trước một bước Cơ sở hạtầng giao thông là một bộ phận không thể thiếu, vừa là điều kiện mang tính tiền
đề, vừa mang tính chiến lược lâu dài, đảm bảo hàng hóa được lưu thông, cải thiện
cơ cấu sản xuất, thu hút đầu tư, khoa học công nghệ để khai thác tốt tiềm năng vànguồn lực của mỗi quốc gia, mỗi địa phương Điều này dẫn tới nhu cầu nâng cấp,hiện đại hóa và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ngày càng tăng dẫn đến sựgia tăng cả về số lượng lẫn quy mô của các dự án đầu tư xây dựng giao thông.Tuy nhiên, sau khi đầu tư xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thì việcquản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ đểi đảm bảo duy trì tuổithọ công trình, bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người vàtài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường giảmthiểu hiện tượng xuống cấp, kéo thời gian khai thác sử dụng là vấn đề quan trọng,giúp cho kinh phí sửa chữa ít hơn, phương tiện lưu thông được an toàn, thuậntiện, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội
Hà Nam là địa phương phía Nam nằm sát Thủ đô Hà Nội, là tỉnh có tính kếtnối giữa các tỉnh phía Nam với Hà Nội, các tỉnh phía Tây như Hòa Bình, Sơn Lavới các tỉnh phía đông như Nam Định, Thái Bình nên có nhiều điều kiện thuận lợicho phát triển kinh tế, xã hội Do đó, những năm qua, kết cấu hạ tầng giao thôngtrên địa bàn tỉnh đã có bước phát triển mạnh mẽ góp phần không nhỏ vào quátrình phát triển kinh tế, xã hội tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiệnđại hóa đất nước Trong giai đoạn từ năm 2010 cho tới nay, Hà Nam đã thực hiệnnhiều dự án đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông đường bộ;nhiều công trình hoàn thành đưa vào sử dụng có ảnh hưởng tích cực tới đời sốngcủa nhân dân, năng lực sản xuất phát triển, đảm bảo trật tự an toàn xã hộị, hiệuquả sử dụng vốn đầu tư cao Cho đến nay, nhiều tuyến giao thông huyết mạch nối
Hà Nam với bên ngoài đã sử dụng hiệu quả như tuyến cao tốc Cầu Giẽ - NinhBình, tuyến Quốc lộ 21B mới (Phủ Lý – Mỹ Lộc), các tuyến QL1 tránh thành phốPhủ Lý, QL.38 tránh thị trấn Hòa Mạc, đường nối cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bìnhvới cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cầu Thái Hà, cầu Hưng Hà bắc qua sông Hồng.Các tuyến đường tỉnh Hà Nam cũng đã tranh thủ vận động nhiều nguồn từ Trungương, đầu tư, phát triển nhiều tuyến đường quan trọng như: tuyến vành đai TP.Phủ Lý, đường Lê Công Thanh kéo dài, cầu Phù Vân, Cầu Châu Giang, đườngtỉnh 495B, Hệ thống giao thông nông thôn về quy mô tiêu chuẩn có 100%đường cấp huyện đạt cấp VI đồng bằng trở lên, 96% đường xã đạt tiêu chuẩn
Trang 11đường giao thông nông thôn loại A, Các công trình dịch vụ giao thông - vận tảinhư bến xe, trạm đăng kiểm, trung tâm đào tạo sát hạch, được quan tâm đầu tưnâng cấp Mạng lưới đường giao thông càng phát triển thì nhu cầu bảo trì, duy
tu, nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường hiện có ngày càng nhiều
Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trìcác tuyến đường trên địa bàn tỉnh sau khi hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụngkhông hề dễ dàng, vẫn có nhiều khó khăn, vướng mắc và bất cập Những nămqua, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý khai thác, bảo trì kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Hà Nam vẫn còn gặp phải những khókhăn, hạn chế vừa mang tính phổ biến chung như các địa phương khác trong cảnước như nguồn vốn bảo trì hạn chế, tổ chức bộ máy quản còn nhiều bất cập,công tác duy tu, bảo trì chưa đảm bảo chất lượng, đồng thời cũng có những khókhăn măng tính đặc thù riêng tại tỉnh Hà Nam Điều đó đòi hỏi cần phải có nhữnggiải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảotrì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối
với hoạt động khai thác, bảo trì đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
* Về hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống KCHTGT đường bộ, đến nay đã
có nhiều nghiên cứu được công bố dưới các hình thức như: Tạp chí, sách, luận án,luận văn, khóa luận, tạp chí chuyên đề Có thể liệt kê một số đề tài sau:
- Các cuốn sách, đề tài khoa học chuyên đề:
(1) Bùi Thị Tuyến (2002), Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượnghiệu quả các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh,
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình
(2) Dương Văn Hội (2014), “Quản lý hệ thống đường giao thông nông thôntrên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam”
(3) Giáo trình quản lý dự án đầu tư, Nxb Lao động, Hà Nội
(4) Bùi Việt Hưng (2010), Hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách chocác dự án đầu tư xây dựng cơ bản do thành phố Hà Nội quản lý, Luận văn thạc sĩTài chính - Ngân hàng, Đại học kinh tế quốc dân Tác giả luận văn đã trình bày
cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện việcphân bổ vốn ngân sách cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Hà Nội quản lý.Mặc dù vậy, luận văn chỉ đề cập đến việc phân bổ và các giải pháp hoàn thiện
Trang 12công tác phân bổ ngân sách, chứ tác giả chưa được nghiên cứu sâu đến vấn đềquản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
(5) Vũ Thái Hùng (2012), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn ngân sách nhà nước ở cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, Luận văn thạc sĩTài chính ngân hàng, Học viện Hành chính
(6) Nguyễn Văn Thanh (2014), quản lý, bảo trì và sửa chữa các tuyếnđường trên địa bàn tỉnh Bình Định
Các công trình trên đã đề cập đến các vấn đề lý luận chung về quản lý vốnđầu tư XDCB, quy trình thủ tục kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua kho bạc nhànước, đề ra một số giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung
* Về quản lý vốn đầu tư trong lĩnh vực giao thông và lĩnh vực bảo trì hạ tầnggiao thông đường bộ
Nguyễn Hải Hưng (2013), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ từ Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Quảng Bình,luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Huế
Đinh Thị Bích Nga (2016), QLNN đối với vốn đầu tư 2 xây dựng hạ tầngGTVT đường bộ tại Việt Nam, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đaịhoc ̣ Quốc gia Hà Nôi Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận QLNN về vốn đầu tư xâydựng hạ tầng GTVT đường bộ; Phân tích thực trạng QLNN về vốn đầu tư xâydựng hạ tầng GTVT đường bộ; Đề xuất giải pháp để hoàn thiện QLNN về vốnđầu tư xây dựng hạ tầng GTVT đường bộ
Hồ Thị Hương Mai (2015), Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội, luận án tiến sỹ, Trường Học viện chínhtrị quốc gia Tác giả đã nghiên cứu quy trình quản lý nhà nước về vốn đầu tư từNSNN cấp Thành phố (từ lập kế hoạch vốn, huy động vốn, phân bổ, thanh quyếttoán và kiểm tra, giám sát vốn) trong phát triển mới kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ và đường sắt đô thị Hà Nội Thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu
tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Hà nội đượckhảo sát trong khoảng thời gian tớ 2008 – 2013, để xuất giải pháp đến năm 2020
và tầm nhìn tới năm 2030 Tác giả cũng tiến hành phát phiếu điều tra xã hội học
và phỏng vấn 80 người với 3 đối tương là: cán bộ quản lý nhà nước ở các Sở, banngành Thành phố; các chủ đầu tư cà chủ thầu công trình giao thông đô thị Hà nội
có sử dụng vốn từ NSNN; các chuyên gia, các nhà khoa học trong ngành
Nguyễn Mạnh Linh (2015), Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựngcông trình giao thông từ ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam, luận văn thạc sỹ,Học viện chính trị Khu vực I
Trang 13Như vậy, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về Quản lý nhà nướcđối với hoạt động khai thác, bảo trì đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ cugx như quản lý vốn đầu tư cho phát triển giao thông nhưng hiện nayvẫn chưa có một nghiên cứu chính thức nào về Quản lý nhà nước đối với hoạtđộng khai thác, bảo trì đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh lộ trên địabàn tỉnh Hà Nam Do đó, nghiên cứu của tác giả hoàn toàn không trùng lắp vớicác nghiên cứu trước đó.
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm tăng cườngcông tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầnggiao thông đường bộ tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, khai thác, trì giaothông đường bộ
Đánh giá thực trạng quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thôngđường bộ tỉnh lộ trên địa bản tỉnh Hà Nam từ năm 2014 cho tới nay
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà nước đốivới hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh lộ trênđịa bàn tỉnh Hà Nam thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ trên các tuyến tỉnh lộ tại tỉnh Hà Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu tại tỉnh Hà Nam
+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ tỉnh lộ tại tỉnh Hà Nam từ 2014 cho tới 2018 và định hướng giảipháp tới năm 2023
5 Phương pháp nghiên cứu
Để có được thông tin về những vấn đề hoạt động khai thác, bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh lộ tại tỉnh Hà Nam, phương pháp được tác giả
lựa chọn sử dụng để thu thập dữ liệu chính là phương pháp số liệu thứ cấp.
Luận văn sử dụng nguồn tài liệu thu thập từ thông tin nội bộ gồm tài liệu,báo cáo của Sở GTVT và các phòng, ban đơn vị trực thuộc Sở GTVT Hà Nam,
UBND các huyện, thành phố (phòng Kinh tế và hạ tầng, quản lý đô thị) Nguồn
dữ liệu bên ngoài sử dụng cho luận văn bao gồm các công trình nghiên cứu khoa
Trang 14học, luận văn thạc sỹ, các bài viết trên tạp chí Tài chính, Tạp chí Giao thông, Tạpchí xây dựng và một số tạp chí khác; số liệu thống kê của Tổng Cục Thống kê,
Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục đường bộ Việt Nam Đây là những nguồn tàiliệu chính xác, tin cậy và cập nhật liên quan đến chủ đề nghiên cứu của đề tài.Các thông tin trích dẫn trong luận văn sẽ được trình bày chi tiết trong danh mụctài liệu tham khảo Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập để đánh giá tình hìnhkhai thác, bảo trì trì hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến tỉnh lộ
Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được từ nguồn dữ liệu thứ cấp, thông tinđược phân tích xử lý để xây dựng các luận cứ, phục vụ cho việc làm rõ nhiệm vụnghiên cứu của đề tài Đầu tiên, thông tin được tập hợp, chọn lọc, sắp xếp để làmbộc lộ các mối liên hệ hoặc xu thế của sự vật Nguồn thông tin thu thập đượcphân chia thành hai loại: thông tin định tính và thông tin định lượng Nhữngthông tin định lượng được mô tả thông qua phương pháp thống kê và phươngpháp so sánh và có thể được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau như: con số rờirạc, bảng số liệu, biểu đồ
- Phương pháp phân tích:
+ Ở Chương 1 để xây dựng khung lý luận tác giả đã phân tích nhiều côngtrình khoa học có nội dung liên quan đến đề tài để từ đó nhận thức, kế thừa nhữngthành quả nghiên cứu và thấy được những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu + Ở chương 2 sau khi tiếp cận và thu thập được thông tin liên quan tác giảnêu được thực trạng khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh lộtại tỉnh Hà Nam, tiến hành phân tích đánh giá những mặt đạt được và những hạnchế trong quản lý nhà nước về hoạt động khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ tỉnh lộ tỉnh Hà Nam
- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở kết quả phân tích, phương pháp tổnghợp được sử dụng để kết nối giữa các mặt, các nhân tố để có cái nhìn tổng thể
về sử vật hiện tượng
Ở chương 1, bằng phương pháp tổng hợp, luận văn chỉ ra được nhữngthành tựu và hạn chế của các công trình nghiên cứu đã có Đây là cơ sở quantrọng để luận văn vừa kế thừa được các thành tựu, vừa tránh được sự trùng lắptrong nghiên cứu
Ở chương 2 từ việc phân tích nhiều nội dung cụ thể về khai thác, bảo trì hạtầng giao thông đường bộ tỉnh lộ, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa
ra những đánh giá khái quát về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khaithác, bảo trì KCHTGT đường bộ tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Trang 15Ở chương 3, phương pháp tổng hợp được sử dụng nhằm đảm bảo các giảipháp đề xuất mang tính hệ thống, đồng bộ, không trùng lặp
- Phương pháp thống kê, mô tả chủ yếu ở chương 2 thông qua việc sử dụng
hệ thống bảng biểu, biểu đồ Bảng số liệu được sử dụng khi số liệu mang tính hệthống như tổng hợp số lượng dự án chậm tiến độ, số lượng dự án vi phạm chấtlượng, số lượng nhà thầu tham gia đấu thầu
- Phương pháp so sánh: Quá trình phân tích thực trạng khai thác, bao trì kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh lộ địa bàn tỉnh Hà đã đưa ra những kết quảđạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên của tồn tại hạn chế đó Nghiên cứu, sosánh với cơ sở lý luận ở chương 1 tìm ra giải pháp hoàn thiện nhằm đảm bảo chohoạt động khai thác bảo trì KCHTGT đường bộ trên địa bàn được hiệu quả, tiếtkiệm, đảm bảo chất lượng
Đối với số liệu so sánh, được lựa chọn để minh họa nhằm cung cấp chongười đọc hình ảnh trực quan về tương quan giữa các sự vật được so sánh nhưtổng giá trị nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư cho công tác bảo trì KCHTGT của
Sở GTVT trong các năm 2014 - 2018
- Phương pháp dự báo được sử dụng ở chương 3, dựa vào định hướng đầu
tư phát triển hệ thống giao thông đã được Bộ GTVT đề xuất, chiến lược phát triểnđược Chính phủ xem xét thông qua và quy hoạch phát triển giao thông vận tảiđược UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt, để dự báo nhu cầu phát triển hạ tầng giaothông của tỉnh, dự báo các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông sẽ được xâydựng trong thời gian tới và hoạt động khai thác, bảo trì trong thời gian tới phùhợp với thực trạng của địa phương và các quy định của Bộ GTVT, Chính phủ
6 Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhànước đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ
Trang 16CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO TRÌ HỆ THỐNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở MỘT ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Một số lý luận và khái niệm cơ sở.
1.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại hạ tầng giao thông và hạ tầng giao thông đường bộ.
Kết cấu hạ tầng giao thông là hệ thống những công trình vật chất kỹthuật, các công trình kiến trúc và các phương tiện về tổ chức cơ sở hạ tầngmang tính nền móng cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải và nềnkinh tế Kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm: Hệ thống cầu, đường, cảng biển,cảng sông, nhà ga, sân bay, bến bãi và hệ thống trang thiết bị phụ trợ: thông tintín hiệu, biển báo, đèn đường
Đặc trưng của kết cấu hạ tầng giao thông là có tính đồng nhất và đồng bộ,giữa các bộ phận có sự gắn kết hài hòa với nhau tạo thành một thể vững chắc đảmbảo cho phép phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống Đặc trung thứhai là các công trình kết cấu hạ tầng có quy mô lớn và chủ yếu ở ngoài trời, bố trírải rác trên phạm vi cả nước, chịu ảnh hưởng nhiều của tự nhiên
Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe,bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục
vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ
Vai trò của hạ tầng giao thông đường bộ: Giao thông đường bộ là nhân
tố quan trọng tạo điều kiện giao lưu kinh tế, phát triển đồng đều giữa các vùnglãnh thổ, làm giảm sự chênh lệch về mức sống và dân trí giữa các vùng Kếtcấu hạ tầng giao thông tốt giúp cho việc đi lại và giao lưu hàng hóa giữa cácvùng, miền trong nước, giữa các nước, các vùng trong khu vực và châu lục.Mạng lưới giao thông đường bộ là tiền đề, là là điều kiện cho sự phân bố hợp
Trang 17lý lực lượng sản xuất trên các vùng miền, trên lãnh thổ, cho sự phát triển tổnghợp các vùng kinh tế Hạ tầng giao thông tốt giúp cho:
+ Góp phần giảm chi phí giao thông;
+ Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế: Nông nghiệp, công nghiệp,dịch vụ…
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
+ Thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội;
+ Đảm bảo an ninh, quốc phòng vững mạnh;
1.1.2 Khái niệm, nội dung và phân cấp quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở một địa phương.
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ởđịa phương:
Quản lý và khai thác hạ tầng giao thông đường bộ là nhiệm vụ của các
cơ quan quản lý nhà nước nhằm thực hiện việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạtầng giao thông đường bộ bao gồm các công tác: đặt tên hoặc số hiệu đườngbộ; quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật; thẩm định an toàn giaothông; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thác trongphạm vi đất dành cho đường bộ; trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ
Cơ quan quản lý đường bộ là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lýđường bộ, Sở Giao thông vận tải, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dâncấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị được Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy bannhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền quản lý đường bộ (gọi chung là đơn vịđược phân cấp, ủy quyền quản lý đường bộ)
Người quản lý, sử dụng công trình đường bộ là chủ sở hữu công trìnhđường bộ trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trìnhđường bộ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình đường bộ ủy quyềnquản lý, sử dụng công trình đường bộ trong trường hợp chủ sở hữu không trựctiếp quản lý sử dụng công trình đường bộ
Người quản lý, sử dụng công trình đường bộ do nhà nước quản lý là cơquan trực tiếp quản lý công trình đường bộ hoặc cơ quan đơn vị được Bộ, cơquan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý côngtrình đường bộ; doanh nghiệp được nhà nước giao đầu tư xây dựng và quản lývận hành khai thác công trình đường bộ; doanh nghiệp dự án trong thời hạn quản
lý khai thác công trình đường bộ theo quy định tại hợp đồng dự án đối tác công
Trang 18tư; người quản lý sử dụng công trình đường bộ chuyên dùng là tổ chức, cá nhânchủ sở hữu đường bộ chuyên dùng.
- Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý,khai thác và bảo trì theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trìcông trình xây dựng, pháp luật về giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ Giao thông vận tải
- Bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ, công trình đường bộ, là tập hợpcác công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn củacông trình đường bộ theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sửdụng Nội dung bảo trì công trình đường bộ có thể bao gồm một, một số hoặctoàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảodưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thayđổi công năng, quy mô công trình đường bộ
- Bảo trì công trình đường bộ được thực hiện theo quy định của quy trìnhbảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơquan có thẩm quyền công bố áp dụng
Quy trình quản lý, vận hành khai thác, quy trình bảo trì công trìnhđường bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vàocông trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trìnhkhác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình
Việc quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ phải đảmbảo duy trì tuổi thọ công trình, bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, antoàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệmôi trường
Việc quản lý, khai thác và bảo trì các hạng mục công trình dưới đâyđược thực hiện theo quy định của của pháp luật có liên quan, cụ thể:
+ Công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thực hiện theoquy định của pháp luật về công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệuxây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
+ Công trình cấp điện, hệ thống chiếu sáng thực hiện theo quy định củaNghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xâydựng (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);
+ Đèn tín hiệu giao thông, thiết bị lắp đặt vào công trình thực hiện theoquy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy trình bảo trì của nhà cungcấp lắp đặt thiết bị;
Trang 19+ Các công trình trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm giao dịch thanh toánđối với các phương tiện sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựngđường bộ để kinh doanh, hệ thống quản lý giám sát giao thông và các côngtrình phụ trợ khác của đường bộ: việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trìcác hạng mục công trình phải phù hợp với từng loại và cấp của hạng mục côngtrình.
1.1.2.2 Phân cấp quản lý, khai thác bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ:
1.1.2.2.1 Tổng cục Đường bộ Việt Nam:
a) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường trung ương thuộcphạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
b) Kiểm tra, hướng dẫn các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp,
ủy quyền quản lý công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lýkhai thác công trình trong việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộthuộc phạm vi quản lý; bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt; đảm bảo quyđịnh của quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật và kế hoạch bảo trì được giao;
c) Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông khẩncấp trên các tuyến đường thuộc hệ thống đường trung ương trong các trường hợp:thực hiện đảm bảo giao thông bước 1 theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải về phòng chống lụt bão trong ngành đường bộ; xử lý sạt lở trên đườngquốc lộ; xử lý ùn tắc xe trên các tuyến đường khi có ùn tắc (tại trạm giao dịchthanh toán đối với các phương tiện sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xâydựng đường bộ để kinh doanh, tại các bến phà và các trường hợp ùn tắc khác);xảy ra các sự cố mất an toàn giao thông, cháy, nổ tại hầm, cầu;
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường
bộ trên hệ thống đường trung ương
Tạm dừng hoạt động thu phí của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý,khai thác công trình đường bộ thuộc hệ thống đường bộ trung ương theo quy địnhcủa hợp đồng dự án trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện việc quản lý,bảo trì để công trình đường bộ hư hỏng xuống cấp không bảo đảm an toàn trongkhai thác, sử dụng cho đến khi khắc phục xong;
đ) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý, khai thác
và bảo trì công trình đường bộ theo quy định của pháp luật có liên quan
Trang 201.1.2.2.2 Các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lýcông trình đường bộ trong việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thốngđường trung ương thuộc phạm vi quản lý
a) Trực tiếp tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác và bảo trì công trìnhđường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý, bảo đảm giao thông antoàn, thông suốt;
b) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ quy định tại khoản
1 Điều 14 Thông tư này và thực hiện kế hoạch bảo trì được giao theo quy định;
c) Thông báo cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trên đường
do mình quản lý, để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình,nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành đối với các công trình đường bộtrong thời hạn bảo hành;
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng vàbảo trì công trình đường bộ;
đ) Thực hiện quyền, trách nhiệm của người quản lý, sử dụng công trìnhtrong quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và bảo trì công trình đường bộ theo quyđịnh
1.1.2.2.3 Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường địa phương
a) Tổ chức thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cáctuyến đường thuộc phạm vi quản lý;
b) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý, vận hànhkhai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương theoquy định của pháp luật
1.1.2.2.4 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhândân cấp xã thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các tuyến đường trênđịa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.1.2.2.5 Các nhà thầu quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường
bộ và các hoạt động khác liên quan đến bảo trì công trình đường bộ: thực hiệnviệc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ được giao theoquy định của Thông tư này, quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quytrình bảo trì công trình, quy trình vận hành khai thác, nội dung hợp đồng đã ký.1.1.2.2.6 Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ
a) Tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình do mình quản
Trang 21b) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý đường bộ và các cơ quan cóthẩm quyền trong việc tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trìnhđường bộ do mình quản lý, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và đúng quyđịnh của pháp luật.
Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra xử lý của cơ quan nhà nước có thẩmquyền trong việc thực hiện trách nhiệm của mình về quản lý, vận hành khai thác
và bảo trì công trình đường bộ
1.1.2.2.7 Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình đường bộ chuyêndùng có trách nhiệm thực hiện các quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều này
1.1.2.2.8 Các chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng dự án đầu tư xây dựng mới,cải tạo, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa công trình đường bộ trong việc bảo trì đoạnđường vừa thi công, vừa khai thác sử dụng
- Trong suốt thời gian thực hiện dự án, chủ đầu tư, nhà thầu thi công cótrách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo trì công trình đường bộ vừa thi công vừakhai thác và thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, trực đảm bảo giaothông theo quy định;
- Khi dự án xây dựng công trình đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao, chủđầu tư và nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiệnviệc bảo trì công trình đường bộ cho đến khi bàn giao cho cơ quan quản lý đường
bộ, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đường bộ;
- Khi bàn giao công trình đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm bàngiao hồ sơ tài liệu bảo trì công trình theo quy định, danh mục các thiết bị, phụtùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan cho cơ quanquản lý đường bộ, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đường bộ;
- Trong thời gian bảo hành công trình, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xâydựng, nhà thầu cung ứng thiết bị có trách nhiệm bảo hành công trình theo quyđịnh của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, xử lý của cơ quan quản lý đường bộ,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định
1.1.2.3 Nội dung quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở một địa phương:
Hệ thống đường địa phương bao gồm đường tỉnh, đường huyện, đường
xã, đường đô thị và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh),
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Ủyban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi là Ủy bannhân dân cấp xã)
Trang 22Nội dung quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở mộtđịa phương là thực hiện công tác quản lý, khai thác, bảo trì tại các tuyến đườngđịa phương.
1.1.2.4 Phân cấp quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở một địa phương:
Công tác quản lý, khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở mộtđịa phương (cấp tỉnh) thường được phân cấp như sau:
- Các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải (Ủy ban nhân dân tỉnh
ủy quyền) quản lý, khai thác, bảo trì
- Các tuyến đường huyện, đường đô thị do Ủy ban nhân dân huyện trựctiếp quản lý, khai thác, bảo trì (thường giao cho phòng Kinh tế - hạ tầng hoặcphòng Quản lý đô thị đối với thành phố trực thuộc tỉnh trực tiếp quản lý)
- Các tuyến đường xã do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, khaithác, bảo trì
- Các tuyến đường chuyên dùng, đường khác do Chủ sở hữu công trìnhđường bộ là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình đường bộ theo quyđịnh của pháp luật trực tiếp quản lý, khai thác, bảo trì
1.1.3 Khái niệm, nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công – hệ thống hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ.
1.1.3.1 Khái niệm về quản lý, sử dụng tài sản công – hệ thống hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ
Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đượcthực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quannhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tách bạchgiữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
1.1.3.2 Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công – hệ thống hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ
a) Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm:
- Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bao gồm đất gắn với tàisản) gồm:
- Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (bao gồm cả cầuđường bộ dài dưới 25 m, cống);
- Cầu đường bộ dài từ 25 m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền vớicầu đường bộ;
Trang 23- Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ;
- Bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đườngbộ;
- Trạm kiểm tra tải trọng xe;
- Các công trình khác phục vụ giao thông đường bộ
b) Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công – hệ thống hệ thống hạ tầnggiao thông đường bộ
- Mọi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đều được Nhà nướcgiao cho đối tượng quản lý, sử dụngtheo quy định của pháp luật
- Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải tuântheo cơ chế thị trường, có hiệu quả.Nhà nước khuyến khích thực hiện xã hộihóa nhằm đa dạng hoá nguồn lực để duy trì, phát triển, khai thác tài sản kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thống kê, kế toánđầy đủ về hiện vật và giá trị, những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiêntai, hoả hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tàichính thông qua bảo hiểm hoặc công cụ khác theo quy định của pháp luật
- Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ phải công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra,kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản phảiđược xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật
c) Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu
tư, quản lý (không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) được giaocho cơ quan được giao quản lý tài sản quy định của pháp luật
Cơ quan được giao quản lý tài sản ở trung ương là cơ quan giúp Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên
Trang 24ngành về giao thông đường bộ; cơ quan được giao quản lý tài sản ở địaphương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện chức năng quản lýnhà nước chuyên ngành về giao thông đường bộ.
Thẩm quyền giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia và tài sảnhình thành từ dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo quyđịnhtrên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh và ý kiến của cơ quan khác có liên quan;
b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định giao quản lý tài sản kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc trung ương quản lý không thuộc phạm
vi quy định tại điểm a;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao quản lý tài sản kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý không thuộc phạm
vi quy định tại điểm a
1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống
hạ tầng giao thông đường bộ tại đơn vị sự nghiệp nhà nước chuyên trách ở một địa phương.
1.2.1 Lập kế hoạch/dự án khai thác, bảo trì hệ thống:
1.2.1.1 Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nướcphải có các thông tin: danh mục, hạng mục công trình; khối lượng chủ yếu, kinhphí thực hiện; quy mô và giải pháp kỹ thuật sửa chữa, bảo trì; thời gian, phươngthức thực hiện và mức độ ưu tiên Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ được lậptheo Biểu mẫu 01 kèm theo
1.2.1.2.Các công việc trong kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
a) Đối với công trình đường bộ sử dụng nguồn vốn của Quỹ bảo trìđường bộ, công việc trong kế hoạch bảo trì bao gồm:
Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ bao gồm các công việctheo tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ vàquy trình bảo trì; điện chiếu sáng, điện vận hành hầm, thiết bị lắp đặt vào côngtrình đường bộ
Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ bao gồm gia cố lề đường để bảođảm giao thông
Trang 25Sửa chữa đột xuất: xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông (baogồm cả các giải pháp kỹ thuật sử dụng cầu vượt, hầm chui, đảm bảo chiều rộngmặt cầu bằng mặt đường) hoặc các nguyên nhân bất thường khác, giải phóngmặt bằng (nếu có) để đảm bảo an toàn giao thông.
Các nội dung công việc khác: sửa chữa, kiểm định thiết bị, sửa chữa nhàtrạm kiểm tra tải trọng xe cố định, lưu động; hỗ trợ dịch vụ sử dụng phà; kiểmtra, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ; lập quy trình và địnhmức quản lý, khai thác, bảo trì các công trình đường bộ đang khai thác có yêucầu đặc thù; sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lýnhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ; trang phục tuần kiểm; sửa chữanhà hạt quản lý công trình đường bộ; hoạt động thanh tra, kiểm tra kết cấu hạtầng giao thông đường bộ, hỗ trợ thanh tra giao thông địa phương thực hiệnnhiệm vụ trên các tuyến quốc lộ ủy quyền (nếu có); hỗ trợ công tác kiểm tra tảitrọng xe cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam; ứng dụng công nghệ phục vụ quản
lý, bảo trì công trình đường bộ; hoạt động trông coi, bảo quản công trìnhđường bộ trong một số trường hợp đặc thù;
b) Nội dung kế hoạch bảo trì bằng các nguồn vốn khác bao gồm cáccông việc quy định tại điểm a nêu trên trừ: trang phục tuần kiểm; hoạt độngthanh tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hỗ trợ thanh tra giao thông địaphương thực hiện nhiệm vụ trên các tuyến quốc lộ được phân cấp, ủy quyền(nếu có); hỗ trợ công tác kiểm tra tải trọng xe của Tổng cục Đường bộ ViệtNam;
c) Đối với hệ thống đường trung ương, khi xây dựng kế hoạch bảo trì phảilựa chọn công việc và danh mục tuyến đường ưu tiên để bố trí vốn thực hiện
Công việc được ưu tiên gồm: bảo dưỡng thường xuyên công trình đường
bộ, vận hành các công trình bến phà đường bộ, hầm có sử dụng thiết bị vậnhành; khối lượng của dự án chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau; sự cố côngtrình; sửa chữa, bổ sung các công trình đảm bảo an toàn giao thông, xử lý điểmđen tai nạn giao thông; sửa chữa cầu yếu, cầu hẹp; sửa chữa các tuyến đường
hư hỏng mất an toàn giao thông; sửa chữa định kỳ lớp mặt đường của cáctuyến đã khai thác quá thời hạn thiết kế để khôi phục các chỉ tiêu kỹ thuật(mức độ rạn nứt, chỉ số độ gồ ghề, chỉ số nhám) theo tiêu chuẩn thiết kế; xâydựng tiêu chuẩn và định mức về quản lý, bảo trì, kiểm định đánh giá khả năngchịu lực của các công trình cầu có biểu hiện xuống cấp không bảo đảm an toàncho khai thác, sử dụng và các công việc cần thiết khác
Tuyến đường ưu tiên: đường ô tô cao tốc; quốc lộ có lưu lượng vận tảilớn đóng vai trò trục chính liên kết các vùng có ý nghĩa quan trọng trong phát
Trang 26triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh của cả nước và các vùng kinh
tế trọng điểm
Đối với hệ thống đường địa phương, người có thẩm quyền phê duyệt kếhoạch bảo trì quyết định các công việc ưu tiên trong kế hoạch bảo trì hàng năm
1.2.2 Quản lý, thực hiện tiêu chuẩn, định mức khai thác, bảo trì hệ thống.
* Việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong bảo trì công trìnhđường bộ theo quy định của pháp luật phải đảm bảo phù hợp với:
- Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng phảituân thủ các quy định tại Điều 6 Luật Xây dựng và tuân thủ các quy định cóliên quan do Bộ Xây dựng ban hành
- Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải có bản thuyết minh về sự cầnthiết phải áp dụng Tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng phải có toàn văn tiêuchuẩn dưới dạng tệp tin hoặc bản in và phải có bản dịch tiếng Việt hoặc tiếngAnh cho phần nội dung sử dụng
- Đối với các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới chủ yếu củacông trình lần đầu áp dụng tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn
kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan Nhà thầu đề xuất áp dụng cácgiải pháp kỹ thuật công nghệ, vật liệu mới có trách nhiệm cung cấp các căn cứ,tài liệu chứng minh về điều kiện đảm bảo an toàn, hiệu quả và khả thi khi ápdụng để cơ quan có thẩm quyền thẩm định trong quá trình thẩm định thiết kếxây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng
* Việc áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật trong bảo trì công trình đường bộthực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phápluật về quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng
1.2.3 Quản lý quy trình, thủ tục khai thác, bảo trì hệ thống.
1.2.3.1 Nội dung quy trình bảo trì công trình đường bộ bao gồm:
a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;
b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;
Trang 27đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;
e) Quy định thời gian sử dụng của công trình;
g) Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phảiđánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật cóliên quan;
h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;
i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình cóyêu cầu thực hiện quan trắc;
k) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng
1.2.3.2 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình đường bộ bao gồm:
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình;
- Quy trình bảo trì của công trình tương tự (nếu có);
- Hồ sơ thiết kế (kể cả hồ sơ thiết kế điều chỉnh, nếu có), chỉ dẫn kỹ thuật thi công xây dựng công trình;
- Chỉ dẫn của nhà sản xuất, cung cấp và lắp đặt thiết bị vào công trình;
- Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình;
- Các tài liệu cần thiết khác
- Đối với công trình đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì, ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, việc lập quy trình bảo trì còn phải căn cứ vào hồ sơ hoàn thành công trình, bản vẽ hoàn công và khả năng khai thác thực tế của công trình
1.2.3.3 Phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ
* Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình đường bộ, việc phê duyệt quy trình bảo trì thực hiện như sau:
a) Trường hợp Bộ Giao thông vận tải là chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy trình bảo trì công trình cấp I, cấp đặc biệt; các công trình còn lại phân cấp cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt quy trình bảo trì;
Trang 28b) Đối với các trường hợp không quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt quy trình bảo trì công trình theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 38 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
* Đối với các công trình đã đưa vào khai thác quy định tại khoản 2 Điều 6, thẩm quyền phê duyệt như sau:
a) Đối với hệ thống đường trung ương sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương, vốn ngân sách nhà nước, vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước: Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy trình bảo trì công trình cấp I, cấp đặc biệt; các công trình còn lại phân cấp cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt;
b) Đối với hệ thống đường địa phương, việc phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a và b khoản này,chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình đường bộ chịu trách nhiệm phê duyệt quy trình bảo trì công trình
1.2.4 Quản lý chất lượng sử dụng và bảo trì hệ thống.
1.2.4.1 Quản lý thực hiện tiêu chuẩn, chất lượng trong công tác bảo trì công trình theo các quy định sau:
a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư dự án bảo trì công trình đường bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến công tác bảo trì công trình đường bộ chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công tác bảo trì theo đúng quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý chất lượng công tác bảo dưỡng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ, quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng công trình và quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về giám sát, nghiệm thu khối lượng và chất lượng thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ;
c) Việc quản lý chất lượng công tác sửa chữa định kỳ và đột xuất (bao gồmcác công việc khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, thi công, giám sátnghiệm thu) được thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
1.2.4.2 Quản lý chất lượng công tác bảo trì đối với công trình đầu tư xây dựng và quản lý khai thác theo hình thức đối tác công tư thực hiện theo khoản 1 Điều này và các quy định sau:
Trang 29a) Việc phân định trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết thực hiện hợp đồng dự án đối tác công tư và doanh nghiệp dự án đối với công tác quản lý chất lượng bảo trì thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định tại hợp đồng dự án;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án đối tác công tư
tổ chức kiểm tra doanh nghiệp dự án trong việc thực hiện công tác bảo trì để đảm bảo chất lượng theo quy định của pháp luật; nếu phát hiện vi phạm chất lượng, vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình đã được duyệt thì xử lý theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định trong hợp đồng dự án
Trường hợp vi phạm chất lượng trong giai đoạn vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ theo tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trìhoặc vi phạm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình, nhưng khôngđược khắc phục kịp thời, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự ánquyết định tạm dừng thu dịch vụ sử dụng đường bộ cho đến khi hoàn thành việc khắc phục vi phạm Trường hợp hư hỏng dẫn đến nguy cơ sự cố, sập, đổ công trình ảnh hưởng tới sự an toàn trong khai thác, sử dụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng quyết định tạm dừng khai thác, sử dụng công trình cho đến khi các hư hỏng được khắc phục
1.2.4.3 Thời hạn bảo hành công tác sửa chữa công trình đường bộ theo quy định cảu pháp luật
1.2.4.4 Trường hợp công trình đường bộ có yêu cầu về quan trắc hoặc phảikiểm định chất lượng thì phải thực hiện theo quy định
1.2.5 Quản lý rủi ro trong khai thác, bảo trì hệ thống.
Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đường bộ, nhà thầu bảodưỡng và vận hành khai thác công trình đường bộ và tổ chức, cá nhân có liênquan đến công tác bảo trì công trình đường bộ có trách nhiệm:
a) Khi phát hiện công trình, bộ phận công trình đường bộ có dấu hiệu nguyhiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng phải thực hiện các côngviệc: kiểm tra lại hiện trạng công trình; tổ chức kiểm định chất lượng công trình(nếu thấy cần thiết); quyết định các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụngcông trình, hạn chế tải trọng, hạn chế tốc độ, ngừng khai thác sử dụng công trình,
di chuyển người, phương tiện giao thông và tài sản để đảm bảo an toàn nếu côngtrình có nguy cơ sập đổ; báo cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất;sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn
Trang 30vận hành của công trình Trường hợp không xử lý kịp thời, gây thiệt hại về người
và tài sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
Đối với các trường hợp thuộc hệ thống đường trung ương (bao gồm cảđường do doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác), ngoài việc báo cáochính quyền địa phương nơi gần nhất, còn phải báo cáo ngay Bộ Giao thông vậntải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam
Trường hợp cần phá dỡ công trình phải báo cáo cấp có thẩm quyền và thựchiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ;
b) Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các công việc sau:
- Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặcngười quản lý, sử dụng công trình tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánhgiá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình hoặccông trình, nếu cần thiết;
- Yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện cácbiện pháp khẩn cấp nêu tại Điểm c Khoản 1 Điều này trong trường hợp chủ sở hữuhoặc người quản lý, sử dụng công trình không chủ động thực hiện để đảm bảo antoàn;
- Trường hợp công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng có dấuhiệu nguy hiểm có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ thì cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng thực hiện ngay các biện pháp an toàn, bao gồm hạn chế sử dụng côngtrình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản nếu cần thiết để bảođảm an toàn;
- Xử lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trìnhtheo quy định của pháp luật khi không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền quy định
Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thông báo cho chủ sở hữu hoặc ngườiquản lý, sử dụng công trình, cơ quan quản lý nhà nước hoặc các phương tiệnthông tin đại chúng biết khi phát hiện bộ phận công trình, công trình đường bộxảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khaithác, sử dụng để xử lý kịp thời
1.2.6 Kiểm tra, kiểm soát khai thác, bảo trì hệ thống đường bộ
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam:
Trang 31Kiểm tra, hướng dẫn các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủyquyền quản lý công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lýkhai thác công trình trong việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộthuộc phạm vi quản lý; bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt; đảm bảo quyđịnh của quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật và kế hoạch bảo trì được giao;
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông khẩncấp trên các tuyến đường thuộc hệ thống đường trung ương trong các trường hợp:thực hiện đảm bảo giao thông bước 1 theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải về phòng chống lụt bão trong ngành đường bộ; xử lý sạt lở trên đườngquốc lộ; xử lý ùn tắc xe trên các tuyến đường khi có ùn tắc (tại trạm giao dịchthanh toán đối với các phương tiện sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xâydựng đường bộ để kinh doanh, tại các bến phà và các trường hợp ùn tắc khác);xảy ra các sự cố mất an toàn giao thông, cháy, nổ tại hầm, cầu;
Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường
bộ trên hệ thống đường trung ương
Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý, khai thác vàbảo trì công trình đường bộ theo quy định của pháp luật có liên quan
b) Các Cục Quản lý đường bộ:
Tổ chức lập, trình kế hoạch bảo trì sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; tổ chức lập, trình duyệt thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án sửa chữa công trình đường bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức lập, trình duyệt dự toán bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ, nhiệm vụ và dự toán kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng phục vụcông tác bảo trì công trình đường bộ được giao quản lý tổ chức đấu thầu, đặt hàng
và ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện quản lý, bảo trì công trình, nhà thầu vận hành công trình; thực hiện các nhiệm vụ đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành trong khai thác, sử dụng; xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng; xử lý đối với công trình hết thời hạn khai thác có nhu cầu sử dụng tiếp;
Tổ chức kiểm tra, giám sát các nhà thầu bảo dưỡng, các nhà thầu khác thực hiện hợp đồng đã ký;
Kiểm tra, giám sát doanh nghiệp dự án trong việc quản lý, vận hành khai thác công trình dự án theo quy định của pháp luật
Trang 32c) Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường địa phương: Thực hiệnquyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trìcông trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương theo quy định của phápluật.
d) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhândân cấp xã thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các tuyến đường trênđịa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
d) Các nhà thầu quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
và các hoạt động khác liên quan đến bảo trì công trình đường bộ: thực hiện việcquản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ được giao theo quyđịnh, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình, quy trìnhvận hành khai thác, nội dung hợp đồng đã ký
e) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đườngbộ; Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrong việc thực hiện trách nhiệm của mình về quản lý, vận hành khai thác và bảotrì công trình đường bộ Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, xử lý của cơ quanquản lý đường bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện quy địnhcủa Thông tư này
1.2.7 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với khai thác, bảo trì hệ thống
hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương.
Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý,khai thác và bảo trì theo quy định tại Luật Xây dựng, Luật Giao thông đường bộ,Nghị định số 11/2010/NĐ-CP…
Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình bảotrì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ quan
có thẩm quyền công bố áp dụng Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định củapháp luật có liên quan
Quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộ phậncông trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bếnphà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng côngtrình Quy trình bảo trì được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy,đĩa từ hoặc các phương tiện khác Trường hợp quy trình bảo trì của công trìnhđầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn,nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có
Trang 33trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sửdụng.
Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm giaothông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình,phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường Việc quản lý, bảo trì các công trìnhdưới đây được thực hiện theo quy định, cụ thể: Đối với công trình dân dụng, côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị, thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trìcông trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạtầng kỹ thuật đô thị; đối với công trình cấp điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giaothông, thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì loại công trình, thiết bị đó;công tác quản lý, trồng và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật có liên quan; đối với thiết bị lắp đặt vào công trình, thực hiện theohướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị và quy định của pháp luật có liênquan; đối với công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng chảy và các công trình cóliên quan đến chuyên ngành đường thủy nội địa, thủy lợi và các công trình khác,thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương.
1.3.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài.
- Hệ thống các văn bản, tiêu chuẩn trong lĩnh vực bảo trì hệ thống cầu,đường bộ và chiếu sáng công cộng, các tiêu chí về đảm bảo ATGT, các văn bảntrong lĩnh vực đảm bảo TTATGT còn thiếu hoặc chậm ban hành
- Các chủ trương của các địa phương về đơn giá, định mức cũng như mứclương cơ bản dùng trong công tác bảo trì còn chậm đổi mới
- Các tiêu chí giao quản lý, tuần tra, kiểm tra hạ tầng, nghiệm thu công tácduy tu vẫn còn nhiều bất cập và chưa phân định rõ trách nhiệm và xử lý chưanghiêm
- Công tác tham mưu xây dựng hệ thống văn bản pháp lý trong lĩnh vựcbảo trì và bảo đảm TTATGT chưa đảm bảo tiến độ theo kế hoạch đặt ra
- Do quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chưa được cấp có thẩm quyền banhành nên việc ứng dụng các công nghệ mới trong công tác quản lý hoạt động đốivới hệ thống các hệ thống tín hiệu giao thông đường bộ như: Đèn tín hiệu giaothông, camera quan sát giao thông, bảng thông tin giao thông điện tử còn nhiềukhó khăn
Trang 341.3.2 Các nhân tố môi trường nội tại.
- Công tác tuần tra, khắc phục sự cố hạ tầng nhiều lúc chưa kịp thời; côngtác duy tu không đảm bảo chất lượng và mỹ quan
- Chưa thu hút được các thành phần kinh tế tham gia cung ứng sản phẩmcông ích và chưa giảm được giá thành cung ứng
- Việc áp dụng các máy móc, vật liệu và công nghệ tiên tiến vào công tácbảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật vẫn còn hạn chế; công tác cập nhật, quản lý,theo dõi kiểm tra chất lượng cơ sở hạ tầng còn hạn chế (chủ yếu là thủ công, vănbản giấy…)
- Việc quản lý hạ tầng hiện nay do nhiều cơ quan quản lý nên xảy ra tìnhtrạng chồng chéo, gây dư luận không tốt đối với ngành
1.4 Kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ ở một số địa phương và bài học rút ra cho Hà Nam.
1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn ở một số địa phương:
a) Tỉnh Bình Định:
* Tại tỉnh Bình Định thực hiện theo đúng Luật giao thông đường bộ năm
2008, cụ thể như sau:
- Tổng Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm
vụ trực tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ đi qua địa phận tỉnh Bình Định, baogồm các tuyến QL1A; QL19; QL1D
- Sở Giao thông vận tải được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý
14 tuyến tỉnh lộ và đoạn tuyến QL19 (Km0+00 –Km17+234) do tổng Cục đường
bộ Việt Nam uỷ thác quản lý
- Phòng Kinh tế hạ tầng huyện được Uỷ ban nhân dân cấp huyện được giaonhiệm vụ trực tiếp quản lý các đường tỉnh và đường đô thị được Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh giao
- Uỷ ban nhân dân xã quản lý đường xã trong phạm vi xã
* Hệ thống bảo trì, sửa chữa đường bộ Bình Định: Tỉnh Bình Định áp dụngtheo đúng quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, cấp nào quản lý thìcấp đó bỏ tiền bảo trì, sửa chữa đường bộ
* Ưu điểm: Việc phân cấp quản lý cụ thể theo chiều dọc gắn với quyền lợicủa người dân trong khu vực nơi tuyến đường đi qua đã góp phần nâng cao trách
Trang 35nghiệm của các đơn vị trong công tác quản lý, bảo trì sửa chữa các tuyến đường
do mình trực tiếp quản lý
* Nhược điểm: Đối với các tuyến đường quốc lộ và tỉnh lộ do các đơn vịchuyên môn đảm trách nên một phần nào đó công tác quản lý, sửa chữa đượcđảm bảo hơn còn đối với các tuyến đường huyện, xã do các các bộ kiêm nhiệmthực hiện nên không đảm bảo đủ chuyên môn và không được chú trọng nên hầuhết các tuyến đường sau khi xây dựng xong không được duy tu, quản lý, bãodưỡng đúng quy định nên các tuyến đường ngày càng xuống cấp
Việc phân cấp quản lý trong công tác quản lý khai thác đường hiện nay vẫncòn chồng chéo, quản lý lỏng lẻo dẫn đến tình trạng xây dựng lấn chiếm hành lan
an toàn đường bộ hầu như diễn ra trên tất cả các tuyến đường giao thông trongphạm vi cả nước, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tốc độ khai thác thực tế so vớitốc độ thiết kế và chính điều này gây lãng phí rất lớn trong đầu tư xây dựng
b) Tỉnh Bắc Cạn:
Công tác quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông các tuyếntỉnh lộ và quốc lộ trên địa bàn được Tổng cục Đường bộ Việt Nam và UBND tỉnhgiao cho Sở Giao thông Vận tải quản lý Năm 2015, Sở Giao thông Vận tải đượcgiao quản lý 15 tuyến đường tỉnh với chiều dài 509km và 02 tuyến Quốc lộ ủythác đoạn qua địa phận tỉnh Bắc Kạn với chiều dài trên 200km (Quốc lộ 3B vàQuốc lộ 279); tiếp nhận bàn giao tuyến đường Hoàng Trĩ – Quảng Khê (huyện BaBể) thành đường tỉnh 257B; bàn giao 8,3km đường tỉnh 255 về kho K380 vàUBND huyện Chợ Đồn quản lý; cấp 50 giấy phép thi công các công trình trênphạm vi hành lang đường bộ theo quy định Sở đã chủ động tham mưu cho UBNDtỉnh đề nghị Bộ Giao thông Vận tải điều chuyển một số tuyến như: đường tỉnh 257,đường tỉnh 254, đường tỉnh 255 và đường Nguyễn Văn Tố thành đường Quốc lộ3B kéo dài với chiều dài 70,9km và điều chỉnh hướng tuyến Quốc lộ 3B (đoạn quađịa phận tỉnh Bắc Kạn) dài 150km (trong đó có 9,5km trùng Quốc lộ 3)
Trong công tác sửa chữa thường xuyên, Ban Quản lý sự nghiệp đường bộ(thuộc Sở Giao thông Vận tải) đã thực hiện đặt hàng dịch vụ công ích quản lý,sửa chữa thường xuyên các tuyến đường tỉnh với Công ty Cổ phần Quản lý vàXây dựng giao thông Bắc Kạn Đối với hệ thống đường Quốc lộ, thực hiện đặthàng đơn giá sản phẩm 132km hai tuyến quốc lộ, đấu thầu trên 67km tuyến quốc
lộ 279
Xác định rõ phát triển và nâng cao chất lượng mạng lưới đường bộ là nhiệm
vụ khó khăn cần phải phấn đấu thực hiện, trong đó công tác giữ gìn mạng lưới
Trang 36đường bộ không hư hỏng, xuống cấp càng khó khăn gấp nhiều lần Do vậy, cùngvới công tác đầu tư xây dựng, ngành giao thông vận tải tỉnh đã chú trọng công tácbảo dưỡng duy tu thường xuyên, liên tục trên toàn bộ các tuyến đường Công tácquản lý bảo trì hệ thống đường bộ được đổi mới toàn diện, công tác tuần kiểmđường bộ được thực hiện thường xuyên trên tất cả các tuyến đường được giao quản
lý Nhiều tuyến đường đã xóa bỏ được những “ổ gà”, điểm mất an toàn giao thông,lún võng trên đường, sơn kẻ mặt đường, xử lý kịp thời các hư hỏng, xuống cấp của
hệ thống giao thông trên địa bàn phục vụ tốt nhu cầu vận tải ngày càng tăng
Cụ thể, năm 2015 đã thực hiện sửa chữa 03 công trình chuyển tiếp và 22công trình làm mới (Quốc lộ 3B có 03 công trình; Quốc lộ 279 có 08 công trình;Quốc lộ 3 có 02 công trình; các tuyến đường tỉnh có 12 công trình) Đến hếttháng 12/2015 đã có 23/25 công trình đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng,còn 02 công trình sửa chữa mặt đường trên tuyến đường tỉnh 256 và đường tỉnh254B thuộc nguồn vốn Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh dự kiến hoàn thành vào quý Inăm 2016 theo hợp đồng thi công xây dựng Công tác duy tu bảo trì, sửa chữabảo đảm an toàn giao thông cho các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ ủy thác cơ bản đã pháthuy hiệu quả nguồn kinh phí Nhà nước cấp hàng năm, đảm bảo giữ vững cầuđường, kéo dài tuổi thọ các công trình giao thông, phục vụ giao thông an toànthông suốt
Tiêu chuẩn, chất lượng các tuyến tỉnh lộ còn nhiều hạn chế như đường cấp
IV miền núi, mặt đường nhỏ hẹp, nhiều tuyến chưa vào cấp kỹ thuật, địa hìnhhiểm trở, đồi núi quanh co, thường xuyên xảy ra sạt lở taluy vào mỗi mùa mưabão Mùa lũ năm 2015, do mưa lớn kéo dài nên hầu hết các tuyến đường trên địabàn đều ít nhiều bị sạt lở, hỏng nền mặt đường và rãnh thoát nước dọc trên một sốtuyến, đặc biệt là Quốc lộ 3B, Quốc lộ 279 và đường tỉnh 258, khối lượng hưhỏng cục bộ lớn gây tắc đường tạm thời Sở Giao thông Vận tải đã nhanh chóngphối hợp cùng các đơn vị quản lý đường bộ xác minh, hoàn thành khắc phục hậuquả bão lũ 5/5 công trình đảm bảo giao thông bước 1 và 3/3 công trình sửa chữađột xuất đảm bảo an toàn giao thông, tránh để ách tắc kéo dài
Hệ thống biển báo hiệu đường bộ trên các tuyến được kiểm tra thườngxuyên, các đơn vị chức năng phối hợp xác định các vị trí điểm đen, vị trí nguyhiểm có nguy cơ cao gây tai nạn giao thông để có biện pháp khắc phục kịp thờiđảm bảo an toàn giao thông trên tuyến Trong năm 2015 không xảy ra tai nạngiao thông liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tuy nhiên, bên cạnh những chuyển biến tích cực trong công tác quản lýbảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, còn tồn tại những vấn đề bất cập
Trang 37Đánh giá của Sở Giao thông Vận tải cho thấy, công tác quản lý sửa chữa thườngxuyên bị giảm trừ khối lượng từ 5 – 15% (trong 03 quý đầu năm) Tình trạng lấnchiếm lòng, lề đường làm chỗ tập kết vật liệu, vét rãnh khơi nước trời mưa một sốđoạn tuyến chưa thực hiện kịp thời, không đảm bảo thoát nước Sự phối hợp xử lýtình trạng lấn chiếm hành lang giao thông giữa đơn vị quản lý với cơ quan chứcnăng chưa chặt chẽ Cùng với đó là nguồn vốn dành cho công tác quản lý bảo trìhạn hẹp, nợ chi phí khắc phục hậu quả lũ lụt, số công thực hiện tuần đường chưađảm bảo tần suất để đáp ứng yêu cầu quản lý…
* Tuyên Quang:
Hiện nay, hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh dài trên 6.067,57 km Trong
đó, có 6 tuyến quốc lộ dài 541,32 km, 5 tuyến đường tỉnh dài 294,55 km, 95tuyến đường huyện với tổng chiều dài 946,71 km, 159 tuyến đường đô thị dài247,26 km, còn lại là đường giao thông nông thôn không tính đường ngõ xóm dàitrên 4.038 km
Để cập nhật, thống kê, đánh giá tình hình hệ thống kết cấu hạ tầng giaothông trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý và xây dựng kế hoạch bảo trì, SởGiao thông vận tải đã chỉ đạo các phòng nghiệp vụ phối hợp với các đơn vị liênquan thường xuyên thực hiện công tác tuần tra, kiểm tra các tuyến đường nhằmthu thập các dữ liệu phục vụ công tác quản lý, phát hiện những hư hỏng phát sinhtrên tuyến kịp thời đưa ra các phương án xử lý đảm bảo an toàn giao thông
Năm 2017 là năm thứ 3 tỉnh thực hiện đấu thầu bảo dưỡng thường xuyên
hệ thống quốc lộ ủy thác theo Đề án “Đổi mới toàn diện công tác quản lý, bảo trì
hệ thống quốc lộ” của Bộ Giao thông vận tải Các tuyến đường tỉnh được thựchiện theo hình thức đặt hàng Sở đã xây dựng đơn giá sản phẩm dịch vụ công íchcông tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh trìnhTổng cục Đường bộ Việt Nam, UBND tỉnh phê duyệt Đồng thời, thực hiện các
dự án sửa chữa định kỳ, dự án sửa chữa nhỏ, sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàngiao thông trên các tuyến đường
Để hỗ trợ công tác quản lý hệ thống cầu đường, từ năm 2015, sở cũng đãứng dụng phần mềm quản lý cầu và đang nghiên cứu chuẩn bị triển khai áp dụngphần mềm quản lý bảo trì đường bộ Govone đối với hệ thống quốc lộ ủy thác và
hệ thống đường tỉnh ứng dụng này sẽ giúp sở nắm bắt kịp thời tình trạng cầuđường, khai thác tốt các thông tin quản lý, đồng thời phục vụ xây dựng kế hoạchbảo trì ngắn hạn, dài hạn
Trong 3 đợt mưa bão lớn gần đây làm sạt lở trên 100.000 m3 đất đá ta-luydương nền đường, trên 500 m ta-luy âm nền đường, hư hỏng trên 5.000 m2 mặt
Trang 38đường gây tắc đường cục bộ, thiệt hại lên tới trên 15 tỷ đồng Sở nhanh chóng chỉđạo các đơn vị quản lý giao thông hót dọn tạm thời, đảm bảo thông xe trong thờigian sớm nhất, đồng thời tổng hợp báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam vàUBND tỉnh xin chủ trương khắc phục
Riêng đối với các vị trí sạt lở địa chất không ổn định các đơn vị quản lýcắm biển báo hiệu, rào chắn cảnh báo cho người và phương tiện giao thông Hiệnnay, do mức độ hư hỏng lớn, vượt quá khả năng của nguồn kinh phí hỗ trợ, quản
lý, bảo trì đường bộ, sở cũng đề xuất với tỉnh cho chủ trương đầu tư sửa chữakhắc phục hậu quả do mưa bão gây ra trên một số tuyến đường tỉnh
Theo Sở Giao thông vận tải, hệ thống quốc lộ ủy thác và đường tỉnh đượcbảo trì bằng 2 nguồn vốn, gồm nguồn Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương vànguồn bảo trì đường bộ địa phương Theo đó, mức kinh phí dành cho bảo trì đốivới hệ thống quốc lộ là 50 triệu đồng/km/năm và mức kinh phí hỗ trợ cho côngtác bảo trì hệ thống đường tỉnh là 22 triệu đồng/km/năm
Trong điều kiện nguồn vốn đầu tư mới ngày càng hạn hẹp như hiện nay,việc nâng cao chất lượng mạng lưới, đặc biệt là giữ gìn, bảo vệ kết cấu hạ tầnggiao thông gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, công tác quản lý bảo trì đường bộluôn được chú trọng nâng cao, các công trình sửa chữa phải đảm bảo chất lượng,
sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí bảo trì hàng năm nhằm kéo dài tuổi thọ cho cáccông trình đường bộ, phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư
1.4.2 Bài học rút ra đối với Hà Nam.
Tỉnh Hà Nam có 01 thành phố và 05 huyện trực thuộc, cơ quan quản lý nhànước về Giao thông vận tải là Sở Giao thông vận tải Hà Nam trong đó có công tác khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Sở Giao thông Vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn với 17 nhiệm vụ trọng tâm được quy định tại Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Sở Giao thông vận tải Hà Nam hiện nay có 7 phòng Quản lý nhà nước vớitổng biên chế 54 công chức; 04 đơn vị sự nghiệp trực thuộc với tổng số 41 cán bộ,viên chức và lao động hợp đồng Trên 90% cán bộ, CCVC của Sở có trình độ caođẳng, đại học và cao học Cán bộ chủ chốt của Sở có 26 đồng chí, trong đó Lãnhđạo Sở có 03 đồng chí Sở Giao thông vận tải còn thực hiện chức năng thường trựcQuỹ bảo trì đường bộ tỉnh Hà Nam do Giám đốc Sở làm Chủ tịch hội đồng
* Công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông:
Trang 39- Quốc lộ: hàng năm, được Quỹ bảo trì đường bộ TW cấp kinh phí thực
hiện quản lý, bảo trì khoảng 23 tỷ đồng/năm (quản lý, BDTX: 23 triệu/Km/năm; sửa chữa định kỳ khoảng 19 tỷ đồng).
- Đường tỉnh: Theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10
năm 2016 của tỉnh Hà Nam về việc đặt số hiệu hệ thống đường tỉnh - địa bàntỉnh Hà Nam, hiện tại trên địa bàn tỉnh có 235,9km (trước đây là 218,7km)đường tỉnh với 16 tuyến có số hiệu từ ĐT.491 - ĐT.499B,
Nguồn kinh phí thực hiện quản lý, bảo trì hàng năm khoảng 23,1 tỷ đồng/năm
(quản lý, BDTX: 23 triệu/km/năm; sửa chữa định kỳ khoảng 19 tỷ đồng).
Công tác Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên trên các tuyến quốc lộ ủy thác,đường tỉnh do Sở GTVT Hà Nam quản lý được thực hiện thường xuyên, đảmbảo các tiêu chí do Bộ GTVT ban hành kèm theo quyết định số 2196/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2013, cụ thể:
- Về mô hình quản lý:
+ Thực hiện Đề án đổi mới toàn diện công tác quản lý bảo trì đường bộ của
Bộ Giao thông vận tải, Sở GTVT Hà Nam đã chuyển hình thức Hợp đồng đặthàng sang lựa chọn đơn vị quản lý, bảo dưỡng thường xuyên bằng hình thức đấuthầu đối với các tuyến quốc lộ uỷ thác và thực hiện đấu thầu thí điểm đối vớituyến ĐT.494B, ĐT.496B Các tuyến đường tỉnh còn lại vẫn áp dụng hình thứcđặt hàng
+ Công tác quản lý được Sở trực tiếp thực hiện thông qua bộ phận các phòngchuyên môn giúp việc
- Về công tác hiện trường:
+ Mặt đường sạch sẽ, thông thoáng, đảm bảo giao thông êm thuận, thôngsuốt; các hư hỏng được phát hiện kịp thời và báo cáo đề xuất để sửa chữa;
+ Hệ thống trang thiết bị ATGT được thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, điềuchỉnh, bổ sung, thay thế cho phù hợp góp phần đảm bảo ATGT trên tuyến
+ Công tác quản lý hành lang thường xuyên được quan tâm thực hiện; cáclực lượng chức năng tuần tra, kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợplấn chiếm lòng, lề đường, hành lang an toàn giao thông, công tác đảm bảo an toàngiao thông của các đơn vị thi công trên đường bộ đang khai thác
Do đó trong những năm qua, công tác quản lý, bảo trì các tuyến quốc lộ ủythác, đường tỉnh đã có những chuyển biến tích cực cụ thể: Hồ sơ quản lý đượcthường xuyên cập nhật và lưu trữ đúng quy định; mặt đường luôn êm thuận, sạch
sẽ, thông thoáng, các hư hỏng được phát hiện và sửa chữa kịp thời; hệ thống trangthiết bị ATGT được thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, điều chỉnh, bổ sung, thaythế cho phù hợp góp phần giảm thiểu TNGT và ùn tắc giao thông, nâng cao tuổithọ của công trình
Tuy nhiên, một số tuyến đường tỉnh, đặc biệt là các tuyến trong vùng khaithác vật liệu xây dựng khu vực Tây Đáy (ĐT.495C, ĐT.494C, ĐT.495B…) domật độ phương tiện vận tải tham gia giao thông lớn, nhiều xe quá tải nên mặt
Trang 40đường bị hư hỏng nặng, nguồn kinh phí bảo trì hạn hẹp nên không đủ để sửachữa.
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam
* Điều kiện tự nhiên:
Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô Hà nộihơn 50 km về phía Nam Phía đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái bình, phíanam giáp tỉnh Nam định và Ninh bình, phía tây giáp tỉnh Hòa Bình; Phía tây của
tỉnh (chiếm khoảng 10-15% diện tích lãnh thổ tỉnh Hà Nam) là vùng đồi núi bán
sơn địa với các dãy núi đá vôi, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi có địa hình dốc.Vùng núi đá vôi ở đây là một bộ phận của dãy núi đá vôi Hòa Bình-Ninh Bình
Phía đông là vùng đồng bằng do phù sa bồi tụ từ các dòng sông lớn (chiếm khoảng 85-90% lãnh thổ tỉnh Hà Nam),
Phía Tây của tỉnh (chiếm khoảng 10 - 15% diện tích lãnh thổ tỉnh Hà Nam)
là vùng đồi núi bán sơn địa với các dãy núi đá vôi, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi
có địa hình dốc Vùng núi đá vôi ở đây là một bộ phận của dãy núi đá vôi HòaBình - Ninh Bình, có mật độ chia cắt lớn tạo nên nhiều hang động có thạch nhũhình dáng kỳ thú Xuôi về phía Đông là những giải đồi đất thấp, xen lẫn núi đá vànhững thung lũng ruộng Phần lớn đất đai trong vùng đồi núi bán sơn địa là đấtnâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên phiến đá sét, đất nâu đỏ trên đá bazơ và