1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tại công ty TNHH intersack việt nam

99 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy so vớimột vài đối thủ lớn cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh bao bì nói chung vàbao bì nhựa nói riêng, năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty cần đượctiếp tục cải thiện để có thể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LỤC THỊ THU HƯỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH - BẢNG iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

LỜI CAM ĐOAN vi

LỜI CẢM ƠN vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Tổng quan các công trình có liên quan đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 6

6 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 Khái quát về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp 9

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 9

1.1.2 Vai trò và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp 12

1.2 Nội dung về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp 13

1.2.1.Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm 13

1.2.2 Các công cụ xây dựng và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm 22

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm 25

1.3 Các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp 29

1.3.1.Các yếu tố bên ngoài 29

1.3.2 Các yếu tố bên trong 32

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM BAO

BÌ NHỰA TẠI CÔNG TY TNHH INTERSACK VIỆT NAM 35

2.1 Tổng quan về Công ty CP TNHH Intersack Việt Nam 35

2.1.1 Giới thiệu về Công ty Intersack Việt Nam 35

2.1.2.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 36

2.1.3 Kết quả sản xuất - kinh doanh Công ty Intersack Việt Nam 38

2.1.4 Thị Trường của Công ty Intersack Việt Nam 40

2.1.5 Đối thủ cạnh tranh 41

2.2.Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm bao bì nhựa tại Công ty Intersachk Việt Nam 45

2.2.1.Các công cụ xây dựng năng lực cạnh tranh sản phẩm tại Công ty 45

2.2.2.Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty 52

2.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm bao bì nhựa tại Công ty 58

2.3.Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh sản phẩm tại Công ty TNHH Intersachk Việt Nam 60

2.3.1.Điểm mạnh 60

2.3.2.Điểm yếu và nguyên nhân 61

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH INTERSACK VIỆT NAM 64

3.1.Mục tiêu phát triển ngành nhựa Việt Nam và định hướng kinh doanh của Công ty đến năm 2020 64

3.1.1.Mục tiêu phát triển ngành nhựa Việt Nam 64

3.1.2.Định hướng kinh doanh và một số mục tiêu đến 2020 của Công ty TNHH Intersack Việt Nam 65

3.1.3.Một số quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bao bì nhựa của Công ty 66

3.2.Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bao bì của Công ty TNHH Intersack Việt Nam 67

Trang 6

3.2.1.Các giải pháp về sản phẩm bao bì tại Công ty 67

3.2.2.Hoàn thiện công tác đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm tại Công ty 70

3.2.3.Tăng cường hoạt động marketing của Công ty 72

3.2.4.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty 73

3.2.5.Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến.77 3.2.6.Đảm bảo nguồn cung cấp một số vật liệu đầy đủ, kịp thời, có chất lượng 78

3.2.7.Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 79

3.3.Kiến nghị với Nhà nước 80

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

2015 - 2017 48Bảng 2.5: Bảng cân đối kế toán Công ty năm 2017 50Bảng 2.6 Thị phần sản phẩm bao bì nhựa sức chứa 1000 – 3000 kg xuất khẩucủa Công ty TNHH Intersack Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh năm 2017xuất khẩu sang Hàn Quốc 52Bảng 2.7: Giá một số sản phẩm của công ty so với đối thủ cạnh tranh xuấtsang thị trường Hàn Quốc 53Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu tài chính, định hướng đến năm 2020 66

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

10 HACCP Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và xác định

kiểm soát trọng yếu

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn“Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty TNHH Intersack Việt Nam” là công trình nghiên cứu

Trang 9

độc lập, được thực hiện dưới sự hướng dẫn TS Lục Thị Thu Hường Công

trình được tác giả nghiên cứu hoàn thành tại khoa Sau Đại Học Trường ĐạiHọc Thương Mại vào năm 2018

Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứutrong công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chếbảo mật của Nhà nước

Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài công trình nghiên cứu của tác giả.Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự thật Nếu có bất

kỳ một sự vi phạm nào tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 7 năm 2018

Tác giả

NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Một tác phẩm hoàn thành, không thể không kể đến những đóng góp ý kiến,

sự giúp đỡ dù là nhỏ nhất nhằm hoàn thiện nó Để hoàn thành luận văn, tác giả

đã được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của rất nhiều người, qua đây tácgiả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo hướng dẫn

TS Lục Thị Thu Hường về sự hướng dẫn nhiệt tình và những ý kiến định

hướng, đóng góp quý báu để luận văn được hoàn thành tốt

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn bè công tác tại Công tyTNHH Intersack Việt Nam về những ý kiến góp ý bổ trợ cho luận văn, đặc biệt là cung cấp các số liệu thống kê phục vụ việc phân tích, đánh giá trong luận văn.

Hà Nội, tháng 7 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Huyền

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam

đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO (WorldTrade Organization), điều này đã mở ra nhiều cơ hội và cũng đem lại không ítkhó khăn thách thức với doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung và Công tyTNHH Intersack Việt Nam nói riêng Vì thế để tồn tại và phát triển trong giaiđoạn cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp cần phải nâng cao nănglực cạnh tranh sản phẩm của mình Hiện nay, các doanh nghiệp đang xâydựng và tổ chức thực hiện chiến lược phù hợp để giành được các lợi thế cạnhtranh và vững bước đi lên Dưới góc độ lý thuyết, năng lực cạnh tranh của sảnphẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu không chỉ của các doanh nghiệp mà còn

là mối quan tâm rất lớn của các nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước

Ngành sản xuất bao bì nhựa công nghiệp được đánh giá là ngành tiềmnăng mang lại nhiều giá trị kinh tế cho đất nước Sản phẩm bao bì nhựa chiếmmột vị trí vô cùng quan trọng trong việc phát triển thị trường hiện nay Cùngmột chủng loại sản phẩm, cùng chức năng và có thành phần như nhau nhưngsản phẩm nào có bao bì đẹp mắt hơn thì thường được mua nhiều hơn Hiện tạichỉ có một vài doanh nghiệp sản xuất bao bì đủ tiêu chuẩn đó là những doanhnghiệp nhận được sự đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài nhưng bên cạnh

đó các công ty sản xuất bao bì trong nước còn gặp không ít sự cạnh tranh từcác bao bì sản phẩm hoàn thành nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác

Trong thời gian qua Công ty TNHH Intersack Việt Nam đã chú trọngđến việc không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, trong đótrọng tâm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm bao bì trên thị trườngtrong nước và quốc tế Tuy nhiên vấn đề năng lực cạnh tranh sản phẩm bao bìcủa công ty còn có những bất cập như tính đa dạng hóa về mẫu mã, kiểu

Trang 12

dáng, chi phí sản xuất sản phẩm chưa có sức cạnh tranh, còn có hạn chế vềchất lượng sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ khách hàng Vì vậy so vớimột vài đối thủ lớn cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh bao bì nói chung vàbao bì nhựa nói riêng, năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty cần đượctiếp tục cải thiện để có thể phát triển bền vững trong tương lai.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh trở thành một quy luật tất yếu

và là động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế Mỗi doanh nghiệp đều phải tựnâng cao khả năng cạnh tranh của mình để có thể tồn tại và phát triển, thựchiện các mục tiêu của mình Với những vấn đề mang tính cấp bách như vậy

nên tôi đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tại Công

ty TNHH Intersack Việt Nam” nhằm góp phần để đưa ra các giải pháp nâng

cao sự cạnh tranh của sản phẩm bao bì nhựa của Công ty và giúp Công tyhoạt động đạt hiệu quả hơn

2.Tổng quan các công trình có liên quan đề tài

Các nghiên cứu ở nước ngoài

Michael E Porter (1985), Chiến lược cạnh tranh Cuốn sách “ Chiến

lược cạnh tranh” của Michael E Porter đã thay đổi cả lý thuyết, thực hành và

việc giảng dạy chiến lược kinh doanh trên toàn thế giới Tác giả giới thiệumột trong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất: ba chiến lược cạnhtranh phổ quát - chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm, những chiến lược

đã biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc Cuốn sách

đã chỉ ra phương pháp định nghĩa lời thề cạnh tranh theo chi phí và giátương đối và trình bày một góc nhìn hoàn toàn mới về cách thức tạo vàphân chia lợi nhuận

Barney (1986), “ Nguồn lực doanh nghiệp và lợi thế cạnh tranh bềnvững”, cuốn sách đã chỉ ra những nguồn lực tổ chức hiếm và có giá trị có thể

là một nguồn của lợi thế cạnh tranh, những doanh nghiệp có những nguồn lực

Trang 13

như vậy sẽ thường là những nhà đổi mới có tính chiến lược, vì họ sẽ có thểhình thành và gắn kết trong các chiến lược những thứ mà các doanh nghiệpkhác có thể không hình thành được hoặc không thực thi được, hoặc cả hai bởi

vì các doanh nghiệp khác thiếu những nguồn lực có liên quan Theo tác giả thìmột nguồn lực tạo nên lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh phải thỏamãn 4 điều kiện: giá trị, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế

Ph Kotler (2000), Marketing Management, Pr Hall Trong nội dungcủa cuốn sách này, tác giả đã vận dụng tư duy marketing vào sản phẩm, dịch

vụ, thị trường, các tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận, các công ty trong nước

và nước ngoài, các công ty lớn và nhỏ, các doanh nghiệp sản xuất trung gian,các ngành công nghiệp

- Rowe & Coll (1993), Strategic Management: MethodologicalApproach, P Addison Weslay Trong cuốn sách này có những phân tích vềcạnh tranh giữa các đối thủ dựa trên chi phí, chất lượng, giá trị, sản xuất Tácphẩm cũng chỉ ra cho chúng ra thấy hiệu quả của việc sử dụng chuyên giatrong việc xây dựng chiến lược Theo tác giả thì quản trị chiến lược bao gồm

cả quản trị cơ cấu tổ chức, phân tích đối thủ cạnh tranh, chi phí và sử dụngcông nghệ thông tin nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh trong quá trình toàn cầuhóa Ngoài ra nội dung cuốn sách còn nhấn mạnh về quản lý chiến lược, phântích ngành, phân tích môi trường, lãnh đạo cho phù hợp sự thay đổi của môitrường

Nhìn chung, các nghiên cứu nước ngoài đã đặt nền móng cho các lýthuyết về cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và năng lực cạnh tranh củasản phẩm nói riêng, trang bị các cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phân tích,đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các nghiên cứu của các nhàkhoa học ngoài nước phát triển theo từng thời kỳ, góp phần làm cơ sở lý luậnquan trọng về lợi thế cạnh tranh và các nguồn lực của doanh nghiệp Mặc dù

Trang 14

vậy việc ứng dụng vào việc đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp đổimới, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm ở Việt Nam thì cần phải vậndụng linh hoạt hơn, phù hợp với bối cảnh thực tiễn và có những điều kiệnnhất định.

Các nghiên cứu trong nước

Trần Thị Bích Hằng (2012), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp nhà nước kinh doanh du lịch sau cổ phần hóa trên địa bàn

Hà Nội”, Luận án tiến sỹ, Đại học Thương mại Đề tài chủ yếu đi sâu phântích thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước kinh doanh dulịch sau cổ phần hóa trên địa bàn cạnh tranh thời gian từ 2005 đến 2010 và hệthống hóa các khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và vận dụng, pháttriển các lý luận đó vào xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dulịch; xây dựng được khung lý thuyết về chiến lược cạnh tranh của doanhnghiệp du lịch

Phạm Thu Hương (2017) , “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa

và nhỏ, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Luận án Tiến sỹ kinh tế,Đại học Mỏ - địa chất, đã xác định các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp vừa và nhỏ theo lý thuyết năng lực, xác định các nhân tốảnh hưởng năng lực cạnh tranh phù hợp đặc điểm các doanh nghiệp vừa vànhỏ ở Việt Nam

Dương Thị Thu Hương (2013), “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sảnphẩm mì ăn liền Hảo Hảo của công ty Acecook Việt Nam”, Trường đại họcThương Mại Luận văn tập trung phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh, vàlợi thế cạnh tranh của sản phẩm mì ăn liền của công ty Vina Acecook, từ đó

đề xuất chiến lược cạnh tranh cho sản phẩm này

Đinh Việt Đông (2017), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩmbánh kẹo của công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà trên thị trường Việt Nam”,

Trang 15

Trường Đại học Thương mại Tác giả đưa ra bối cảnh cạnh tranh khi việtNam mới gia nhập WTO từ đó phân tích sự biến động môi trường, thời cơ vàthách thức đối với sản phẩm bánh kẹo nội địa trước sự tấn công ồ ạt của cácdoanh nghiệp nước ngoài Trước điều này, doanh nghiệp cần phải làm gì đểgiữ vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

Phần lớn các bài viết nghiên cứu trên là những tài liệu có giá trị thựctiễn gắn với từng địa bàn cụ thể và đã đưa ra một cái nhìn toàn diện, đachiều phản ánh tình hình thực tế về năng lực cạnh tranh Các luận văn trên

đã nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệpdưới góc độ kinh tế chính trị học, tài chính và phân tích thực năng lực cạnhtranh Tuy nhiên, tại mỗi giai đoạn khác nhau lại đặt ra cho chúng ta nhucầu, mục tiêu và giải pháp phù hợp với thời kỳ đó Hiện tại chưa có côngtrình nào đi sâu nghiên cứu về việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩmbao bì Do đó, tác giả lựa chọn luận văn nêu trên nhằm đi sâu vào nghiêncứu để làm rõ những lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh sản phẩm Trên

cơ sở đó, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh sản phẩm bao bì nhựa tại Công ty TNHH Intersack Việt Nam

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 16

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩmbao bì của Công ty TNHH Intersack Việt Nam trên thị trường Việt Nam.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm củadoanh nghiệp và thực tiễn năng lực cạnh tranh sản phẩm bao bì nhựa củaCông ty TNHH Intersack Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thông tin thứ cấp được thu thập bao gồm: các tài liệu, giáo trình, các vănbản có liên quan; Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tình hìnhthực hiện kinh doanh, về các vấn đề liên quan đến đề tài Các dữ liệu thứ cấpđược thu thập từ thư viện của Trường ĐH Thương Mại, trang web của Công tyTNHH Intersack Việt Nam, và các nguồn khác

- Để có thêm dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu trong quá trình hoànthiện luận văn, cao học viên đã sử dụng kết quả điều tra của Công ty Đốitượng mà phòng kinh doanh nhắm tới đây là các khách hàng mua sản phẩmbao bì của Công ty Intersack Việt Nam

Trang 17

5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích thống kê mô tả: trong đề tài, thực hiện thu thập,phân tích và trình bày dữ liệu nghiên cứu bằng các bảng biểu, sơ đồ, đểđánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm tại Công ty TNHH Intersack ViệtNam Dựa trên các số liệu khai thác từ các báo cáo tài chính, báo cáo tìnhhình kinh doanh,… tại Công ty TNHH Intersack Việt Nam, tài liệu liên quan,

từ báo cáo tổng kết, báo cáo quyết toán, đánh giá hàng năm về công tác bánhàng Qua đó, thấy được thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm tại Công tyTNHH Intersack Việt Nam trên thị trường nội địa

Đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp thống

kê, tổng hợp - phân tích, đối chiếu so sánh kết hợp kết quả khảo sát thực tiễn củacông ty Các tài liệu có liên quan, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao nănglực cạnh tranh sản phẩm tại Công ty TNHH Intersack Việt Nam

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận vănbao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanhnghiệp

Chương này luận văn trình vày những vấn đề lý luận cơ bản về năng lựccạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp Cụ thể trình bày các khái niệm vềnăng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp; Nội dung về năng lực cạnhtranh của sản phẩm; các công cụ, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranhsản phẩm của doanh nghiệp Chương này nhằm xây dựng cơ sở lý thuyết phântích thực trạng

Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh sản phẩm bao bì nhựa tạiCông ty TNHH Intersack Việt Nam

Trang 18

Chương này khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công tyTNHH Intersack Việt Nam Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sảnphẩm của Công ty so với một số đối thủ cạnh tranh Đánh giá về năng lựccạnh tranh sản phẩm của Công ty.

Nội dung chương 2 làm cơ sở thực tế cho đề xuất giải pháp ở chương 3Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphẩm bao bì nhựa tại Công ty TNHH Intersack Việt Nam

Trên cơ sở dự báo thị trường bao bì và định hướng chiến lược củaCông ty, luận văn đề xuất 6 giải pháp và các kiến nghị điều kiện nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bao bì nhựa của Công ty TNHHInter sack Việt Nam

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Sự trao đổi hàng hoá phát triển rất sớm trong lịch sử phát triển loài

người, nhưng chỉ đến khi xuất hiện trao đổi thông qua vật ngang giá là tiền tệthì cạnh tranh mới xuất hiện Khi nghiên cứu sâu về nền sản xuất và cạnhtranh Tư bản chủ nghĩa, Mác đã phát hiện ra quy luật cơ bản của sự cạnhtranh là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận và qua đó đã hình thành nên hệthống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên sự chênh lệch giữa giá trị và chiphí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dưới giá trị của nó nhưng vẫnthu được lợi nhuận Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh vẫn làđiều kiện và yếu tố kích thích kinh doanh là môi trường và động lực thúc đẩysản xuất phát triển, tăng năng suất lao động và sự phát triển của xã hội nóichung Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, do cách tiếpcận khác nhau nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh

Theo quan điểm của C.Mác, Mác – Anghen toàn tập, Nhà xuất bản sự

thật ( 1978), “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà

tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.

P.Samuelson, Kinh tế học, Nhà xuất bản giáo dục ( 2000), đã định nghĩa

“ cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh để giành

khách hàng và thị trường.”

Nhìn một cách tổng quát, trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là sự ganhđua giữa những người theo đuổi cùng mục đích nhắm đánh bại đối thủ vàgiành cho mình lợi thế nhiều nhất

Trang 20

Hay có thể hiểu: Cạnh tranh là qúa trình kinh tế mà trong đó các chủ

thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp (cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn kinh doanh) để đoạt được mục tiêu kinh tế chủ yếu là chiếm lĩnh thị trường, tối đa hoá lợi nhuận,…

1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh, khả năng cạnh tranh hay sức cạnh tranh đều lànhững thuật ngữ có cùng nội dung, được hiểu là khả năng dành được thị phầnlớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng dành lại mộtphần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo rađược lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơnđối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triểnbền vững

Theo Sanchez và Heene (1996, 2004), năng lực cạnh tranh của một công

ty là khả năng duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực và khả năng theocách giúp công ty đạt mục tiêu của nó

Barney (1986), “Nguồn lực doanh nghiệp và lợi thế cạnh tranh bềnvững “ , một nguồn lực tạo nên lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranhphải thỏa mãn 4 điều kiện: giá trị, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế

Đối với thị trường ở Việt Nam thì các doanh nghiệp Việt Nam đều cóđặc điểm chung chính là nguồn lực bị giới hạn và thường xuyên đối mặt với

sự thay đổi của môi trường kinh doanh, vì thế tác giả đã tiếp cận khái niệm vềnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là việc khai thác và sử dụng cácyếu tố năng lực của doanh nghiệp để duy trì và tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằmđạt kết quả kinh doanh cao hơn so với đối thủ và đồng thời thích ứng được sựthay đổi của môi trường kinh doanh

Trang 21

1.1.1.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Ngày nay thị trường hàng hóa càng phát triển thì sự cạnh tranh càng diễn

ra một cách gay gắt, một chủ thể tham gia thị trường phải chịu sức ép cạnhtranh từ nhiều phía trong nền kinh tế Vấn đề mọi doanh nghiệp cần phải đặtlên hàng đầu đó là làm sao tiêu thụ được sản phẩm mình sản xuất hay kinhdoanh Một sản phẩm hàng hoá được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đápứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng,tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so với nhữngsản phẩm hàng hoá cùng loại Năng lực cạnh tranh của một sản phẩm là sựthể hiện thông qua các lợi thế so sánh đối với sản phẩm cùng loại

Nhưng năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá lại được định đoạtbởi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Sẽ không có năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm hàng hoá cao khi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh sản phẩm đó thấp

Về nguyên tắc, sản phẩm chỉ có thể tồn tại trên thị trường khi có cầu vềsản phẩm đó Muốn sản phẩm tiêu thụ được, doanh nghiệp phải nghiên cứuthị trường để đưa ra những sản phẩm mà người tiêu dùng ưa chuộng

Có hai nhóm lợi thế doanh nghiệp cạnh tranh sản phẩm:

+ Lợi thế về chi phí: Là việc tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn các sảnphẩm của đối thủ Có thể đạt được điều này bằng việc kiểm soát nguyên vậtliệu đầu vào, ứng dụng công nghệ tăng năng suất, giảm chi phí nhân công.+Lợi thế về khác biệt hóa: dựa trên sự cá biệt mà các sản phẩm đối thủkhông có để tăng giá trị cho khách hàng

Khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm:

Qua tham khảo, quan điểm các nhà khoa học trong nước, và từ quanniệm cấu trúc sản phẩm hỗn hợp cho phép tác giả quan niệm năng lực cạnhtranh sản phẩm: “ Năng lực cạnh tranh sản phẩm là tích hợp năng lực các yếu

Trang 22

tố cấu thành sản phẩm hỗn hợp nhằm duy trì và phát triển sức thu hút và vịthế sản phẩm trong tương quan sản phẩm cạnh tranh hiện hữu và tiềm năngtrên thị trường sản phẩm trong khoảng thời gian xác định ”.Theo quan điểmtiếp cận trên, năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đánh giá thông qua cácyếu tố cơ bản: sự vượt trội về chất lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm, điềukiện thanh toán và giao hàng, mẫu mã kiểu dáng sản phẩm, thương hiệu,dịch vụ sau bán hàng, so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trên cùngmột phân đoạn thị trường ở cùng một thời điểm xác định, được định rõ gắnvới 3 thông số đo lường thị trường sản phẩm (không gian, thời gian và chấtlượng sản phẩm).

1.1.2 Vai trò và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh có vai trò hết sức quan trọngđối với mỗi nền kinh tế nói chung và mỗi ngành sản phẩm, mỗi doanh nghiệpnói riêng Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, để tồn tại

và đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắtvới không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn cả các đối thủ nước ngoài,các tập đoàn xuyên quốc gia Quá trình cạnh tranh sẽ đào thải các doanhnghiệp yếu kém, không đủ năng lực cạnh tranh, sản phẩm không có ưu thếtrên thị trường

Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về nhu cầu sản phẩm, trong khimôi trường kinh doanh liên tục biến đổi, các doanh nghiệp phải có biện phápnâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trên thị trường để có thể tiêu thụ đượchàng hóa và đứng vững trên thị trường

Trong kinh doanh, không thay đổi sẽ dẫn đến thất bại Nhiều thươnghiệu nổi tiếng không kịp thời nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm củamình dẫn đến mất thị phần, đào thải khỏi thị trường

Trang 23

Một sản phẩm hàng hoá được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đápứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng,tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so với nhữngsản phẩm hàng hoá cùng loại

Năng lực cạnh tranh của hàng hóa và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

là hai phạm trù khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết hỗ trợ lẫn nhau nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp là tiền đề hình thành lên năng lực cạnh tranhcủa hàng hóa Mỗi loại hàng hóa khác nhau của doanh nghiệp là một thành phầnhình thành lên năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp

1.2 Nội dung về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.1.Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm

a Khái niệm và cấu trúc sản phẩm theo quan điểm marketing

Theo kinh tế chính trị Marx-Lenin, hàng hóa là sản phẩm của lao động, cóthể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi hay buôn bán

Theo Philip Kotler: Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng.

Trong việc triển khai sản phẩm người lập kế hoạch cần đánh giá sảnphẩm ở 3 mức độ:

+ Sản phẩm cốt lõi

Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp được câu hỏi: "Người mua thực

sự đang muốn gì?" Nhà kinh doanh phải khám phá ra những nhu cầu tiềm ẩnđằng sau mỗi sản phẩm và đem lại những lợi ích chứ không phải chỉ nhữngđặc điểm Phần cốt lõi nằm ở tâm sản phẩm

+ Sản phẩm hiện thực

Là cấp độ của sản phẩm được mô tả bằng những đặc tính cơ bản như

chất lượng, kiểu dáng, bao bì, thương hiệu, mức giá… Và để khẳng định sự

Trang 24

hiện diện của sản phẩm trên thị trường mà người mua có thể tiếp cận được,giúp khách hàng nhận biết, so sánh, đánh giá, lựa chọn được những sản phẩmphù hợp với mong muốn của mình trong việc thỏa mãn nhu cầu.

+ Sản phẩm hoàn thiện/bổ sung:

Những sản phẩm hiện thực thường có tính đồng nhất cao: đồng nhất vềchất lượng, cách đóng gói… thì sản phẩm hoàn thiện thường được sử dụng

để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm là yếu tố cạnh tranh của DN Sản phẩmhoàn thiện nằm bên ngoài sản phẩm hiện thực, nó bao gồm: các dịch vụ: bảohành, sửa chữa, hình thức thanh toán, giao hàng tận nhà, lắp đặt, thái độ thânthiện cởi mở, nhiệt tình của người bán hàng

(Nguồn: Philip Kotler, Marketing căn bản)

Hình 1.1: Cấu tạo một sản phẩm

Người thiết kế sản phẩm phải đưa ra thêm những dịch vụ và lợi ích bổsung để tạo thành phần phụ thêm của sản phẩm Hình trên đây minh hoạ tất cảnhững điều ta vừa trình bày về sản phẩm

Tóm lại, khi triển khai sản phẩm, các nhà kinh doanh trước hết phải xácđịnh những nhu cầu cốt lõi của khách hàng mà sản phẩm sẽ thoả mãn Sau đóphải thiết kế được những sản phẩm cụ thể và tìm cách gia tăng chúng để tạo

Trang 25

ra một phức hợp những lợi ích thoả mãn nhu cầu, ước muốn của khách hàngmột cách tốt nhất

b Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm

Thứ nhất: Chất lượng sản phẩm

Chất lượng của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm và cũng là yếu tố quan trọng đầu tiên được sử dụng để đánh giánăng lực cạnh tranh của sản phẩm Chất lượng sản phẩm chịu tác động củanhiều yếu tố như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, trình độ tay nghề củangười lao động

Chất lượng sản phẩm được nâng cao dẫn tới tốc độ tiêu thụ tăng, tăngkhối lượng hàng hoá bán ra và kéo dài chu kỳ sống của hàng hoá, từ đó tănglợi nhuận cho doanh nghiệp Khi hàng hoá có chất lượng cao dẫn tới tăng uytín của doanh nghiệp từ đó mở rộng thị phần doanh nghiệp góp phần tăng sứccạnh tranh của hàng hoá

Vì vậy, chất lượng hàng hoá là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với mộtdoanh nghiệp bởi vì, chất lượng hàng hoá thấp đồng nghĩa với việc giảm uytín, mất khách hàng và nhanh chóng phá sản

Để tăng cường khả năng cạnh tranh và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trongđiều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại cạnh tranh gay gắt cần hiểu rõ vàđúng đắn hơn về sản phẩm Sản phẩm là sự thỏa mãn nhu cầu nào đó củakhách hàng, một sản phẩm được xác định theo cách nhìn của nhà doanhnghiệp chưa hẳn đã là một sản phẩm mà khách hàng mong muốn Một sảnphẩm tốt theo khách hàng là một sản phẩm có chất lượng “vừa đủ” Khi đưamột sản phẩm nào đó ra thị trường doanh nghiệp cần nghiên cứu nhu cầu củakhách hàng, để đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng

mà doanh nghiệp muốn nhắm tới Bán cái thị trường cần chứ không phải báncái doanh nghiệp có Sản xuất một sản phẩm có chất lượng tốt phải theo đánhgiá của khách hàng

Trang 26

Với sản phẩm bao bì do các doanh nghiệp sản xuất ra chất lượng đượcthể hiện qua nhiều tiêu chí mang cả tính kỹ thuật và mỹ thuật Người ta có thểđánh giá chất lượng của sản phẩm bao bì qua những đặt điểm về vật liệu sảnxuất, công nghệ sản xuất bao bì, trọng lượng tịnh của bao bì; quy cách cỡ loại,màu sắc bao bì, độ chịu đựng về tải trọng khi đóng gói hàng hóa, chịu tải khichất xếp (hay gọi chung là độ bền vững), tính chống thấm, độ ô nhiễm môitrường sau khi sửa dụng sản phẩm bên trong (hay còn gọi bao bì thân thiện),tính chống thấm, chống nhiệt…

Các đặc trưng đó tạo lên chất lượng sản phẩm theo nghĩa rộng, có tácdụng tích cực trong tiêu thụ sản phẩm nếu nó phù hợp với khách hàng củadoanh nghiệp

Chất lượng và khả năng cạnh tranh có mối quan hệ mật thiết với nhau.Chất lượng sản phẩm là yếu tố đầu tiên và tiên quyết để một sản phẩm có thểcạnh tranh trên thị trường Trong môi trường kinh doanh ngày nay, nếu muốngiữ vững tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường cần thiết phải xây dựng được hệ thốngbảo đảm chất lượng sản phẩm Ngày nay, người tiêu dùng coi trọng giá trị củachất lượng sản phẩm hơn là lòng trung thành đối với nhà sản xuất trong nước,

và giá cả chưa hẳn trong mọi trường hợp đã là nhân tố quyết định trong sự lựachọn của người tiêu dùng Khi chất lượng được bảo đảm và nâng cao thì sảnphẩm được tiêu thụ nhiều hơn, tạo điều kiện cho doanh ngiệp chiếm lĩnh đượcthị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh nhờ đó doanhnghiệp ngày càng phát triển và mở rộng sản xuất, mang lại lợi ích cho mọi đốitượng trong nền kinh tế xã hội

Chất lượng sản phẩm bao bì còn được thể hiện ở mức độ hấp dẫn của sản phẩm là kiểu dáng, màu sắc, bao bì nhãn hiệu tính độc đáo tới khách hàng

Một sản phẩm chỉ có chất lượng tốt chưa phải là một sản phẩm hoànthiện, nó sẽ chỉ đáp ứng, thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng mà thôi, trong

Trang 27

đó, nhu cầu của khách hàng ngày càng phong phú đa dạng theo sự phát triểncủa xã hội Khi khách hàng mua sản phẩm ngoài mục đích giá trị sử dụng củasản phẩm, khách hàng còn có nhu cầu thể hiện địa vị khi sử dụng sản phẩm.Mẫu mã sản phẩm cũng như kiểu dáng giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầunày, một chiếc xe sang trọng, một sản phẩm có bao bì trang trí bắt mắt sangtrọng sẽ được khách hàng lựa chọn thay vì phải lựa chọn sản phẩm khôngđược đẹp mặc dù chất lượng có thể hơn hoặc ngang bằng Mức độ hấp dẫn tạo

ra sức cạnh tranh của hàng hoá vì nó mang lại những đặc thù riêng biệt củahàng hoá này so với hàng hoá khác Nhu cầu con người càng đa dạng, hànghoá phải đáp ứng được tính đa dạng trong nhu cầu đó thể hiện những giá trị,yếu tố trong cuộc sống của khách hàng Đặc biệt, với sản phẩm may mặc tínhthời trang nhu cầu về kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm rất cao Chính sự khác biệtcủa hàng hoá này so với hàng hoá khác đã đem lại những giá trị khác nhau chonhững hàng hoá khác nhau Sự khác biệt này tạo ra sức cạnh tranh rất lớn chohàng hoá Vì vậy, bên cạnh công tác nâng cao chất lượng sản phẩm, doanhnghiệp cần chú ý tới kiểu dáng, mẫu mã hình thức bên ngoài của sản phẩm tạonên tính độc đáo hấp dẫn của sản phẩm, sự khác biệt hóa theo hướng tích cựcnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh so với sản phẩm của đối thủ

Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm là chiến lược làm khác biệt các sảnphẩm của công ty so với đối thủ cạnh tranh, tạo ra điểm độc đáo riêng làm sao

để nó chiếm được một chỗ đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của khách hàng.Khác biệt hoá sản phẩm nếu đạt được, sẽ là chiến lược tạo khả năng cho công

ty thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân, bởi vì nó tạo nên một vịtrí chắc chắn cho hãng trong việc đối phó với các lực lượng cạnh tranh, dùtheo một cách khác so với chiến lược nhấn mạnh chi phí Khác biệt hoá tạo ra

sự cách biệt đối với những đối thủ cạnh tranh vì có niềm tin của khách hàngvào nhãn hiệu sản phẩm, điều này sẽ dẫn đến khả năng ít biến động hơn của

Trang 28

giá cả Nó cũng làm tăng tỷ lệ lợi nhuận và vì thế tránh được sự cần thiết phảitạo ra mức chi phí thấp Niềm tin của khách hàng và sự cần thiết đối thủ cạnhtranh phải vượt qua được yếu tố “duy nhất” đã ngăn chặn việc xâm nhập củanhững đối thủ mới Khác biệt hoá tạo ra tỷ lệ lợi nhuận cao hơn, với tỷ lệ lợinhuận cao này có thể dễ dàng giải quyết vấn đề quyền lực của người cungcấp, và rõ ràng nó cũng làm giảm bớt quyền lực của người mua, bởi vì họthiếu những điều kiện để so sánh và vì vậy giá cả ít có sự dao động hơn Cuốicùng, những công ty nào đã tiến hành được sự khác biệt hoá sản phẩm để cóđược niềm tin của khách hàng, sẽ có vị trí thuận lợi hơn so với các đối thủcạnh tranh khi phải đương đầu với các loại hàng hoá thay thế.

Đa dạng hóa sản phẩm là quá trình phát triển cải biến, sáng tạo ra nhiềuloại sản phẩm từ những sản phẩm truyền thống sẵn có, đồng thời cải biến vànhập ngoại nhiều loại sản phẩm cùng loại, phong phú về chủng loại và mẫu

mã từ những sản phẩm thô đến sản phẩm qua chế biến Đây là một trongnhững phương thức căn bản để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Biểu hiện chất lượng sản phẩm qua uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường

Uy tín thương hiệu được hình thành dựa trên chất lượng, các dịch vụ saubán hàng, thời gian giao hàng,… Một thương hiệu có uy tín với khách hàngthì đồng nghĩa với việc có lợi thế trong cạnh tranh Khách hàng khi đó tin rằng

họ đang tiêu dùng một hàng hoá có chất lượng cao, các dịch vụ kèm theo tốt…

Do đó, hàng hoá đưa ra thị trường có thể nhanh chóng thu hút được người tiêudùng Điều này sẽ giúp doanh nghiệp giảm một phần chi phí cho việc thu hútkhách hàng, khách hàng sẽ trung thành với thương hiệu hàng hoá hơn

Thương hiệu hàng hóa có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển vànăng lực cạnh tranh của một sản phẩm Thương hiệu thường gắn với sảnphẩm và được sử dụng để xác định sản phẩm của từng doanh nghiệp nên

Trang 29

khách hàng thường mua sản phẩm thông qua thương hiệu Một thương hiệutốt đồng nghĩa với một sản phẩm tốt và ngược lại người tiêu dùng tìm muasản phẩm trên cơ sở các mức độ đánh giá khác nhau về hình ảnh của nhãnhiệu trên thị trường Mức độ chấp nhận thương hiệu tương ứng với mức độchấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp Như vậy, thương hiệu có tầm quantrọng và ảnh hưởng ngày càng lớn đến năng lực cạnh tranh của một sản phẩm.

Thứ hai: Chi phí sản xuất sản phẩm và giá bán sản phẩm

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải

bỏ ra trong một thời kỳ nhất định để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chi phí sản xuất,mua hàng, chi phí bảo quản, chi phí lưu thông, chi phí quản lý Chi phí kinhdoanh có ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm, hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chi phíthấp chính là bước khởi đầu để có thể cạnh tranh, sự phát triển kinh doanhnăng động mới tận dụng được lợi thế so sánh chi phí để từ đó nâng cao khảnăng về chất, nhờ đó mà nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm dựa trên yếu tố chi phí làđánh giá các chỉ tiêu về chi phí liên quan đến sản phẩm (giá thành sản phẩm)Trong chi phí sản xuất sản phẩm của các ngành công nghiệp nói chung,chi phí sản xuất bao bì nhựa nói riêng thì chi phí nguyên vật liệu bao giờ cũngchiếm tỷ trọng cao (75-80%) vì vậy thực hiện tiết kiệm trong quá trình sảnxuất sử dụng công nghệ tiên tiến sẽ góp phần làm giảm chi phí sản xuất, tạođiều kiện giảm giá thành sản phẩm Tuy nhiên việc giảm chi phí vật liệu cũngphụ thuộc vào lựa chọn mua sắm và giá cả vật liệu mua vào có hợp lý haykhông Vấn đề tổ chức quản lý sản xuất, nâng cao năng xuất lao động cũngtạo ra cơ hội tốt cho việc giảm chi phí sản xuất

Chất lượng và giá cả là hai yếu tố thường xuyên đi liền với nhau Chấtlượng sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm,

Trang 30

song một sản phẩm có chất lượng rất tốt nhưng đồng thời giá của nó cũng lạiquá cao so với sự đánh giá của khách hàng mục tiêu mà nó nhắm tới thì nócũng không thể có sức cạnh tranh lớn khi đưa ra thị trường Do vậy, doanhnghiệp cần có chính sách giá hợp lý mà sản phẩm lại có chất lượng tốt có thểbán sản phẩm chất lượng tốt với giá rẻ Để đạt được mục tiêu trên doanhnghiệp cần phải cắt giảm những chi phí không cần thiết, sao cho giá sản xuấtsản phẩm thấp, như vậy doanh nghiệp mới có thể hạ giá thành sản phẩm.Giá thành hàng hoá là giá trị của tất cả các yếu tố đầu vào hình thành nênhàng hoá như chi phí nguyên vật liệu, chi phí lương công nhân sản xuất…trên cơ sở đó xác định giá cả của hàng hoá.

Muốn giá cả thấp doanh nghiệp phải tìm cách hạ giá thành tức là phải tậndụng hợp lý các nguồn lực sẵn có, đồng thời đổi mới thiết bị và công nghệ sảnxuất, nâng cao hiệu quả quản lý… có như vậy mới hạ giá thành từ đó nângcao năng lực cạnh tranh của hàng hoá

Giá bán = Giá thành sản xuất + Chi phí liên quan + Lợi nhuận dự kiếnTrong nền kinh tế thị trường, khách hàng có quyền lựa chọn cho mìnhnhững hàng hoá tốt nhất và cùng một loại hàng hoá thì chắc chắn họ sẽ lựachọn hàng hoá có giá thấp hơn Vì vậy, giá là công cụ cạnh tranh hữu hiệutrên thị trường Để chiếm ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải cócác chính sách giá thích hợp cho từng loại hàng hoá, từng giai đoạn trong chu

kỳ sống của hàng hoá hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trường

Thứ ba: Dịch vụ khách hàng

"Không có khách hàng sẽ không có bất cứ công ty nào tồn tại" Nhận định

của nhà kinh tế nổi tiếng Erwin Frand đã cho thấy vai trò của khách hàng trongmọi hoạt động kinh doanh Để dịch vụ khách hàng thực sự trở thành vũ khícạnh tranh hiệu quả, các doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ bền chặt vàđộc nhất với khách hàng Không chỉ dừng lại ở đó, các doanh nghiệp cần biết

Trang 31

cách gắn kết với khách hàng thông qua việc lắng nghe và học hỏi Họ huy độngtrí tưởng tượng nhiều hơn để giúp khách hàng có được nhiều cảm xúc hơn, hàilòng hơn và ra quyết định mua hàng nhanh hơn, quay lại nhiều lần hơn với sốlượng mua lớn hơn Một công ty có thể tồn tại hay không, phần quyết địnhkhông nhỏ là nhờ vào yếu tố chất lượng dịch vụ Khách hàng tiềm năng có thểchuyển đổi trở thành khách hàng thực sự và trung thành hay không cũng nhờ cảvào đó Vũ khí cạnh tranh cho các doanh nghiệp không gì khác là tạo ra giá trịcho sản phẩm, dịch vụ của chính mình bằng việc chia sẻ và nâng cao giá trị cánhân mà khách hàng nuôi dưỡng Doanh nghiệp muốn thành công luôn phảiđặt câu hỏi “Khách hàng cần những gì?” bởi vì bản chất của việc kinh doanhhoàng hóa là bán cho khách hàng sự hài lòng Vì vậy điều cốt lõi của sản phẩm

là phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng, khiến cho khách hàng thỏa mãn.Doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàngcủa mình cả trước khi bán và sau khi bán sản phẩm của mình Trong kinhdoanh nói chung và sản phẩm bao bì nói riêng, dịch vụ trước bán hàng có thểthực hiện việc nhận đặt hàng, tư vấn cho khách hàng về những loại bao bì phùhợp với mua sắm của họ Phân tích các ưu điểm về sản phẩm của mình phù hợpvới nhu cầu khách hàng, đặc biệt là quy cách, mẫu mã, kiểu dáng, các đặctrưng kỹ thuật và chất lượng sản phẩm để họ có những động thái tích cực trongviệc mua hàng

Các dịch vụ sau bán hàng có thể thực hiện việc giao hàng, dịch vụ vậnchuyển, thanh toán hoặc tư vấn kỹ thuật sử dụng, bảo quản….Những dịch vụtrước khi bán, sau khi bán được xem như phần bổ sung giá trị của bao bì vàhình thành chất lượng toàn diện của sản phẩm Đó cũng là yếu tố quan trọngcấu thành nên năng lực cạnh tranh sản phẩm bao bì nói riêng và sản phẩm hànghóa nói chung

Trang 32

1.2.2 Các công cụ xây dựng và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

Xây dựng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nói chung và sản phẩmnói riêng là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực

và thế giới Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của mình thì cácnhà quản trị doanh nghiệp phải chủ động làm đầu tiên là: hiểu được năng lựccạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp mình trên thị trường Như các phântích ở trên, nguồn lực tạo nên lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh phảithỏa mãi 4 điều kiện: giá trị, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế vì thếbài toán xây dựng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chính là tìm cáchxây dựng được các đặc tính của sản phẩm đảm bảo yêu cầu: giá trị, hiếm, khóbắt chước, không thể thay thế

1.2.2.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng, thiết kế sản phẩm

Nghiên cứu thị trường là việc nghiên cứu tìm ra những thông tin để xâydựng chiến lược kinh doanh và quyết định đầu tư cho các dự án, hoặc cácquyết định quan trọng có liên quan đến sự phát triển và tồn vong của mộtdoanh nghiệp

Khi nghiên cứu thị trường và khách hàng sử dụng bao bì, cần làm rõkhách hàng của doanh nghiệp là những ai, họ mua bao bì về dùng cho mụcđích gì? Sản phẩm cần bao gói của họ có đặc điểm gì? (về khối lượng, quycách, chủng loại, tính chất cơ lý hóa ), họ mua bán theo hình thức nào từ đóxác định được doanh nghiệp cần sản xuất các loại bao bì như thế nào, bằngchất lượng gì cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Nghiên cứu thị trường, khách hàng về sản phẩm bao bì là cơ sở để doanhnghiệp thiết kế sản phẩm và xây dựng kế hoạch sản xuất bao bì đáp ứng nhucầu của khách hàng

Doanh nghiệp phải đầu tư cho giai đoạn nghiên cứu để nắm bắt xuhướng thay đổi nhu cầu của thị trường, giai đoạn thiết kế sản phẩm nhằm tạo

Trang 33

ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, từ đó nâng cao khả năng cạnhtranh sản phẩm Các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tận dụng các sở thíchmua sắm của khách hàng thông qua các hoạt động chiếm lĩnh các điểm bánhàng tối ưu, thông qua quảng cáo sản phẩm đến nhiều người mua sắm nhất,giới thiệu sản phẩm để khách hàng dùng thử, đa dạng hóa chất lượng, mẫu

mã, giá cả sản phẩm và chi phí bán hàng để tận dụng hết các phân đoạn thịtrường Ngoài ra, doanh nghiệp còn mở rộng tối đa thị phần cho sản phẩm củamình thông qua hệ thống đại lý, liên doanh, mở chi nhánh, văn phòng đại diện

ở những nơi có nhu cầu

Nói tóm lại, để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, doanh nghiệpcần phải năng động, quan tâm nhiều đến công tác nghiên cứu thị trường, cóquyết sách đầu tư đúng đắn, qua đó mới có sức mạnh về sản phẩm, về giá cả

và quy mô để thắng thế trong cạnh tranh

1.2.2.2 Quy trình và công nghệ sản xuất

Thông qua việc áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra cácsản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuấtthấp Để đạt được điều này doanh nghiệp phải tập trung vào hai nội dung cơ bản:Các doanh nghiệp phải có quy mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh để xâydựng các cơ sở nghiên cứu với thiết bị hiện đại, với nhân lực có trình độ phátminh cao và triển khai nghiên cứu hiệu quả Doanh nghiệp có khả năng liêndoanh liên kết với các tổ chức khác nhằm nắm bắt công nghệ mới Điều nàyđòi hỏi doanh nghiệp phải có kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động trên thịtrường công nghệ thế giới, có đội ngũ người lao động trình độ cao và có môitrường khuyến khích người lao động sáng tạo

1.2.2.3 Mua nguyên vật liệu và quan hệ nhà cung cấp

Nhà cung ứng có tầm quan trọng vô cùng lớn trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nhà cung ứng đảm bảo cung cấp vật tư, nguyên vật

Trang 34

liệu, hàng hóa,… với số lượng đầy đủ, chất lượng, ổn định, chính xác,… đápứng yêu cầu của sản xuất, kinh doanh với chi phí thấp và thời gian kịp thời.

Vì vậy lựa chọn nhà cung cấp tốt và quản lý được họ là điều kiện tiên quyếtgiúp tổ chức sản xuất được sản phẩm có chất lượng đúng như mong muốn,theo tiến độ quy định, với giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh trên thương trường,bên cạnh đó còn nhận được sự hỗ trợ của nhà cung cấp

Việc doanh nghiệp có thể giảm chi phí liên quan đến việc mua nguyênvật liệu và tăng lợi nhuận mà không phải tăng sản lượng bán hoặc giảm chấtlượng của sản phẩm, thì quản trị mối quan hệ các nhà cung cấp là một cáchtiếp cận toàn diện để quản lý các tương tác của doanh nghiệp với các tổ chứccung cấp hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp sử dụng, từ đó nâng cao chấtlượng sản phẩm, giảm chi phí và tăng sự cạnh tranh của sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất trên thị trường

Hầu hết bao bì nhựa đều được sản xuất đa số từ nguyên liệu nhựa nhậpkhẩu Vì thế cần lựa chọn đúng nhà cung cấp, có những giải pháp cụ thể chotừng nhà cung cấp, xây dựng và quản lý tốt các mối quan hệ với nhà cung cấp

kể cả nguồn nguyên liệu nhập khẩu và nội địa để đảm bảo tính ổn định nguồnvật liệu về số lượng, thời gian tiếp nhận nguyên liệu phục vụ cho sản xuất.Tính kịp thời đầy đủ và đúng về thời gian, số lượng, chất lượng trong cungứng nguyên vật liệu và một trong những điều kiện đảm bảo trong cung ứngnguyên liệu là một trong những điều kiện đảm bảo chất lượng sản phẩm vàgiảm chi phí sản xuất

1.2.2.4 Giao hàng và quản lý quan hệ khách hàng

Yêu cầu đặt ra đối với giao hàng cho khách hàng là phải đảm bảo đúngloại sản phẩm (mặt hàng), đủ về số lượng, đúng tiêu chuẩn chất lượng, kịpthời theo yêu cầu của khách hàng Việc chuẩn bị nguồn hàng chuẩn bị cácđiều kiện giao hàng, vận chuyển, xếp dỡ và áp dụng các hình thức bán hàng

Trang 35

hiện đại, thuận tiện là những việc làm cần thiết để góp phần nâng cao nănglực cạnh tranh của sản phẩm.

Thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đặt hàng qua điệnthoại, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả… là những cách thức giúp doanhnghiệp phục vụ và giữ khách hàng hiệu quả Do đó các doanh nghiệp phải tậptrung vào cách thức bao gói sản phẩm và khả năng giao hàng linh hoạt, đúnghạn để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Quản lý quan hệ khách hàng là một phương pháp giúp các doanhnghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả,quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liênlạc và các vấn đề khác nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn Từ đó doanh nghiệp

có thể xây dựng một bức tranh tổng thể về thị hiếu, nhu cầu và thói quen muasắm của khách hàng, đưa ra các phân tích về khách hàng của mình, doanhnghiệp sẽ có cơ sở để phát triển các chiến lược tiếp thị nhắm đến nhu cầu cụthể của khách hàng và gia tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm

Để đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh sản phẩm với các sản phẩmcùng loại của đối thủ cạnh tranh thì chúng ta xem xét trên các tiêu chí sau :Doanh thu của sản phẩm, thị phần của sản phẩm trên thị trường, mức độ hấpdẫn của sản phẩm về mẫu mã kiểu cách, giá, chi phí của sản phẩm, chất lượngcủa sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh, giá trị gia tăng sản phẩm tạo ra, mức

độ uy tín của sản phẩm

1.2.3.1 Mức doanh thu và tốc độ tăng trường của sản phẩm trong từng năm

Doanh thu của một sản phẩm nào đó qua các năm là một chỉ tiêu trựctiếp phản ánh sức cạnh tranh của một loại hàng hóa, bởi lẽ số lượng tiêu thụcủa hàng hóa thể hiện sức hấp dẫn của nó trong mắt người tiêu dùng Qua đóngười ta có thể đánh giá được năng lực cạnh tranh của sản phẩm này so với

Trang 36

sản phẩm khác và được xem xét trên hai góc độ: tốc độ tăng trường sản phẩmtính theo doanh thu và tỷ trọng doanh thu của sản phẩm đó trong tổng doanhthu của doanh nghiệp.

1.2.3.2 Thị phần của sản phẩm trên thị trường

Trong xu hướng cạnh tranh gay gắt như hiện nay, có nhiều doanh nghiệpcùng sản xuất và đưa ra thị trường cùng một loại sản phẩm, trong dó doanhnghiệp chỉ chiếm một phần thị trường nhất định Do vậy, để đo lường phần thịtrường của doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa mà cụ thể là sản phẩm bao bì

so với các đối thủ cạnh tranh trên đoạn thị trường cụ thể, chúng ta sử dụng chỉtiêu thị phần Nếu một hàng hóa chiếm được một thị phần cao hơn so với cácmặt hàng thay thế cùng loại trên thị trường thì có thể tất yếu khẳng định sứccạnh tranh của hàng hóa đó là rất cao Ngoài ra nó còn thể hiện ở khả năngthâm nhập và chiếm lĩnh và giữ được vị trí ở nhiều thị trường khác nhau mộtcách nhanh hơn các đối thủ cạnh tranh Hiện nay thị phần có thể được hiểu làthị phần trong nước và thị phần chiếm lĩnh trên thế giới Quy mô thị trườngthị phần chính là tỷ lệ số lượng hàng hóa A được tiêu thụ trong tổng số lượnghàng hóa cùng loại được tiêu thụ trên thị trường

1.2.3.3.Chất lượng của sản phẩm và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn

Cùng với giá cả, mẫu mã, kiểu cách, chất lượng là một yếu tố quantrọng không thể thiếu làm nên tính cạnh cạnh của sản phẩm đặc biệt là sảnphẩm bao bì, bao bì Chất lượng hàng hóa không chỉ là sự thỏa mãn các yêucầu về kỹ thuật, những tiêu chuẩn đã xây dựng mà nó còn là khả năng đápứng toàn bộ nhu cầu của người tiêu dụng, của xã hội về nhiều mặt

Do vậy đối với sản phẩm bao bì, chất lượng sản phẩm được phản ánhthông qua khả năng đáp ứng các hệ thống tiêu chuẩn như : hệ thống tiêuchuẩn về chất lượng hàng hóa được qui định theo ISO 9001 hệ thống tiêuchuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái ISO 1400 Hê thống tiêu chuẩn về trách

Trang 37

nhiệm xã hội SA8000, …nhằm đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, tránhtình trạng bị sử dụng những hàng hóa kém chất lượng, và đảm bảo bảo vệ môitrường sinh thái Đây là những hệ thống không có tính bắt buộc nhưng việcđáp ứng nó sẽ nâng cao được uy tín và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.Ngoài hệ thống tiêu chuẩn trên, khi một sản phẩm xuất khẩu thâm nhậpvào thị trường quốc tế còn gặp phải các tiêu chuẩn của quốc gia nhập khẩu.Vìvậy chất lượng sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc khả năng thâmnhập và cạnh tranh của sản phẩm.

1.2.3.4 Mức độ chênh lệch về chi phí sản xuất và giá sản phẩm so vớiđối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh bằng chi phí có thể được coi là một xuất phát điểm, mộtnguyên nhân chính dẫn đến quá trình cạnh tranh trên thị trường Chi phí đượctính ở hầu như tất cả các khâu từ thiết kế, sản xuất, phân phối,….Tuy nhiênchi phí chỉ là điều kiện cần, điều kiện ban đầu để đem lại tiền đề vững chắcnhằm nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm

Trên thị trường hàng hóa thì giá cả được coi là chiến lược để nâng caosức cạnh tranh của hàng hóa Giá của một sản phẩm trên thị trường được hìnhthành thông qua quan hệ cung cầu tức là thông qua sự thoả thuận giữa ngườimua và người bán để đi tới mức giá mà cả hai bên đều thấy có lợi và chấpnhận được Khách hàng có quyền lựa chọn cho mình sản phẩm tốt nhất và vớicùng một loại sản phẩm thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn sản phẩm có giá bánthấp hơn Vì vậy giá cả là công cụ cạnh tranh hữu hiệu trên thị trường Doanhnghiệp có thể định giá bán thấp, bằng hoặc cao hơn giá thị trường Để chiếm

ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự lựa chọn các chính sáchgiá thích hợp cho từng loại sản phẩm từng giai đoạn trong chu kỳ sống củasản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trường

Trang 38

1.2.3.5 Giá trị gia tăng của sản phẩm

Giá trị gia tăng của sản phẩm được hàm chứa trong tất cả các khâu củaquá trình ý tưởng thiết kế và sản xuất, phần phối sản phẩm Giá trị gia tăngđem lại của sản phẩm nó phản ánh khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường, Với cùng một mức chi phí nhất định sản phẩm mang lại giá trị giatăng càng lớn thì sức cạnh tranh của sản phẩm càng cao

Tiêu chí này được phản ánh ở khả năng tham gia vào các khâu tạo giá trịcủa sản phẩm của doanh nghiệp hay một nước Xem xét đối với sản phẩm bao

bì dưới góc độ chuỗi giá trị thì bao gồm các khâu ý tưởng thiết kế, khẩu chuẩn

bị sản xuất phụ trợ, khâu sản xuất, khâu phân phối và marketing

1.2.3.6 Mức độ hấp dẫn của sản phẩm về mẫu mã, kiểu cách

Chỉ tiêu này một trong yếu tố tác động đến khả năng tiêu thụ sản phẩm.Một doanh nghiệp khi thâm nhập vào một thị trường có thể với một sản phẩmhoặc nhiều sản phẩm Nếu sản phẩm và cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệpphù hợp với nhu cầu thị trường thì sẽ làm tăng sức cạnh tranh các sản phẩm

Do đó tiêu chí này được đánh giá thông qua số lượng và chủng loạihàng hóa sản phẩm của doanh nghiệp của quốc gia so với các đối thủ cạnhtranh trên thị tường Việc tiến hành đa dạng hoá sản phẩm không chỉ là đểđảm bảo đáp ứng được nhu cầu thị trường, thu nhiều lợi nhuận mà còn là biệnpháp phân tán rủi ro trong kinh doanh khi cạnh tranh trên thị trường ngàycàng khốc liệt

1.2.3.7 Mức độ uy tín và ấn tượng về hình ảnh và nhãn hiệu sản phẩm

so với các sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh

Một sản phẩm có uy tín với khách hàng thì đồng nghĩa với việc có đượclợi thế trong cạnh tranh Khách hàng khi đó tin rằng sản phẩm đó có chấtlượng cao, dịch vụ sau bán hàng tốt Tỷ lệ khách hàng chọn một sản phẩm có

uy tín thương hiệu sẽ cao hơn một sản phẩm mới và chưa có thương hiệu trên

Trang 39

thị trường Tuy nhiên việc hình thành thương hiệu không phải là việc làmtrong ngắn hạn mà được, nó là quá trình xây dựng lòng tin của khách hàngqua chất lượng sản phẩm, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng,…Do đó mức độ

uy tín của sản phẩm hay thương hiệu của sản phẩm trên thị trường là một chỉtiêu đóng vai trò quan trọng đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm

1.3 Các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.1.Các yếu tố bên ngoài

Khi nghiên cứu về vấn đề năng lực cạnh tranh sản phẩm, người tathường nhận thấy doanh nghiệp phải đối mặt với sức ép không chỉ từ các đốithủ cạnh tranh mà còn chịu sức ép từ phía các khách hàng, các nhà cung cấp

và sự tham gia của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Để xem xét các yếu tố bên

ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh sản phẩm, tác giả sử dụng Mô hình 5

yếu tố cạnh tranh của Micheal Porter

Micheal Porter là nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của trường đại họcHarverd trong cuốn sách “Competitivi Strategy: Techniques AnalyzingIndustries and Compettitors” đã đưa ra nhận định về áp lực cạnh tranh trongmọi ngành nghề kinh doanh

Hình: 1.2 Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Micheal Porter

Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản

Cạnh tranh nội bộ ngành

Đối thủ tiềm ẩn

Nhà cung cấp

Sản phẩm thay thế

Khách hàng

Trang 40

Đối thủ Cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là những công ty, doanh nghiệp đang hoạtđộng kinh doanh trong một ngành công nghiệp nhất định, những công ty,doanh nghiệp này đã vượt qua được những rào cản để xâm nhập vào ngànhhoặc những hãng muốn rút lui khỏi ngành nhưng chưa có cơ hội

Các lĩnh vực cần tìm hiểu về tiềm năng của đối thủ cạnh tranh bao gồmchủng loại sản phẩm, chính sách marketing, tiềm lực tài chính, nguồn nhânlực và trình độ quản lý, khả năng về công nghệ, những cơ hội đầu tư, các quan

hệ xã hội của đối thủ,…

Những điểm mạnh, điểm yếu; cơ hội và thách thức phản ánh khả năngthích nghi của đối thủ cạnh tranh trước những thay đổi của môi trường kinhdoanh Nếu đối thủ cạnh tranh nào có nhiều điểm mạnh hay cơ hội thì khảnăng thích nghi của họ với những thay đổi của môi trường kinh doanh cànglớn và ngược lại

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Khi một ngành có sự gia tăng thêm số lượng các đối thủ cạnh tranh mớithì hệ quả có thể là tỷ suất lợi nhuận bị giảm và tăng thêm mức độ cạnh tranh.Các đối thủ cạnh tranh mới tham gia vào thị trường sau, nên họ có khả năngứng dụng những thành tựu mới của khoa học, công nghệ

Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện thì vị thế cạnh tranh của doanhnghiệp sẽ thay đổi Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tự tạo ra một hàng rào ngăncản sự xâm nhập của các đối thủ mới Những hàng rào này là lợi thế sản xuấttheo quy mô, đa dạng hóa sản phẩm, sự đòi hỏi có nguồn tài chính lớn, chi phíchuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế xâm nhập các kênh tiêu thụ

Sản phẩm thay thế

Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp cóthể bị tụt lại ở các thị trường nhỏ bé Vì vậy, các hãng không ngừng nghiêncứu và tung ra các mặt hàng thay thế

Ngày đăng: 08/01/2020, 15:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w