1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước địa phương về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện bình lục – tỉnh hà nam

133 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 250,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá sự hài lòng của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục với chất lượng hoạt động quản lý nhà nước về tài chính qua điều tra xã hội học 66 2.3.. Hiệu lực và quản lý nhà nước

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS,TS NGUYỄN BÁCH KHOA

Trang 4

số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng là có thật và do bản thân thu thập và xử lý.Các dữ liệu thứ cấp được sử dụng và ghi rõ nguồn tài lệu theo quy định.

Hà nội, ngày tháng năm

Học viên

Trần Hồng Ánh

Trang 5

chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam”,

trước hết tôi xin đặc biệt cảm ơn thầy hướng dẫn GS.TS Nguyễn Bách Khoa

đã quan tâmchỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình về nội dung và phươngpháp nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn Khoa Sau đại học, quý thầy, côtrong trường Đại học Thương mại, các cán bộ, lãnh đạo sở Giáo dục và đàotạo tỉnh Hà Nam, UBND huyện, Phòng Giáo dục và đào tạo, Phòng Tài chính

- Kế hoạch huyện Bình Lục - tỉnh Hà Nam,… mà đề tài đã tiến hành nghiêncứu điều tra đã tạo những điều kiện tốt nhất, tham gia góp ý kiến khoa học,ủng hộ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luậnán

Xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

đã luôn hỗ trợ, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả vượtqua những khó khăn để hoàn thành luận văn này

Do những điều kiện chủ quan, khách quan, chắc chắn kết quả nghiên cứucủa luận văn còn những điểu thiếu sót Tác giả luận văn rất mong tiếp tụcnhận được những ý kiến đóng góp để hoàn thiện, nâng cao chất lượng vấn đềđược lựa chọn nghiên cứu

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2018

Tác giả luận văn

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông 1

2 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 4

3 Mục đích nghiên cứu 6

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

6 Phương pháp nghiên cứu: 7

7 Bố cục của đề tài: 9

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM 10

THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 10

1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở 10

1.1.1 Khái niệm phân loại cơ sở giáo dục phổ thông 10

1.1.2 Khái niệm và nội dung cơ bản của tài chính cơ sở giáo dục phổ thông 14

1.1.3 Quản lý nhà nước về thu chi ngân sách và tài sản công 18

1.2 Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông 19

1.2.1 Tổ chức quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông cấp huyện ở một địa phương 19

1.2.2 Hoạch định triển khai chính sách và kế hoạch tài chính thường niên 25

Trang 7

1.2.5 Một số tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông 32

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với tài chính của các CSGDPT địa phương 33

1.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô trung ương và địa phương 33

1.3.2 Các nhân tố môi trường ngành GDPT địa phương 33

1.3.3 Các nhân tố môi trường nội tại QLNN địa phương 34

1.4 Một số kinh nghiệm thực tiễn QLNN về tài chính của các CSGD địa phương và bài học rút ra cho Bình Lục – Hà Nam 35

1.4.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương điển hình 35

1.4.2 Bài học rút ra 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM 38

2.1 Khái quát tổ chức quản lý nhà nước về tài chính và hệ thống cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 38

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Bình Lục 38

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy phòng kế hoạch – tài chính huyện Bình Lục 40

2.1.3 Khái quát hệ thống cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục 45

2.1.4 Khái quát tình hình thu – chi sức khỏe tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục thời gian qua 47

2.2 Thực trạng quá trình và nội dung quản lý kinh tế nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục 52

2.2.1 Thực trạng hoạch định quản lý tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục 52

Trang 8

dục phổ thông huyện Bình Lục 64

2.2.4 Đánh giá sự hài lòng của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục với chất lượng hoạt động quản lý nhà nước về tài chính qua điều tra xã hội học 66 2.3 Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng 69

2.3.1 Khái quát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục 69

2.3.2 Những ưu điểm, điểm mạnh của quản lý nhà nước 70

2.3.3 Những hạn chế và điểm yếu của quản lý nhà nước 71

2.3.4 Những nguyên nhân tồn tại 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH LỤC THỜI GIAN TỚI 74

3.1 Định hướng phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Hà Nam, phương hướng và quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước thời gian tới về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục 74

3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Hà Nam đến 2025 74

3.1.2 Phương hướng phát triển và hoàn thiện quản lý nhà nước địa phương về tài chính giáo dục phổ thông huyện Bình Lục thời gian tới 83

3.1.3 Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước địa phương về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục thời gian tới 84

3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục phổ thông nói chung và tài chính giáo dục phổ thông nói riêng của nhà nước, trung ương và tỉnh Hà Nam 85

3.2.1 Về phát triển giáo dục phổ thông nói chung 85

3.2.2 Về phát triển tài chính giáo dục phổ thông nói riêng 86

Trang 9

3.3.2 Các giải pháp tăng cường tự chủ tài chính từng phần phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội theo địa bàn và mức sẵn lòng chi trả của gia đình học sinh 90

3.3.3 Rà soát và nâng cấp các tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển cho các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục 97

3.3.4 Có nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo tiêu chuẩn hóa các cơ sở giáo dục phổ thông tạo điều kiện xóa bỏ các khoản phí, lệ phí đầu năm, đầu khóa với học sinh 98

3.3.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý tài chính và chất lượng dịch vụ công về tài trợ các cơ sở giáo dục phổ thông huyện 98

3.3.6 Nâng cấp năng lực quản lý tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện 102

3.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện quá trình quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục 102

3.4.1 Về hoàn thiện hoạch định triển khai chính sách và lập kế hoạch 102

3.4.2 Về tổ chức thực hiện chính sách và kế hoạch 104

3.4.3 Về kiểm tra, kiểm soát thực hiện chính sách và kế hoạch 105

3.4.4 Về nâng cấp công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục 106

3.5 Một số kiến nghị 107

3.5.1 Với Chính phủ và Bộ Giáo dục 107

3.5.2 Với Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và đào tạo 107

3.5.3 Với Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện 107

KẾT LUẬN 108 TÀI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỤC

Trang 11

STT BẢNG NỘI DUNG G

1 Bảng 1 Số trường - lớp – giáo viên – học sinh trong toàn huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam 45

2 Bảng 2 Chất lượng giáo dục toàn huyện Bình Lục năm học 2017-2018 46

3 Bảng 3 Tình hình thu – chi ngân sách địa phương trong 3 năm 2016, 2017, 2018 48

4 Bảng 4 Tình hình chi ngân sách địa phương năm 2016, 2017, 2018 49

5 Bảng 5 Tình hình chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dụcphổ thông huyện Bình Lục 50

6 Biểu 6 Cơ cấu chi ngân sách địa phương cho sự nghiệp giáo dục phổ thông theo nội dung chi 52

7 Bảng 7

Tình hình chi ngân sách địa phương cho con người thuộc hệ thống các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục

61

10 Bảng 10 Tình hình chi mua sắm sửa chữa xây dựng nhỏ cho hệ thống giáo dục phổ thông 63

11 Bảng 11

Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá thực hiện một

số nội dung QLNN về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục

66

12 Bảng 12

Bảng khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động QLNN vềtài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông tại huyện Bình Lục

67

Trang 12

Tác giả Đinh Thị Minh Tuyết (2006) trong bài“Đổi mới quản lý giáo dục đào tạo ở nước ta hiện nay“(Tạp chí Quản lý nhà nước- số 130 (11/2006)

[102] đã nhấn mạnh yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục đào tạo ở nước ta hiệnnay Tác giả đặt ra yêu cầu cần phải xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm quản

lý giáo dục đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, của các bộ và UBND tỉnh,thành phố, quận huyện và cơ sở giáo dục về các khâu quy hoạch, kế hoạch, tổchức và cán bộ, tài chính, thanh tra và kiểm tra để có thể thực hiện tốt các nộidung quản lý nhà nước

Tác giả Nguyễn Thị Minh Phương (2008) trong nghiên cứu “Về phân hóa trong giáo dục phổ thông Việt Nam giai đoạn sau năm 2015” (Thuộc

chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ giai đoạn 2006-2008 “Phát triểngiáo dục và đào tạo Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”) [64], việcphát triển chương trình giáo dục của nhiều quốc gia trên thế giới đang chuyển

từ “định hướng đầu vào”sang “định hướng đầu ra” - còn được gọi là quanđiểm phát triển chương trình dựa vào năng lực người học Khả năng thực hiệnphân hoá giáo dục phổ thông Việt Nam sau năm 2015 được phân tích dựatrên: Khả năng nhận thức của học sinh và khả năng giảng dạy của giáo viên;

Trang 13

Khả năng xây dựng chương trình; khả năng tổ chức và quản lí nhà trường vàyêu cầu của xã hội đối với chất lượng nguồn nhân lực Trên cơ sở đó, tác giả

đã chỉ ra định hướng thực hiện phân hoá trong giáo dục phổ thông sau năm2015: 1/ Điều chỉnh giáo dục tiểu học và giáo dục THCS từ phổ cập thành bắtbuộc Giáo dục THPT được chia thành hai giai đoạn 2/ Chương trình giáodục phổ thông với mục tiêu: hình thành và phát triển cho học sinh năng lựcnhận thức, thực hành, xã hội và cá nhân; Nội dung học vấn: bắt buộc với 8lĩnh vực học tập; tự chọn với nhiều trình độ 3/ Hình thức tổ chức phân hoá:thực hiện phân luồng sau THCS và THPT một cách triệt để; thực hiện tự chọnbắt buộc và tùy ý

Với định hướng này, giáo dục phổ thông sẽ có nhiều chuyển biến Tácgiả cũng đã nêu rõ những điều kiện thực hiện phân hoá trong giáo dục phổthông Việt Nam là phát triển chương trình giáo dục phổ thông; Đào tạo, bồidưỡng giáo viên; Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; Chính sách giáo dục Đâycũng chính là những nội dung chính trong quản lý nhà nước về giáo dục phổthông

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012) trong cuốn “Quản lý giáo dục- một

số vấn đề lý luận và thực tiễn“ (NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội) đã đưa ra

khung lý thuyết cơ bản về quản lý nhà nước về giáo dục Tác giả đã đề cậpđến 4 cách tiếp cận trong quản lý nhà nước về giáo dục là (i) cách tiếp cậnchức năng, (ii) cách tiếp cận khách thể/đối tượng quản lý giáo dục, (iii) cáchtiếp cận hành vi/ quan hệ con người trong quản lý giáo dục và (iv) cách tiếpcận quan hệ nhà nước trong quản lý giáo dục Tác giả cũng chỉ ra những đặcđiểm cơ bản của quản lý nhà nước về giáo dục theo cách tiếp cận thứ tư, đó là(i) kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong các hoạt độngquản lý, (ii) tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lý, (iii) kết hợp

Trang 14

nhà nước – xã hội trong quản lý nhà nước về giáo dục Đây là khung lý thuyếtquan trọng, cần thiết cho nghiên cứu của luận án

Tác giả Trần Ngọc Giao (2012) trong đề tài nghiên cứu “Phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý nhà nước về giáo dục các cấp” đã khẳng định: Trong

bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam hiện nay,đội ngũ cán bộ giáo dục từ trung ương đến địa phương đòi hỏi phải có cácnăng lực mới, kỹ năng quản lý phù hợp Thông qua khảo sát thực trạng độingũ cán bộ quản lý giáo dục, tác giả cho rằng trong bối cảnh hiện nay, ngườicán bộ quản lý giáo dục cần có phẩm chất và năng lực là: nhà lãnh đạo, nhàquản lý (quản lý tác nghiệp, quản lý hành chính và cung ứng các dịch vụcông), nhà giáo dục, nhà hoạt động kinh tế - xã hội Họ cũng cần chú trọngcác yếu tố: Nhận thức chính trị, đạo đức công vụ, khả năng thích ứng, tư duy

hệ thống, quản lý đảm bảo chất lượng, tập trung ưu tiên chongười học, quản

lý xung đột, quản lý thông tin Đề tài đã đề xuất khung năng lực của cán bộcông chức giáo dục gồm: Nền tảng cá nhân, năng lực lãnh đạo, năng lực tácnghiệp quản lý hành chính, công vụ, năng lực quan hệ xã hội và năng lựcquản lý thông tin Đây chính là những yêu cầu về năng lực cần có đối với cán

bộ quản lý giáo dục trong bối cảnh hiện nay Đứng trên góc độ quản lý nhànước, yếu tố nguồn nhân lực trong quản lý quyết định nhiều đến chất lượngcủa hoạt động quản lý

Cũng đề cập đến quản lý nhà nước trong thời kì mới, Tác giả Vũ Ngọc

Hải (2012) trong đề tài nghiên cứu “Đổi mới quản lý nhà nước về hệ thống giáo dục quốc dân trong hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa” lại có cái

nhìn tổng thể về cả hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó, giáo dục phổ thông

là một bộ phận quan trọng Trên thực tế, hệ thống giáo dục quốc dân ở nước

ta đang có bất cập lớn về cơ cấu khung và quản lý nhà nước như phân luồngyếu, thiếu tính liên thông, chưa đồng bộ, thiếu nhất quán Quản lý nhà nước

Trang 15

trong toàn hệ thống còn có sự chồng chéo, chưa phân cấp rõ ràng, công khai,minh bạch; thiếu cơ chế trong ngành giáo dục và các ngành khác ở cả trungương và địa phương; chưa có sự chuyển đổi phù hợp với yêu cầu học tập suốtđời và xã hội học tập Hiệu lực và quản lý nhà nước về giáo dục còn thấp,chưa thực hiện tốt được 3 công khai trong toàn hệ thống làm hạn chế phát huytính chủ động, sáng tạo, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trước

xã hội của các cơ sở giáo dục đào tạo trong nền kinh tế thị trường định hướngXHCN và hội nhập quốc tế Những đổi mới quản lý nhà nước hệ thống giáodục được chỉ ra theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa

và hội nhập quốc tế Đây cũng là yêu cầu đổi mới quản lý cho cả hệ thốnggiáo dục quốc dân nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng

Tuy không trực tiếp nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với giáo dụcphổ thông mà chỉ nghiên cứu về quản lý trong các trường phổ thông, tác giả

Nguyễn Tiến Hùng (2012) trong đề tài khoa học cấp Bộ “Đổi mới quản lý nhà trường phổ thông Việt Nam theo hướng định hướng hiệu quả trong bối cảnh phân cấp quản lý giáo dục” cũng đã chỉ ra một khía cạnh có ảnh hưởng

lớn đến hiệu quả quản lý của các trường phổ thông đó là phân cấp quản lýgiáo dục Từ góc độ quản lý nhà nước, phân cấp giáo dục nếu làm tốt sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho các trường phổ thông đạt được hiệu lực và hiệu quảtrong quản lý nội bộ, do đó, phân cấp là một trong những vấn đề cần đượcquan tâm trong quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông hiện nay

2 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Giáo dục - đào tạo có vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế

- xã hội ở mỗi một quốc gia Lí luận cũng như thực tiễn ở nhiều nước pháttriển đã chỉ rõ rằng: Phát triển một nguồn nhân lực chất lượng cao vừa là biệnpháp hàng đầu để xây dựng và phát triển một đất nước theo hướng công

Trang 16

nghiệp hoá, hiện đại hoá Đặc biệt, đối với những nước chậm phát triển,những nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu như Việt Nam

Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá

VIII đã nêu: “Thực sự coi giáo dục - đào tạo cùng khoa học - công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư cho phát triển” Một mặt giáo dục - đào tạo là hoạt

động mang tính xã hội rộng lớn - đặc biệt kể từ khi Đảng và Nhà nước ta chủtrương xã hội hóa giáo dục - có liên quan trực tiếp đến lợi ích, quyền lợi vànghĩa vụ của mọi người dân, mọi thành phần kinh tế - xã hội; Mặt khác, nó làyếu tố tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của mỗi quốc gia Như vậy, giáodục - đào tạo ở bất kỳ quốc gia nào cũng phải đi trước một bước, phải coi đầu

tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Một khâu quan trọng trong việcquan tâm đến phát triển giáo dục là quản lý giáo dục mà trước hết phải làquản lý nhà nước về giáo dục Bởi lẽ, chỉ có thông qua quản lý nhà nước vềgiáo dục mới thực hiện được các chủ trương, chính sách của quốc gia, mớixây dựng được quy hoạch chiến lược phát triển, mới thực hiện được các mụctiêu giáo dục… Như vậy, quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo có thể coi làkhâu then chốt để thực hiện thắng lợi mọi hoạt động giáo dục

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở Việt Nam, sự nghiệp giáo dục và đàotạo đang phát triển theo hướng xã hội hóa và đa dạng hóa mục tiêu, chươngtrình, loại hình trường lớp và các loại hình giáo dục, đào tạo nhằm mục đíchnâng cao trình độ dân trí của toàn thể dân cư trong xã hội Điều này được thểhiện ở chỗ bên cạnh các trường công, đã phát triển trường bán công, trườngdân lập, tư thục ở các cấp trong hệ thống giáo dục quốc dân Do đó, nguồn tàichính trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục bao gồm nhiều nguồn như:ngân sách nhà nước, đóng góp của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thànhphần kinh tế; đóng góp của nhân dân;

Trang 17

Huyện Bình Lục là một huyện thuộc tỉnh Hà Nam, có diện tích tự nhiên144,01 km2; dân số 133.481 người; có 19 đơn vị hành chính gồm 18 xã và 01thị trấn với 24 trường phổ thông (trong đó có 20 trường Trung học cơ sở và

04 trường Trung học phổ thông) Trong thời gian vừa qua, công tác quản lýnhà nước địa phương về tài chính đối với các cơ sở giáo dục phổ thông củahuyện đã có nhiều thay đổi tích cực theo hướng tăng cường phân cấp, tạo điềukiện cho ngành chủ động nhiều hơn trong việc sử dụng và quản lý các nguồnlực tài chính phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Tuy nhiên,công tác lập kế hoạch, dự toán kinh phí, cơ chế phân cấp, phân bổ ngân sách,việc phối hợp quản lý các nguồn lực tài chính và kiểm tra, giám sát nguồn tàichính đầu tư cho giáo dục đào tạo hiện nay còn có những tồn tại, hạn chế Đểkhắc phục những tồn tại cần nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về giáodục phổ thông nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả của quản lý, góp phần

thúc đẩy chất lượng giáo dục phổ thông, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Quản

lý nhà nước địa phương về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam”.

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài luận văn có mục đích nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước địaphương về tài chính của các các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn huyệnBình Lục – tỉnh Hà Nam, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lýnhà nước địa phương về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn

4.Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài Luận văn có một số nhiệm vụ nghiên cứu sau:

+ Khái quát và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước

về giáo dục phổ thông

Trang 18

+ Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hoạt độngquản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông tại huyệnBình Lục – tỉnh Hà Nam.

+ Phân tích thực trạng giáo dục phổ thông huyện Bình Lục – tỉnh HàNam

+ Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nước địaphương về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục – tỉnh

Hà Nam Chỉ ra những mặt đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trongthực tiễn thực hiện các nội dung đó tại huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam

+ Đề xuất một số giải pháp quản lý nhà nước địa phương về tài chính đốivới các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý nhà nước địaphương về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục – tỉnh

Hà Nam

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam.

- Về thời gian: Chủ yếu nghiên cứu các số liệu, tài liệu có liên quan từ

năm 2010 đến nay

- Về nội dung: Nghiên cứu các nội dung quản lý nhà nước địa phương về

tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông

6 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài Luận văn, tác giả sử dụngmột số phương pháp cơ bản sau:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu, tìm hiểu những tài liệu

đã có về quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông

Trang 19

nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu hoạt động quản

lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông, đánh giá các quanđiểm của các tác giả, những điểm hợp lý và chưa hợp lý, đồng thời đưa ra ýkiến của mình Phương pháp này được áp dụng nhằm giải quyết những vướngmắc về lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về tài chính của các giáodục phổ thông

+ Phương pháp xã hội học:

* Thông qua khảo sát bằng bảng hỏi, tác giả thu thập các tài liệu về thựctrạng kết quả hoạt động quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dụcphổ thông, tìm hiểu các quan điểm, ý kiến của cán bộ quản lý giáo dục, cácgiáo viên về công tác quản lý nhà nước về tài chính cũng như các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này Đồng thời, tác giả cũng khảo sát tínhcần thiết của các giải pháp đưa ra nhằm tăng độ tin cậy cho những đề xuấtgiải pháp quản lý nhà nước ở Chương 3

Tác giả tiến hành khảo sát tại UBND các xã, thị trấn, các trường THPT,THCS, Tiểu học trên địa bàn huyện Bình Lục vào thời điểm năm 2018 Sốphiếu phát ra là 300, số phiếu thu về là 206 phiếu Đối tượng khảo sát là cán

bộ, công chức thuộc cán bộ công chức thuộc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn(chiếm 118 phiếu, tương đương với 57% tổng số phiếu) và viên chức quản lý,giáo viên các trường THPT, THCS, Tiểu học (chiếm 88 phiếu, tương đương43% tổng số phiếu) Ngoài ra còn một số đối tượng khác là cán bộ công chứcnói chung trên địa bàn

- Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác:

*Phương pháp phân tích, tổng hợp: Trên cơ sở các dữ liệu, tài liệu thuthập được, tác giả đã tiến hành phân tích, đánh giá và tổng hợp lại để tìm ranhững luận điểm, kết luận có giá trị khoa học, hữu ích với đề tài luận án

* Phương pháp so sánh: Tác giả sử dụng phương pháp này để so sánh,

Trang 20

đối chiếu những quan niệm, tư duy, những chính sách của các địa phươngkhác trong quản lý nhà nước tài chính của các cơ sở giáo dục vùng phổ thông.

Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm phù hợp cho huyện Bình Lục, tỉnh

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước địa phương về tài chính của các

cơ sở giáo dục phổ thông huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước địa phương về tàichính của các cơ sở giáo dục phổ thông

Trang 21

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠ

SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.1.Một số khái niệm và lý luận cơ sở

1.1.1 Khái niệm phân loại cơ sở giáo dục phổ thông

Theo Quy định về tiêu chuẩn, quy trình xây dựng, chỉnh sửa chươngtrình giáo dục phổ thông; tổ chức và hoạt động của hội đồng quốc gia thẩm

định chương trình giáo dục phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư

số 14/2017/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): “Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung

học cơ sở (giai đoạn giáo dục cơ bản) và giáo dục trung học phổ thông (giaiđoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp)” Trong đó:

+ Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5.Tuổi của học sinh vào học lớp 1 là 6 tuổi;

+ Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6đến lớp 9 Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, cótuổi là 11 tuổi;

+ Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp

10 đến lớp 12 Học sinh vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ

sở, có tuổi là 15 tuổi

Hệ thống các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm:

+ Trường tiểu học: là một cơ sở giáo dục của cấp tiểu học, là cấp học nềntảng của hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học có các lớp từ lớp 1 đếnlớp 5 và có tư cách pháp nhân và con dấu riêng

Giáo viên tiểu học là những người có trình độ, kiến thức theo quy định,làm công tác giảng dạy, giáo dục trong trường tiểu học Giáo viên tiểu học lànhững giáo viên có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm trở lên; dạy các môn

Trang 22

học từ lớp 1 đến lớp 5 theo chương trình của hệ thống giáo dục quốc dân do

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

Học sinh tiểu học là những người đang theo học các lớp của trường tiểuhọc Học sinh tiểu học là học sinh từ lớp 1 đến lớp 5

+ Trường trung học cơ sở:

Trung học cơ sở là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam, cònđược gọi là cấp II, trên Tiểu học và dưới Trung học phổ thông Trung học cơ

sở kéo dài 4 năm (từ lớp 6 đến lớp 9) Thông thường, độ tuổi học sinh ởtrường trung học cơ sở là từ 11 tuổi đến 15 tuổi Trước đây, để tốt nghiệptrung học cơ sở, học sinh phải vượt qua một kỳ thi tốt nghiệp vào cuối lớp 9nhưng kể từ năm học 2005-2006 thì kỳ thi đã chính thức bị bãi bỏ

Trường Trung học cơ sở được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn Tuynhiên, trong thực tế, vẫn có một số xã không có trường Trung học cơ sở Đóthường là các xã ở vùng sâu, vùng xa hoặc hải đảo Theo quy định trong LuậtNgân sách Nhà nước, đầu tư xây dựng trường Trung học cơ sở cũng nhưtrường Tiểu học thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp quận, huyện

+ Trường trung học phổ thông: Trường phổ thông trung học hay cònđược gọi là trường trung học phổ thông, là một loại hình đào tạo chính quy

ở Việt Nam, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 không kể một số trường hợp đặcbiệt Nó gồm các khối học: lớp 10, lớp 11, lớp 12 Sau khi tốt nghiệp hệ giáodục này, học sinh phải trải qua Kỳ thi THPT quốc gia

Trường phổ thông được lập tại các địa phương trên cả nước Trườngđược sự quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo (tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương), tức là Trường Trung học phổ thông ngang với PhòngGiáo dục quận huyện Quy chế hoạt động do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành

Trang 23

+Trường phổ thông có nhiều cấp học: Trong thực tế còn có trường phổthông có nhiều cấp học: Trường phổ thông cơ sở là trường ghép giữa tiểu học

và trung học cơ sở, có từ lớp 1 đến lớp 9; trường trung học cấp I, II, III làtrường ghép giữa tiểu học và trung học cơ sở, trung học phổ thông, có từ lớp 1đến lớp 12; trường ghép giữa trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.Việc thống kê các trường có nhiều cấp học có quy định riêng

+ Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp: là cơ sở giáo dục phổthông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản riêng, do Sở giáo dục và đào tạo trực tiếp quản lý, chỉ đạo Trungtâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp được tổ chức theo loại hình công lậphoặc tư thục

Nhiệm vụ của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp:

1 Dạy công nghệ, kỹ thuật, dạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệpcho học sinh học chương trình giáo dục phổ thông

2 Bồi dưỡng giáo viên các trường trung học cơ sở (THCS), trung họcphổ thông (THPT) về giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp

3 Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ giáo dục đàotạo, góp phần phân luồng học sinh sau THCS và THPT

4 Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục kỹ thuật tổnghợp, hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông, thử nghiệm, ứng dụng

và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của địaphương

5 Mở lớp dạy nghề; liên kết với các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáodục quốc dân để đào tạo và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh, thanh thiếuniên và các đối tượng khác khi có nhu cầu

6 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp được phép liên kết vớiTrung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm dạy nghề trên địa bàn và các cơ

Trang 24

sở giáo dục khác để thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, hướngnghiệp và dạy nghề theo quy định.

Loại hình các cơ sở giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp –hướng nghiệpgồm có trường công lập và trường tư thục:

- Trường công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thànhlập và Nhà nước trực tiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất vàkinh phí cho chi thường xuyên chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm;

- Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt độngcủa trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước

Trong trường có các lớp học Lớp học là một tổ chức của trường họcgồm các học sinh học cùng học một chương trình giáo dục hoặc nhiều chươngtrình giáo dục, do một giáo viên giảng dạy hoặc do nhiều giáo viên giảng dạynhưng có sự quản lý trực tiếp của một giáo viên chủ nhiệm

Phòng học là một địa điểm cụ thể, cấu trúc thành phòng học của trườnghọc, nơi học sinh thường xuyên đến ngồi theo từng lớp để nghe giáo viêngiảng bài, không phân biệt số ca, số lớp hay số trường sử dụng

- Phòng học kiên cố là phòng học của các nhà cao tầng hoặc 1 tầng máibằng, thời gian sử dụng từ 50 năm trở lên

- Phòng học bán kiên cố là phòng học của các nhà có chất lượng xâydựng và thời gian sử dụng thấp hơn so với nhà kiên cố (trên 20 năm)

- Phòng học tạm là phòng học của nhà đơn sơ; làm bằng tranh tre, nứa láhoặc tương tự

Trang 25

1.1.2 Khái niệm và nội dung cơ bản của tài chính cơ sở giáo dục phổ thông

i Quan niệm tài chính trong nền kinh tế thị trường

Tài chính ra đời và tồn tại trong những điều kiện kinh tế xã hội, lịch sửnhất định khi mà ở đó xuất hiện nền sản xuất hàng hóa cùng với tiền tệ vàxuất hiện nhà nước Trên bề mặt của hiện tượng xã hội, tài chính được cảmnhận như những nguồn lực tài chính, những quỹ tiền tệ khác nhau, đại diệncho những sức mua nhất định ở các chủ thể trong xã hội Tuy nhiên cần phânbiệt tài chính với tiền tệ Nhìn bề ngoài tài chính được xem như những quỹtiền tệ của những chủ thể khác nhau trong xã hội Nhưng tài chính không phải

là tiền tệ vì tiền tệ về bản chất chỉ là vật ngang giá chung trong trao đổi hànghóa với chức năng vốn có của nó: biểu hiện giá cả hàng hóa, phương tiệ traođổi(gồm phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán) và phương tiệntích lũy Tài chính về bản chất là sự vận động độc lập tương đối của tiền tệvới chức năng phương tiện thanh toán, phương tiện tích lũy trong lĩnh vựcphân phối, nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ Tài chính trong nền kinh

tế thị trường là những quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối, sử dụngnhững của cải xã hội bao gồm cả những tích lũy của quá khứ, tổng sản phẩmquốc nội và một phần của cải bằng tiền từ nước ngoài đưa vào trongnước.Thông qua các quan hệ này để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằmđáp ứng yêucầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế

Bản chất của tài chính trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hộidưới hìnhthức giá trị được thể hiện qua các quan hệ kinh tế chủ yếu sau đây:

- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các cơ quan hành chính sự nghiệp

- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với hộ kinh tế

- Quan hệ kinh tế giữa đơn vị này với đơn vị khác

Trang 26

- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các Nhà nước khác và các tổ chứcquốc tế

(Ngân hàng thế giới WB, ngân hàng châu Á ADB, quĩ tiền tệ quốc tếIMF…) trongviệc phát triển Giáo dục và Đào tạo

ii Chức năng của tài chính

Theo quan điểm hiện hành tài chính VN có 2 chức năng:

* Chức năng phân phối

Chức năng phân phối của tài chính biểu hiện bản chất của phạm trù tàichính vàđược vận dụng vào đời sống kinh tế xã hội để phân phối của cải vậtchất thông quatiền tệ

- Về nội dung: Phân phối tài chính là sự phân chia các nguồn tài chính

mà chủyếu là tổng sản phẩm quốc dân theo những tỷ lệ và xu hướng nhất định

để tạo lập cácquỹ tích luỹ và tiêu dùng Quỹ tích lũy nhằm phục vụ việc táisản xuất mở rộng, đầu tưphát triển kinh tế Quỹ tiêu dùng nhằm phục tiêudùng cho nhà nước và cá nhân

- Về hình thức: Quá trình phân phối của tài chính chỉ diễn ra dưới hìnhthức giátrị và luôn luôn gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền

tệ trong nền kinhtế

- Về phạm vi: Phân phối tài chính bắt nguồn từ phân phối kết quả hoạtđộng sảnxuất kinh doanh nhằm thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng xã hội và táiđầu tư

- Về mục đích: Chức năng phân phối hướng vào việc giải quyết một cáchthoảđáng mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, cơ sở thực hiện tái sản xuất

mở rộng, xáclập cơ cấu kinh tế – xã hội hợp lí làm nền tảng cho quá trình pháttriển phù hợp với cácqui luật khách quan

* Chức năng giám đốc

Là sự giám sát các hoạt động kinh tế thông qua sự vận động của vốn tiền

Trang 27

tệ từ nơilàm ra sản phẩm quốc dân đến nơi có nhu cầu, nhằm đảm bảo cho cácquỹ tiền tệđược phân phối và sử dụng một cách tốt nhất, hợp lí nhất Chứcnăng này tiến hànhthường xuyên, liên tục, toàn diện trong cả trước, trong vàsau các hoạt động tài chính.

Trong thực tiễn chức năng này có ý nghĩa rất quan trọng và có nhữngđặc trưngsau :

- Về đối tượng: Đối tượng giám đốc của tài chính là giám đốc phân phốicácnguồn tài chính trong xã hội, giám đốc việc tạo lập, phân phối và sử dụngcác quĩ tiềntệ ở tất cả các khâu của hệ thống tài chính

- Về hình thức: Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền đối vớicác hoạtđộng tài chính Do đó trở thành một hình thức giám đốc nhanh nhạy

và hiệu quả cao vìmọi kết quả đều được biểu hiện dưới hình thái giá trị

- Về phạm vi: Giám đốc của tài chính có phạm vi rộng, là giám đốc từkhâu đầuđến khâu cuối của chu kỳ phân phối sản phẩm quốc dân và đượcthực hiện trong tất cảcác lĩnh vực hoạt động khác nhau của tài chính

- Về mục đích: Mục đích của giám đốc tài chính là nhằm thúc đẩy phânphối cácnguồn tài chính của xã hội cân đối, hợp lí phù hợp với các quy luật kinh

tế và đòi hỏicủa xã hội; thúc đẩy việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ theomục đích đã định vớihiệu quả cao; thúc đẩy chấp hành tốt Luật Tài chính

iii Nguồn tài chính trong nhà trường

Nguồn tài chính là một yếu tố cơ bản trong khái niệm tài chính Nguồntài chínhlà tiền tệ đang vận động độc lập trong quá trình phân phối bộ phận tàisản quốc dân màchủ yếu là tổng sản phẩm quốc dân để tạo lập và sử dụng cácquỹ tiền tệ cho các mụcđích xác định

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở Việt Nam, sự nghiệp giáo dục và đàotạođang phát triển theo hướng xã hội hóa và đa dạng hóa mục tiêu, chươngtrình, loại hìnhtrường lớp và các loại hình giáo dục, đào tạo nhằm mục đích

Trang 28

nâng cao trình độ dân trícủa toàn thể dân cư trong xã hội Điều này được thểhiện ở chỗ bên cạnh các trườngcông, đã phát triển trường bán công, trườngdân lập, tư thục ở các cấp trong hệ thốnggiáo dục quốc dân Do đó, nguồn tàichính trong các nhà trường, các cơ sở giáo dụcbao gồm nhiều nguồn như:ngân sách nhà nước, đóng góp của các doanh nghiệp thuộctất cả các thànhphần kinh tế; đóng góp của nhân dân; nguồn tự tạo của hệ thống cáccơ sở giáodục đào tạo thông qua nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuậtvàosản xuất và đời sống; nguồn hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đàotạo.

Xuất phát từ nội dung đổi mới trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phầnchi chogiáo dục từ ngân sách nhà nước hiện nay được giới hạn trong tráchnhiệm của nhànước cho từng lĩnh vực hoạt động của sự nghiệp giáo dục, đàotạo Giáo dục – đào tạolà sự nghiệp của toàn dân, của toàn xã hội nên ngànhgiáo dục có nhiều khả năng khaithác và tạo lập vốn

Trong trường phổ thông, nguồn tài chính trong trường ngoài ngân sáchnhà nướccấp, còn có cả nguồn thu sự nghiệp của nhà trường bao gồm:

- Các loại phí, lệ phí hiện hành theo quy định: Học phí, quỹ xây dựng dohọcsinh đóng góp; các lệ phí tuyển sinh, thi cử

- Các khoản thu gắn với hoạt động của nhà trường: Các khoản thu từ cáchoạtđộng cung ứng dịch vụ gắn với hoạt động của nhà trường, khai thác cơ sởvật chấtdịch vụ do nhà trường cung cấp; thu từ các hoạt động sản xuất, bánsản phẩm thựchành tại các xưởng trường, sản phẩm thí nghiệm

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật như tiền lãi từ tiền gửingânhàng từ các khoản thu sản xuất, cung ứng dịch vụ

Ngoài những khoản thu sự nghiệp nêu trên, các trường phổ thông đượcphép huyđộng vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để

Trang 29

phục vụ cho hoạtđộng hợp pháp của nhà trường theo đúng quy định hiện hànhcủa pháp luật.

1.1.3 Quản lý nhà nước về thu chi ngân sách và tài sản công.

Nhà nước quản lý nhà nước về thu chi ngân sách và tài sản công theo cáchình thức sau:

i Quản lý theo lối dự toán

*Thế nào là đơn vị dự toán

Đơn vị dự toán là những đơn vị hành chính sự nghiệp (sự nghiệp giáo dục,kinhtế, văn hóa và các cơ quan dân chính đảng, đoàn thể, các tổ chức xã hội, cácđơn vị thuộc lực lượng vũ trang…) hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sáchnhà nước cấp hay cấp trên cấp phát, hoặc nguồn kinh phí khác như : hội phí, họcphí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ…

* Đơn vị dự toán giáo dục và đào tạo được chia làm 3 cấp:

- Đơn vị dự toán cấp I: là cơ quan chủ quản ngành giáo dục và đào tạothuộc trung ương và địa phương Đơn vị dự toán cấp I (là kế toán cấp I) trựctiếp quan hệ với cơ quan tài chính cung cấp

- Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I, chịu sựlãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp

I (kế toán cấp II)

- Đơn vị kế toán cấp III: trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và II, chịu sựlãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp

I hoặc cấp II, là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán (kế toán cấp III)

* Nhiệm vụ của đơn vị dự toán

Điều 26 Luật Ngân sách Nhà nước đã qui định nhiệm vụ, quyền hạn củađơn vị dự toán như sau :

- Tổ chức việc lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi được giao

- Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao, nộp đầy đủ,

Trang 30

đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo qui định của pháp luật; chi đúngchế độ, đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu chi ngân sách các đơn vị trựcthuộc

- Quản lí, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị theo đúng mục đích, đúngchế độ và có hiệu quả Chấp hành đúng chế độ kế toán, thống kê của nhànước, báo cáo tình hình thực hiện ngân sách và quyết toán ngân sách theo chế

độ qui định

Đơn vị hoạt động được gọi là đơn vị dự toán Đơn vị dự toán có tàikhoản riêng, được nhà nước cấp kinh phí để hoạt động, quyết toán với nhànước

ii Quản lý theo lối hạch toán kinh tế

Hạch toán kinh tế (phương pháp quản lý kinh tế): là tính toán sao chotiền thu về bù đắp được mọi chi phí kể cả chi phí để đầu tư phát triển nhàtrường

Đối với các loại hình trường không dùng nguồn vốn của nhà nước phảiquản lý tài chính theo hình thức này

1.2 Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông

1.2.1 Tổ chức quản lý nhà nước về tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông cấp huyện ở một địa phương

i Chủ thể quản lý và phân cấp quản lý nhà nước về tài chính

Phân cấp QLGD là quá trình thiết kế lại hệ thống và các quy trình, tráchnhiệm, quyền hạn và tính chịu trách nhiệm trong hệ thống GD Việc thiết kếlại hệ thống và quy trình này có nghĩa là xác định lại, phân công lại các chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, trường)

Trang 31

cũng như quy trình quan hệ trong công việc giữa các cấp khác nhau, giữa các

cơ quan có liên quan thuộc khu vực nhà nước và phi nhà nước

Phân cấp quản lí nhà nước (QLNN) đối với GDPT thực chất là việc triểnkhai các hoạt động hành chính nhà nước trong quá trình chỉ đạo các hoạt động

GD ở cơ sở Nó vừa theo nguyên tắc quản lí hành chính nhà nước vừa theonguyên tắc hành chính - giáo dục đối với các trường phổ thông

Việc phân cấp QLNN đối với GDPT có tác động tích cực đến hiệu

quảquản lí và chất lượng giáo dục – đào tạo

ii Đối tượng quản lý nhà nước

Tài chính được xem là một trong những công cụ có vai trò quan trọngtrong nhà trường Tài chính cho hoạt động giáo dục trong nhà trường là chínhsách vận động đồng tiền để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạohọc sinh Bản chất của vấn đề tài chính cho giáo dục, vấn đề đầu tư cho giáodục là sự thực hiện đầu tư cho phát triển, cho việc hoàn thiện mục tiêu nhâncách Quản lý tài chính trong trường học là quản lý việc thu chi một cách có

kế hoạch, tuân thủ được các chế độ tài chính, sư phạm đã quy định và tạo rađược chất lượng giáo dục

Điều tiên quyết trong công tác quản lý tài chính là phải bảo đảm đúngluật, công khai, minh bạch Đồng thời, hiệu trưởng cần phải nhận thức đúngđắn trách nhiệm của mình là huy động và sử dụng nguồn tài chính sao cho tiếtkiệm mà có hiệu quả cao nhất hiệu trưởng phải biết năng động, sáng tạotrong việc huy động nguồn tài chính và biết tổ chức phân phối, sử dụng cácnguồn tài chính hợp lí nhằm phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập ngày càngtốt, đưa nhà trường ngày càng phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hộitrong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Trong công tác quản lý tài chính, hiệu trưởng phải tuân thu các chế độ,các quy định tài chính, phải liêm khiết trong công tác quản lý tài chính trong

Trang 32

nhà trường Những vi phạm các quy định về tài chính, phân phối không côngbằng, lợi dụng quyền hạn của Hiệu truởng để thu lợi cá nhân sẽ dẫn đến cáchậu quả không tốt trong công tác quản lý nhà trường cũng như đối với cánhân người hiệu trưởng.

iii Nội dung quản lý nhà nước về tài chính trong trường phổ thông

a Quản lý kinh phí hoạt động thường xuyên

- Kinh phí hoạt động thường xuyên của nhà trường được ngân sách Nhànước đài thọ cho những nội dung chi chủ yếu sau đây:

+ Chi về bộ máy: bao gồm những khoản chi về tiền lương, phụ trợ cấptiền thưởng, phúc lợi, y tế, bảo hiểm… cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhàtrường

+ Chi về hành chính – quản lý bao gồm những khoản chi về công tác phí,hội nghị phí, công vụ phí… của nhà trường

+ Chi về giảng dạy – học tập bao gồm những khoản chi trực tiếp chohoạt động giảng dạy, học tập trong nhà trường: tham quan, thực tập ngoàitrường cho học sinh, …

+ Chi về sửa chữa – mua sắm tài sản bao gồm các khoản mua sắm tài sản

cố định; chi sửa chữa lớn – xây dựng nhỏ tài sản, nhà cửa, vật kiến trúc chonhà trường

+ Chi về chế độ cho học sinh bao gồm các khoản chi học bổng, trợ cấp…cho học sinh dân tộc nội trú theo chế độ hiện hành

- Trọng tâm quản lý chi về bộ máy là việc quản lý quỹ lương gắn vớiquản lý lao động – biên chế cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường theo chỉtiêu được duyệt và chế độ tiền lương hiện hành

- Kinh phí hoạt động thường xuyên của nhà trường được cấp phát theomức chi tổng hợp bình quân (tính trên đầu mỗi học sinh bình quân trong nămngân sách) Việc quản lý chặt chẽ chỉ tiêu biên chế, định mức lao động, chế

Trang 33

độ làm việc, tiết kiệm chi phí bộ máy, chi phí gián tiếp là nhân tố trược tiếptăng cho việc cải thiện điều kiện giảng dạy – học tập – sinh hoạt nội trú trongnhà trường và góp phần nâng cao chất lương giáo dục ở trường phổ thông.

- Việc mua sắm, sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tìa sản cố định trong nhàtrường phải thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về sự toán đấu thầu,thanh – quyết toán

- Các khoản chi tiêu, thanh toán trong nhà phải thực hiện theo đúng quyđịnh tại chác quy định hiện hành về dự toán đấu thầu, thanh – quyết toán

- Các khoản chi tiêu, thanh toán trong nhà trường phải thực hiện theođúng các quy định tại các văn bản hiện hành tương ứng, như: thanh toán tiềncán bộ đi công tác phải theo chế độ công tác phí; thanh toán chi phí hội nghịphải theo chế độ hội nghị phí; thanh toán học bổng… cho học sinh phải theochế độ học bổng – trợ cấp đối với học sinh trường phổ thông

b Quản lý kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục

- Tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao của nhà trường; kinh phí chươngtrình mục tiêu quốc gia về giáo dục có thể được ngân sách cấp cho các nộidung sau:

+ Phổ cập giáo dục

+ Đào tạo bồi dưỡng giáo biên

+ Tăng cường cho giáo dục miền núi- vùng dân tộc như: chống xuốngcấp cơ sở vật chất, tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường cơ sở vật chất, thiết

bị cho nhà trường

- Việc sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục chonhững nhu cầu mua sắm, sửa chữa lớn, xây dựng nhà cửa… phải thực hiệntheo đúng các quy định về trình tự, thủ tục, dự toán, đấu thầu, thanh – quyếttoán…; những nội dung chi tiêu khác đều phải căn cứ vào các chế độ thanhtoán tương ứng hiện hành để thực hiện

Trang 34

- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

+ Nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: Chi phí về chuẩn bịxây dựng cơ bản; chi phí về xây lắp; chi phí về thiết bị; chi phí về xây dựng

cơ bản khác

+ Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nhà trường thực hiện theodiều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, chế độ cấp phát – thanh toán trong xâydựng cơ bản và đế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư hiện hành Các nguồn vốnkinh phí khác của nhà trường tham gai đầu tư xây dựng cơ bản cũng thực hiệntheo điều lệ nêu trên

- Quản lý thu – trong các hoạt động phụ trợ khác của nhà trường baogồm:

+ Thu – chi về nhà ăn tập thể cho học sinh;

+ Thu – chi về mua bán hàng, dịch vụ của căng tin mua bán trong nhàtrường;

+ Thu – chi về hoạt động lao động sản xuất co thu nhập của thầy tròtrong nhà trường

- Quản lý tài sản trong nhà trường bao gồm:

+ Tài sản cố định (gồm cả đất đai, tài sản cố định vô hình);

+ Công cụ lao động nhỏ (gồm cả số công cụ dự trữ và số đang sử dụng);+ Nguyên vật liệu;

Trang 35

a Hiệu trưởng

Là người có trách nhiệm trực tiếp với nguồn tài chính: huy động, phânphối, quản lí tài chính trong nhà trường, có mối quan hệ với ngân hàng, tàichính và các nhà tài trợ

- Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc kế toán thựchiện báo cáo đúng, kịp thời cho cấp trên

- Hiệu trưởng theo dõi, đôn đốc thủ quỹ thực hiện việc thu, chi và kiểmquỹ tiền mặt theo đúng qui định

- Hiệu trưởng ký duyệt các dự toán thu chi, các hồ sơ tài chính trong nhàtrường

b Kế toán

Kế toán là người giúp hiệu trưởng tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộcông tác kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của hiệu trưởng đồng thời chịu sựchỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán cấp trên, của cơ quan tàichính, thống kê cung cấp

Kế toán có các nhiệm vụ sau:

- Thiết lập đầy đủ hồ sơ kế toán để ghi chép nhằm thu thập, phản ánh, xử

lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hìnhthành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí ; sử dụng các khoản thu phátsinh ở nhà trường

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu – chi;tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các định mức – tiêu chuẩn của nhànước; kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản công ở nhàtrường ; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỷluật thanh toán và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước

- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lí cấptrên và cơ quan tài chính theo qui định Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết

Trang 36

phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu Phân tích,đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quĩ ở nhà trường.

c Thủ quỹ

Thủ quỹ là người giữ tiền mặt của các loại quỹ trong nhà trường Tuynhiên, tiền mặt trong nhà trường chỉ được giữ vừa đủ để chi phí thông thườngtrong tháng Các khoản tiền lớn phải được gửi ở ngân hàng hoặc kho bạc Thủquỹ chỉ xuất tiền khi có chứng từ hợp lệ theo quy định của thủ tục tài chính.Thủ quỹ phải mở sổ quỹ tiền mặt để phản ảnh tình hình thu, chi, tồn quỹtiền mặt bằng tiền Việt nam của trường học Căn cứ để ghi các sổ này là cácphiếu thu, phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất quỹ Mỗi loại quỹ đượctheo dõi trên một sổ hoặc một số trang sổ

1.2.2 Hoạch định triển khai chính sách và kế hoạch tài chính thường niên

i Hoạch định triển khai chính sách phát triển tài chính giáo dục phổ thông địa phương

Việc hoạch định triển khai chính sách phát triển tài chính giáo dục phổthông địa phương hay nói cách khác chính là việc lập kế hoạch triển khaichính sách phát triển tài chính giáo dục phổ thông địa phương

Kế hoạch ngân sách tài chính là kế hoạch xác định việc thu - chi trongnhà trường: Thu những nguồn nào? Vào thời gian nào? Thời gian nào chi cái

gì, chi bao nhiêu, thuộc nguồn kinh phí nào?

Kế hoạch ngân sách tài chính phải phù hợp với nhiệm vụ năm học vàđiều kiện của nhà trường, đặc biệt là đảm bảo đúng thời gian để nguồn vốnđạt hiệu quả cao Nhưng năm tài chính không giống với năm học, do đó hiệutrưởng không những phải nắm vững yêu cầu nhiệm vụ năm học, tình hình sửachữa, xây dựng nhà trường trong năm học này mà còn phải dự đoán tình hìnhphát triển nhà trường về cơ sở vật chất cũng như về chuyên môn nửa năm sau

Trang 37

để có kế hoạch tài chính chính xác, cụ thể.

Hiệu trưởng cần lập kế hoạch tài chính cụ thể để lập dự toán dễ dàng hơn

ii Lập dự toán ngân sách tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông địa phương

Đây là khâu đầu tiên trong việc quản lí tài chính, do đó lập dự toán thuchi phảiđi đôi với việc lập kế hoạch về các hoạt động của nhà trường

- Nguyên tắc lập dự toán

Nhà trường có nhiệm vụ lập dự toán trước cấp trên, do hiệu trưởng kýtên vàđóng dấu thì dự toán mới có giá trị pháp lý Dự toán vừa phải đáp ứngyêu cầu vềnhiệm vụ vừa thể hiện được yêu cầu tiết kiệm

Cần nhận thức rõ: Tài chính là điều kiện và dự toán ngân sách là kếhoạch điềukiện Do đó khi xây dựng kế hoạch nhiệm vụ, đồng thời phải có kếhoạch điều kiệntương ứng và hợp lí

+ Căn cứ vào khả năng lao động, vật tư, khả năng thực hịên của nhàtrường

+ Căn cứ vào số học sinh, số giáo viên, công nhân viên trong nhà trường

1.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính của các cơ sở giáo dục phổ thông địa phương

i Thực hiện thu học phí và các khoản phải nộp từ các cơ sở giáo dục phổ thông qua kho bạc nhà nước

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở Việt Nam, sự nghiệp giáo dục và đào

Trang 38

tạo đang phát triển theo hướng xã hội hóa và đa dạng hóa mục tiêu, chươngtrình, loại hình trường lớp và các loại hình giáo dục, đào tạo nhằm mục đíchnâng cao trình độ dân trí của toàn thể dân cư trong xã hội Điều này được thểhiện ở chỗ bên cạnh các trường công, đã phát triển trường bán công, trườngdân lập, tư thục ở các cấp trong hệ thống giáo dục quốc dân Do đó, nguồn tàichính trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục bao gồm nhiều nguồn như:ngân sách nhà nước, đóng góp của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thànhphần kinh tế; đóng góp của nhân dân ; nguồn tự tạo của hệ thống các cơ sởgiáo dục đào tạo thông qua nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất và đời sống; nguồn hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục vàđào tạo.

Xuất phát từ nội dung đổi mới trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phầnchi cho giáo dục từ ngân sách nhà nước hiện nay được giới hạn trong tráchnhiệm của nhà nước cho từng lĩnh vực hoạt động của sự nghiệp giáo dục, đàotạo Giáo dục – đào tạo là sự nghiệp của toàn dân, của toàn xã hội nên ngànhgiáo dục có nhiều khả năng khai thác và tạo lập vốn

Trong trường phổ thông, nguồn tài chính trong trường ngoài ngân sáchnhà nước cấp, còn có cả nguồn thu sự nghiệp của nhà trường bao gồm:

- Các loại phí, lệ phí hiện hành theo quy định: Học phí, quỹ xây dựng dohọc sinh đóng góp; các lệ phí tuyển sinh, thi cử

- Các khoản thu gắn với hoạt động của nhà trường: Các khoản thu từ cáchoạt động cung ứng dịch vụ gắn với hoạt động của nhà trường, khai thác cơ

sở vật chất dịch vụ do nhà trường cung cấp; thu từ các hoạt động sản xuất,bán sản phẩm thực hành tại các xưởng trường, sản phẩm thí nghiệm

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật như tiền lãi từ tiền gửingân hàng từ các khoản thu sản xuất, cung ứng dịch vụ

Ngoài những khoản thu sự nghiệp nêu trên, các trường phổ thông được

Trang 39

phép huy động vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đểphục vụ cho hoạt động hợp pháp của nhà trường theo đúng quy định hiệnhành của pháp luật.

ii Thực hiện chi tài chính cho các cơ sở giáo dục phổ thông địa phương

a Chi thường xuyên

Các trường phổ thông được sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp vànguồn thu sự nghiệp của đơn vị để chi cho các hoạt động thường xuyên theonhững nội dung sau:

* Chi hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của nhà trường

- Chi cho cán bộ giáo viên và lao động hợp đồng: Chi tiền lương, tiềncông, tiền thưởng; phụ cấp lương; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp tríchnộp bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo chế độ hiệnhành

- Chi cho học sinh: Chi học bổng, trợ cấp xã hội, tiền thưởng; chi chocác hoạt động văn hóa thể dục thể thao của học sinh

- Chi quản lý hành chính: Chi điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường,mua vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng,công tác phí, hội nghị phí, thông tinliên lạc, tuyên truyền, cước phí điện thoại, fax…

- Chi nghiệp vụ giảng dạy, học tập:

+ Chi mua sách, báo, tạp chí, tài liệu giáo khoa, giáo trình, sách thamkhảo, thiết bị vật tư thí nghiệm, thực hành, chi phí cho giáo viên và học sinh

đi tham quan, học tập…

+ Chi phí thuê giáo viên hợp đồng giảng dạy, chi trả tiền dạy vượt giờcho giáo viên của nhà trường

+ Chi cho công tác tuyển sinh, thi tốt nghiệp và thi học sinh giỏi

Trang 40

- Chi mua sắm sửa chữa thường xuyên: Chi mua sắm dụng cụ thay thế,sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn và duy

tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng

* Chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí

* Chi cho các hoạt động dịch vụ như chi thực hiện các hợp đồng lao

động sản xuất, khoa học công nghệ, cung ứng dịch vụ đào tạo, dự án liên kếtđào tạo, thực hành thực tập, bao gồm chi tiền lương, tiền công, nguyên vậtliệu, khấu hao tài sản cố định, nộp thuế theo quy định của pháp luật…

b Chi không thường xuyên

Chi không thường xuyên gồm:

- Chi nghiên cứu các đề tài khoa học, công nghệ của cán bộ, giáo viên;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, nhânviên;

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn đầu tư nước ngoài;

- Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nướcquy định(nếu có);

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp thẩmquyền phê duyệt;

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ ngoài nước;

- Các khoản chi khác theo qui định của pháp luật (nếu có)

iii Tổ chức thực hiện chủ trương tự chủ tài chính ởcác cơ sở giáo dục phổ thông địa phương và các khoản thu chi tài chính tự có hoặc coi như tự có

Khi nói về các điều kiện thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới,

Ngày đăng: 08/01/2020, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w