1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý dự án đầu tư tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh hà nam

114 137 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên địa bàn Hà Nam, theo quy định của Luật xây dựng năm 2014, năm 2016 tỉnh thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông tỉnh là Ban QLDA chuyên ngành giao thông

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-LÊ TRƯỜNG THỌ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH

GIAO THÔNG TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -

LÊ TRƯỜNG THỌ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60340410

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS NGUYỄN BÁCH KHOA

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

“Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa họccủa riêng tôi Các số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực Các đánhgiá, kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ côngtrình nghiên cứu nào khác

Hà Nam, ngày tháng 12 năm 2018

Tác giả

Lê Trường Thọ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã được sự quan tâm giúp đỡcủa các giảng viên, bạn bè và tập thể lãnh đạo, cán bộ Ban Quản lý dự án đầu tưxây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam

Xin trân trọng cảm ơn GS.TS Nguyễn Bách Khoa, người hướng dẫn khoahọc của luận văn đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em về mọi mặt để hoàn thànhluận văn

Xin trân trọng cảm ơn các cán bộ quản lý, giảng viên Khoa Quản lý Kinh tế, Khoa sau Đại học Trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn và giúp

-đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã cónhững góp ý về những thiếu sót của luận văn này, giúp luận văn càng hoàn thiệnhơn

Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ, nhân viên BanQLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam đã cung cấpthông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn

Và sau cùng, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô trườngĐại học Thương Mại trong thời gian qua đã truyền đạt những kiến thức để cho

em có được những kiến thức hoàn thành luận văn này.

Tác giả

Lê Trường Thọ

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC HÌNH, BẢNG 8

PHẦN MỞ ĐẦU 9

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 10

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 12

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài 13

6 Những đóng góp của đề tài 16

7 Kết cấu của đề tài 17

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG Ở TỈNH 18

1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở 18

1.1.1 Khái niệm, phân loại các công trình và hạ tầng giao thông 18

1.1.2 Khái niệm, thực chất và vai trò của đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 21

1.1.2.1 Khái niệm chung 21

1.1.2.2 Đặc trưng của dự án đầu tư xây dựng 21

1.1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 24

1.1.2.4 Vị trí và vai trò của dự án đầu tư 25

1.1.3 Khái niệm, nguyên tắc, yêu cầu, và phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 25

1.1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án 25

1.1.3.2 Vai trò của quản lý dự án 26

1.1.3.3 Mục tiêu của quản lý dự án 26

1.1.3.4 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án 27

1.1.3.5 Yêu cầu đối với quản lý dự án 28

1.1.3.6 Các hình thức quản lý dự án 29

1.1.3.7 Phân cấp quản lý dự án đầu tư giao thông ở tỉnh 29

1.2 Nội dung cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông ở Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh 31

Trang 7

1.2.1 Quản lý lập dự án đầu tư xây dựng 311.2.2 Quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng 311.2.3 Quản lý lựa chọn các đơn vị thực hiện dự án đầu tư xây dựng 321.2.4 Quản lý thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng qua Kho bạc nhànước 331.2.5 Quản lý chất lượng và rủi ro dự án 341.2.6 Quản lý quyết toán dự án và quyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án 351.2.7 Các tiêu chí đánh giá quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xâydựng các công trình giao thông tỉnh 361.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xâydựng các công trình giao thông tỉnh 371.3.1 Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô trung ương và địa phương 371.3.2 Nhóm nhân tố môi trường ngành giao thông vận tải ở trung ương và địaphương 381.3.3 Nhóm nhân tố môi trường nội tại tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựngcác công trình giao thông tỉnh 381.4 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý dự án các công trình giao thông ở một sốđịa phương và bài học kinh nghiệm 401.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương: 40

1.4.1.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của tỉnh Bắc Ninh……….40

1.4.1.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư của thành phố Đà Nẵng………40

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra 41

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH HÀ NAM 42

2.1 Khái quát tổ chức và hoạt động Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cáccông trình giao thông tỉnh Hà Nam 412.1.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội tỉnh Hà Nam 412.1.2 Khái quát tổ chức và phân cấp quản lý nhà nước về hệ thống và phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Hà Nam 49

2.1.2.1 Về quản lý nhà nước hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông 49 2.1.2.2 Về quản lý đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông 49

2.1.3 Khái quát tổ chức và hoạt động Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các

Trang 8

công trình giao thông tỉnh Hà Nam 52

2.1.3.1 Lịch sử quá trình phát triển các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông và mô hình hiện tại- Ban quản lý 52

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý và vị trí của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam hiện tại 55

2.1.4 Thực trạng và kết quả quản lý một số dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông trọng điểm điển hình tại Ban 59

2.2.1 Về quản lý đầu tư công trình cải tạo, nâng cấp nút giao thông giữa QL38 với QL1A và đường sắt Bắc Nam (Nút giao thông Đồng Văn) 59

2.2.2 Về quản lý đầu tư công trình đường nối hai cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình đến Hà Nội- Hải Phòng 60

2.2.3 Nhận định rút ra 60

2.2 Thực trạng các yếu tố nội dung quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam 61

2.2.1 Quản lý lập dự án đầu tư xây dựng 61

2.2.2 Quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng 62

2.2.3 Quản lý lựa chọn các đơn vị thực hiện dự án đầu tư xây dựng 63

2.2.4 Quản lý thực hiện giải ngân vốn qua Kho bạc nhà nước 64

2.2.5 Quản lý chất lượng và rủi ro dự án 65

2.2.6 Quản lý quyết toán dự án và quyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án 68

2.3 Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng 69

2.3.1 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng 69

2.3.1.1 Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô trung ương và địa phương 69

2.3.1.2 Nhóm nhân tố môi trường ngành giao thông vận tải 70

2.3.1.3 Nhóm nhân tố môi trường nội tại tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam 70

2.3.2 Những ưu điểm và điểm mạnh của quản lý 71

2.3.3 Những hạn chế và điểm yếu của quản lý 71

2.4.5 Những nguyên nhân của hạn chế và tồn tại 72

Chương 3: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH HÀ NAM THỜI GIAN TỚI 74

3.1 Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và quan điểm hoàn thiện

Trang 9

quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao

thông tỉnh Hà Nam đến 2025 74

3.1.1 Định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Hà Nam đến 2025 74

3.1.1.1 Quan điểm 74

3.1.1.2 Mục tiêu……… ……… ………74

3.1.2 Dự báo sự tồn tại và phát triển mô hình Ban quản lý đến 2025 75

3.2.3 Quan điểm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam đến 2025 75

3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quá trình và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Ban quản lý 77

3.2.1 Hoàn thiện quy trình, thủ tục và nội dung lập dự án đầu tư 77

3.2.2 Hoàn thiện quy trình, nội dung tổ chức thực hiện dự án đầu tư 79

3.2.3 Hoàn thiện quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát thực hiện dự án 86

3.3 Nhóm giải pháp tăng cường nguồn lực cho quản lý và phát triển các dự án đầu tư 87

3.3.1 Các giải pháp tăng cường nguồn lực quản lý dự án đầu tư 87

3.3.1.1 Về hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu các dự án 87

3.3.1.2 Về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin quản lý dự án 88

3.3.1.3 Về tài chính, tài trợ quản lý dự án đầu tư 88

3.3.1.4 Về tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý dự án đầu tư 89

3.3.1.5 Về lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở GTVT tỉnh 90

3.3.2 Các giải pháp phát triển các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh 91

3.3.2.1 Về phát triển quản lý quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh 91

3.3.2.2 Về hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển công trình giao thông tỉnh.93 3.3.2.3 Về hợp tác công tư (TPP) đầu tư phát triển công trình giao thông tỉnh 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 103

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

1.4 Các nhân tố tác động đến quản lý dự án đầu tư xây dựng các

2.1 Bản đồ tổ chức hành chính tỉnh Hà Nam 42 2.2 Tăng trưởng GRDP của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 44 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án 58 3.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn 78 3.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình 81 3.3 Mô hình sắp xếp lại tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án 89

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2.1 Thống kê hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ của

2.2 Thu ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 452.3 Chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 462.4 Kết quả nghiệm thu, thanh toán các dự án giao thông 65

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU ”

1 “ Tính cấp thiết của đề tài ”

Lĩnh vực giao thông có vai trò rất quan trọng đối với phát triển KT- XHnhư Bác Hồ đã nói“Giao thông là mạch máu của mọi việc, giao thông tắc thìviệc gì cũng tắc, giao thông tốt thì việc gì cũng dễ”dàng.”Để đảm bảo mục tiêuđưa đất nước ta phát triển trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đòihỏi cần phải quan tâm phát triển hạ tầng giao thông” đi trước một bước “Vớimục tiêu đó, những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã tập trung nguồn lực lớn chođầu tư phát triển hạ tầng giao thông”, đã có sự gia tăng cả về số lượng lẫn quy

mô các dự án đầu tư bằng các nguồn vốn nhà nước, vốn xã hội các hình thứcPPP, BOT, BT và vốn nước ngoài (ODA, FDI,…)

Nhìn chung, việc đa“dạng hóa các hình”thức đầu tư đã mang lại hiệu quả

rõ rệt, cơ sở HTGT từng bước hoàn thiện, nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầuvật tải, đi lại góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế- xã hội, tăng năng lực cạnhtranh của nền kinh tế, nâng cao chất lượng sống người dân, bảo vệ môi trường, anninh trật tự Tuy inhiên ihệ ithống ikết icấu ihạ itầng igiao ithông icòn ihạn ichế, ithiếu

iđồng ibộ, iđang ilà iđiểm inghẽn icủa iquá itrình iphát itriển, ichưa iđáp iứng ikịp inhu icầu

iphát itriển ikinh itế ixã ihội ivà imục itiêu icông inghiệp ihóa, ihiện iđại ihóa. iCông itác iđầu itư

icòn idàn itrải, inhiều icông itrình ichậm itiến iđộ, ichất ilượng ithấp, ichi iphí icao, ichậm

iđược iđưa ivào isử idụng…dẫn iđến ihiệu iquả iđầu itư icòn ihạn ichế, igây ibức ixúc itrong ixã

ihội, ilàm igiảm isút iniềm itin icủa inhân idân ivới iĐảng ivà iNhà inước. iNguyên inhân

ichính ilà icông itác iquản ilý idự ián icòn ibị ibuông ilỏng, iphương ithức iquản ilý ichưa ihiệu

iquả, iquy itrình iquản ilý ichưa ichặt ichẽ, itính ichuyên inghiệp ihoá ichưa icao ivà ichất

ilượng iđội ingũ icán ibộ itrong icông itác iquản ilý icác idự ián iđầu itư ichưa iđáp iứng iyêu icầu

itrong itình ihình imới. i

Hà iNam ilà icửa ingõ iphía iNam ithủ iđô iHà iNội, ilà iđầu imối igiao ithông iquan

itrọng inối icác itỉnh iphía iBắc, icác itỉnh imiền iTrung, imiền iNam ivà ithủ iđô iHà iHội. iVới

ivị itrí ichiến ilược icùng icác ihệ ithống igiao ithông iliên ihoàn itạo icho iHà iNam ilợi ithế ivề

igiao ilưu ikinh itế i- ixã ihội, ikhoa ihọc i- ikỹ ithuật ivới icác itỉnh itrong ivùng ivà icả inước

iTrong inhững inăm iqua, iđược isự iquan itâm icủa iTrung iương, isự inỗ ilực ivượt ikhó icủa

iđịa iphương, itỉnh iHà iNam iđã ihoàn ithành icơ ibản icác imục itiêu, inhiệm ivụ iphát itriển

ikinh itế i- ixã ihội, iđời isống inhân idân idần iđược icải ithiện. iHạ itầng igiao ithông itrên iđịa

Trang 13

ibàn itỉnh iđã icó ibước iphát itriển imạnh imẽ igóp iphần ikhông inhỏ ivào iquá itrình ithu ihút

iđầu itư, iphát itriển ikinh itế- ixã ihội iđịa iphương, itạo itiền iđề icho imục itiêu isự inghiệp

icông inghiệp ihóa i- ihiện iđại ihóa

Trên địa bàn Hà Nam, theo quy định của Luật xây dựng năm 2014, năm

2016 tỉnh thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông tỉnh (là Ban QLDA chuyên ngành giao thông) để thực hiện nhiệm vụ làmchủ đầu tư, trực tiếp quản lý dự án các dự án đầu tư xây dựng giao thông tỉnh.Việc quản lý xuyên suốt từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, quyết toán các dự án.Với vai trò, chức năng, nhiệm vụ làm Chủ đầu tư và đại diện Chủ đầu tư các dự

án giao thông được giao, trong thời gian qua Ban quản lý các dự án giao thôngtrên địa bàn tỉnh Hà Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực, song bên cạnhcũng còn tồn tại và hạn chế đó là tình trạng vi phạm trong quy định đầu tư, tiến

độ dự án kéo dài, nợ đọng đầu tư, chậm quyết toán, chất lượng kém, hiệu quả dự

án thấp Tình trạng đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủyếu là do chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống quản lý chưa chặtchẽ, “tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ” còn chưacao so với yêu cầu thực tế

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, cùng với sự cần thiết nâng cao hiệu quảquản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Hà

Nam, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam” nhằm góp

phần hoàn thiện, tăng cường công tác QLDA các dự án xây dựng CTGT trên địabàn tỉnh Hà Nam

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài

Nghiên cứu về công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng đã có các côngtrình nghiên cứu và lý luận theo nhiều chủ đề cũng như các quá trình hoạt độngQuản lý dự án đầu tư xây dựng Tuy nhiên, phạm vi và mức độ nghiên cứu tậptrung chủ yếu ở việc xem xét, bàn luận về các kỹ thuật phân tích đánh giá dự án,

ở nội dung tài chính và ở tầm quản lý vĩ mô Trong quá trình thực hiện tác giả đã

kế thừa, học tập những ưu việt của các bài viết, tạp chí, giáo trình và công trìnhnghiên cứu trước đó để hoàn thành đề tài của mình như:

- iTrần iThị iQuỳnh iNhư i(2012) iLuận ián itiến isỹ iquản ilý ixây idựng i(Đại ihọc

iGiao ithông ivận itải), i“Nghiên i cứu i một i số i giải i pháp i nâng i cao i hiệu i quả i đầu i tư i xây

Trang 14

i dựng i giao i thông i đường i bộ i khu i vực i duyên i hải i Nam i Trung i Bộ”. iLuận ián iđã ihệ

ithống ihóa imột isố ikhái iniệm icơ ibản ivề iđầu itư, ihiệu iquả iđầu itư, iđặc ibiệt iđi isâu

inghiên icứu ivề ihiệu iquả iđầu itư, itrong iđó iđưa ira imột isố iquan iđiểm iphân itích iđánh

igiá ihiệu iquả ikinh itế ixã ihội icủa iđầu itư igiao ithông iđường ibộ, inêu inhững inguyên

inhân iảnh ihưởng iđến ihiệu iquả iđầu itư, iđề ixuất imột isố igiải ipháp inhằm inâng icao

ihiệu iquả iđầu itư ivề imặt ikinh itế i- ixã ihội icủa igiao ithông iđường ibộ itrong ikhu ivực

iduyên ihải iNam iTrung iBộ

- iNguyễn iMạnh iHà i(2012), iLuận ivăn ithạc isỹ iquản itrị ikinh idoanh i(Đại ihọc

iQuốc igia iHà iNội), i“ iHoàn i thiện i hệ i thống i quản i lý i các i dự i án i đầu i tư i xây i dựng

i trong i Bộ i Tổng i tham i mưu i - i Bộ i Quốc i phòng” itập itrung inghiên icứu icơ isở ilý iluận

ivề iquản ilý icác idự ián iđầu itư ixây idựng icơ ibản, iphân itích inhững inguyên inhân ithục

ihiện icông itác iđầu itư ixây idựng icơ ibản ikhông ihiệu iquả, iđề ixuất imột isố igiải ipháp

inhằm ihoàn ithiện ihệ ithống iquản ilý icác iđầu itư ixây idựng icơ ibản itrong iBộ iTổng

itham imưu i- iBộ iQuốc iphòng

- iPhạm iHữu iVinh i(2011), iLuận ivăn ithạc isỹ iquản itrị ikinh idoanh i(Đại ihọc

iĐà iNẵng), i“Hoàn i thiện i công i tác i quản i lý i dự i án i đầu i tư i tại i Tổng i công i ty i xây i dựng

i công i trình i giao i thông i 5”. iĐề itài iđã ixây idựng inhững iquan iđiểm ivà iđề ixuất igiải

ipháp iphù ihợp inhằm ihoàn ithiện icông itác iQuản ilý idự ián iđầu itư icủa iTổng icông ity

ixây idựng icông itrình igiao ithông i5. iĐề itài itập itrung ichủ iyếu ivào iviệc icông itác:

iLập idự ián iđầu itư, iLựa ichọn inhà ithầu, iGiám isát ivà ikiểm isoát ithi icông ixây idựng

icông itrình i( itrong iđó iđi isâu ivào ikiểm isoát itiến iđộ)

- iLê iTuấn iNgọc i(2007), iLuận ivăn ithạc isỹ iquản itrị ikinh idoanh i(Đại ihọc

iBách ikhoa iHà iNội), i“Hoàn i thiện i công i tác i quản i lý i các i dự i án i đầu i tư i tại i Tổng

i Công i ty i khoáng i sản- i TKV”. iĐề itài iđề icập iđến iquá itrình ihình ithành ivà iphát itriển

icủa iTổng icông ity iKhoáng isản i-TKV igắn iliền ivới ilịch isử ingành icông inghiệp

ikhoáng isản icủa iViệt iNam; ikhái iquát ivề ivề icác idự ián iđầu itư ivà ithực itrạng icông

itác iquản ilý idự ián iđầu itư icủa iTổng icông ity; i ithấy iđược icác imặt itích icực icũng inhư

icác ihạn ichế ivẫn icòn itồn itại itrong icông itác iquản ilý. iTừ inhững iphân itích iđưa ira

imột isố igiải ipháp iđể ihoàn ithiện inhững ivấn iđề icòn itồn itại itrong icông itác iquản ilý

idự ián iđầu itư itại iTổng icông ity iKhoáng isản i-TKV

- iTrần iThị iHồng iVân i(2005), iLuận ivăn ithạc isỹ ikinh itế i(Đại ihọc iKinh itế

iquốc idân), i“Hoàn i thiện i công i tác i quản i lý i dự i án i đầu i tư i của i Đài i tiếng i nói i Việt

i Nam”. iĐề itài iđề icập iđến iviệc ihoàn ithiện icông itác iquản ilý idự ián iđầu itư icủa iđài

Trang 15

itiếng inói iViệt iNam, iđã iđưa ira icác icơ isở ilý iluận, ithực itrạng ivà igiải ipháp ihoàn

ithiện ivề icông itác iquản ilý idự ián itại iĐài itiếng inói iViệt iNam. iPhạm ivi ivà iđối itượng

inghiên icứu icủa iđề itài ilà ivề icông itác iquản ilý idự ián iđầu itư itại imột iđơn ivị isử idụng

ivốn ingân isách inhà inước itrong ilĩnh ivực ithông itin i- itruyền ithông. iĐề itài itập itrung

ichủ iyếu ivào iviệc iphân itích icông itác iquản ilý idự ián itrong igiai iđoạn ithực ihiện idự

ián itại icác inhóm idự ián ido icác iđơn ivị itrực ithuộc icủa iĐài itiếng inói iViệt iNam ilàm

iChủ iđầu itư

Các icông itrình iđã inghiên icứu ivề iQuản ilý idự ián iđầu itư ixây idựng ithường

itập itrung ivào ikỹ ithuật iphân itích iđánh igiá ilợi iích ivà ichi iphí iphục ivụ icho imục iđích

itối iđa ihoá ilợi inhuận i ihoặc itiến ihành iphân itích iđánh igiá ilợi iích ivà ichi iphí iđối ivới

idự ián. iNghiên icứu ivà ithiết ikế iquy itrình inâng icao icông itác iQuản ilý idự ián iđầu itư

iđáp iứng icho inhà iquản itrị icó inhững iquyết iđịnh iđúng iđắn ivà ikịp ithời inắm ibắt icơ

ihội iđầu itư icó ihiệu iquả, inâng icao ikhả inăng icạnh itranh. iTuy inhiên, ichưa icó imột

icông itrình inào iđi isâu inghiên icứu iviệc ihoàn ithiện icông itác iquản ilý idự ián iđầu itư

ixây idựng icủa iBan iquản ilý icác idự ián igiao ithông itỉnh iHà iNam

3 i Mục i tiêu i nghiên i cứu i của i đề i tài

Mục itiêu inghiên icứu ichủ iđạo icủa iluận ivăn ilà iđề ixuất imột isố igiải ipháp ihoàn

ithiện icông itác iquản ilý idự ián icủa iBan iquản ilý icác idự ián igiao ithông itỉnh iHà iNam

iĐể ithực ihiện imục itiêu itổng ithể inêu itrên, iluận ivăn icần ithực ihiện icác imục itiêu icụ

ithể idưới iđây:

- iHoàn ithành inghiên icứu icơ isở ilý iluận ivề iQuản ilý idự ián iđầu itư ixây idựng

- iNghiên icứu, iđánh igiá ihiện itrạng ivà iphân itích inhững itồn itại, ihạn ichế itrong

iquá itrình iquản ilý, iQuản itrị idự ián iđầu itư icủa iBan iquản ilý icác idự ián igiao ithông

itỉnh iHà iNam

- iĐề ixuất icác igiải ipháp ihoàn ithiện, ităng icường icông itác iquản ilý idự ián iđầu

itư ixây idựng icủa iBan iquản ilý icác idự ián igiao ithông itỉnh iHà iNam

4 i Đối i tượng i và i phạm i vi i nghiên i cứu i của i đề i tài

4.1 i Đối i tượng i nghiên i cứu

iCông itác iquản ilý idự ián iđầu itư ixây idựng các công trình giao thông icủa iBan

iquản ilý dự án đầu tư xây dựng icác idự ián igiao ithông itỉnh iHà iNam

4.2 i i Phạm i vi i nghiên i cứu

- iPhạm ivi ivề ikhông igian: iCác idự ián iđầu itư ixây idựng icủa iBan iquản ilý icác

idự ián igiao ithông itỉnh iHà iNam iquản ilý

Trang 16

- iPhạm ivi ivề ithời igian: iNghiên icứu ichính isách, iphương ithức iquản ilý icác

idự ián iđầu itư ixây idựng igiai iđoạn i2010-2018 icủa iBan iquản ilý icác idự ián igiao

ithông itỉnh iHà iNam

5 i Cơ sở lý i luận và i phương i pháp i nghiên cứu của i đề i tài

5.1 i Cơ i sở i lý luận i của đề tài

Luận ivăn itrình ibày idựa itrên cơ sởilýiluận icủa iChủ inghĩa iLênin, itư itưởng iHồ iChí iMinh ivà inhững iquan iđiểm, iđường ilối icủa

Mác-iĐảng, ichính isách ipháp iluật icủa iNhà inước, iCương ilĩnh icủa icác ikỳ i iĐại

ihội iĐảng ivề iphát itriển inền ikinh itế ithị itrường iđịnh ihướng ixã ihội ichủ

inghĩa.Luận ivăn ikế ithừa icó ihệ ithống ivà ichọn ilọc icác icông itrình inghiên

ihọc, ikinh itế, iquản itrị ikinh idoanh icó inội idung iliên iquan ihoặc iđề icập

iđến ivấn iđề inghiên icứu iTrong iluận ivăn icòn isử idụng imột isố itài iliệu

ithống ikê, inhững itư iliệu ithực itế, ibáo icáo itổng ikết, inghiên icứu ivà imột

isố itư iliệu itrong icác itrang iweb icó iliên iquan iđến iđề itài inghiên icứu I

5.2 i i Phương i pháp i nghiên i cứu i của i đề i tài

a) Phương pháp luận

Luận văn áp dụng phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏiviệc nghiên cứu quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại BanQuản lý dự án đầu tư xây dựng các CTGT Hà Nam trước hết phải kế thừa đượcnhững kết quả nghiên cứu của những người đi trước Trên cơ sở kế thừa các kếtquả nghiên cứu, đặt trong điều kiện mới, phạm vi nghiên cứu mới, luận văn tiếptục hoàn thiện khung lý luận để phân tích các vấn đề ở chương sau

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả luậnvăn đã xuất phát từ việc nghiên cứu hai phạm trù cơ bản của đề tài là dự án đầu

tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng Trên cơ sở đó luận văn tập trungnghiên cứu, làm rõ bản chất, nội dung, các tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnhhưởng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địabàn tỉnh

Ngoài ra, tác giả đã tiến hành khảo sát nghiên cứu các bài viết, ý kiến củanhà quản lý trong lĩnh vực quản lý dự án, quản lý tài chính đầu tư và quan sátđối tượng nghiên cứu là những vấn đề về quản lý dự án đầu tư xây dựng công

Trang 17

trình giao thông tại Ban Quản lý dự án ĐTXD các CTGT Hà Nam để thu thập

và phân tích dữ liệu

b) Phương pháp thu thập dữ liệu

* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Các dữ liệu sơ cấp được tác giả luận văn thu thập thông qua quá trình,trình tự thực hiện liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư

- Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng các phươngpháp tham khảo ý kiến của các đối tượng nghiên cứu Thu thập được các dữ liệu

về ưu, nhược điểm các nội dung liên quan đến thực trạng công tác quản lý dự ánđầu tư tại Ban QLDA ĐTXD các CTGT Hà Nam giai đoạn từ năm 2012-2018,các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao hiệu quả đầu

tư dự án giao thông trong những năm tới Kết quả sử dụng phương pháp thu thập

dữ liệu sơ cấp được sử dụng nhiều trong chương 2 của Luận văn

* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

- Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu mà tác giả có thể lấy được từ sách, báo,internet và các báo cáo, tài liệu và các công trình nghiên cứu trước đó… Ưuđiểm của dữ liệu thứ cấp là tính sẵn có, các tác giả khi nghiên cứu sẽ không tốnthời gian để tìm kiếm và thu thập, vì vậy mà nguồn dữ liệu thứ cấp sẽ rất phongphú và đa dạng Tuy nhiên, các dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu đã được nghiêncứu và đánh giá trước đây bởi các tác giả trước đó nên tính thực tiễn với thờiđiểm nghiên cứu hiện tại của các tác giả sau sẽ bị hạn chế

- Phương pháp này được thu thập chủ yếu từ các quy định của Pháp luật

có liên quan, hướng dẫn của các Bộ, Ngành ở Trung ương, của Ủy ban nhân dântỉnh và các cơ quan chuyên môn về xây dựng Nguồn thông tin này được thuthập chủ yếu qua công báo; các trang web của các cơ quan Nhà nước; đồng thời,thông qua các quyết định, báo cáo, ý kiến chỉ đạo của UBND cấp tỉnh; các cơquan liên quan và thông qua các đề tài, luận văn thạc sỹ; công trình; bài viết; tạpchí; internet; các trang Website của các tác giả… để lấy thông tin, số liệu liênquan

- Các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập thông qua các phương pháptham khảo, nghiên cứu các báo cáo, công trình nghiên cứu trước đó, bao gồmcác sách, giáo trình, các báo cáo khoa học, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩcũng như các bài báo liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 18

trong các cơ quan, đơn vị Đồng thời, tác giả cũng sử dụng các báo cáo về kếtquả đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông Hà Nam từ 2012 đến năm 2018 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấpđược sử dụng nhiều trong chương 2 của Luận văn

c) Phương pháp xử lý dữ liệu, phân tích

Trên cơ sở các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, tác giả sửdụng các phương pháp xử lý dữ liệu sau:

- Phương pháp phân tích: Ở Chương 1 để xây dựng khung lý luận tác giả

đã phân tích nhiều công trình khoa học có nội dung liên quan đến đề tài để từ đónhận thức, kế thừa những thành quả nghiên cứu và thấy được những khoảngtrống cần tiếp tục nghiên cứu Ở chương 2 sau khi tiếp cận và thu thập đượcthông tin liên quan tác giả nêu được thực trạng quản lý dự án công trình giaothông tại Ban QLDA ĐTXD các CTGT Hà Nam, tiến hành phân tích đánh giánhững mặt đạt được và những hạn chế

- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở kết quả phân tích, phương pháp tổnghợp được sử dụng để kết nối giữa các mặt, các nhân tố để có cái nhìn tổng thể

về sử vật hiện tượng

Ở chương 1, bằng phương pháp tổng hợp, luận văn chỉ ra được nhữngthành tựu và hạn chế của các công trình nghiên cứu đã có Đây là cơ sở quantrọng để luận văn vừa kế thừa được các thành tựu, vừa tránh được sự trùng lắptrong nghiên cứu

Ở chương 2 từ việc phân tích nhiều nội dung cụ thể về quản lý dự án côngtrình giao thông, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những đánhgiá khái quát về công tác Quản lý dự án công trình giao thông tại Ban QLDAĐTXD các CTGT Hà Nam

Ở chương 3, phương pháp tổng hợp được sử dụng nhằm đảm bảo các giảipháp đề xuất mang tính hệ thống, đồng bộ, không trùng lặp

- Phương pháp thống kê, mô tả chủ yếu ở chương 2 thông qua việc sửdụng hệ thống bảng biểu, biểu đồ Bảng số liệu được sử dụng khi số liệu mangtính hệ thống như tổng hợp số lượng dự án chậm tiến độ, số lượng dự án viphạm chất lượng, số lượng nhà thầu tham gia đấu thầu

- Phương pháp so sánh

Trang 19

Quá trình phân tích thực trạng quản lý đầu tư tại Ban QLDA ĐTXD cácCTGT Hà Nam đã đưa ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế vànguyên của tồn tại hạn chế đó Nghiên cứu, so sánh với cơ sở lý luận ở chương 1tìm ra giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của dự án.

Đối với số liệu so sánh, được lựa chọn để minh họa nhằm cung cấp chongười đọc hình ảnh trực quan về tương quan giữa các sự vật được so sánh

- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Qua thực tiễn làm công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng các công trình giao thông kết hợp với tham khảo các báocáo, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân, cán bộ địa phương về bất cập trongcông tác xây dựng cơ bản; khảo sát địa bàn nghiên cứu, quan sát các dự án trênđịa bàn tỉnh để đúc rút các kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Phương pháp dự báo được sử dụng ở chương 3, dựa vào định hướng đầu

tư phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đã được Bộ GTVT đề xuất, chiếnlược phát triển được Chính phủ xem xét thông qua và quy hoạch phát triểnGTVT trên địa bàn tỉnh được UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt, để dự báo nhu cầuphát triển hạ tầng giao thông của tỉnh, dự báo các dự án đầu tư xây dựng hạ tầnggiao thông sẽ được xây dựng trong thời gian tới

+ iĐể ithực ihiện inhững inhiệm ivụ inghiên icứu iđề itài, itác igiả isử

idụng iphương ipháp iduy ivật ibiện ichứng, iduy ivật ilịch isử icủa ichủ inghĩa

iMác- iLênin

i+ iPhương ipháp itổng ihợp, iphân itích, iphương ipháp iso isánh, icác

iphương ipháp ithống ikê

+ iPhương ipháp ihệ ithống icủa ichuyên ingành iQuản ilý ikinh itế i

+ iVận idụng iđường ilối ichính isách icủa iĐảng ivà iNhà inước ivề iquản

ihành

+ iNghiên icứu isố iliệu ithứ icấp icác itài iliệu ithống ikê, ibáo icáo icác

iDự ián iđầu itư ixây idựng, iHồ isơ, icông itác iquản ilý idự ián iđầu itư ixây

idựng ihiện ithời iBên icạnh iđó, iluận ivăn icũng itiếp ithu, ikế ithừa icó ichọn

ilọc ikết iquả inghiên icứu icủa imột isố icông itrình iliên iquan iđã iđược icông

6 i Những i đóng i góp i về i khoa i học i của i luận i văn:

Tổng ihợp ivà ihệ ithống ihóa inhững ilý iluận icơ ibản ivề iquản ilý idự

Trang 20

ián iđầu itư ixây idựng iđã icông ibố iĐánh igiá ihiện itrạng ivà ixác iđịnh iđược

inhững ibất icập icủa ihệ ithống icơ isở ipháp ilý ivà icác iquy itrình iquản ilý,

iquản itrị idự ián icó iliên iquan itrong icông itác iquản ilý idự ián iđầu itư ixây

idựng

Trình ibày một icách ihệ ithống ivà ikhoa ihọc ivề ihiện itrạng icông itác

ithông itỉnh iHà iNam i

Đề ixuất icác igiải ipháp iphù ihợp inhằm ihoàn ithiện icông itác iquản ilý

idự ián iđầu itư icủa iBan iquản ilý icác idự ián igiao ithông itỉnh iHà iNam

itrong iđiều ikiện ihiện inay, icũng inhư icó ithể imở irộng iáp idụng icho icác

icả inước

7 i i Kết i cấu i của i đề i tài:

Ngoài iphần iMở iđầu ivà iKết iluận, iLuận ivăn icó ikết icấu igồm i3

ichương: i

Chương i 1: iMột isố ivấn iđề ilý iluận ivà ikinh inghiệm ithực itiễn ivề

iquản ilý idự ián iđầu itư ixây idựng ihạ itầng igiao ithông ivận itải ở tỉnh

Chương i 2: iThực itrạng iquản ilý idự ián iđầu itư itại iBan iquản ilý idự

Chương i 3: i Một i số i quan i điểm i và i giải i pháp i hoàn i thiện i quản i lý i dự

Trang 21

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG

1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở

1.1.1 Khái niệm, phân loại các công trình và hạ tầng giao thông

1.1.1.1 “ Khái niệm, phân loại ”

* Thuật ngữ “Kết cấu hạ tầng”:“được hiểu là khái niệm chỉ các loại cơ

sở vật chất như đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng; hệ thống cấp điện; hệthống cấp nước; hệ thống thông tin liên lạc đồng thời bao gồm cả các cơ chế tổchức và hoạt động để cho các loại cơ sở vật chất nêu trên có thể vận hành mộtcách hiệu quả phục vụ cuộc sống của con người.”

* Quan niệm về kết cấu hạ tầng: KCHT là toàn bộ những cơ sở vật chất

-kỹ thuật nền tảng, đảm bảo cho sự phát triển KT- XH và cuộc“sống sinh hoạt củacon người, bao gồm các công trình giao thông vận tải; hệ thống cấp điện; hệthống cấp nước; hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, rác thải; hệ thống thôngtin liên lạc, truyền thông; các cơ sở y tế, giáo dục; các cơ sở vui chơi, giải trí côngcộng và gắn liền với nó là những quy tắc hay cơ chế vận hành nhất”định

Kết cấu hạ“tầng giao thông là những cơ sở vật chất- kỹ thuật nền tảng như

đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng được con người xây dựng nhằm đảm bảocho việc di chuyển, đón trả khách và bốc xếp hàng hóa của các loại phương tiệngiao thông diễn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi và an”toàn

Kết cấu hạ tầng giao“thông có 5 loại chủ yếu”là: kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt; kết “cấu hạ tầng giaothông hàng không; kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải và kết cấu hạ tầng giaothông đường”sông

* Vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông với phát triển kinh tế- xã hội

Đối với phát triển kinh tế kết cấu hạ“tầng giao thông là điều kiện tiền đềthúc đẩy tăng trưởng kinh tế Kết cấu hạ tầng giao thông phát triển sẽ tạo điềukiện cho các luồng vận tải hàng hoá được lưu thông thuận lợi, nhanh chóng, qua

đó thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh”tế

Trang 22

Mặt khác, chi“tiêu cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông có tácđộng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế J.M Keynes đã khái quát hoá sự tácđộng này trong mô hình số nhân Sản lượng tăng thêm do đầu tư cho kết cấu hạtầng giao thông được tính theo công”thức sau:

Kết cấu hạ tầng giao thông phát triển làm chuyển“dịch cơ cấu kinh tế vàphân bố sản xuất: Để tiết kiệm chi phí vận tải, các nhà đầu tư sẽ chỉ lựa chọnnhững địa điểm có điều kiện giao thông thuận lợi để đặt các cơ”sở sản xuất kinhdoanh Khi kết cấu hạ tầng giao thông tại một địa phương phát triển sẽ lôi kéocác nhà đầu tư đến với địa phương đó và hình thành lên những ngành kinh tếmới Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương vì thế sẽ diễn ra

Kết cấu hạ tầng giao thông phát triển làm nâng“cao sức cạnh tranh củanền kinh tế: Sức cạnh tranh của nền kinh tế liên quan trực tiếp đến hai yếu tố làgiá thành sản phẩm và môi trường đầu”tư Kết cấu hạ“tầng giao thông phát triển

sẽ tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm do chi phí vận tải giảm, đồng thời cảithiện môi trường đầu tư Vì vậy, sự phát triển của kết cấu hạ tầng giao thông sẽgiúp nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh”tế

Đối với phát triển xã hội:

Kết cấu giao thông phát triển góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân, kích “thích tăng trưởng kinh tế, cải thiện thu nhập và mức sốngcủa người dân Vì thế người dân sẽ có điều kiện hưởng thụ các điều kiện vậtchất, văn hoá tinh thần cao”hơn

Kết cấu hạ tầng giao“thông phát triển và tác động đến phân bố lại dâncư: Mỗi khi có tuyến đường mới được mở ra đồng nghĩa với điều kiện sống vàđiều kiện sản xuất kinh doanh của người dân ở hai bên đường được cải thiện

Trang 23

Người dân sẽ chuyển đến sinh sống ở những nơi có điều kiện sống tốt hơn và có

cơ hội kiếm sống dễ”dàng hơn

* Khái niệm công trình giao thông

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13, công“trình xây dựng được hiểu làsản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng,thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồmphần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặtnước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dândụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn,công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình” khác Như vậy CTGT thực chất là cáccông trình nhân tạo do con người tạo nên nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển,giao thông đi lại của mình

* Phân loại công trình giao thông

- Công trình đường bộ: Đường“ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đườngtrong đô thị; đường nông thôn, bến”phà

- Công trình“đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đôthị, đường sắt trên cao, đường tầu điện”ngầm (Metro); đường“sắt quốc gia;đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa”phương

- Công“trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ”hành (không bao gồm cầu treodân sinh); cầu“đường sắt; cầu phao; cầu treo dân”sinh

-“Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm người đi”bộ

- Công“trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phươngtiện thủy nội”địa (bến, ụ, triền, đà, ); cảng“bến thủy nội địa; âu tầu; đườngthủy chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào).”

- Công trình“hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mớiphương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà ); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều);công trình chỉnh”trị (đê chắn, kè hướng dòng/bảo vệ bờ)

- Công“trình hàng không: Khu bay, các công trình đảm bảo”bay

- Các“công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyêndụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển;đèn biển, đăng”tiêu

Trang 24

1.1.2 Khái niệm, thực chất và vai trò của đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông

1.1.2.1 Khái niệm chung

Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11:“ Đầu tư là việc bỏ vốn bằng các loạitài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu

tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 “Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn

để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì,nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phíxác định” Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụngvốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo côngtrình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sảnphẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự ánđầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thiđầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”

1.1.2.2 Đặc trưng của “ dự án đầu tư xây dựng ”

- Dự“án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án là một tập hợp nhiệm

vụ cần được thực hiện để đạt tới kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầunào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên được chia thành nhiều bộ phậnkhác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cùng vẫn phải đảm bảo các mụctiêu cơ bản về thời gian, chi phí và chất”lượng

- Dự“án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là dự án trảiqua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết”thúc

- Dự“án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộphận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia củanhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người thụ hưởng dự án, nhà thầu, các nhà tưvấn, các cơ quan quản lý nhà”nước

- Sản phẩm“của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trìnhsản xuất liên tục và gián đoạn, sản phẩm của dự án không phải là sản phẩm hàngloạt mà có tính khác biệt ở một khía cạnh nào đó Có thể nói, sản phẩm hoặcdịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn với

Trang 25

những nhiệm”vụ không lặp lại.

- Dự“án bị hạn chế bởi các nguồn lực Giữa các dự án luôn luôn có quan

hệ chia nhau các nguồn lực khan hiếm của một hệ”thống (một cá nhân, mộtdoanh nghiệp, một quốc gia ) mà “chúng phục vụ Các nguồn lực đó có thể làtiền vốn, nhân lực, thiết” bị

- Dự án luôn“có tính bất định và rủi ro Một dự án bất kỳ nào cũng có thờiđiểm bắt đầu và kết thúc khác nhau, đôi khi là một khoảng cách khá lớn về thờigian Mặt khác, việc thực hiện dự án luôn luôn đòi hỏi việc tiêu tốn các nguồnlực Hai vấn đề trên là nguyên nhân của những bất định và rủi ro của dự”án

Dự án đầu tư xây dựng ngoài những đặc điểm chung của dự án còn cónhiều đặc điểm đặc thù sau:

Thứ nhất, dự án ĐTXD có tính đa mục tiêu:

Trong mỗi dự án đầu tư xây dựng thường tồn tại nhiều mục tiêu khácnhau, các mục tiêu ấy có thể không đồng hướng thậm chí mâu thuẫn nhau.Thông thường dự án ĐTXD có các mục tiêu sau:

- Mục tiêu về kỹ thuật - công nghệ: quy mô, cấp công trình, các yêu cầu

về độ bền chắc, về công năng sử dụng, về công nghệ sản xuất, về mỹ thuật, chấtlượng,

- Mục tiêu về kinh tế tài chính: chi phí nguồn lực tối thiểu, thời gian xâydựng ngắn,

- Mục tiêu về KT-XH: cảnh quan, môi trường sinh thái, khả năng thu hútlao động, tạo việc làm, tiết kiệm đất đai,

- Các mục tiêu khác: mục tiêu chính trị, an ninh, quốc phòng, trật tự, antoàn xã hội,

Thứ hai, dự án đầu tư xây dựng có tính duy nhất và gắn liền với đất:

Mỗi công trình xây dựng đều có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, địađiểm xây dựng, không gian và thời gian xây dựng không giống nhau, đặc điểmnày tạo ra tính duy nhất của dự án ĐTXD Tính duy nhất của dự án ĐTXD phảnánh tính không lặp lại của dự án, gây khó khăn không ít cho việc tiên liệu chiphí và thời gian trong quá trình thực hiện dự án cũng như cho việc tiên liệu

Trang 26

các“rủi ro có thể xảy ra đối với dự án Mỗi một dự án đầu tư xây dựng đều cóđịa điểm xây dựng riêng xác định và gắn liền với”đất

Thứ ba, dự án có thời gian xây dựng dài, vốn đầu tư lớn:

Sản phẩm cuối cùng của dự án ĐTXD là“công trình được xây dựng xonghoàn thành bàn giao cho khai thác, sử dụng Do khối lượng công việc rất lớn vàphải trải qua nhiều công đoạn khác nhau nên thời gian xây dựng thường dài.Vốn đầu tư cho xây”dựng cũng thường rất lớn

Thứ tư, dự án chịu sự “ ràng buộc về thời gian ” và chi phí nguồn lực:

Thời gian thực hiện dự án, thời điểm khởi công và kết thúc, tổng mức chiphí cho việc thực hiện dự án đã được xác định Thường các yêu“cầu về thờigian và chi phí thực hiện dự”án ĐTXD là hạn hẹp vì các Chủ đầu tư dự án luônmuốn có những công trình chất lượng cao nhưng chi phí thấp và được thực hiệntrong một thời gian ngắn

Thứ năm, dự án đầu tư xây dựng luôn tồn tại trong một môi trường không chắc chắn (tiềm ẩn nhiều rủi ro):

Dự“án đầu tư xây dựng thường phải thực”hiện trong một thời gian dài,thậm chí kéo dài nhiều năm và thực hiện trong điều kiện môi trường tự nhiên Vìthế, có rất nhiều yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến dự án ĐTXD

“ Hình 1.1: Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng ”

Đặc điểm của dự án đầu tư

Dự án đầu

tư xây dựng có thời gian xây dựng dài, vốn đầu tư lớn

Dự án đầu

tư xây dựng chịu

sự ràng buộc về thời gian

và chi phí nguồn lực

Dự án đầu

tư xây dựng luôn tồn tại trong một môi trường không chắc chắn

Trang 27

1.1.2.3 Các “ giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng ”

Dự án đầu“tư xây dựng bao gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị dự án;Giai đoạn thực hiện dự án; Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử”dụng

- Giai“đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định,phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả”thi (nếu có); lập, thẩm“định, phê duyệtBáo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đểxem xét, quyết định đầu tư và thực hiện các công việc cần thiết liên quan đếnchuẩn”bị dự án;

- Giai“đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đấthoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom”mìn (nếu có);khảo“sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấpgiấy phép xây”dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xâydựng); tổ“chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xâydựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượnghoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trìnhhoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cầnthiết” khác;

- Giai“đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sửdụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng, bảo hành công trình xây”dựng

Theo từng điều“kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của từng dự án, ngườiquyết định đầu tư quyết định thực hiện theo tuần tự hoặc kết hợp một số hạngmục công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực”hiện dự án

"

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Lập báo cáo đầu tư

Kết thúc xây dựng

Bảo hành, vận hành dự án

Khảo sát, thiết kế

Lựa chọn nhà thầu

Tổ chức thi công

Trang 28

1.1.2.4 Vị “ trí và vai trò của dự án đầu tư ”

Đối“với một nền kinh tế, đầu tư xây”dựng có một ý nghĩa đặc biệt quantrọng, nó không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất của xã hội mà còntạo ra những cú hích cho sự phát triển của nền kinh tế ở những nước đang pháttriển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nợ nần và nghèo đói, tạo ra sự phát triển củacác nền kinh tế phát triển

Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị côngnghệ hiện đại; tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp

“ứng yêu cầu phát triển của đất”nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặtkinh tế; chính trị - xã hội; an ninh - quốc phòng

Như vậy, hoạt động đầu tư có vai “trò quan trọng và tác động đến mọi đốitượng kinh tế của xã hội Hoạt động đầu tư phát triển là động lực chủ yếu thúcđẩy sự phát triển của nền kinh”tế, tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, duy trì vàphát triển cơ sở vật chất của nền kinh tế

1.1.3 Khái niệm, nguyên tắc, yêu cầu, và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông

1.1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án

Quản lý dự án ĐTXD là“quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối vàkiểm soát một dự án đầu tư xây dựng”từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đạtđược những mục tiêu về thời gian, chi phí, kỹ thuật và chất lượng

Quản lý dự án gồm 3 nội dung chủ yếu là lập kế hoạch, điều phối thựchiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và giám sát cáccông việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định

- Lập kế hoạch: đây là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việccần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình pháttriển kế hoạch hành động theo một trình tự lo-gic mà có thể biểu diễn dưới dạng

Trang 29

cho từng công việc và toàn bộ dự án.

- Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình, phân tích tình hình,giải quyết những vướng mắc và báo cáo hiện trạng

“ Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án được trình bày ở hình sau: ”

(Nguồn: Từ Quang Phương, 2012)

1.1.3.2 Vai trò của quản lý dự án

Liên kết tất cả hoạt động, công việc của dự án, liên kết các nhóm thựchiện dự án với khách hàng và các bên liên quan khác để đảm bảo dự án hoànthành như kế hoạch đề ra thì các công việc phải có sự sắp xếp tuần tự một cáchhợp lý Chính vì vậy, quản lý dự án đã góp phần đảm bảo cho các công việc có

sự liên quan, thống nhất với nhau, diễn ra tuần tự như kế hoạch đề nhằm tăngcường sự hợp tác giữa các thành viên tham gia dự án góp phần thúc đẩy hoànthiện dự án theo đúng tiến độ

“Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ nhiệm vụ của cácthành viên tham gia dự án Tạo điều kiện phát”hiện sớm những “khó khăn,vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời những thay đổi và điều kiện không

dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan

để giải quyết những bất” đồng

Giúp tổ chức lại cơ cấu quản lý dự án, tăng cường các hoạt động độc lập

kế hoạch, điều hành thực hiện, kiểm soát, ra quyết định kịp thời để đảm bảo dự

án đạt được mục tiêu đề ra

1.1.3.3 Mục tiêu của quản lý dự án

“Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công viẹc

dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được

Điều phối thực hiện

Bố trí tiến độ thời gian Phân phối nguồn lực Phối hợp các hoạt động Khuyến khích động viên

Trang 30

duyệt và theo tiến độ thời gian cho”phép.“Về mặt toán học, ba mục tiêu này liênquan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thưc”sau:

C = f(P, T, S) (1.1)

Trong đó: P: mức độ hoàn thành công việc (kết quả)

C: chi phí ; T: yếu tố thời gian; S: phạm vi dự án

Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: mức độhoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án Ba yếu tố: thờigian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầmquan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳđối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục tiêunày thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia

1.1.3.4 Nguyên “ tắc cơ bản của quản lý dự án ”

- Dự án đầu“tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủtrương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xâydựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên” quan

- Quy“định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, củangười quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đếnthực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự”án

- Quản “lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tưxây” dựng:

+ Dự“án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lýchặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng,tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu” quả dự án;

+“Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư” PPP (Public - PrivatePartner) có “cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốnnhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy địnhkhác của pháp luật có liên”quan;

+ “Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách đượcNhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thựchiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng,quốc phòng, an ninh và hiệu”quả của dự án Chủ“đầu tư tự chịu trách nhiệm

Trang 31

quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định kháccủa pháp luật có liên” quan;

+ Dự“án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý vềmục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường,

an toàn cộng đồng và quốc phòng, an”ninh

- Quản“lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo cácnguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng”năm 2014

1.1.3.5 Yêu cầu đối với quản lý dự án

Yêu cầu chung

- Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự ánđầu “tư xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ,chính xác các nội dung của dự” án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội,các phương án thực hiện và giải pháp thiết kế, ) dựa “trên sự khảo sát tỉ mỉ vớicác số liệu đầy đủ và chính xác Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự

án khác, phù hợp với quy”hoạch

- Tính pháp lý: Các dự“án đầu tư xây dựng công trình phải được xây dựng

và quản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách vàpháp luật của Nhà”nước

- Tính đồng “nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơquan chức năng và tổ” chức quốc tế

- Tính hiện thực (tính thực tiễn): Phải đảm“bảo tính khả thi dựa trên sựphân tích đúng đắn các môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây”dựng

Yêu cầu cụ thể

- Đầu“tư phải thực hiện theo chương trình, dự án, phù hợp với chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; Đầu tư phải đúng mục tiêu, cóhiệu quả, chống dàn”trải, lãng phí;

- Phương“thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quảcủa quản” lý nhà nước;

- Quy“trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật

vể quản lý đầu”tư;

Trang 32

- Phân“định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài cụthể trong từng khâu của quá”trình đầu tư.

1.1.3.6 Các “ hình thức quản lý dự án ”

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 quy “định căn cứ quy mô, tính chất,nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyếtđịnh áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự” án sau:

- Ban quản“lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tậpđoàn kinh tế, tổng công ty nhà”nước

- Ban“quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sửdụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng côngnghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản;

dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật”nhà nước

- Thuê tư“vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoàingân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn”lẻ

- Chủ“đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiệnnăng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sựtham gia của cộng”đồng.

1.1.3.7 Phân cấp quản lý dự án đầu tư giao thông ở tỉnh

Theo quy định Luật xây dựng 2014, các nghị định về QLDA đầu tư xâydựng hiện hành, ở tỉnh phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng giao thông

sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh là:

- Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm quyền phân bổ vốn thông qau kế hoạchđầu tư công trung hạn, hàng năm, các nguồn vượt thu, nguồn dự phòng

- Cấp quyết định đầu tư là Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp phê duyệt đầu tưcác dự án sử dụng ngân sách tỉnh;

- Sở Kế hoạch đầu tư là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhphân bổ kế hoạch vốn, thẩm định dự án, kế hoạch đấu thầu; Sở Giao thông vận

Trang 33

tải là cơ quan quản lý ngành thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế BVTC- dự toán vàquản lý chất lượng

- Chủ đầu tư: Tùy theo nguồn vốn, năng lực, thuận lợi cho khai thác sửdụng; Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở giao thông vận tải, Ban Quản lý dự ánđầu tư xây dựng các công trình giao thông hoặc Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố (nếu sử dụng vốn kết hợp ngân sách địa phương của huyện, thànhphố);

Nếu Ủy ban nhân dân tỉnh giao các chủ đầu tư khác ngoài Ban Quản lý dự

án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh thì Ban Quản lý dự án đầu tưxây dựng các công trình giao thông tỉnh thực hiện nhiệm vụ ủy thác quản lý dự

án cho chủ đầu tư dự án

Các dự án do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố làm chủ đầu tư sửdụng các Ban quản lý dự án thuộc UBND các huyện, thành phố (là Ban quản lý

dự án khu vực) để thực hiện quản lý dự án

Đối với nguồn vốn bảo trì đường bộ do Sở Giao thông vận tải làm chủđầu tư, sử dụng Ban Quản lý bảo trì trực thuộc Sở Giao thông vận tải để quản lýcác dự án sử dụng nguồn vốn từ quỹ bảo trì đường bộ

* Phân cấp chức năng, nhiệm vụ Ban quản“lý dự án đầu tư xây dựng cáccông trình giao thông tỉnh:

Là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ban có chức nănglàm chủ đầu tư các dự án ĐTXD các công trình giao thông do Ủy ban nhân dântỉnh quyết” định đầu tư;“Thực “hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban quản

lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của phápluật có liên”quan; Nhận ủy thác “quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án của cácchủ đầu tư khác theo hợp đồng” được ký kết

Các dự án Ban quản“lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thôngtỉnh được giao làm chủ đầu tư, Ban thực hiện quản lý dự án xuyên suốt các giaiđoạn thực hiện dự án gồm: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư

và giai đoạn kết thúc dự án, đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng(theo quy định của Luật xây dựng năm 2014)

Trang 34

1.2 Nội “ dung cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh

1.2.1 Quản “ lý lập dự án đầu tư xây ” dựng

Với nhiệm vụ chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư Ban Quản lý dự án đầu tưxây dựng các CTGT (Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông) tổ“chức thựchiện công tác lập dự”án ĐTXD các dự án được giao, từ bước lập trình cấp quyếtđịnh đầu tư“phê duyệt chủ trương đầu”tư, sau đó lập báo“cáo nghiên cứu khảithi hoặc báo cáo kinh tế kỹ”thuật trình thẩm định phê duyệt Để thực hiện, Ban

tổ chức lập, phê duyệt đề cương, nhiệm vụ, dự toán công tác khảo sát, “lập báocáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế- kỹ thuật, phê duyệt kế hoạch đấuthầu, thực hiện lựa chọn, ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn khảo sát lập dự án,đơn vị tư vấn thẩm tra dự án có đủ năng lực”, trách nhiệm để thực hiện Ban

tổ“chức kiểm tra, giám” sát chất lượng, tiến độ, nghiệm thu hồ sơ của tư vấn vàtrình cơ quan quản lý nhà nước thẩm định dự án, trình cấp quyết định đầu tư phêduyệt

Quản“lý tiến độ dự án là nội dung quan trọng, đó là lập kế hoạch các bướcthực hiện, phân phối và giám sát thời gian thực hiện theo kế hoạch nhằm đảmbảo thời hạn hoàn thành dự”án Nó“chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu,khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành, trên cơ

sở các nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu về chất lượng của dự án.Quản lý lý tiến độ thi công là cơ sở để giám sát nguồn lực cần cho dự”án, hạnchế ảnh hưởng của yếu tố thời tiết là nội dung quan trọng “trong quá trình quản

lý dự”án

1.2.2 Quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Hiện nay theo quy định của Luật“xây dựng” 2014, quy định về quản lý dự

án đầu tư hiện hành, trách nhiệm thẩm định dự án đầu “tư xây dựng sử dụngnguồn vốn ngân sách nhà nước là của cơ quan quản lý nhà” nước Với tráchnhiệm của chủ đầu tư, Ban tổ chức chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, hồ sơ để trìnhthẩm định theo quy định Các nội dung thực hiện gồm:

Trang 35

- Xây dựng kế hoạch, đôn đốc tiến độ khảo sát, lập“báo cáo nghiên cứukhả” thi, báo cáo KTKT của đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự“án, tư vấn thẩm tra

+ Sự tuân“thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết”kế;

+ Sự phù“hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạngmục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ”sở

+ Đánh“giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư,tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theotiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài” chính và hiệu quả KT-XH của dự án

1.2.3 Quản lý lựa chọn các đơn vị thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Theo quy định của Luật Đấu thầu, việc lập kế “hoạch đấu thầu; lập phê”

duyệt hồ“sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, tổ chức lựa chọn nhà” thầu tư “vấn, xâylắp; chấm thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền của Chủđầu tư Với vai trò là chủ đầu tư nội dung quản lý của Ban” là:

- Xây“dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu phù hợp với tiến trình dự”án;nguồn vốn, kế hoạch vốn được giao; hình “thức, phương thức, thời gian tổ chứclựa chọn nhà thầu phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu; thời gian và hìnhthức hợp đồng phù hợp quy định về hợp”đồng

- Lập, thẩm định, phê duyệt HSMT, hồ sơ yêu cầu, tổ“chức lựa chọn, đánhgiá” HSDT, hồ sơ yêu cầu đảm báo chính “xác, công bằng, khách quan, minh bạch,

có tính cạnh tranh theo quy định của pháp luật về lựa chọn nhà” thầu

Trang 36

- Tổ chức mời thầu, chấm thầu, đánh “giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề” xuất củanhà thầu, thẩm“định phê duyệt kết quả đấu”thầu lựa chọn các nhà“thầu tuân thủcác quy định của luật đấu”thầu, nghị định hướng dẫn, đảm bảo công bằng, kháchquan, minh bạch, chính xác.

- Thương“thảo, hoàn thiện các điều khoản hợp đồng đảm bảo lợi ích củaChủ đầu tư và lợi ích của nhà thầu trên cơ sở tuân thủ các quy định về hợp đồng;gắn kết trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia thực hiện hợpđồng một cách chặt chẽ, công bằng, khách”quan

Lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực, trách nhiệm là điều kiện rất quantrọng để thực hiện thành công dự án đạt hiệu quả cao

1.2.4 Quản lý thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng qua Kho bạc nhà nước

Công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng qua Kho bạc nhà nước gồm cácnội dung: Tạm ứng hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện

- Việc tạm “ứng hợp đồng phải tuân thủ theo quy định về tạm ứng, điềukhoản hợp đồng đã ký kết Kinh phí đã tạm ứng cho nhà thầu phải được quản lý,

sử dụng vào công trình và đúng mục đích, trường hợp sử dụng sai mục đích phảitiến hành thu hồi vốn về NSNN thông qua việc yêu cầu nhà thầu hoàn trả tiền tạmứng hoặc tịch thu bảo lãnh tạm” ứng

- Việc thanh“toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoànthành trong các hoạt động xây dựng phải căn cứ theo khối lượng nghiệm thu,phù hợp với thiết kế, dự toán được phê duyệt, đúng điều khoản hợp đồng vàđúng nguồn vốn tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, chi phí đầu”tư

- Kiểm“soát được chi phí thực hiện dự án, nghĩa là xác định được sự chênhlệch so với được duyệt để kịp thời ngăn chặn những thay đổi không đúng, khôngđược phép, từ đó đề xuất giải pháp để quản lý có hiệu quả chi phí dự”án, Cụ thể:

+ Đối“với công việc GPMB: Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiệnGPMB, CĐT phải bố trí đủ vốn cho công tác GPMB và theo dõi quản lý sửdụng vốn tạm ứng đúng mục đích Sau khi chi trả cho người thụ hưởng, CĐTtập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậmnhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán cho người thụ”hưởng

Trang 37

+ Đối“với việc thanh toán khối lượng hoàn thành: Việc thanh toán khốilượng hoàn thành phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và điều kiệntrong hợp đồng Đối với các khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng màcác bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phù hợp với quy định của pháp luậtliên quan, CĐT và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp” đồng.

Công tác chi tài chính hoạt động Ban gồm chi thường xuyên: Chi tiềnlương ngạch bậc, tiền công cho lao động theo hợp đồng; chi thu nhập tăng thêm;các khoản phụ cấp lương; chi tiền thưởng, các khoản đóng góp theo lương; chidịch vụ công cộng; chi vật tư văn phòng; chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc,hội nghị, công tác phí; chi thuê mướn; chi đoàn ra, đoàn vào; khấu hao tài sản cốđịnh; sửa chữa tài sản; các khoản thuế phải nộp theo quy “định pháp luật và cáckhoản chi khác theo chế độ quy” định Chi không thường xuyên gồm: Chi đầu tưxây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, tài sản dùng cho quản lý dự án, chi sửachữa lớn tài sản cố định; sửa chữa tài sản; chi thực hiện tinh giảm biên chế theochế độ (nếu có) và các khoản chi khác có liên quan theo quy định

1.2.5 Quản lý chất lượng và rủi ro dự án

Công tác quản lý chất lượng, rủi ro của dự án đối với Ban gồm các nộidung như sau:

* Quản lý chất lượng xây dưng

Quản “lý chất lượng là quá trình triển khai, giám sát các giai đoạn, cáccông việc từ khảo sát lập dự án, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng,nghiệm thu bàn giao đảm bảo tuân thủ những tiêu chuẩn chất lượng cho việcthực hiện dự án, đảm bảo dự án đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng vận hành dự ánmột cách tốt nhất Việc quản lý chất lượng, đảm bảo dự án có chất lượng cao làviệc làm rất quan trọng, là mục tiêu hàng đầu của dự”án

Nội“dung công tác quản lý chất lượng thi”công:

- Thiết“lập hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽ, phù hợp quy mô, tínhchất của từng công trình, quy định rõ trách nhiệm của các chủ thể, cá nhân và bộphận tham gia trực tiếp quá trình thi công và quản lý chất”lượng;

- Thực“hiện nghiêm túc, đầy đủ các công đoạn, trình tự thí nghiệm kiểmtra, kiểm định chất lượng; các nguyên vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công

Trang 38

trình, thiết bị công nghệ trước, trong và sau khi thi công xây dựng đều phải đượckiểm tra, nghiệm thu đảm bảo theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết”kế;

- Tổ “chức lập, kiểm tra chi tiết quá trình thực hiện biện pháp thi công củanhà thầu, thường xuyên tổ chức kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trườngtrong quá trình thi công xây” dựng;

* Quản lý khối lượng thi công

- Khối “lượng xây dựng công trình phải tính đúng, đủ, phù hợp theo thiết

kế Khối lượng thi công phải được tính toán, xác định chi tiết trong từng bướcnghiệm thu công việc xây dựng, được lập thành biên bản có xác nhận giữa CĐT,nhà thầu, tư vấn giám sát làm cơ sở nghiệm thu và thanh”toán

- Phát sinh khối“lượng ngoài hợp đồng được các bên gồm nhà thầu thicông phối hợp với đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát báo cáo chủ đầu tư để

xử lý Khối lượng phát sinh được phê duyệt là cơ sở để nghiệm thu, thanh toán

bổ sung cho nhà thầu theo các điều” khoản hợp đồng

* Quản“lý an toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi”trường

- Nhà“thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho ngườilao động, bảo vệ môi trường xung quanh công trình thi”công

- Các biện“pháp và nội quy về an toàn giao thông, lao động, môi trườngphải được quy định công khai cho tất cả mọi người biết để chấp”hành

1.2.6 Quản lý quyết toán dự án và quyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án

• Nghiệm thu từng phần, từng hạng mục và bàn giao công trình:

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng,nghiệm thu từng phần, và nghiệm “thu hoàn thành hạng mục công trình, côngtrình xây dựng để đưa vào sử”dụng

Trang 39

Sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệmtiếp tục tổ chức bảo hành công trình, thực hiện bảo trì, sửa chữa các tồn tại chấtlượng công trình trong quá trình vận hành, sử dụng công trình.

• Quản lý quyết toán hợp đồng và quyết toán vốn đầu tư:

Khi nhà thầu thực hiện xong hợp đồng và được nghiệm thu, chủ đầu tưphải làm các thủ tục để quyết toán hợp đồng đã ký với nhà thầu Khi dự án kếtthúc, chủ đầu tư phải làm các thủ tục và thực hiện quyết toán vốn đầu tư Trongsuốt quá trình quản lý dự án Chủ đầu tư là chủ thể cộng tác chặt chẽ với các cơquan quản lý Nhà nước

Quyết“toán vốn “đầu tư xây dựng là quá trình kiểm tra, rà soát, xác địnhtoàn bộ chi phí hợp lý, hợp lệ đã thực hiện trong toàn bộ quá trình thực hiện đầu

tư để hoàn thành đưa công trình vào khai thác, sử”dụng Chủ”đầu tư có tráchnhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình để trình người quyếtđịnh đầu tư phê duyệt; đồng thời giải quyết công nợ, tồn tại sau khi quyết toán

dự” án được duyệt Việc“quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theohướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu”tư

1.2.7 Các tiêu “ chí đánh giá quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu

tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh

a) Về tổ chức, bộ máy:

Bộ máy ổn định, đoàn kết, đội ngũ cán bộ, nhân viên đủ năng lực, trình

độ, trách nhiệm, có tính “chuyên nghiệp đáp ứng yêu” cầu nhiệm vụ được giao

b) Đối với công tác quản lý từng dự án cụ thể, các tiêu chí đánh giá hiệuquả quản lý:

tính bằng tỷ số vốn đã giải ngân trong tổng số vốn kế hoạch được giao hàng năm, thường được tính theo tỷ lệ % và được xác định bằng công thức.

Tỷ lệ giải ngân = Tổng số vốn đã giải ngân x 100%

Tổng số vốn thông báo kế hoạch năm

Chỉ số này phản ánh tổng hợp nhiều yếu tố, công đoạn, nhiều chủ thể liênquan mà kết quả cuối cùng thể hiện ở khối lượng hoàn thành được giải ngân.Chỉ số này có ưu điểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán đơn giản, dễ thực

Trang 40

hiện, dễ kiểm tra, bảo đảm tính trung thực cao, có thể so sánh giữa các thời kỳvới nhau

+ Tỷ lệ vốn đầu tư được cấp/tổng mức đầu tư dự án

Tỷ lệ vốn đầu tư được cấp/ tổng mức

Vốn đầu tư được cấp x 100Tổng mức đầu tư

Tỷ lệ này càng cao thì càng tốt, thông thường, nếu tỷ lệ này thấp hơn 100% tức là

số vốn đầu tư được duyệt thấp hơn số vốn theo tổng mức đầu tư

+ Tỷ lệ vốn đầu tư thanh toán/ tổng vốn đầu tư dự toán

Tỷ lệ VĐT thanh toán

so với dự toán =

Vốn đầu tư được thanh toán

x 100Tổng số vốn theo dự toán

Tỷ lệ này cao chứng tỏ rằng công tác tổ chức thanh toán vốn đầu tư được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng

+ Tỷ lệ nợ đọn cho dự án dở dang; Dự án giãn tiến độ, dự án dừng tiến độ/ tổng nợ phải trả

+ Tỷ lệ tổng chi phí dự án bị phát hiện sai phạm, tham nhũng, phải thu hồi, lãng phí/ tổng thực chi cho dự án

+ Tỷ lệ chi không đúng, đủ, kịp thời làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng

dự án / tổng chi dự án

+ Đạt được mục tiêu đề ra của dự án theo quyết định phê duyệt dự án

+ Đảm bảo thời gian theo kế hoạch: Tiến“độ của dự án được đảm bảo hoặcđược rút”ngắn hoặc vượt so với kế hoạch;

+ Đảm bảo chất lượng theo thiết kế được duyệt, đảm bảo hiệu quả khai thác

sử dụng

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án tại Ban Quản “ lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh

1.3.1 Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô trung ương và địa phương

- Cơ“chế, chính sách: Hoạt động quản lý các dự án ĐTXD chịu sự điềuchỉnh, chi phối của nhiều Luật, văn bản dưới Luật (Nghị định, Thông”tư) Tuynhiên thời gian qua hệ thống pháp luật từng bước hoàn chính, song còn thay đổinhiều, thiếu thống nhất, nhất quán về nội dung nên việc áp dụng khó khăn, “dễnảy sinh các vướng mắc Trong đó, vướng mắc hay gặp phải đó là công tác bồithường, giải phóng mặt bằng và tái định” cư

Ngày đăng: 08/01/2020, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w