Vì thế, giữa tăng trưởng và nâng cao hiệuquả hoạt động cho vay"luôn có mối"quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với"nhau.Qua quá trình nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay của N
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Bài luận văn này được hoàn thành là cả quá trình nghiêm cứu nghiêm túc của Tôi cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS TS Lê Thị Kim Nhung Tôi cam đoan những số liệu và kết quả trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc trung thực và rõ ràng
NGƯỜI VIẾT
Nông Văn Thực
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới PGS TS LêThị Kim Nhung người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện vànghiên cứu luận văn Xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Trường ĐạiHọc Thương Mại đã dạy bảo cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trongquá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này
Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, các phòng ban trong Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Huyện SơnĐộng- Bắc Giang II đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thànhquá trình thực hiện nghiên cứu luận văn của mình
Cuối cùng tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đãđộng viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thànhluận văn
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng và nỗ lực của bản thân nhưng do trình độ cònhạn chế, cũng như kiến thức thực tế còn chưa nhiều nên chắc chắn bài luận vănkhông tránh khỏi những thiếu xót Rất mong nhận được những lời góp ý chân thành
từ các thầy cô và những người quan tâm để bài luận văn được hoàn chỉnh nhất
Xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấucủa luận"văn 6
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 7
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 7
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM 8
1.1.3 Phân loại cho vay 11
1.1.4 Quy trình cho vay 13
1.2 Hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại 17
1.2.1 Khái niệm hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại 17
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại 19
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của NHTM 22
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 22
1.3.2 Các nhân tố khách quan 29
1.4 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trên địa bàn 32
1.4.1 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 32
1.4.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 33
Trang 41.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Sơn Động- Bắc Giang II 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM– CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG- BẮC GIANG II 36 2.1 Giới thiệu về Huyện Sơn Động và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Sơn Động- Bắc Giang II 36
2.1.1 Giới thiệu về Huyện Sơn Động 36 2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Sơn Động 37 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Sơn Động 40
2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay KHCN của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Chi nhánh Huyện Sơn Động- Bắc Giang II 50
2.2.1 Các quy định cho vay hiện tại đang áp dụng tại chi nhánh 50 2.2.2 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN huyện Sơn Động- Bắc Giang 51 2.2.3 Phân tích hiệu quả cho vay của Chi nhánh 52
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả cho vay của Agribank và Chi nhánh Huyện Sơn Động- Bắc Giang II 65
2.4.1 Một số thành tựu đạt được 65 2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG- BẮC GIANG II 72 3.1 Định hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2020 72
3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2020 72
Trang 53.1.2 Định hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Sơn Động – Bắc Giang II 73
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Huyện Sơn Động- Bắc Giang II 74
3.2.1 Tiếp tục mở rộng và hoàn thiện chính sáchgtcho vay đối với khách hàng 74 3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu dư nợ 76
3.2.3 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 77
3.2.4 Nâng cao kỹ năng và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ 80
3.3 Một số kiến nghị 81
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 81
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 82
KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn của chi nhánh 41
Bảng 2.2 Hoạt động cho vay của chi nhánh 43
Bảng 2.3 Doanh số cho vay, thu nợ của chi nhánh 45
Bảng 2.4 Một số hoạt động khác của chi nhánh 48
Bảng 2.5 Một số hoạt động khác của chi nhánh 49
Bảng 2.6: Tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh .53
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh 53
Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh 56
Bảng 2.9 Tình hình nợ xấu của chi nhánh 59
Bảng 2.10 Tình hình nợ XLRR hoạt động cho vay KHCN 61
Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng vốn 62
Bảng 2.12 Bảng tỉ lệ thu dịch vụ trên tổng thu nhập 64
Biểu 2.1 Hoạt động huy động vốn của chi nhánh 42
Biểu 2.2 Hoạt động cho vay của chi nhánh 44
Biểu 2.3 Doanh số cho vay của chi nhánh 46
Biểu 2.4 Doanh số thu nợ 47
Sơ đồ: 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh huyện Sơn Động 39
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Sơn Động 52
Trang 7Chi nhánh : Agribank Chi nhánh huyện Sơn Động- Bắc Giang II
VNĐ : Đơn vị đồng tiền của Việt Nam
USD : Đơn vị đồng tiền của Hợp chủng Quốc Hoa Kỳ- Đô la mỹ
Trang 8
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng (NH) là một loại hình tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhấtcủa xã hội, có vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của quốc gia” Sựhoạt động hiệu quả của hệ thống NH gắn liền với sự hưng thịnh của nền kinh tế.Trong những năm gần đây ngành NH Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phùhợp với tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật chất cho
xã hội và thúc đẩy kinh tế phát triển Trong đó hoạt động tín dụng (TD) là chiếc cầunối trung gian” từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu"vốn,"đây vẫn là hoạt động truyềnthống và chủ yếu của ngân hàng thương mại (NHTM), đem lại lợi nhuận chính chocác NH Chính vì vậy việc nâng cao hoạt động cho vay"là"vấn đề cốt yếu nhất tronghoạt động quản trị, hoạt động"kinh doanh của các NHTM, nhất là"trong giai đoạnhiện nay Việc nâng cao hoạt động cho"vay luôn là vấn đề mà các NHTM, các cơquan quản lý nhà nước đặc biệt quan"tâm Hiện nay hoạt động cho vay của"Ngânhàng thương mại vẫn là một trong những"kênh chủ yếu thu hút và điều hòa nguồnvốn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội"của đất nước Hoạt động ngân hàng làhoạt động kinh doanh đặc biệt, đi vay để cho vay Vì"thế, sự hoàn"trả cả gốc và lãicủa khách hàng vay vốn có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của mỗi ngân hàng,
nó đảm bảo cho quá trình luân chuyển vốn của ngân hàng được tuần hoàn, liên tục,sinh lời và là cơ sở để đảm bảo khả năng"thanh toán của"ngân hàng Chính vì"lẽ đó,việc nâng"cao hiệu quả hoạt động cho vay là vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt độngkinh doanh, hoạt động quản trị của các ngân hàng, nhất là trong trường hợp tín dụngtăng trưởng nhanh và cao như hiện nay Vì thế, giữa tăng trưởng và nâng cao hiệuquả hoạt động cho vay"luôn có mối"quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với"nhau.Qua quá trình nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Huyện SơnĐộng- Bắc Giang II (Nay gọi tắt là: Chi nhánh Sơn Động) thấy được việc tăngtrưởng tín dụng đáp ứng"yêu cầu tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế địa"phương và
”hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng"cũng là một trong nhữnghoạt động tín dụng cơ bản, mang lại một phần thu nhập cho Ngân hàng nhưng
Trang 9những kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động hovay khách hàng các nhân tại chi nhánh vẫn gặp phải một số khó khăn Do đó, đểđảm bảo"cho hệ thống Agribank Chi"nhánh Huyện Sơn Động- Bắc Giang II"luônphát triển"một cách bền vững và hiệu quả"thì phải luôn bám sát và thực hiện đúngtheo định hướng: Mở rộng, tăng trưởng hoạt động đi"đôi với hiệu quả hoạt động
cho vay Từ định hướng đó, việc lựa chọn đề tài “Hiệu quả cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sơn Động- Bắc Giang II ” là cần thiết thực hiện.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại là đề tài được nhiều công trìnhnghiên cứu khoa học đề cập đến, trong đó có nhiều luận án tiến sỹ và luận văn thạc
sỹ nghiên cứu về đề tài này
Các nghiên cứu về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại
- Luận án Tiến sỹ, đề tài: “Quản trị danh mục cho vay tại các Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Việt Nam” của Nghiên cứu sinh Bùi Diệu Anh, bảo vệ năm
2012 tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Luận án đưa ra đềxuất xây dựng mô hình đo lường rủi ro danh mục cho vay tại các NHTMCP, thôngqua mô hình giúp các ngân hàng định lượng chính xác rủi ro trên danh mục cho vay,trên cơ sở đó tính toán tổn thất để trích lập dự phòng rủi ro, cũng như duy trì vốn tự
có sát đúng với mức độ rủi ro riêng biệt của từng ngân hàng; đề xuất áp dụng chứngkhoán hoá và công cụ phái sinh tín dụng với ý nghĩa hai công cụ này được sử dụng
để điều chỉnh ngoại bảng đối với danh mục cho vay của ngân hàng, qua đó rủi rodanh mục cho vay của ngân hàng sẽ được giảm thiểu Tuy đối tượng nghiên cứu của
đề tài là các NHTMCP ngoài nhà nước, song những nội dung mà đề tài đề cập cókhả năng vận dụng đối với các NHTM khác, ngoài đối tượng ngân hàng mà tác giảnghiên cứu
- Luận án Tiến sỹ, đề tài: “Quản trị rủi trong kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại Việt Nam theo Hiệp ước Basel” của nghiên cứu sinh Nguyễn Anh
Tuấn, bảo vệ năm 2012 tại Trường Đại học Ngoại thương Đây là luận án nghiên cứuchuyên sâu về quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM Việt Nam theo Hiệp ướcBasel, một nội dung mà hiện nay các NHTM tại Việt Nam mới từng bước tiếp cận và
Trang 10áp dụng trong quản trị hoạt động kinh doanh của mình Luận án đề xuất các giải phápnhằm tăng cường chất lượng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaNHTM Việt Nam dựa trên các chỉ dẫn và các chuẩn mực theo Hiệp ước Basel
- Luận án Tiến Sỹ, đề tài “Quản trị tín dụng của các Ngân hàng Thương Mại
cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của Nghiên cứu sinh Trần Trung
Tường, bảo vệ năm 2011 tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.Luận án đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách quản lý"tín dụng phù hợpvới"các chuẩn mực"và thông lệ quốc tếA, xây dựng và quản lý một số chính sáchtín dụng đặc thù đối với khu vực thành phố Hồ Chí Minh, sthiết lập chính sách pháttriển hệ thống bán buôn trong hoạt động tín"dụng; đối với chính"sách quản lý vàđiều hành tín dụng
- Luận văn thạc sỹ, đề tài: “Quản lý hoạt động tín dụng tại BIDV Bắc Ninh:
Thực trạng và giải pháp” của học viên Nguyễn Thị Thưởng, bảo vệ năm 2014 tại
Trường Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.Nội dụng luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng và đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng, qua đó nâng cao chấtlượng tín dụng tại BIDV Bắc Ninh
Các nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại Agribank
- Luận án Tiến sỹ, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” của Nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh,
bảo vệ năm 2012 tại “Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Đây là công trìnhnghiên cứu khá toàn diện và bao quát về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong hệthống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, tác giả đã cónhững nghiên cứu tổng kết thực tiễn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế, một số đề xuất vẫn cótính thời sự và phù hợp cho giai đoạn hiện nay
- Luận văn Thạc sỹ, đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn Hà Nội” của Học viên
Nguyễn Văn Chinh, bảo vệ năm 2009 tại Học viện Ngân hàng Luận văn nghiêncứu về quản lý rủi ro tín dụng của các chi"nhánh ngân hàng nông"nghiệp trên địabàn Hà Nội, số liệu lấy đến năm 2008 Đây là các chi nhánh hoạt động trên địa bàn
Trang 11thành phố Hà Nội,“chưa bao gồm tỉnh Hà Tây (do chưa sáp nhập) nên hoạt độngchủ yếu cho vay khách hàng và địa bàn đô thị, chưa đề cập nhiều đến quản lý rủi rotín dụng đối với lĩnh vực cho vay hộ"sản”xuất, cho vay phục"vụ phát triển nôngnghiệp, nông”thôn; nhiều nội dung nghiên cứu đã cũ, không có tính cập nhật chogiai đoạn hiện nay
Có thể nói, cho đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động chovay của Ngân hàng Thương mại nói chung, cũng như về hiệu quả cho vay củaAgribank nói riêng ở góc độ nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sỹ.Bên cạnh đó, trong bối cảnh NH phải cạnh tranh gay gắt hơn do các ngân hànghiện nay đã mở rộng quy mô và mạng lưới phòng giao dịch trên khắp cả nước nênvấn đề về hoạt động cho vay ngày càng có nhiều rủi ro Nhận thức được tầm quantrọng của vấn đề này, sau khi theo học chương trình đào tạo sau đại học tại TrườngĐại học Thương Mại, tôi đã được bổ sung thêm nhiều kiến thức cần thiết và lựa chọn
đề tài “Hiệu quả cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Sơn Động- Bắc Giang II” làm mục tiêu nghiên cứu.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là đưa ra lý luận, đánh giá được thực trạng và đưa ra cácgiải pháp nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động cho vay, đặc biệt là đối vớilĩnh vực Nông"nghiệp nông"thôn của các Ngân"hàng Thương mại
- Đánh giá thực trạng về thực trạng hoạt động cho vay và hiệu quả hoạt độngcho vay của Agribank chi nhánh Huyện Sơn Động- Bắc Giang II từ giai đoạn 2014-
2017 để tìm ra những nguyên nhân, tồn tại, hạn chế cần"giải"quyết
- Đề xuất những giải pháp"phù hợp có cơ sở khoa học"và thực tiễn để nângcao"hiệu quả hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Huyện Sơn Động- BắcGiang II
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của hoạt động cho vay của Ngânhàng thương mại nói chung và Agribank chi nhánh huyện Sơn Động- Bắc Giang IInói riêng
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 12Giới hạn nội dung nghiên cứu: Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mạibao gồm cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng Doanh nghiệp vì vậykhi đánh giá hiệu quả cho vay có thể đánh giá theo tổng thể khách hàng hoặc đánhgiá theo từng nhóm khách hàng Với đề tài này, do tại chi nhánh chủ yếu @cho vaykhách hàng cá nhân” (KHCN) vì vậy mà đề tài giới hạn nội dung nghiên cứu là
ahiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng”
Giới hạn về không gian nghiên cứu, đề tài được nghiên cứu khảo sát tạiAgribank Chi nhánh Huyện Sơn Động- Bắc Giang II
Giới hạn về thời gian: Luận văn được khảo sát các số liệu từ giai đoạn 2014 –
2017, và giải pháp đề suất có giá trị đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu và làm rõ được các nội dung liên quanđến việc”phân tích thực trạng và hiệu quả cho vay” của Agribank chi nhánh huyệnSơn Động- Bắc Giang II, trên cơ sở phương pháp tiếp cận hệ thống - biện chứng đềtài sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thu thập dự liệu thứ cấp: gồm Giáo trình, sách tham khảo, báocáo thực tập, tài liệu về hoạt động cho vay, quản lý hoạt động cho vay, các báo cáotổng kết, các hoạt động cho vay và tìm kiếm tại các thư viện của trường đại học, tàiliệu khai thác trên Internet
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp – so sánh để đưa ra các nhận định: Các
dữ liệu về hoạt động cho vay, các thông tin về quản lý sẽ được so sánh qua các năm
để thấy xu hướng, dựa vào nền tảng lý luận để giải thích nguyên nhân, hạn chế Một
số vấn đề phức tạp có thể dùng mô hình hóa và sơ đồ hóa để có cái nhìn tổng quan,
dễ nhận định và so sánh Các số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp với sự giúp
đỡ của một số phần mềm chuyên dụng và Excel…
6. "Kết cấu"của luận"văn
Ngoài"phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương
Chương 1: Một số lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - CN Huyện Sơn Động- Bắc Giang II
Trang 13Chương 3: Giải pháp Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam- Chi nhánh Huyện Sơn Động- BắcGiang II
Trang 14CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại
Trong nền kinh tế như hiện nay, cùng với sự phát triển của nên kinh tế thịtrường thì ngân hàng được coi là một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất củanên kinh tế Sự hoạt động hiệu quả của nó sẽ là tiền đề cho việc luân chuyển, phân
bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính"cũng như kích thích tăng trưởngkinh tế một cách bền vững."Nhắc đến hoạt động"chủ yếu của ngân hàng thì khôngthể không nói đến hoạt động cho vay "Đặc biệt đối với các ngân hàng"Việt Nam thìlợi nhuận từ hoạt động cho vay đem lại chiếm một phần rất lớn"trong tổng lợinhuận Do"vậy, có thể nói cho vay là hoạt động chủ chốt của các"ngân hàng thươngmạiv Cho vay được coi là một trong các"nghiệp vụ truyền thống của NHTM, nóđược hình thành ngay từ buổi sơ khai"của các ngân hàng Nghiệp vụ cho vay đướcđánh giá là hoạt động phức tạp nhất nhưng lại là hoạt động chủ yếu, tạo khả năng
sinh lời cao nhất cho các NHTM
Theo điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: “Cho vay là hình thức cấp
tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để
sử dụng vào các mục đích xác định trọng một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Trên"cơ sở đó thì hoạt động cho"vay; của NHTM có thể"được hiểu như"sau:
“Cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngânhàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, và cácchủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”
Trang 151.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM
Đáp ứng nhu cầu vốn trên thị trường
Việt Nam là một trong những quốc gia có ngành tài chính giàu tiềm năng nhấttrong khu vực cũng như trên thế giới Với cơ cấu dân số trẻ, mỗi năm, một lượnglớn người Việt Nam gia nhập thị trường lao động và thu nhập của họ cũng theo đàtăng trưởng qua từng năm Trên cơ sở đó hiện nay người dân"chỉ chuyên môn hóasản xuất các loại hàng hóa có lợi nhất và họ loại dần các loại nông sản, sản xuấttheo kiểu tự cung tự cấp."Các chủ thể sản xuất bán cho xã hội sản phẩm hàng hóa
mà họ sản xuất ra, đồng thời mua từ thị trường những hàng hóa, nguyên vật liệu mà
họ cần đề đạt được điều đó các chủ thể này cần nhiều vốn để mua vật tư, đầu tư đổimới kỹ thuật, mua"sắm máy móc thiết"bị, trong khi vốn tự có của các hộ còn rất hạnchế, nên các KH họ cần tới sự trợ giúp của ngân hàng để mở rộng sản xuất được liêtục."Vì thế hoạt động cho vay"của ngân hàng là rất quan"trọng trong"việc đáp ứngnhu"cầu vốn cho nền kinh tế hiện nay
Thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất
Tại một thời điểm nhất định trong xã hội luôn xuất hiện một lượng tiền tạmthời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, đồng thời cũng xuất hiện những tổ chứckinh tế, cá nhân cần vốn sản xuất kinh"doanh Vai trò của ngân hàng là tập trungnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho các đơn vị, cá nhân"tạm thời thiếu vốn để sảnxuất kinh"doanh Ngân hàng tập trung đầu tư vốn cho các hộ sản xuất kinh doanh
có hiệu quả, phù hợp với đinh hướng phát triển"của Đảng và Nhà"nước nhằm nângcao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của khách hàng, khuyến khích các hộ kinh doanh
có hiệu quả hơn nữa để được ngân hàng trợ giúp“cho vay
Ngân hàng"thương mại với"tư cách là trung"gian tài chính, là cầu nối tiết kiệm
và đầu"tư đã thúc đẩy quá trình"tập trung"vốn, tập trung sản"xuất trên cơ sở đó gópphần tích cực"vào quá trình"vận động liên tục của nguồn vốn.””
Vai trò hoạt động cho vay là “ công cụ tài trợ đắc lực ’ cho phát triển kinh tế
Thông qua hệ thống”ngân"hàng cụ thể là hoạt động"cho vay Ngân hàng"nhànước đã góp phần tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay ưuđãi với lãi"suất thấp thời gian dài,mức vốn lớn Trongbđiều kiện nước ta hiện nay,nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng đáp ứng phần lớn với nhu cầu cần thiếtcho xã hội trong quá trình"công nghiệp hóa, hiện đại"hóa, nhưng sản xuất ở nông
Trang 16thôn chưa phát triển, kết cấu hạqtầng còn kém lại chịu ảnh hưởng khắt khe của điềukiện tự nhiên, đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình, năng suất lao động cònthấp, ruộng đất và người lao động còn thiếu, phương pháp canh"tác kĩ thuật còn lạchậu, khối lượng"hàng hóa sản xuất ra"chưa nhiều.nVì vậy trong giai đoạn tới Chínhphủ cần tập trung đầu tư hỗ trợ cho nông nghiệp như việc nâng cấp cơ sở hạ tầng ởnông thôn và các điều kiện, yếu tố khác cho sản xuất nông nghiệp"như trạm bơmđiện, hệ thống"thủy lợi, cải tiến công"cụ lao động.
Đứng"trước tình hình trên"ngân hàng đã"nắm bắt được"thực tế và"tiến hànhcho vay trực tiếp đối với hộ sản xuất Tạo điều kiên chojhộ sản xuất tiếp xúc vớivốn vay ngân hàng, các"ngân hàng đã đơn giản hóa"thủ tục cho vay, tổ chức mạnglưới"ngân hàngitới tận thôn xóm để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, khuyếnkhích"người sản xuất chủ động trong đầu tư, đổi mới sản xuất, nâng cao hiệu quảkinh doanh góp phần làm giàu cho bản thân và xã"hội
Hoạt động cho vay"Ngân hàng”thông qua"việc mở rộng cho"vay đối vớikhách hàng đã góp phần phát triển kinh tế, giải quyết"được vần đề cho"vay nặng lãitrên thị trường tín dụng đen, ngăn chặn được tình trạng một số kẻ có tiền lợi dụngbóc lột người lao động để thu siêu lợi nhuận
Hoạt động cho vay jl ngân ” hàng kiểm"soát bằng đồng tiền"và thúc đẩy"sản xuất.
Các ngân hàng thương"mại với tư cách là một trung"gian tài chính"hoạt độngtrong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh"toán có khả"năng kiểm soát bằng đồng tiềnđối với hoạt động của nền kinh tế thông qua"các nghiệp"vụ tín dụng thanh toán Đểthực hiện được món vay, cán bộ tín"dụng"phải nắm"được tình hình sản"xuất kinhdoanh"trước, trong và sau khi cho"vay có đạt được hiệu quả hay"không để tiếp tụcđầu tư mở rộngjsản xuất Qua"đó Hoạt động cho vay"của NHTM có"thể kiểm soátđược các"hoạt động của"khách hàng
Nguyên tắc cơ bản của cho vay của NHTM là vay"vốn phải được"hoàn trả đầy
đủ cả gốc"và lãi"đúng hạn khi sử dụng"vốn vay các hộ sản xuất phải thực hiện đầy
đủ các cam kết đã ghi trong hợp đồng tín dụng, phải trả nợ đúng hạn và các điềukiện kèm theo khác, như vậy"để sản xuất kinh doanh có"hiệu qủa, có đủ lợi nhuậntrang trải lãi vay ngân hàng thì các hộ sản xuất phải hạch toán"kinh"tế
Trang 17Hoạt động cho vay của NHTM ngân ij hàng thúc đẩy sản"xuất"tiếp cận mở rộng sản"xuất hàng"hóa
Ngân"hàng đã tạo"ra một bước chuyển"hướng quan trọng"trong phương thứcsản xuất của khách"hàng khi đượcjngân"hàng đầu tư"vốn, phải hạch"toán kinh tếsao cho vốn"vay được sử dụng"có hiệu nhất, để tăng thu"giảm chi nhằm thu lợinhuận, để hoàn trả"cả vốn và lãi vay chotfngân hàng Muốn vậy khách hàng phảinghĩ tới thị trường"để tiêu thụ sản phẩm thì"mới thu được lợi"nhuận cao, giúp hìnhthành những biện pháp tốt nhất để tiếp cận và thích nghi với thị"trường như nângcao chất lượng sản phẩm, thay"đổi các loại cây trồng vật nuôi cho phù hợp với nhucầu thị trường, cải tiến"cách thứczsản xuất để tiết kiệm vật tư, giảm chi phí, thuhiệu quả cao nhờ sự tài trợ vốn của ngân"hàng để mở rộng qui mô sản xuất, nhờ đótính chất"sản xuất hàng hoá cũng"được tăng lên.@”
Vai trò của hoạt động cho vay về mặt chính trị xã hội
Hoạt động cho vay của"NHTM không"những thúc đẩy”phát triển kinh tế màcòn có vai trò to lớn về mặtj"chính trị xã hội, gópljphần giải quyết công ăn việc làmcho người lao động"trong cả nước nói chung và"đặc biệt là”với một"nước có trên65% dân số ở"nông thôn Hoạt"động cho vay của NHTM"thông qua"cho vay mởrộng sản xuất đã góp phần giải quyết công ăn”việc làm, nâng cao thu nhập chongười lao động, hạn"chế tệ nạn xã hội Hoạt"động cho vay của NHTM gópijphầnlàm”giảm bớt"những tệ nạn"xã hội trong"quá trình thực hiện chủ trương phát triểnkinh tế đa thành phần, tạo them công ăn việc làm"cho hộ sản xuất, "tăng thu nhập,hạn chế bớt"những phân hóa"bất hợp lý trong"xã hội, giữ vững"được nền"tảng anninh chính trị, góp"phần củng cố"niềm tin của dân"chúng nói chung"và các hộ sảnxuất nói riêng vào sự lãnh đạo của"Đảng"và nhà"nước
Như vậy: Hoạt động cho vay của NHTM có vai trò to lớn đối với nền kinh tế
cả về mặt kinh tế lẫn chính trị, xã hội, để hoạt“động cho vay của NHTM đến vớikhách hàng, các NHTM phảihngày càng tự hoàn”thiện mạng lưới tổ chức, biệnpháp nghiệp vụ của mình để góp phần đáp ứng một cách"thuận tiện, kịp thời nhucầu vốn tạo điều"kiện"cho nền kinh"tế mở rộng sản"xuất kinh doanh ngoài những
nỗ lực của bản thân NH thì Nhà nước, các cấp, các ngành, có liên quanilcũng cầnphải xây"dựng các chính sách"kinh tế phù hợp, tạo môi trường"kinh doanh"thuận
Trang 18lợi cho"các Ngân hàng"ngày càng"được mở rộng"và đạt hiệu"qủazicao hơn,trongitkhi“vốn tự"có của các"chủ thể còn"hạn chế"nên họ mới"cần tới"sự trợ giúpcủa NHTM để"mở rộng"sản xuất"được liên tục Vì vậy"hoạt"động"cho vay"củangânishàng"nó”cực kỳ quan"trọng trong việc"đáp!ứng nhu"cầu vốn để phát triểnkinh tế nói chung đặc biệt là kinh tế"Nông“nghiệp"nông"thôn"ở"nước ta"hiện nay.
1.1.3 Phân loại cho vay
Phân loại theo thời gian vay vốn
- Cho vay ngắn hạn: với thời hạn dưới 12 tháng, với mục đích tài trợ cho việc
@đầu tưjtài sản ngắn hạn củaccác chủ thể trong nềnjkinh tế
Cho vay trung hạn: với thời hạn vay từ trên 12 tháng đến dưới 60 tháng
Cho vay dài hạn: với thời hạn vay từ trên 60 tháng
Phân loại dựa vào tính chất bảo đảm tiền vay
- Cho vay có bảo đảm tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm chotiền vay như nhà xưởng, máy móc thiết bị, hàng hóa, hình thức này được áp dụngphổ biến cho phần lớn các nhu cầu vay vốn của người vay Các tài sản đảm"bảo sẽgiúp Ngân hàng giảm bớt"các rủi ro mất mát trong"trường hợp người vay khôngmuốn hoặc không có khả năng trả nợ vay khi đáo hạn
- Cho vay không đảm bảo tài sản: là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay Hình thức cho vay này chỉ áp dụngđối với một số rất ít người có quan hệ thường xuyên, có uy tín với Ngân hàng, tìnhhình tài chính lành mạnh và có khả năng phát triển tốt cho tương lai
Trang 19Phân loại theo mục ” đích sử"dụng"của khoản vay
- Cho"vay"phục"vụ"sản xuất kinh doanh với mục đích là tài trợ cho hoạt độngsản xuất ở các lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,
- Cho vay tiêu dùng cá nhân với mục đích giúp người tiêu dùng có tài chính đểtrang trải nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại cũng như mua sắm đồ dùng trong giađình…
Phân loại dựa vào phương zj thức cho vay @
- Cho vayijtừng lần: Mỗi lần vay"vốn, khách hàng và NHTM làmjthủ tục vayvốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng NHTM áp dụng phương thức cho vay nàykhi khách hàng vay"có"nhu cầu"vay“vốn"ko thường xuyên Mỗi lần"có nhu"cầuvay vốn, khách"hàng"lập hồ sơ vay"vốn theo"quy định
- Cho"vay theo"hạn"mức"tín dụng: là phương thức"cho"vay"mà ở đó NHTM
sẽ cấp một hạn mức vay và chủ thể đi vay duy trì mức dư nợ không vượt quá hạnmức đã cấp, tài sản đảm bảo trong trường hợp này là bất động sản, giấy tờ có giáhay tài sản đảm bảo khác mà được NHTM chấp thuận Theo phương thức cho vaynày khách hàng được ngân hàng xác định cho một hạn mức tín dụng duy trì trong mộtkhoảng thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc vay lần sau, trong đó hạn mức chovay và thời hạn cho vay sẽ được thể hiện trong hợp đồng tín dụng giữa hai bên
- Cho vay theo dự án đầu tư: NHTM cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụđời sống
- Cho vay hợp vốn: Theo phương thức này, một nhóm NHTM cùng thực"hiệncho"vay"đối với một dự"án"vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng;trong đó một tổ chức tín dụng làm đầu"mối dàn"xếp Cho"vay hợp"vốn"đượcthực hiện theo quy chế đồng tài"trợ của"các NHTM do Thống đốc Ngân hàngnhà nước ban hành
- Cho"vay"trả"góp: Khi vay, tổ"chức"tín"dụng"và khách hàng xác"định vàthỏa"thuận"số lãi"vốn"vay phải trả cộng"với số nợ gốcuđược chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn"cho vay
- Cho vay"thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NHTMchấp nhận cho khách hàng được sử dụng số"vốn vay"trong phạm"vi hạn mức tíndụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
Trang 20động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHTM Việc"cho vay thông"qua nghiệp
vụ phát"hành và sử"dụng"thẻ tín dụng theo"quy định của"Chính"phủ, Ngân hàngNhà"nước về phát hành"và sử dụng@thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn"mức tín dụng"dự phòng: NHTM cam"kết đảm"bảo sẵnsàng cho khách hàng"vay vốn trong phạm"vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tưcho dự án NHTM và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức trả phí cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo hạnfimức tín dụng dự phòng: Là việcszcho vay mà NHTM thoảthuận bằng văn bảnzfchấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhànước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Cho vay bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc ngân hàng cam kếtjivới bên nhậnbảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnhtheo hợp đồng đã ký kết với ngân hàng Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợpđồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên ngân hàng sẽ thực hiện thay
Phân loại dựa vào xuất xứ của khoản vay
- Cho vay trực tiếp là việc cấp vốn trực tiếp cho chủ thể vay vốn và chủ thểvay vốn trả nợ trực tiếp cho Ngân hàng
- Cho vay gián tiếp là việc cho vay thông qua việc mua lại các khế ước hay cácchứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như: Chiết khấu chứng
từ, cho vay trả góp
1.1.4 Quy trình cho vay
Đối với NHTM, để nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay, bên cạnh cácyếu tố nội tại bên trong thì việc xây dựng quy trình cho vay là rất quan trọng, điềunày quyết định đến sự thành công hay thất bại trong quá trình hoạt đông củaNHTM, nó bao gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận thông tin"tiếp"xúc với"khách hàng
Bước nàyjinhân viên ngân hàng có nhiệm vụ tiếp nhận và thu thậpilthông tinkhách"hàng, những thông"tin cơ bản khách"hàng cần cung cấp, trao"đổi với Nhânviên ngân hàng bao gồm:
Nhu"cầu"vay: Khách hàng muốn vay"bao nhiêu"tiền? Thời"gian"bao"lâu?
Trang 21Mục đích vay: Khách hàng muốnazvay để làm gì? Nếu vay để mua thì mua gì?
Đã ký Hợp đồng chưa? – Nếu vay để kinh doanh thì là kinh doanhizmặt hàng gì? quayvòng vốn trong bao lâu? – Trường hợp vay tiêu dùng thì có thể bỏ qua câu hỏi này.Tài sản đảm bảo: Khách hàng cóưtài sản để đảm bảo cho khoản vay sắp tớikhông? Nếu có thì tài sản là gì? "Nhà đất hay xe oto hay tài sản gì khác?
Thu nhập"của khách là bao nhiêu: Ngân hàng"chấp nhận các nguồn thu nhập
từ lương (có đủ hồ sơ như bước 2) Ngân hàng sẽ thu thập thông tin hàng tháng@Khách hàng có nguồn thu nhập ổn định không? Nguồn"thu đến từ đâu? Hàng"thángnhận"bao nhiêu"tiền? Ngoài nguồn thu của"bản thân thì còn nguồn thu nào kháckhông (cho thuê nhà, thuê xe, cho thuê tài sản…) hoặc vợ/chồng có thu nhậpkhông?…
Lưu ý: "Khách"hàng nên cung cấp"thông tin chi tiết"và trung thực nhất có thể
để rút"ngắn thời gian thẩm định của Ngân hàng
Bước 2: "Hướng dẫn khách"hàng"chuẩn bị hồ ” sơ thủ"tục.
Sau khi thu thập xong thông tin của khách hàng, căn cứ trên điều kiện thực tếcủa từng khách, nhân viên Ngân hàng sẽ hướng dẫn khách hàng cung cấp hồ sơ vaychi tiết Mỗi khách hàng sẽ có một bộ hồ sơ khác nhau, tuy nhiên về cơ bản hồ sơkhách hàng cần cung cấp bao gồm:!@z:
Hồ"sơ"pháp"lý:
- CMND"hoặc hộ"chiếu của"khách hàng vay (còn hiệu lực);
- Sổ hộ"khẩu hoặc KT3 trong"trường hợp"chưa cózhộ khẩu tại"nơi muốn vay vốn
- Đăng"kýjikết hôn"(trường hợp"đã có vợ"hoặc chồng) hoặc Xác"nhận tìnhtrạng hôn nhân (trường hợp"độc"thân)@!!!
Trang 22Hồ sơ tài chính:
Bao gồm tất cả các hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập của bạn, ví dụ:
Nguồn thu từ lương:
Hợp đồng lao động còn hạn, bảng lương hoặc sao kê lương
Nếu nguồn thu từ kinh doanh: Đăng ký kinh doanh, sổ sách bán hàng, hóa đơn(nếu"có);
Nếu"nguồn"thu từ cho"thuê tài sản:
Chứng"từ chứng minh"quyền sở hữu tài"sản thuê, chứng từ"chứng minh thunhập từ tài sản thuê@
Hồ sơ tài chính"cần chi tiết, rõ ràng, càng"chi tiết rõ ràng"thì Ngân"hàng sẽ xử
lý hồ sơ càng"nhanh
Hồ sơ mục"đích sử"dụng vốn @@!
Đơn giản"nhất là bạn dùng tiền để làm gì thì bạn cần"chuẩn bị chứng từ liênquan đến mục đích sử"dụng vốn của bạn để cung cấp cho Ngân"hàng Theo quyđịnh của Pháp luật, các khoản vay"Ngân hàng đều phải chứng"minh có mục đích sửdụng vốn hợp pháp.JI
Ví dụ, một số"trường hợp như"sau:
Mục đích"sử dụng"vốn là mua"nhà, mua xe: Bạn cần"chuẩn bị hợp"đồng muabán, giấy đặt cọc, "các thông báo nộp"tiền (nếu"có),…
Mục đích"xây sửa"nhà: Bạn cần chuẩn bị sổ"đỏ của ngôi nhà"xây sửa, bản dựtoán"xây, sửa …
Mục đích kinh"doanh: cần chuẩn bị đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chínhhoặc báo cáo thu chi các năm trước, định"hình kế hoạch"và nhu cầu vốn"trong nămtương"lai (cụ thể Ngân hàng sẽ hướng dẫn thêm);!F
Mục"đích"tiêu"dùng:
Mục đích này hiện đang được"Ngân hàng hỗ"trợ, Khách hàng"hầu như"không
bị yêu cầu hồ sơ"chứng minh mục"đích sử dụng vốn Thay vào đó một số Ngânhàng yêu cầu Khách hàng ký cam kết sử dụng vốn vay tiêu dùng hợp pháp.!@ZXPhát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn:
Phát triển trồng cây ăn quả, cây nông lâm nghiệp, cây Công nghiệp, đối tượng
áp dụng với thị trường nông nghiệp nông thôn
Hồ sơ"tài sản"đảm"bảo:
Trong các trường"hợp Khách"hàng mua nhà, mua"xe và đảm"bảo bằng"chínhNhà hoặc"xe mua (Tài sản"hình thành sau"khi vay vốn) thì không cần chuẩn bịthêm hồ sơ
Trang 23Trường hợp mục đích khác hoặc dùng tài sản khác thì khách hàng cần chuẩn
bị Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản định thế chấp cho Ngân hàng(VD: BĐS thì là sỏ đỏ/sổ hồng; Xe oto thì là đăng ký xe …)
Trường hợp dùng tài sản của bên thứ 3 làm tài sản thế chấp, Khách hàng sẽcần cung cấp thêm Chứng minh thư, sổ hộ khẩu của chủ sở hữu tài sản
Bước 3: Thẩm định @zli
Sau khi"có thông tin“khách"hàng, song song với"việc Khách hàng chuẩn bị hồ
sơ, Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định khách hàng Thẩm định là quá trình Ngânhàng sẽ xem xét lại toàn bộ hồ"sơ khách hàng cung cấp, đánh giá"thông tin, đánhgiá thực địa tại"nơi làm việc, nơi ở của Khách"hàng Dùng các biện pháp nghiệm vụ
để đối chiếu, xác minh từ đó xác định sự"phù hợp với các điều kiện của Ngân"hàngcủa Khách hàng.@@@@@A
Thẩm"định là bước quan"trọng và mất nhiều"thời gian, tuy nhiên khách hàngcàng cung cấp thông"tin đầy đủ thì bước"thẩm định sẽ càng"nhanh
Trong quá trình thẩm định”Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng cung cấpthông tin, hồ sơ của chínhljKhách hàng hoặc những người liên quan
Để“quá"trình thẩm"định thuận lợi, khách"hàng nên chủ động bố"trí thời giantiếp, nói chuyện, và cung cấp bổ sung hồ sơ kịp thời.@
Bước 4: Phê duyệt khoản vay @@Z
Sau"khi Nhân viên Ngân hàng thẩm định xong, sẽ lập các đề xuất tín dụng vàxin phê duyệt của cấp có thẩm quyền Trên cơ sở hồ sơ và các"thông tin cho nhânviên báo cáo, cấp có thẩm"quyền sẽ tiến hành"xem xét phê duyệt khoản vay
Trong"một số trường hợp (thường là những khoản vay lớn), sẽ có bộ phận độclập khác tiến hành thẩm định lại hồ sơ khách hàng một lần nữa để đảm bảo tínhkhách quan, minh bạch
Bước 5: Quyết định cho vay và các thủ tục giải ngân
Khi khoản vay đã được duyệt, khách hàng đến và hoàn tất thủ tục giải ngântạizngân hàng.ilTừ lúc này lưu ý kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ gốc (của những hồ sơphoto đã cung cấp Ngân hàng ở bước 2)
Lưu ý: Khách hàng cần đọc kỹ"thông báo cho vay,ilvì trên đó sẽ ghi rõ điềukiện cho vay, các"thông tin về"thời hạn, lãi suất, biên độ … và đọc kỹ"hợp đồngvay trước"khi ký
Cơ bản các”bước"trong quy trình cho"vay của Ngân"hàng là vậy Để hoànthành"các bước này, nhiều Ngân hàng thường cho vay trong 24h hoặc 48h hoặc 5
Trang 24ngày, 7 ngày – nhưng đó là các"trường hợp lý tưởng, hồ sơ"đơn và và đầy đủ ngay.Còn lại thời gian xử lý khá lâu.illVì vậy nếu xác"định vay Ngân hàng"thì kháchhàng cần tìm hiểu trước khoảng 1-2 tháng trường thời"điểm cần dùng tiền để tránh
bị lỡ kế hoạch“sử dụng vốn
1.2 Hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại
Cho"vay là sự"chuyển nhượng tạm thời một lượng"giá trị từ người sở hữu (NHTM) sang ” người sử dụng (người vay), sau"một thời gian nhất định lại"quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Trong nền kinh"tế thị trường hoạt động cho vay"của NHTM rất đa dạng vàphong phú với nhiều loại hình"tín dụng khác nhau Việc"áp dụng hình thức cho vaynào là tùy thuộc vào đặc"điểm kinh tế của đối"tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sửdụng và quản lý"vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng"nhưđặc điểm kinh tế khác nhau của đối"tượng tín"dụng
Ở Việt Nam hiện nay, hoạt động cho vay là một trong những hoạt động manglại thu nhập chủ yếu của Ngân hàng thương mại, do đó hiệu quả của hoạt động chovay luôn là vấn đề được các ngân hàng quan tâm hàng đầu Có nhiều quan điểmkhác nhau về hiệu quả của hoạt động cho vay như:
Thứ nhất, theo quan điểm"của khách"hàng, các khoản vay"có hiệu quả phải
là các khoản có vố vay phù hợp"với mục đích sử dụng it có lãi (tạo ra doanh thu), kỳ
hạn của hợp đồng hợp lý tạoizđiều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh củajkhách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện nhưng vẫn phải đảm bảo đúng,đầy đủ các nguyên tắc cho vay của Ngân hàng và của pháp luật
Thứ hai, theo quan"điểm phát triển"vĩ mô của nền kinh tế, hiệu quả cho vay
phụ thuộc vào hoạt động cho vay có phục vụ sản xuất"và lưu thông hàng hóa, "gópphần"giải quyết công ăn việc làm, tạo được sự"hài hòa"giữa hoạt"động cho vay"vàchính"sách vĩ mô Quốc gia.@@@@@@
Thứ ba, theo itl quan điểm của Ngân hàng ij thương mại, hiệu quả cho vay thể
hiện trên hai đặc điểm sau:
- Một là, ji mức độ"an toàn của"khoản ‘ vay: điều này được"thể hiện qua"chỉ tiêukhả"năng trả nợ của"khách hàng Một khoản"vay chứa đựng"nhiều nguy cơ không trả
Trang 25được"nợ thì gọi là khoản"vay kém"hiệu quả"và ngược"lại một khoản vay khách hàngtrả nợ gốc và lãi đúng hạn đầy đủ, sử dụng vốn đúng mục đích là hiệu quả.
- Hai là,"hiệu quả kinh"tế của khoản vay:ilĐó là khả"năng"sinh"lời mà khoảnvay mang lại để đảm bảo"sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng Mộtđồng vốn mà Ngân hàng bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu lợi nhuận, hoặc cũng có thểhiểu để thu được một đồng lợi nhuận thì ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu đồng chiphí nếu cùng cùng 1 đồng lợi nhuận tạo ra và chi phí càng giảm thì điều đó chứng tỏhiệu quả kinh tế càng cao.uzVới khách hàng vay vốn thông qua hoạt động cho vayngày, khách hàng sẽ nhận được một lượng tiền vốn để phục vụ hoạt động sản suấtkinh doanh, "đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hội.!@A
Như vậy, nói một cách khái"quát, hiệu quả cho vay chính là sự đáp ứng cả về
số lượng và chất lượng đối với nhu cầu vay vốn của và đảm bảo các yếu tố an toàn
về lợi nhuận của ngân hàng Hoạt động cho vay được gọi là hiệu quả khi nó manglại"lợi ích kinh tế"cho khách hàng, lợi nhuận và thu nhập cho ngân hàng, tạo công
ăn việc làm cho xã hội, dtức"là vốn vay ở đây đưa vào kinh doanh đủ để trang trảchi phí, trả đủ nợ gốc và nợ"lãi cho ngân"hàng có lợi nhuận đóng góp và sự pháttriển của"nền kinh tế đất nước
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại
Hoạt động cho vay vô cùng quan trọng đối"với mỗi ngân"hàng nói"riêng vàđối"với nền kinh tế nói"chung.”Đối với nền kinh tế, hoạt"động cho"vay ngânhàngilcó vai trò"lớn trong việc"thực hiện các chính sách kinh tế"của Nhà nước, thúcđẩy phát triển"kinh tế"xã hội
Hoạt động cho vay của NHTM là mộtjlhoạt động"mang lại phần"lớn thu nhập
và do đó đánh"giá đúng hiệu ‘quả của hoạt động cho vay sẽ giúp các ngân hàng, cácngành có liên quan đưa ra được"các biện pháp thích hợp để thực"hiện các mục tiêukinh tế, xã hội đã đề ra và là mục tiêu lợi nhuận"của bản thân"ngân hàng, hiệu"quảhoạt động cho vay ngânjihàng được thể hiện"trên các"mặt"sau::@@azx
- Sự tăng"trưởng và phát"triển của nền"kinh tế, hiệu"quả hoạt"động cho vaycủa ngân"hànglxtrước tiên"được thể hiện"trong các chỉ tiêu kinh tế xã hội nói chungcủa một số quốc gia Hoạt động cho"vay của ngân"hàng chỉ thực sự mang"lại hiệuquả cho"nền kinh tế khi"nó làm tăng tổng"sản phẩm"Quốc"dân, tạo việc làm cho
Trang 26người lao động, giảm lạm phát, góp"phần thúc đẩy"cơ cấu"kinh tế, làm"tăng khảnăng cạnh"tranh của hàng"Việt Nam trên thị trường"quốc tế tín dụng"ngân hàngthực sự có hiệu quả khi nó"góp phần thúc"đẩy nền kinh"tế phát triển phù"hợp vớiđịnh hướng của"Đảng và nhà"nước2!@
- Mức độ lợi"nhuận mà ngân"hàng thu được"với phương"châm đi vay để chovay, do"đó, sự tồn"tại và phát"triển của ngân"hàng phụ thuộc lớn vào"khả năng mởrộng đầu tư, cụ thể là hoạt"động ngân hàng"có tập trung được"nguồn vốn nhàn rỗi,
có thực hiện cho vay nhiều, sử dụng vốn"có hiệu qủa thì mới tồn"tại và đứng vữngđược.icĐối với các ngân hàng, hiệu"quả hoạt động cho"vay được thể hiện"cụ thểnhất, dễ"nhận ra nhất đó chính"là lợi nhuận mà ngân"hàng có được.ijMộtngân"hàng được coi là có hiệu quả"cao nếu có mức lợi"nhuận thu được nămsau"cao hơn năm trước
Mức độ"rủi ro mà ngân"hàng phải"chịu trong cơ chế thị"trường hiện nay,Ngân hàng"thương mại là đơn"vị hạch toán kinh tế"độc lập cho nên việc"đảm bảo
an toàn"trong hoạt động cho"vay là rất quan trọngĩzhiệu quả"kinh doanh"của mỗingân hàng không"chỉ phụ thuộc vào"mức lãi suất mà"ngân hàng thu được, mà cònphụ thuộc"vào khả năng thu hồi an toàn của"mỗi đồng vốn bỏ ra theo đúng kỳ hạn
đã ghi trong hợp đồng"tín dụng để tạo ra rủi ro"các ngân"hàng thương"mại phảichấp hành đầy"đủ các qui định, qui"chế về"an toàn"hoạt động"cho vay"do"Ngânhàng Nhà"nước ban hành việc thẩm định"cẩn thận trước khi"cho vay, thường"xuyênkiểm tra việc sử dụng vốn vay của người vay.@!!!
+"Các chỉ"tiêu phản"ánh hiệu quả cho vay của ngân"hàng đối"với việc"phát triển"kinh tế
Thu nhập từ hoạt động cho vay
Tỷ lệ thu nhập từ lãi trên
Trang 27Tỷ lệ lãi thực thu cho vay bình
Tổng lãi đã thu trong nămTổng lãi phải thu trong nămNghĩa là trong 100 đồng lãi phải thu từ hoạt động cho vay thì ngân hàng đãthu được bao nhiêu đồng; Tỷ lệ thu dịch vụ (hay còn gọi là thu ngoài tín dụng), đây
là chỉ tiêu cho chúng ta thấy rằng trong 100 đồng thu nhập của Ngân hàng thì cóbao nhiêu đồng thu nhập từ hoạt động dịch vụ
2 Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn = 100% x Dư nợ cho vay bình quân
Nguồn vốn huy động bình quân
Trang 283 Doanh số cho vay bình quân trên một khách hàng
Doanh số cho vay bìnhquân trên 1 khách hàng =
Doanh số cho vayTổng số khách hàngChỉ tiêu này phản ánh số vốn mà khách hàng vay được từ ngân hàng, hoạtđộng cho vay của ngân hàng đượci”coi là có hiệu quả khi doanh”số cho vay cao, sốkhách hàng được vay nhiều và số tiền vay trên mỗi lượt khách hàng lớn
4 Tỷ lệ dư nợ cho vay trung dài hạn
Tỷ lệ dư nợ cho vay trung
Dư nợ cho vay“trung, dài hạnTổng dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay trung và dài hạn phải đạt một tỷ trọng nhất định trong tổng dư
nợ cho vay thì các khách hàng mới đủ vốn để cải tạo cơ sở vật chất sản xuất, từ đónâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngăn chặn việc khách hàng phải huy động vốn bổsung hoặc tổng nhu cầu vốn từ hoạt động cho vay nặng lãi ngoài NHTM.”Mục tiêucủa ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là dư nợ cho vaytrung, dài hạn chiếm 45% tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất
Ngoài ra còn một số chỉ tiêu định tính phản ánh hiệu quả hoạt động cho vayngân hàng đốiizvới phát triển“kinh tế như tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn
Các ngân hàng”thương mại huy động vốn để cho vay, do đó cần phải xem xéthiệu quả sử dụng vốn ngân hàng thông qua mối quan hệ giữa nguồn vốn huy động
và nguồn vốn cho vay, với mỗi đồng tiền gửi vào các ngân hàng sau khi giữ lại một
tỷ lệ nhất định dưới dạng tiền dự trữ thì phải cố gắng cho vay càng nhiều càng tốt.Như"vậy ngân hàng"được coi là kinh doanh có"hiệu“quả khi có hiệu"suất sử dụngvốn cao, hợp"lý, an"toàn.@@@
Tổng dư nợ cho vayĐây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay.ilHoạt độngcho vay chứa đựng"nhiều“rủi ro"mà mỗi rủi ro"là một thách thức đối"với sự tồn tại
và phát triển"của ngân hàng đặc biệt"trong nền kinh"tế thị trường hiện nay, do"đóviệc"đảm bảo thu"hồi vốn vay đúng thời hạn là hết sức quan trọng và là yếu tốquyết định hiệu quả tới đúng hộ sản xuất"đối với ngân"hàng để tránh những rủi ro
Trang 29từ phía khách"hàng, ngân"hàng không nên dựa dẫm vào tài"sản thế"chấp mà phảichủ động"đầu tư vào hộ"sản xuất kinh doanh có hiệu quả"và ít rủi ro nhất!@xxCác chỉ tiêu này giúp chúng ta hiểu kỹ hơn về hiệu quả hoạt động của ngânhàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của NHTM.
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Nguồn lực tài chính của ngân hàng
Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định trên nhiều yếu tố như: Quy
mô"vốn, cơ"cấu"vốn”@@@
+"Quy mô"vốn:"Quy mô"vốn là"chỉ tiêu tuyệt"đối thể hiện tổng"nguồn"vốncủa NHTM tại"một thời điểm"nhất"định.!@
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Quy mô vốn = Vốn tự có + vốn vay
Vốn tự có là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và thuộc quyền sở hữucủa"ngân"hàng Vốn tự có"thường chiếm tỷ"trọng nhỏ"trong tổng"số vốn"của ngânhàng"song có vai trò hết sức"quan trọng Đây được xem như là “Bảo hiểm” cho sựphát triển hoạt động cho vay của NHTM
Nếu một NHTM có tỷ lệlivốn tự có lớn"điều đó có nghĩa là ngân"hàngthương mại có lợi"thế trong việc sử"dụng vốn, từ đó làm"giảm chi phí sử"dụngvốn, tọa uy tín"đối với khách"hàng dó đó sẽ thúc"đẩy sự phát triển hoạtđộng"cho vay và ngược lại.@
Vốn đi"vay là nguồn"vốn chủ yếu của"Ngân hàng thương mại Ngân"hàngthương mại"hoạt động dựa trên nguyên tắc"đi vay để cho vay; Nguồn vốn của Ngânhàng thương mại có được"chủ yếu do huy động"vốn nhàn rỗi từ nền"kinh tế Nếuvốn đi vay chiếm tỷ trọng quá lớn sẽ khôngzthểithực hiện mục tiêu phát triển chovay và ngược lại
Trang 30+ Cơ"cấu"vốnf@@@@
Cơ cấu"vốn là chỉ tiêu"tương đối phản ánh thành phần và tỷ trọng"của từngloại vốn trong tổng"vốn của ngân hàng tại một"thời điểm nhất"định."Năng lực tàichính là một trong những"yếu tố được các nhà lãnh đạo"ngân hàng xem xét khi đưa
ra quyết định đường lối phát triển"của ngân hàng"mình Khi ngân hàng có sức mạnhtài chính thì có thể đầu tư"vào các danh mục mà mình"quan tâm, vì vậy hoạt độngcho vay cũng có"cơzhội đượcjchú trọng"phát triển Một ngân"hàng thương mại chỉ
có thể phát"triển được hoạt động"cho"vay quy mô nguồn"vốn dù đáp ứng được yêucầu cho"vay và ngược lại Mặt khác, quy"môzvốn của ngân hàng lớn, ngân hàng sẽ
có đủ điều kiện mở"rộng"cấp tín dụng cho khách hàng.ijHơn thế nữa, để nâng caonăng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay, ngân hàngilcần có nguồn tài chínhvững mạnh"để đầu tư cho cơ sở vật chất, công nghệ, "phát triển nguồn nhân lực Do
đó, nhân tố này là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển hoạt động cho vay
Định hướng phát triển hoạt động cho vay ggg
Trong một“thời kỳ nhất định tất cả các hoạt"động của ngân"hàng đều nhằmđạt được một mục tiêu, chiến lược kinh doanh nào đó đã được đặt ra.ilDo đó để pháttriển hoạt động cho vay thì”phải căn”cứ vào mục tiêu hoạt động"chung của ngânhàng đặt ra"tại thời điểm đó Định hướng phát triển hoạt"động cho vay tức là ngânhàng đặt ra các chỉ tiêu như"tổng dư nợ hoạt động"cho vay bao nhiêu, tốc độilpháttriển bao nhiêu phần trăm Đối với nhân tố ảnh hưởng này, chúng ta có thể xem xétthông qua các"tiêu chí"định"tính Đó là sự phù hợp của định hướng phát triển hoạtđộng cho vay”với xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng, phù hợp vớitình hình kinh tế, xã hội của Quốc gia và địa bàn, phù hợp với điểm mạnh và điểmyếu của từng ngân hàng.ilĐể phát"triển họat"động cho vay, việc tiên quyết là nhàquản"trị Ngân"hàng phải xây dựng định hướng, chiến lược hoạt động cho vay mộtcách phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng và sự biến động của nền kinh tế.Đồng thời, "định hướng này cần"được truyền đạt"một cách rộng rãi, có hiệu"quả tớicác bộ phận có liên quan Một chính sách “ưu tiên” phát"triển hoạt động cho"vay sẽ
là bàn đạpzflớn thúc đẩy mọi"việc làm con người tập"trung phát triển hoạt"động
Trang 31cho"vay và ngược"lại."Do vậy, nhân tố này tác động"lớn tới sự phát"triểnhoạt"động cho vay.
Chính sách đối với hoạt động cho vay
Các tiêu chí đánh giá chính sách hoạt động cho vay
+ Giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng:ịĐây là chỉ tiêu định lượngphản"ánh”mức choizvay tối đa đối"với một khách"hàng, giới"hạn cho vay đượcngân"hàng quy định.@@
+ Kỳ hạn khoản vay: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian của khoản vayđối với Khách hàng.!zMỗi khách hàng được một kỳ hạn vay khác nhau tùy thuộcvào nhu cầu và chính sách của ngân hàng.@!
+ Lãi"suất cho"vay,”mức lệ phí cho"vay: Lãi" suất và mức phí là một chỉ tiêutương đối Trong đó, lãi suất phản ánh"tỷ lệ phần trăm giữa"khoản lãi phải trả so vớikhoản"vốn vay khách"hàng"được sử dụng trong một thời gian nhất"định Còn mứcphí là tỷ lệ % giữa các khoản phí mà khách hàng phải trả thêm so với khoản vốngốc
+ Phương"thức cho vay, hướng"giải quyết phần"khách hàng vay"vượt giớihạn, xử lý các khoản vay có vấn đề "Đây là tiêu"chí định tính Tất các các yếu tố đó
có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ"đến việc phát triển hoạt động"cho vay Nếu nhưtất cả các yếu tố thuộc chính"sách cho vay"đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứngđược các nhu cầu đa dạng"của"khách hàng về vốn thì Ngân"hàng đó sẽ thành"công.Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế
sẽ dẫn đến khó khăn trong việc phát triển hoạt động cho vay của mình Một chínhsách linhazhoạt sẽ tạo điều kiện nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với hoạtđộng cho vay của ngân hàng.”Trên cơ sở này sẽ giúp ngân hàng có thể nhanh chóngtiếp cận tới khách hàng và mở rộng đối tượng cho vay.@@
Năng lực điều hành của ban lãnh đạo @
Yếu tố này có vai trò khá quan trọng Nếu Ban lãnh đạo điều hành không sắcsảo, nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động Ngân hàng theo kịp các tínhiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trường dẫn đến lãng phí cácnguồn lực mà Ngân hàng mình có,”từ đó hạ thấp hoạt động cho vay của Ngân hàng.Ngược lại,ihnếu như năng lực điều hành của ban lãnh đạo tốt thì ngân hàng sẽ dựđoán chính xác những thay đổi trong môi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch
Trang 32định chính xác các chiến lược, xác định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phùhợp Từ đó có thể phát triển hoạt động cho vay.”””
Tiêu chí đặc"trưng của nhân tố này"thể hiện trên các mặt:
+ Trình độ chuyên môn: Thể hiện ở năng lực quản lý và điều hành, vì kiếnthức và kinh nghiệm"của nhà"lãnh đạo Chỉ tiêu này được phản ánh thông qua cơcấu trình độ chuyên môn của ban lãnh đạo
+ Khả"năng, nghệ"thuật ứng"xử: Là khả năng giao"tiếp”cũng như khả năng tổchức nhân sự trong mối quan hệ với nhân viên, đồng nghiệp, cấp trên và kháchhàng Ngoài ra còn gồm những kĩ năng"khác về lãnh đạo, tổ"chức phỏng đoán,quyết đoán công"việc
+ Kinh nghiệm của ban lãnh đạo ngân hàng Tiêu chí này được đo lường bở độtuổi trung bình của ban lãnh đạo Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh số bình quân
về độ tuổi trung bình của nguồn nhân lực làm công tác lãnh đạo của ngân hàng
Trình độ nguồn nhân lực @@@
Con người luôn là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong mọi mối quan hệ,đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng Chỉ tiêu và tiêu chí đặc trưng của nhân tốnày bao gồm:
+ Số lượng cán bộ nhân viên: Thể hiện tổng số lượng cán bộ nhân viên của chinhánh, mà cụ thể là số cán bộ nhân viên trong phòng Kế hoạch Kinh doanh tại mộtthời điểm nhất định "Đây là chỉ tiêu"tuyệt đối.@@!
+ Trình độ cán bộ nhân viên Trình độ của cán bộ nhân viên được thể hiện ởtrình độ chuyên môn, kỹ"năng tin học văn phòng, kỹ"năng giao"tiếp
Trình"độ cán"bộ nhân viên"được phản ánh thông qua cơ cấu cán bộ nhân viêntheo trình độ chuyên môn"tại một thời điểm nhất định Đây là"chỉ tiêu"tương đốiphản ánh tỷ trọng của từng nhóm nhân viên có cùng trình độ chuyên môn
+ Phẩm chất, đạo đức của cán bộ công nhân viên,”Đối với hoạt động cho vay,nếu"như cán bộ, nhân viên không"có đạo đức tốt thì rủi ro về mặt"đạo đức sẽ xảy ralàm thiệt hại"tới ngân hàng về"thu nhập và uy tín thương"hiệu Đo lường tiêu chínày có thể sử dụng tới chỉ tiêu số vụ vi phạm"đạo đức, pháp luật của cán bộ côngnhân viên làm công tác cho"vay khách hàng trong một thời kỳ nhất định
+ Mô hình tổ chức"cán bộ nhân viên: Một ngân hàng có bộ máy"quản lý, cùngmột cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện cho"ngân hàng đó hoạt động với cáchhiệu quả nhất, phát"triển các dịch vụ nói chung, trong đó có hoạt động cho vay Mô
Trang 33hình tổ chứcjitiên tiến, hiệu quả là mô"hình tổ chức được sắp xếp theo hướng hiệnđịa của các NHTM lớn trên”thế giới Việc tổ chức”sử dụng các cán bộ Ngân hàng rasao để bộ máy đó hoạt động một cách hiệu"quả là một yêu cầu cần thiết Nếu sắpxếp đúng người, đúng việc, các cán bộ có khả năng kết hợp với nhau một cách ăn ý
sẽ giúp Ngân hàng có thể đẩy nhanh thời gian trong các thủ tục của hoạt động chovay "Đồng thời, nếu cán bộ Ngân"hàng"làm việc với năng lực và thái độ tích cựcnhất, jvới đạo đưc"chuẩn mực sẽ góp phần quan trọng trong hạn chế được rủi rotrong các khoản hoạt động cho vay "Sự liêm chính, minh bạch của cán bộ Ngânhàng cũng là một điểm cộng lớn khi khách hàng tìm kiếm ngân hàng để xin vay.Như vậy, nếu trình độ nguồn nhân lực của"ngân hàng cao trong khi"được sắp xếplàm việc phù hợp sẽ tạo điều kiện nâng caojlchất lượng hoạt động cho vay và pháttriển hoạt động này.@!!
Thông tin ngân hàng
Ngày nay, thông tin"không thể thiếu đối với hoạt động của Ngân"hàng thươngmại nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Trong hoạ"động cho vay, ngân hàngcho vay"chủ yếu dựa trên sự tin"tưởng đối với khách hàng Mức độ chính xác của
sự tin tưởng này lại phụ thuộc vào chất lượng thông tin mà Ngân hàng có được Do
đó, NHTM cần phảijalàm tốt công tác thông”tin đồng thời cần phải nắm bắt kịp thời
cả những thông tin bên trong và bên ngoài của ngân hàng (thông tin bên ngoài nhưthông tin về khách hàng, những biến đổi của môi trường kinh tế, dân số, văn hóa, xãhội, chính trị, pháp luật, đối thủ cạnh tranh ) Việc nắm bắt thông tin kịp thời,chính xác giúp Ngân hàng cho vay hợp lý và chủ động hơn từ đó góp phần thúc đẩyhoạt động cho vay phát triển” Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại cần phải cungcấp thông tin tín dụng, hoạt động cho vay mộtjcách rộng rãii, phổ biến thông quahoạt động Marketing có hiệu quả
!Nhân tố công nghệ Ngân hàng ”
Trong"kỷ nguyên 4.0 hiện nay, "việc ứng dụng“khoa học công nghệ vào cáchoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng sẽ thúc đẩy nhanhchóng quá trình thu thập, phân tích thông tin và xử lý công việc"của cán bộ ngânhàng Công"nghệ"Ngân hàng cho phép Ngân hàng”đẩy nhanh tốc độ công việc, độ
Trang 34an toàn cao hơn do đó sẽ giảm được sự can thiệp của con người từ đó tạo ra đượclợi thế cạnh tranh.@!@@!
Hơn nữa, áp dụng"khoa học"công nghệ tiên tiến, ngân hàng có thể quản lýdanh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, thông tin khách hàng được cập nhậttrên hệ thống một cách hệ thống thông qua hệ thống xếp hạng nội bộ giúpjazngânhàng có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý, góp phần giảm giáthành dịch vụ và dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay Đó là nền tảng quantrọng giúp ngân hàng phát triển hoạt động cho vay Nhân tố này được đánh giáthông qua các tiêu chí và chỉ tiêu sau:
- Mức vốn đầu tư cho công nghệ thông tin của ngân hàng: @!@!@
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh mức vốn mà ngân hàng đầu tư nhằm hiệnđại hóa công nghệ thông tin của mình tính trong một thời kỳ nhất định
- Số lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số lượng lao động phụ trách mảng côngnghệ thông tin của ngân hàng tại một thời điểm nhất định - Trình độ nhân lực côngnghệ thông tin Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng, cơ cấu của nguồn nhânlực công nghệ thông tin theo trình độ chuyên môn
- Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ thông tin tiên tiến và hiện đại.@@
Được thể hiện qua trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của ngân hàng, thiết bịcàng hiện đại, trang bị đầy đủ, với đội ngũ nguồn nhân lực tốt, thời gian vận hànhrút ngắn sẽ là thế mạnh của ngân hàng
Trang 35z Cơ sở vật chất của ngân hàng
Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển hoạt độngcho vayjacủa Ngân hàng Chỉ tiêu và tiêu chí đặc trưng cho nhân tố này thể hiện ở:
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch:
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ảnh số lượng chi nhánh, phòng giao dịch củangân hàng tại một thời điềm nhất định
- Chất lượng cơ sở vật chất của các chi nhánh: @@@!@
Các trang thiết bị phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, văn phòng giaodịch khang trang, vị trí văn phòng và số lượng văn phòng giao dịch của Ngân hàng
- Số lượng ATM, POS, EDC:
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ảnh số lượng các thiết bị phục vụ thanh toán thẻcủa ngân hàng tại một thời điểm nhất định
Nếu trụ sở được đặt ở địa điểm đông dân cư, trung tâm sẽ góp phần thu hútđược khách hàng đến vay vốn từ đó thực hiện được mục tiêu phát triển hoạt độngcho vay.jlNếu cơ sở vật chất thiết bị lạc hậu thì các công việc của ngân hàng sẽđược xử lý kém, chậm chạp; Các hoạt động của Ngân hàng được thực hiện khókhăn Nếu một ngân hàng được trang bị cơ sở vật chất hiện đại đồng thời có sự quản
lý hoạt động chặt chẽ thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng nhờ bán chéo sảnphẩm và dịch vụ Ví dụ, một ngân hàng phát triển mạnh dịch vụ thẻ thanh toán, hệthống máy ATM, Internet banking, dịch vụ chi trả lương qua tài khoản thì có thểkết hợp tiếp thị cho vay các sản phẩm thấu chi, thẻ tín dụng bằng phương thức chovay trực tuyến
Uy tín và thương hiệu của ngân hàng
Danh tiếng và uy tín là những nguồn lực và tài sản vô hình song lại có giá trịlớn lao trong việc tạo nên sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng Cơ sở để khách hàngquyết định giao dịch với ngân hàng hoàn dựa trên uy tín và danh tiếng của ngânhàng Uy tín và danh tiếng của ngân hàng được tạo bởi mức độ thoả mãn của kháchhàng trong các lần giao dịch trước, từ những người đã sử dụng truyền cho ngườichưa sử dụng, từ hoạt động tiếp thị và quảng cáo Để tạo được uy tín và danhtiếng, các NHTM phải có một quá trình lâu dài xây dựng và bồi đắp công phu Danhtiếng và uy tín dễ dàng bị mất đi trong khoảng thời gian gắn do tính chất lan truyền.Chính vì vậy, uy tín và danh tiếng của ngân hàng đóng vào trò gần như quyết địnhtrong việc thu hút khách hàng.@!@@dsf
Trang 36Môi trường kinh tế
Các chỉ tiêu và tiêu chí đặc trưng cho môi trường kinh tế là:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế:liĐây là chỉ tiêu tương đối phản ánh sự gia tăngcủa tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc“tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy
mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhấtđịnh Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy môkinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước.Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị phần trăm (%) Trong điềukiện nền kinh tế tăng trưởng ổn định nhu cầu của cá nhân lớn; Do đó hoạt động chovayjlsẽ thuận lợi, ngược lại, trong”giai đoạn kinh tế khủng hoảng, tốc độ tăngtrưởng âm thì nhu cầu tiêu dùng mua sắm tài sản giá trị lớn, hoạt động sản xuất kinhdoanh, nhu cầu đầu tư giảm rõ rệt, do đó NHTM muốn phát triển hoạt động chovayl!trong giai đoạn này là hết sức khó khăn
- Lạm phát: Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tốc độ tăng mặt bằng giá của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với cùng kỳ trước Khi lạm phát tăng cao,sức mua của đồng tiền giảm sút thu nhập thực tế của người dân giảm từ đó khôngkhuyến khích khách hàng vay tiêu dùng cũng như vay phục vụ sản xuất kinh doanh
- Yếu tố lãi suất: Khi lãi suất trên thị trường tăng cao, chi phí cho việc đi vay
vốn tăng lên do đó sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn của người dân Cũng như vậy, khilạm phát cao, hàng hóa trở nên đắt đỏ hơn, chi phí cho sinh hoạt tiêu dùng caolzhơn, do vậy thu nhập thực tế của người dân giảm từ đó sẽ tác động tiêu cực đến việcphát triển hoạt động cho vay
- Chính sách kinh tế: ”Chính sách kinh tế vĩ mô sẽ trực tiếp tác động đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đầu tư của các cá nhân, từ đó có ảnh hưởng đến hoạtđộng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại”.Môi trường kinh tế xã hội ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động cho vay Sự tác động của môi trường kinh tế đến sự
Trang 37phát triển hoạt động cho vay theo xu hướng cùng chiều.liTrong trường hợp nền kinh
tế có tăng trưởng cao và ổn định, trong khi diễn biến của lạm phát ở mức vừa phải,chính sách kinh tế ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế thì nhu cầuvay vốn của Khách hàng cũng sẽ tăng Thu nhập của người dân ổn định, gia tăng tạođiều kiện đảm bảo tiếp cận vốn vay và đảm bảo chất lượng vay vốn Trên cơ sở này,ngân hàng có khả năng phát triển, mở rộng hoạt động cho vay
Môi trường văn hóa xã hội
Các tiêu chí đánh giá môi trường văn hóa xã hội:
- Dân số: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số lượng người dân của một quốc
gialhay một địa phương tại“một thời điểm nhất định.@!z
- Cơ cấu dân số: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh thành phần và tỷ trọng dân số
của một vùng tại một thời điểm nhất định theo các tiêu thức phân loại khác nhau:Trình độ, giới tính, độ tuổi
- Tỷ lệ chi tiêu không dùng tiền mặt: Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức
độ sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của một vùng, quốc giatrong một thời kỳ nhất định
- Mật độ dân số: Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh số người trung bình trên
một km2 tại một thời điểm nhất định
Ảnh hưởng tới phát triển hoạt động cho vay:
Tập quán tiêu dùng: Nhân tố này ảnh hưởng đáng kể đến phát triển hoạt động
cho vay; Cụ thểanhư một NHTM có”thể phát triển được hoạt động cho vay củamình nếu ở vùng dân cư đó nhu cầu chi tiêu nhiều vào việc tham gia sản xuất kinhdoanh, đầu tư hay chi tiêu mua sắm các tài sản có giá trị Hơn nữa, ở Việt Nam thóiquen tiêu dùng bằng tiền mặt vẫn là chủ yếu Do đó sẽ khó khăn phát triển các hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặt Do vậy, NHTM muốn xây dựng chiến lượcphát triển Khách hàng nhất thiết phải nghiên cứu tiêu dùng ở địa phương đó, đồngthời đưa ra các giải pháp một cách phù hợp
- Trình độ dân trí: Là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến quyết định sử dụng các
dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng Ở những địa bàn có trình độ dân trí cao, người ta
sẽ chú ý đến các dịch vụ của ngân hàng và từ đó Ngân hàng có cơ hội phát triểnhoạt động cho vay ở những địa bàn đó.@!z
- Yếu tố xã hội: Quy mô dân số, mật độ dân cư, tháp dân số, kết cấu dân số,
trật tự an toàn xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến mối quan hệ cho vay với khách
Trang 38hàng Thông thường ở những địa bàn có quy mô dân số lớn, kết cấu dân số trẻ,trong độ tuổi lao động thì cơ hội phát triển hoạt động cho vay tốt hơnjsvà ngược”lại.Năng lực tài chính và khả năng sử dụng vốn vay khách hàng
Các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá nhân tố khách hàng bao gồm:
- Năng lực tài chính của khách hàng: Năng lực tài chính của khách hàng thể
hiện ở tổng tài sản thuộc sở hữu của khách hàng; Nguồn thu nhập của khách hàng.Bởi vì đây chính là nguồn thu nợ của Ngân hàng thương mại Ngân hàng cần xemxét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnhnhưng không ổn định Tổng tài sản sở hữu của khách hàng và thu nhập của kháchhàng là chỉ tiêu tuyệt đối tính tại một thời điểm và trong một thời kỳ nhất định
- Đạo đức khách hàng: Thể hiện ở lịch sử vay vốn của khách hàng Đạo đức
của khách hàng sẽ quyết định đến ý thức trả nợ của khách hàng
- Trình độ quản lý và sử dụng vốn vay của khách hàng: Trình độ quản lý và sử
dụng vốn vay của khách hàng trực tiếp quyết định đến nguồn trả nợ của khách hàng
từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng Đây là chỉ tiêu ảnh hưởngđến chất lượng phát triển hoạt động cho vay theozhướng thuận“chiều Năng lực tàichính và khả năng sử dụng vốn vay khách hàng tốt thì khả năng hoàn trả nợ vay củakhách hàng cũng tăng Điều này đảm bảo được chất lượng hoạt động cho vay đốivới khách hàng, góp phần phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng.@!czc
Đối thủ cạnh tranh
Các chỉ tiêu đánh giá đối thủ cạnh tranh bao gồm:
- Số lượng ngân hàng trên cả nước: Thông thường,”một địa bàn có số lượng
và mật”độ số lượng ngân hàng thương mại đông sẽ làm cho việc phát triển hoạtđộng cho vay gặp nhiều khó khănjavà ngược lại Số lượng ngân hàng là chỉ tiêutuyệt đối phản ánh số lượng ngân hàng cùng cạnh tranh trên địa bàn tại một thờiđiểm nhất định
- Thế mạnh của đối thủ ” cạnh tranh: Khách hàng bao giờ cũng có tâm lý so
sánh và lựa chọn ngân hàng có lãi suất cho vay thấp hơn, danh mục sản phẩm phongphú hơn và thủ tục, điều kiện vay linh hoạt Do vậy, để phát triển hoạt động cho vayNgân hàng thương”mại cần tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cạnh tranh.@!@
1.4 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trên địa bàn.
1.4.1 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 39Là một trong những Ngân hàng thương mại lớn của Việt Nam, với màng lưới chinhánh trải rộng khắp cả nước, đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, đi kèm với việc khôngngừng nghiên cứu xây dựng và mở rộng các sản phẩm dịch vụ cung cấp ra thị trườngnhư các dịch vụ thanh toán, dịch vụ kiều hối, dịch vụ tín dụng, BIDV có 180 chinhánh và trên 798 điểm mạng lưới, 1.822 ATM, 15.962 POS tại 63 tỉnh/thành phố trêntoàn quốc Màng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC),Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ (BIC)…
Với kết quả hoạt động kinh doanh xuất sắc năm 2017 đã đưa BIDV đứng vàotốp 5 trong danh sách 500 ngân hàng thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương theođánh giá của The Asian Banker Đây là bước đi chiến lược của BIDV nhằm đem đếncho khách hàng những trải nghiệm sản phẩn dịch vụ hiện đại, song song với việc cảitiến chất lượng dịch vụ của BIDV tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ hiệnđại, đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ, quy trình kiểm soát rủi ro đến việc đơngiản hóa các quy trình nghiệp vụ, thủ tục hành chính, chính sách hoạt động kinhdoanh cũng như tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp nhằm đem đến cho khách hàng
sự trải nghiệm và chất lượng sử dụng dịch vụ tốt nhất
Hoạt động cho vay của BIDV ngoài việc đầu tư cho các cho các doanh nghiệp,chủ đầu tư bất động sản, tại các thành phố lớn, thì việc đầu tư cho vay các đốitượng trồng cây lâu năm, phát triển hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ vớikhách hàng là các là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể tại cácthị trường nông nghiệp nông thôn, đã mang lại hiệu quả đáng kể
Chính vì vậy, BIDV đã không ngừng nâng cao giá trị của mình trên trườngquốc tế, không ngừng đưa các tiến bộ của khoa học công nghệ vào hoạt động củamình, hiện nay đang triển khai rất thành công việc đăng ký tài khoản vay trực tuyếnqua các thiết bị điện tử thông minh, theo hướng tiết giảm tốt đa các thủ tục hànhchính, tăng tính thuận tiện cho khách hàng, từ đó có thể cung cấp một cách tốt nhấtnguồn vốn vay cho khách hàng
1.4.2 j Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam @@!@!
Ngân hàng thương mại cổ Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Với lợi thế
về nguồn nhân lực trẻ được đào tạo bài bản, giàu nhiệt huyết cùng với việc nắm bắtsát tình hình, môi trường kinh doanh, Chi nhánh đã triển khai hàng loạt giải pháp
Trang 40chỉ đạo điều hành đồng bộ, linh hoạt, kịp thời và hiệu quả Trọng tâm là việc khôngngừng mở rộng đối tượng khách hàng, đa dạng hoá hình thức huy động vốn cộngvới thái độ phục vụ thân thiện, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của khách hàng mộtcách nhanh, chính xác, an toàn và thuận lợi
Vietcombank hiện có gần 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chinhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước,gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Chi nhánh Sở Giao Dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 89chi nhánh và hơn 350 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết.Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.100máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạtđộng ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại trên
155 quốc gia và vùng lãnh thổ
Bên cạnh đó, xác định thế mạnh là kinh doanh ngoại tệ, thanh toán xuất nhậpkhẩu tập trung hướng đến các doanh nghiệp (DN) 100% vốn đầu tư nước ngoài(FDI), DN có ngành nghề may mặc, phân đạm, sản xuất và xuất khẩu…
Xác định đúng hướng đi chính là nhân tố bảo đảm cho sự tăng trưởng và pháttriển bền vững của Vietcombank thời gian qua, tạo lập được lòng tin vững chắc củacác doanh nghiệp và người dân, khẳng định uy tín và vị thế của “thương hiệu”Vietcombank trên thị trường
Hoạt động kinh doanh: Huy động tiết kiệm VNĐ và ngoại tệ; cho vay đầu tư
dự án, sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình; cho vay tiêudùng; bảo lãnh, thanh toán XNK; phát hành thẻ; chi trả kiều hối…
Xác định thị trường Nông nghiệp nông thôn có tầm quan trọng rất lớn tới hoạtđộng của mình, Vietcombank đã quan tâm và cung cấp các dịch vụ cho các đốitượng khách hàng trên địa bàn như dịch vụ thanh toán, hoạt động cho vay phục vụphát triển kinh tế xã hội địa phương
Chính nhờ các nhân tố đó, với kết quả kinh doanh của mình đã đạt được trongnăm 2017, đã đưa Vietcombank đứng vị trí thứ nhất trong danh sách các Ngân hàngthương mại Việt Nam lọt và tốn 500 ngân hàng mạnh nhất châu á theo đánh giá củaThe Asian Banker