Vai trò của kế toán càng được khẳng định giữ vị trí quan trọngtrong công tác tham mưu và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tìnhhình doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh do
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thu Huyền
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ củatập thể cán bộ khoa sau đại học, giảng viên trường Đại học Thương mại đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tạitrường
Xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, các phòng ban và cán bộcông nhân viên Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi khảo sát nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS
Tạ Quang Bình, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luậnvăn “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
Du lịch Dịch vụ Hà Nội”
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM THU HUYỀN
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 8
1.1 Những nội dung cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 8
1.1.1 Doanh thu trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 8
1.1.2 Chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 13
1.1.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 19
1.1.4 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ và nhiệm vụ kế toán……… ………… 24
1.1.5 Sự chi phối của các VAS về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh……….26
1.2 Nội dung cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dịch vụ dưới góc độ kế toán tài chính 36
1.2.1 Thu nhận thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 36
1.2.2 Xử lý thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 37
1.2.3 Cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 43
1.3 Nội dung cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dịch vụ dưới góc độ kế toán quản trị 43
1.3.1 Lập dự toán về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 43
1.3.2 Thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin thực hiện về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 44
Trang 41.3.3 Phân tích thông tin 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP DU LỊCH DỊCH VỤ HÀ NỘI……… 49 2.1 Khái quát chung về Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội 49
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Du lịch Dịch vụ HàNội .492.1.2 Đặc điểm kinh doanh ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại Công ty……… 512.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý điều hành ……… 512.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Du lịch Dịch vụ HàNội .54
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội 58
2.2.1 Các loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty 582.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty dưới góc
độ kế toán tài chính 612.2.3 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần
Du lịch Dịch vụ Hà Nội dưới góc độ kế toán quản trị 78
2.3 Những ưu điểm và hạn chế của Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội 80
2.3.1 Ưu điểm 802.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP DU LỊCH DỊCH VỤ HÀ NỘI 87
Trang 53.1 Định hướng phát triển của Công ty 87
3.2 Yêu cầu cơ bản của hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty 88
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 90
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính 90
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị 95
3.4 Những điều kiện để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty 97
3.4.1 Về phía Nhà nước 97
3.4.2 Về phía Công ty 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN 101
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
lục
1 Sơ đồ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1
5 Sơ đồ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.5
6 Sơ đồ Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
7 Sơ đồ Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định
9 Sơ đồ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1.8
13 Sơ đồ Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1.12
14 Sơ đồ Tổ chức hiện tại của Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội 2.1
15 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 2.2
16 Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty 2.3
28 Sổ chi tiết TK 5114 – Doanh thu cho thuê văn phòng 2.15
29 Sổ chi tiết TK 5116 – Doanh thu lữ hành 2.16
30 Sổ chi tiết TK 5119 – Doanh thu phí dịch vụ 2.17
31 Sổ chi tiết TK 515 – Doanh thu tài chính 2.18
32 Sổ chi tiết TK 632 – Giá vốn dịch vụ 2.19
Trang 833 Sổ chi tiết TK 641 – Chi phí bán hàng 2.20
34 Sổ chi tiết TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.21
47 Tập hợp Báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty 2.34
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng hội nhập và phát triển mạnh mẽ của kinh tế toàn cầu,Việt Nam đã mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với nhiều nướctrong khu vực và thế giới Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường nhưng cũng lại đặt ra những thách thứcđối với doanh nghiệp Để tồn tại và ổn định trên thị trường đòi hỏi doanhnghiệp phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm
ra phương thức kinh doanh có hiệu quả, tiết kiệm chi phí để đem lại lợi nhuậncao để từ đó có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế
“Trong những năm qua, các ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ du lịchđang trên đà phát triển mạnh mẽ, ngày càng phong phú và đa dạng Chấtlượng và tính chuyên nghiệp từng bước được nâng cao Lực lượng doanhnghiệp du lịch lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, các doanhnghiệp du lịch cũng đứng trước nhiều cơ hội và thách thức, yêu cầu cần thayđổi, phát triển để phù hợp với xu thế mới Để tiếp tục giữ vững được sự pháttriển thì việc cung cấp thông tin, số liệu cho các nhà quản trị đóng vai trò cực
kỳ quan trọng Vai trò của kế toán càng được khẳng định giữ vị trí quan trọngtrong công tác tham mưu và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tìnhhình doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh đúng đắn sẽ giúp chonhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đóđưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao lợi nhuận, sử dụng nhữngchi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phảihợp lý và tiết kiệm từ đó tăng hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp.”
“Qua tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Du lịch Dịch
vụ Hà Nội, với mô hình là công ty cổ phần, hoạt động chủ yếu về lĩnh vực du
Trang 10lịch, công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được công tychú trọng để phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường, nhưng công tácnày chưa được thực hiện một cách đầy đủ, khoa học, cũng như còn một số tồntại: công ty theo dõi và hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chưa đúng tínhchất tài khoản, bên cạnh đó chưa có những chính sách chiết khấu thương mạihấp dẫn để giúp Công ty thu hồi vốn nhanh và tăng tốc độ quay vòng vốn, cácloại chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí giá vốn)chưa được phân bổ riêng cho từng hợp đồng cụ thể…Điều này gây ra tìnhtrạng chi phí tăng khiến doanh thu, lợi nhuận của công ty không đúng theo kỳvọng; đồng thời các quyết định của nhà quản lý đưa ra chưa thực sự tối ưu.”
“Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh trong việc giúp cho Nhà quản trị đưa ra các quyết định đúngđắn và xuất phát từ những bất cập trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội nên tác giả đã lựa chọn đềtài: "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dulịch Dịch vụ Hà Nội" làm đề tài nghiên cứu của mình.”
2 Tổng quan về kế toán Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty
Đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp được nhiều tác giả tham gia nghiên cứu:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Ngân Hà (2015) và Hoàng ThuHương (2016) góp phần làm rõ các lý luận chung về kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, mặt khácluận văn đi sâu vào nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó đề xuất giải pháp góp phầnhoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị, cũng như kết hợp mô hình giữa kế toántài chính và kế toán quản trị một cách linh hoạt
Trang 11-Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Thị Sen (2015) đã phản ánh tươngđối đầy đủ, trung thực khách quan về thực trạng kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng của Công ty trên khía cạnh cơ bản Qua đó đưa ra các giảipháp hiệu quả để cân đối giữa Doanh thu và chi phí, để tăng lợi nhuận choCông ty Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu trên góc độ kế toántài chính, mà chưa tìm hiểu và nghiên cứu về kế toán quản trị, đây là điểmhạn chế của đề tài.
-Luận văn thạc sỹ của tác giả Bùi Thị Hải Lý (2015) đã trình bày kháiquát các nội dung liên quan đến doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp, bêncạnh đó tác giả đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện, tuy nhiên chưa có giảipháp cụ thể để hệ thống sổ sách kế toán theo từng đối tượng được hoàn thiệnhơn
Nhìn chung, các đề tài trên đã hệ thống hóa cơ bản các vấn đề về kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các Công ty thuộcnhiều ngành nghề khác nhau, tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại một công ty trong lĩnh vực
du lịch dịch vụ như Công ty cổ phần Du lịch Dịch vụ Hà Nội Vì vậy, tác giả
đã lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần Du lịch Dịch vụ Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình
3 Mục đích nghiên cứu
Từ tính cấp thiết của đề tài mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
-Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
-Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội, từ đó tìm những ưu điểm,hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty
Trang 12-Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lýluận, thực trạng và hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và dưới góc độ kế toán quản trị
+ Về không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Du lịch Dịch vụ HàNội
+ Về thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện nghiên cứu số liệu khảo sáttại Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội trong năm 2016 – 2017 (trong đó cácnghiệp vụ minh họa, sổ chi tiết, sổ cái được tập trung trong tháng 9/2017)
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
“Thu thập thông tin, dữ liệu là một trong những bước cơ bản, quantrọng trong việc nghiên cứu đề tài Dữ liệu thu thập là cơ sở quan trọng trongviệc phân tích, đánh giá hiện trạng cần nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
-Tổng hợp các công trình nghiên cứu, các nguồn tài liệu có liên quankhác
-Các giáo trình Kế toán tài chính, Kế toán quản trị của các trường Đạihọc Kinh tế
-Các văn bản Chế độ kế toán, Chuẩn mực Kế toán và các Thông tưhướng dẫn hiện hành
Trang 13-Các dữ liệu của Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội cũng như cácchính sách của công ty đang áp dụng.”
Phương pháp quan sát:
-Dựa vào các chứng từ, số sách liên quan tới kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh, thực hiện lọc các thông tin liên quan đến nội dungnghiên cứu
Phương pháp điều tra
-Mục đích: trao đổi trực tiếp với cán bộ kế toán của Công ty về các vấn
đề liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Côngty
-Nội dung: các vấn đề cơ bản của Công ty như: bộ máy tổ chức côngtác kế toán, chức năng của từng bộ phận, thực trạng công tác kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó trao đổi cảnhững thuận lợi và khó khăn đối với kế toán của Công ty trong quá trìnhhạch toán, từ đó làm cơ sở để đưa ra các biện pháp khắc phục
5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Phương pháp so sánh
-Đây là phương pháp phổ biến trong phân tích thống kê để xác địnhmức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này giúpphát hiện những điểm giống nhau và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu
đã và đang tồn tại trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định qua đógiúp ta phân tích được các động thái phát triển của chúng Vận dụng phươngpháp này để đối chiếu số liệu trên chứng từ gốc và số liệu trên sổ, so sánh sốliệu trên sổ chi tiết với số tổng hợp, đối chiếu số liệu chứng từ gốc với các sổ
kế toán có liên quan
Phương pháp tổng hợp phân tích dữ liệu
Trang 14-Thực hiện bằng cách sử dụng công cụ tính toán trên phần mềm, qua
đó phản ánh được bản chất của sự vật hiện tượng cần nghiên cứu Trên cơ sởnhững số liệu thu nhận được, tiền hành phân loại, sắp xếp, so sánh và đốichiếu giữa chế độ kế toán và thực tiễn, phân tích, tổng hợp, thống kê số học
để xử lý các số liệu kế toán cũng như làm rõ nội dung nghiên cứu mà đề tàiđặt ra
- Nội dung của phương pháp này dựa trên các thông tin thu thập đượctại Công ty, từ đó nêu lên thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội.Phương pháp này được thực hiện xuyên suốt chương 2 và chương 3, sau khitác giả đã thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
-Khảo sát thực tế kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh củaCông ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội, từ đó phân tích đánh giá và làm cơ sở để
có những giải pháp hoàn thiện
-Đề tài có những đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chiphí, và kết quả kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty CP
Du lịch Dịch vụ Hà Nội
7 Kết cấu luận
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo và Phụ lục, đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh của Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội” gồm 3 chương:
Trang 15Chương 1: Những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtại Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh tại Công ty CP Du lịch Dịch vụ Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 1.1 Những nội dung cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.1.1 Doanh thu trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu dịch vụ
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung thì
doanh thu và thu nhập khác được hiểu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”.
Theo Chuẩn mực số 14 về Doanh thu và thu nhập khác được ban hành
và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001: “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc
sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng).
Trang 17Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.”
“Qua các khái niệm trên, doanh thu được hiểu là các khoản lợi ích kinh tế
mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán Các khoảnkhông làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanhthu
Dịch vụ là ngành kinh tế có nhiều đặc điểm riêng, khác biệt với cácngành sản xuất khác Do vậy doanh thu dịch vụ có mang nét riêng biệt Doanhthu dịch vụ không có hình thái cụ thể mà được thể hiện bằng lợi ích mang đếncho khách hàng thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vậy kháiniệm Doanh thu dịch vụ được hiểu là: Doanh thu dịch vụ là tất cả nhữngkhoản thu từ các dịch vụ công ty cung cấp như dịch vụ khách sạn, dịch vụ ănuống, dịch vụ vận tải, dịch vụ tour… trong một khoảng thời gian quy định.Doanh thu dịch vụ được ghi nhận không phân biệt đã thu được tiền haychưa.”
1.1.1.2 Phân loại doanh thu dịch vụ
Tùy theo hoạt động kinh doanh và mục đích sử dụng của doanh nghiệp,
có nhiều tiêu thức để phân loại doanh thu cho phù hợp Mỗi cách phân loạidoanh thu có ưu điểm riêng phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi doanhnghiệp Doanh thu có thể phân loại theo các cách sau đây:
a “Phân loại theo nguồn hình thành doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Đây là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các nghiệp vụ phát sinhdoanh thu như: bán hàng, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, các khoảnphí thu thêm…
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 18+ Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích với quyền sở hữusản phẩm cho người mua
+ Doanh nghiệp không nắm giữ, quản lý hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được nguồn lợi về kinh tế từ giaodịch bán hàng
+ Xác định các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện cung cấp đúng công việc như đã thỏathuận theo hợp đồng trong kỳ kế toán
- Kết quả giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cácđiều kiện:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc cung cấp dịch vụ
+ Xác định phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán + Xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch đóĐối với trường hợp không thu hồi được doanh thu đã ghi nhận thì phảihạch toán chi phí, không được ghi giảm doanh thu Đối với khoản đã ghi vàodoanh thu mà không chắc chắn thu hồi được, phải lập dự phòng phải thu khóđòi, không ghi giảm doanh thu và khi xác định thực sự không đòi được thì bùđắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trường hợp việc cung cấp dịch vụ giao dịch trong nhiều kỳ kế toán thìdoanh thu của dịch vụ trong từng kỳ được xác định theo tỷ lệ phần công việc
đã hoàn thành
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những giá trị, ích lợi kinh tế mà doanhnghiệp có được trong kỳ kế toán liên quan đến hoạt động tài chính
Trang 19Doanh thu hoạt động tài chính để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận, doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Căn cứ Chuẩn mực 14, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức vàlợi nhuận được chia được ghi nhận phải thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Lợi ích kinh tế phải có khả năng thu được từ giao dịch đó
- Doanh thu phải được xác định rõ ràng
Thu nhập khác
Căn cứ chuẩn mực kế toán số 14: doanh thu và thu nhập khác là phầnthu tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động khác, ngoài hoạt động tạo ra doanhthu
Hoạt động tạo ra doanh thu bao gồm:
- Thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Tiền phạt của khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Tiền bồi thường của Bảo hiểm
- Nguồn thu từ các khoản nợ phải thu đã xóa sổ và được tính vào chiphí kỳ trước
- Các khoản phải trả nợ nhưng mất chủ nên ghi tăng thu nhập
- Các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
- Khoản thu khác
Trong quá trình bán hàng còn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Là các khoản làm tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán
bị giảm, các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
- Chiết khấu thương mại: khách hàng mua với số lượng lớn sẽ đượcgiảm giá so với giá niêm yết, giảm giá có thể trên khối lượng từng lô hàng,hoặc trên tổng khối lượng hàng tích lũy mà khách đã mua trong khoảng thờigian nhất định, tùy thuộc vào điều kiện đưa ra của bên bán
Trang 20- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá trong trường hợp khách hàngmua phải hàng hóa kém chất lượng, sai quy cách so với hợp đồng ký kết giữa
2 bên
- Hàng bán bị trả lại: là phần khối lượng hàng hóa đã được bán nhưng
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do kém phẩm chất, không đúngchủng loại, quy cách…Khi doanh nghiệp nhận lại hàng bán bị trả lại thì sẽthực hiện ghi giảm tương ứng với giá vốn hàng bán trong kỳ.”
b “Theo thời gian thì doanh thu gồm:
- Doanh thu thực hiện: là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, công
cụ dụng cụ, tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ
- Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên tài sản (tiền,khoản phải thu khách hàng) của các giao dịch tạo ra doanh thu nhưng mộtphần trong doanh thu đó đơn vị chưa thực hiện được.”
c “Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng
- Theo phương thức này, doanh thu được chia thành doanh thu thu tiềnngay, doanh thu trả chậm, doanh thu nhận trước
- Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập dự toán số tiền thu đượctrong kỳ, là cơ sở để xây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ vàchi phí trong kỳ của doanh nghiệp Ngoài ra, cách phân loại này giúp cho việcphân tích, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng là căn cứ quan trọng
để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi.”
d “Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
Theo cách phân loại này, doanh thu được chia thành hai loại đó làdoanh thu hòa vốn và doanh thu an toàn
- Doanh thu hòa vốn: là doanh thu của khối lượng bán ở điểm hòa vốn
- Doanh thu an toàn: là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện đượcvới doanh thu hòa vốn.”
Trang 21e “Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng
Theo tiêu chí này doanh thu của doanh nghiệp được chia làm các loạisau:
- Doanh thu bán buôn: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm,hàng hóa… bán cho các cơ quan, đơn vị khác nhằm mục đích để tiếp tụcchuyển bán hoặc gia công sản xuất
- Doanh thu bán lẻ: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm,hàng hóa… bán cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng
- Doanh thu gửi bán đại lý: là toàn bộ doanh thu của khối lượng hànghóa gửi bán đại lý theo hợp đồng đã ký kết
Với cách phân loại doanh thu theo tiêu chí này sẽ giúp doanh nghiệp xácđịnh được tổng mức tiêu thụ sản phẩm của từng loại, từ đó hoạch định đượcmức luân chuyển hàng hóa xây dựng được mức dữ trữ hàng hóa cần thiết,tránh được tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt choquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài các tiêu thức phân loại trên, doanh thu trong doanh nghiệp còn
có thể được phân loại thành doanh thu thực tế, doanh thu bị giảm trừ, doanhthu thuần, theo địa lý gồm doanh thu nội địa và doanh thu xuất khẩu… Tómlại, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp mà kế toán tổ chứcthực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu theonhững cách thức nhất định.”
1.1.2 Chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.1.2.1 Khái niệm của chi phí dịch vụ
Theo Chuẩn mực Kế toán số 01: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Trang 22Trong Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt
đã chi tiền hay chưa”.
Qua đây, có thể hiểu chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp bỏ ratrong kỳ kế toán để có thể thu lại lợi ích kinh tế trong tương lai
“Vậy khái niệm Chi phí dịch vụ được hiểu là: Chi phí dịch vụ là toàn bộnhững khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.Điều đó có nghĩa là để thực hiện việc cung ứng các dịch vụ, doanh nghiệpphải sử dụng những nguồn lực như tiền xây dựng, sức lao động, chi phí muasắm, sửa chữa.”
1.1.2.2 Phân loại chi phí dịch vụ
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp sẽ phát sinh rất nhiều loạichi phí Việc phân loại chi phí hợp lý và phù hợp có ý nghĩa quan trọng trongcông tác quản lý và hạch toán của doanh nghiệp Chi phí được phân loại theonhiều tiêu thức khác nhau Việc phân loại này sẽ vừa đáp ứng được Phân loạichi phí theo các tiêu chí sau:
a “Theo nội dung, tính chất của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu: gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất doanh nghiệp
- Chi phí nhân công: các khoản chi phí tiền lương cho cán bộ côngnhân viên, khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, phí công đoàn… cáckhoản trích theo lương theo quy định
- Chi phí khấu hao thiết bị máy móc: là những khoản chi phí khấu haocủa tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Trang 23- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là khoản chi phí trả cho dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi bằng tiền khác trong quátrình hoạt động kinh doanh ngoài các mục đã nêu ở trên.”
b “Theo chức năng, công dụng của kinh tế, chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí sản xuất kinh doanh
Trong đó:
+ Giá vốn hàng bán: là giá thành thực tế khi xuất kho của sản phẩmhàng hóa, hoặc bao gồm các khoản phí phát sinh khác liên quan được tính vàogiá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
+ Chi phí bán hàng: là những chi phí liên quan đến tiêu thụ hàng hóasản phẩm của doanh nghiệp như: chi phí vận chuyển, chi phí giới thiệu, chàohàng, quảng cáo, hoa đồng, bảo hành sản phẩm…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí cho hoạt độngđiều hành quản lý chung của doanh nghiệp như: chi phí cán bộ công nhânviên quản lý doanh nghiệp, chi phí công cụ lao động, chi phí vật liệu vănphòng…
+ Chi phí tài chính: là các khoản liên quan đến hoạt động đầu tư tàichính, hoạt động về vốn phát sinh trong kỳ hạch toán
- Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp, những khoản chi phí bị bỏ xót từnhững năm trước
Trang 24+ Nộp phạt, truy thu thuế
+ Các chi phí do kế toán làm nhầm hoặc sót khi ghi sổ kế toán
+ Các khoản chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Là loại thuế trực thu, và thu trên số liệu kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
Tính thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào thu nhập chịu thuế trong
kỳ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm có thu nhập từ hoạt động sảnxuất kinh doanh và thu nhập khác
Công thức tính như sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp”
c “Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
- Theo đó chi phí bao gồm: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
Trong đó:
+ Biến phí: khi có sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp thìchi phí cũng thay đổi.Nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận vớikhối lượng hoạt động, xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phíthường có thể là một hằng số đối với mọi hoạt động Trong doanh nghiệp sảnxuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp…Khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp gia tăng thìchi phí này cũng tăng tỷ lệ thuận hoặc ngược lại
+ Định phí hoặc chi phí cố định: khi có sự thay đổi về mức độ hoạtđộng của doanh nghiệp thì chi phí về tổng số vẫn không thay đổi Nếu xét vềtổng chi phí thì định phí không thay đổi và ngược lại nếu xét về định phí trênmột khối lượng hoạt động thì định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Dù
Trang 25doanh nghiệp có tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạtđộng sẽ giảm dần
+ Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí.Chi phí này tồn tại nhiều trong hoạt động thực tế của doanh nghiệp như chiphí thuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi phí điện thoại…”
d “Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thànhchi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sảnxuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán, bao gồm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Đặcđiểm của chi phí sản phẩm là khi sản phẩm, hàng hóa chưa được bán ra thì chiphí sản phẩm được phản ánh trong giá thành hàng tồn kho trên bảng cân đối
kế toán Khi sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì chi phí sản phẩm sẽ đượcchuyển vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh
- Chi phí thời kỳ: là chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, khôngtạo nên giá trị hàng tồn kho, chúng không được ghi nhận trên bảng cân đối kếtoán mà được trừ toàn bộ ra khỏi doanh thu để xác định kết quả kinh doanhngay trong kỳ chúng phát sinh Vì vậy chi phí thời kỳ được ghi nhận trên báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Các chi phí này được ghi nhận ở hai chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” vàchỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh.”
e.“Phân loại theo thẩm quyền ra quyết định
Theo tiêu chí này, chi phí bao gồm:
Trang 26- Chi phí kiểm soát được: là chi phí mà nhà quản trị ở một cấp quản lýnào đó xác định được lượng phát sinh ra nó, có thẩm quyền quyết định và tácđộng đến mức độ phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được nhữngchi phí này.
- Chi phí không kiểm soát được: là chi phí mà quản trị ở một cấp quản
lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó và không có thẩmquyền quyết định cũng như tác động đến mức độ phát sinh đối với khoản chiphí đó
- Chi phí chìm: là những chi phí trong quá khứ mà doanh nghiệp đã trảhay đã phát sinh phải trả mà không thể thu hồi được và là khoản chi phí doanhnghiệp sẽ phải gánh chịu bất kể đã lựa chọn phương án kinh doanh nào Do
đó, chi phí chìm được đánh giá là nguồn thông tin không thích hợp cho việc
ra quyết định của nhà quản trị
- Chi phí chênh lệch: là khoản chi phí xuất hiện khi so sánh chi phí đểlựa chọn phương án kinh doanh tối ưu Đây là các khoản chi phí có ở phương
án kinh doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án kinhdoanh khác Dựa trên cơ sở phân tích chi phí chênh lệch, nhà quản trị doanhnghiệp sẽ đưa ra các quyết định lựa chọn phương án kinh doanh Chi phí nàyluôn là nguồn thông tin thích hợp trong quá trình đánh giá, lựa chọn phương
án kinh doanh trong doanh nghiệp Như trong quyết định lựa chọn mua máymới hay vẫn sử dụng máy cũ để hoạt động thì chi phí hoạt động của máy cũ
và máy mới khác nhau là chi phí chênh lệch
- Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi do chọn phương án kinh doanh nàythay vì chọn phương án kinh doanh khác Chi phí cơ hội là nguồn thông tinthích hợp trong quá trình các nhà quản trị xem xét lựa chọn, quyết định kinhdoanh giữa các phương án.”
Trang 271.1.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu
tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp” Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó thể hiện rõ
doanh nghiệp hoạt động có thật sự hiệu quả hay không
Qua đây, có thể hiểu kết quả kinh doanh là toàn bộ kết quả phản ánh vềhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, hay còn làbiểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí đãđược thực hiện
1.1.3.2 Phân loại và nội dung kết quả kinh doanh dịch vụ
Kết quả kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức sau:
a Phân loại kết quả kinh doanh theo lĩnh vực
“Kết quả kinh doanh tài chính: bao gồm kết quả kinh doanh của các ngânhàng, và các công ty chủ yếu thu lợi nhuận qua việc đầu tư và quản lý nguồnvốn
Kết quả kinh doanh thương mại: bao gồm kết quả của hoạt động muahàng để bán lại hàng hóa đó cho khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu cũngnhư lợi ích mong muốn của người kinh doanh
Kết quả kinh doanh dịch vụ: bao gồm kết quả kinh doanh của các hoạtđộng dịch vụ như: du lịch, cho thuê văn phòng…
Trang 28Kết quả kinh doanh sản xuất: bao gồm kết quả kinh doanh của hoạtđộng sản xuất hàng hóa từ các nguyên vật liệu thô sơ hoặc các chi tiết cấuthành tạo nên, sau đó bán đi thu lợi nhuận.”
b Phân loại kết quả kinh doanh theo địa điểm
“Kết quả kinh doanh của chi nhánh: bao gồm kết quả kinh doanh củahoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại chi nhánh
Kết quả kinh doanh của cửa hàng: bao gồm kết quả kinh doanh củahoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại chính cửa hàng
Kết quả kinh doanh của nhà máy: bao gồm kết quả kinh doanh của hoạtđộng sản xuất kinh doanh phát sinh tại chính nhà máy
Kết quả kinh doanh của văn phòng: bao gồm kết quả kinh doanh củahoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại chính văn phòng.”
c Phân loại kết quả kinh doanh theo mối quan hệ với thông tin trên BCTC
“Kết quả gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh số chênh lệchgiữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư vàcung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ
Kết quả hoạt động tài chính: phản ánh số chênh lệch giữa doanh thuhoạt động tài chính với chi phí tài chính như tiền lãi vay phải trả, chi phí bảnquyền… phát sinh trong kỳ
Kết quả khác: phản ánh số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khácvới chi phí khác phát sinh trong kỳ
Kết quả thuần từ hoạt động kinh doanh: phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN: phản ánh kết quả thực hiệntrong kỳ của doanh nghiệp trước khi trừ đi chi phí thuế TNDN từ hoạt độngkinh doanh, hoạt động khác trong kỳ
Trang 29Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN: phản ánh kết quả lãi (lỗ) sau thuế
từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí thuế TNDN.”
Nội dung kết quả kinh doanh
“Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả bán hàng và cung ứng dịch vụ,kết quả hoạt động tài chính và kết quả khác
Nội dung và cách xác định kết quả từng hoạt động như sau:
- Kết quả bán hàng và cung ứng dịch vụ: là chỉ tiêu phản ánh số lợinhuận về lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ được, được tính bằng số chênh lệchgiữa doanh thu thuần bán hàng và cung ứng dịch vụ với trị giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động đầu tư tài chính: là chỉ tiêu phản ánh số lợi nhuận
từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn trong kỳ của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt độngđầu tư tài chính với chi phí hoạt động đầu tư tài chính
- Kết quả hoạt động khác: là khoản chênh lệch của các khoản thu nhậpthuần khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ.”
Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh trong kế toán được biểu hiện bằng chỉ tiêu lợinhuận của doanh nghiệp và xác định theo các khái niệm, nguyên tắc chungđược thừa nhận
- Lợi nhuận trong kế toán tài chính dựa trên cơ sở giả thiết doanhnghiệp hoạt động liên tục hoặc không bị giải thể trong tương lai gần Việc xácđịnh chỉ tiêu lợi nhuận tuân thủ theo một số nguyên tắc sau:
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp phải được xác định theo kỳ kế toán Kếtoán tài chính phải tính được tổng thu nhập và tổng chi phí của một năm thìmới xác định được lợi nhuận thực tế của năm đó
Trang 30+ Tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp, chi phí sử dụng để xác định lợinhuận phải gắn trực tiếp với khối lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ
+ Chi phí của doanh nghiệp trong kỳ kế toán phải tuân thủ theonguyên tắc giá gốc, không quan tâm đến giá thị trường hiện tại của các yếu tốkinh doanh
+ Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng, khi giá gốc vật tư hàng hóahiện có của doanh nghiệp cao hơn giá thị trường ở thời điểm lập báo cáo tàichính, phần chênh lệch được ghi nhận vào chi phí
Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận như sau:
- Kết quả từ doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ - cáckhoản giảm trừ doanh thu
(Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại…)
+
Doanhthu hoạtđộng tàichính
-Chi phítàichính
-Chi phíbánhàng
-Chi phíquản lýdoanhnghiệp
Trang 31Kết quả từ thu nhập hoạt động khác:
Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phíkhác
Trong đó:
- Thu nhập khác gồm có: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cốđịnh; Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Thu các khoản nợkhó đòi đã xử lý xóa sổ; Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại;Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Thu các khoản tiềnthưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ dịch vụ…
- Chi phí khác gồm có: Chi phí do thanh lý, nhượng bán tài sản cốđịnh và giá trị còn lại của tài sản cố dịnh thanh lý, nhượng bán (nếu có); Tiềnphạt do vi phạm hợp đồng; Các khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoảnchi phí khác…
Lợi nhuận trước thuế:
Lợi nhuận kế
toán trước thuế =
Lợi nhuận thuần từhoạt động kinhdoanh
+ Lợi nhuận từ hoạt
động khác
Lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuếTNDN
1.1.4 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ và nhiệm vụ kế toán
1.1.4.1 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.
“Các nhà quản trị luôn có nhu cầu thông tin tin cậy, minh bạch và hữuích về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của từng loại hoạt động, từngdịch vụ để đáp ứng nhu cầu quản lý và có những quyết định đúng đắn, phù
Trang 32hợp cho sự phát triển doanh nghiệp không chỉ trong hiện tại mà cả về tươnglai.
Yêu cầu quản lý chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh muốn đem lại lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nhấtnguồn vốn của doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định đượcmột cách chính xác nhất các khoản chi phí chi ra Đối với nhà quản lý doanhnghiệp thì các chi phí phát sinh là một trong những mối quan tâm hàng đầu,bởi vì chi phí ảnh hưởng tới việc lợi nhuận thu được là nhiều hay ít Chi phícho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn có những biến động nhấtđịnh trong từng thời kỳ Do vậy, vấn đề đặt ra là làm sao quản lý, kiểm soátđược các khoản chi phí sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất
Quản lý chi phí là việc tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc
sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chiphí ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp
Yêu cầu đặt ra trong việc quản lý chi phí đối với doanh nghiệp dịch vụ,gồm:
- Quản lý chi phí về số lượng
- Quản lý theo đối tượng chịu chi phí
- Quản lý chi phí theo từng bộ phận trong doanh nghiệp
Đồng thời, việc quản lý chi phí phải tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm, hiệuquả, đúng mục đích, tránh tình trạng sử dụng lãng phí tuy nhiên vẫn phải đảmbảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường
Yêu cầu quản lý doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ
Quản lý có hiệu quả doanh thu bán hàng và các khoản thu nhập khácđòi hỏi kế toán phải thường xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các
Trang 33nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, bằng cách theo dõi hạchtoán trên sổ một cách hợp lý và khoa học.
Do đó, doanh thu dịch vụ phải được quản lý, theo dõi chi tiết theo từnghoạt động Đồng thời, doanh nghiệp cần tổ chức quản lý chặt chẽ tình hìnhtiêu thụ dịch vụ, công nợ với người mua, khách hàng, thực hiện nghĩa vụ vớingân sách nhà nước… để đảm bảo doanh thu được phản ánh đúng
Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
Quản lý kết quả kinh doanh phải dựa trên cơ sở quản lý chi phí và quản
lý doanh thu trong doanh nghiệp Doanh nghiệp cần quản lý kết quả kinhdoanh theo từng hoạt động, từng bộ phận kinh doanh
Kế toán kết quả kinh doanh phản ánh một cách tổng quát kết quả kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý biết được hiệu quả sửdụng vốn và tài nguyên của doanh nghiệp trong năm như thế nào, từ đó đưa raquyết định tiếp tục đầu tư hay đổi mới phương án kinh doanh để có thể đem
về kết quả tốt nhất.”
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán
“Việc ghi chép phản ánh đúng các khoản chi phí, doanh thu rất quantrọng Bởi nếu không phản ánh đúng và đủ các khoản chi phí phát sinh trongquá trình hoạt động kinh doanh sẽ rất khó khăn cho nhà quản trị trong việcquản lý hoạt động kinh doanh Hơn nữa, việc phản ánh các khoản chi phí cònảnh hưởng tới kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Vì vậy, kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụsau:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh theo từng đối tượng, từng hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra và giám sát các khoản chi phí, doanh thu phát sinh trong
kỳ kinh doanh
Trang 34- Phân tích các thông tin, số liệu về kế toán chi phí, doanh thu và kếtquả kinh doanh.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính và phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp
- Tham mưu, đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động bán hàng;các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
- Cung cấp các thông tin, số liệu kế toán theo quy định của cơ quanpháp luật và lãnh đạo doanh nghiệp.”
1.1.5 Sự chi phối của các VAS về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
1.1.5.1 Nguyên tắc chung
“Các nguyên tắc kế toán là tuyên bố chung như những chuẩn mực, mựcthước và những hướng dẫn để phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính đạtđược các mục tiêu đầy đủ, dễ hiểu, đáng tin cậy và có thể so sánh
Nguyên tắc giá gốc
Theo Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung: “Tài sản phảiđược ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặckhoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lỳ của tàisản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không đượcthay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể”
Việc đo lường, tính toán tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu vàchi phí phải đặt trên cơ sở giá gốc tại thời điểm hình thành
Kế toán quan tâm đến giá gốc hơn là giá thị trường vì giá thị trườngkhó ước tính và mang tính chất chủ quan, trong khi giá gốc mang tính chấtkhách quan
Trang 35Nguyên tắc giá gốc chính là cơ sở xây dựng phương pháp tính giá cácđối tượng kế toán Giá trị của các chỉ tiêu về tài sản, nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, chi phí… được phản ánh theo giá ở thời điểm mua tài sản đó, khôngtính theo giá thị trường
Nguyên tắc cơ sở dồn tích yêu cầu: “việc ghi nhận và báo cáo về tàisản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí dựa trên cơ sở nghiệp vụ kinh tế phátsinh chứ không dựa trên cơ sở thu tiền hay chi tiền”
Hiểu theo một cách đơn giản, đây là nguyên tắc kế toán dựa trên cơ sở
dự thu – dự chi, là một trong các nguyên tắc kế toán cơ bản nhất chi phối cácphương pháp kế toán cụ thể trong kế toán doanh nghiệp, và được xem là mộtnguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
Theo đó, mọi giao dịch liên quan đến doanh thu, thu nhập và chi phíđược ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không quan tâm đến thờiđiểm thực tế thu hoặc chi tiền Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnhhưởng quyết định đến báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ, cơ
sở kế toán dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xácđịnh lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích được hiểu làphần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ; từ đó báo cáotài chính nói chung và báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng được lập trên cơ
sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kế toán trong kỳ Mặt khác, do có
sự khác nhau giữa lượng tiền thu vào với doanh thu trong kỳ và có sự chênhlệch giữa chi phí ghi nhận với lượng tiền chi ra trong kỳ, kế toán có thể theodõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợ phải trả,khấu hao
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Trang 36Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung phát biểu như sau: “Báocáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạtđộng liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương laigần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừnghoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình”.
Nguyên tắc này liên quan đến việc phản ánh tài sản, thu nhập, chi phícủa doanh nghiệp theo giá gốc mà không phản ánh theo giá thị trường mặc dùgiá thị trường của những tài sản mà doanh nghiệp mua về có thể thay đổi theothời gian
Vì quan niệm doanh nghiệp hoạt động liên tục nên các tài sản trong báocáo tài chính của doanh nghiệp được phản ánh theo giá gốc mà không quantâm tới giá thị trường
“Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghinhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồmchi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước, hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”
Chi phí tương ứng với doanh thu được xác định như sau:
- Chi phí của kỳ tạo ra doanh thu, bao gồm toàn bộ chi phí đã phátsinh thực tế trong kỳ và liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kỳ đó
- Chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đếndoanh thu của kỳ đó
Với nguyên tắc này, có thể hiểu, bất cứ khi nào kế toán ghi nhận doanhthu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng với việc tạo ra doanh thu
đó, hay nói cách khác là việc hạch toán đồng thời Vấn đề ở đây là phải xácđịnh được chi phí tương ứng với doanh thu hạch toán trong kỳ Tuy nhiên,
Trang 37điều này chỉ đúng trong những trường hợp xác định doanh thu, chi phí củaquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Còn một số các trường hợpkhác, có một số khoản doanh thu, thu nhập khác rất khó xác định được chi phí
đi kèm để hạch toán đồng thời Chẳng hạn như: lãi tiền gửi ngân hàng (doanhthu tài chính), hay doanh thu tài chính nhận được khi được chiết khấu thanhtoán…
Nguyên tắc này yêu cầu kế toán viên phải xác định chi phí phù hợp vớidoanh thu trong kỳ, để từ đó xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanhcủa kỳ kinh doanh đó, giúp cho các nhà quản trị đưa ra được những quyếtđịnh kinh doanh hợp lý và có hiệu quả.”
Nguyên tắc thận trọng
“Theo Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung: “Thận trọng làviệc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trongcác điều kiện không chắc chắn”
Các ước tính kế toán ở đây có thể liên quan đến việc ghi nhân doanhthu trong trường hợp doanh thu hạch toán nhiều kỳ, hoặc ghi nhận các chi phíphân bổ, chi phí ước tính Nguyên tắc thận trọng giúp doanh nghiệp khôngđánh giá cao khả năng của doanh nghiệp mình
Nội dung chính của nguyên tắc thận trọng là kế toán được phép ghinhận tăng chi phí hoặc giảm tài sản khi có dấu hiệu xảy ra, còn ghi nhậndoanh thu hoặc tăng nguồn vốn, tài sản khi có bằng chứng chắc chắn
Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung nêu rõ:
“- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn đúng nguyêntắc quy định: lập dự phòng không phản ánh cao hơn giá trị tài sản thực tế cóthể thực hiện Do thực tế các khoản tổn thất đã phát sinh nên cần phải lập dựphòng để đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế Việc lập dự
Trang 38phòng còn đảm bảo doanh nghiệp không có sự biến động lớn về vốn kinhdoanh khi xảy ra tổn thất.
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắcchắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi
có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.”
Tuân thủ nguyên tắc thận trọng là cơ sở giúp doanh nghiệp bảo toànnguồn lực, hạn chế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục.”
1.1.5.2 Các nguyên tắc kế toán cụ thể
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
“Điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ: Tại đoạn 16 của chuẩn mực quyđịnh doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồngthời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:
“ (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
“- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.”
Trang 39Điều kiện ghi nhận thu nhập khác: Đoạn 30 của VAS 14 quy định thunhập khác là các khoản thu nhập:
“- Thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳtrước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thukhác.”
VAS 14 ghi nhận doanh thu và chi phí dựa trên giai đoạn hoàn thànhhợp đồng tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán và giai đoạn hoàn thành hợpđồng theo hóa đơn.”
Theo Chuẩn mực kế toán 02 – Hàng tồn kho
“VAS 02 áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc
Kết quả kinh doanh muốn phản ánh được chính xác thì phải xác địnhcác yếu tố tham gia vào quá trình này Trong đó, yếu tố giá gốc hàng tồn kho
là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh
Theo VAS 02: “Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồnkho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.”
“Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồnkho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.”
Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốcthì kế toán phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Trang 40Việc tính trị giá hàng tồn kho phụ thuộc vào đơn giá mua của hàng hóa,dịch vụ trong các thời kỳ khác nhau Nếu hàng hóa được mua với đơn giá ổnđịnh từ kỳ này sang kỳ khác thì việc tính trị giá hàng tồn kho sẽ rất đơn giản,nhưng nếu hàng hóa, dịch vụ giống nhau được mua với đơn giá khác nhau thìcần xác định xem cần sử dụng đơn giá nào để tính trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ
Trị giá hàng tồn kho được xác định theo các phương pháp sau:
Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này nguyên vật liệu nhập kho từng lô theo giá nàoxuất kho theo giá đó mà không quan tâm đến thời gian nhập xuất của hànghóa Phương pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất, nhưng công việcrất phức tạp, đòi hỏi thủ kho của doanh nghiệp phải nắm được chi tiết từng lôhàng và thường được áp dụng với hàng hóa có giá trị cao, nhập theo lô và bảoquản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập
Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, hàng hóa xuất kho chưa ghi sổ, cuối kỳ căn cứvào số tồn đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ kinh doanh để tính được giá bìnhquân của sản phẩm, dịch vụ Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho đượctính bằng (=) số lượng hàng hóa xuất kho nhân (*) Đơn giá thực tế bình quân
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định hàng hóa, sản phẩm nàonhập trước thì được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giámua thực tế của hàng hóa, sản phẩm xuất kho trong kỳ tính theo đơn giá muathực tế nhập trước
“Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận
là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đếnchúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm