1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ

115 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên do tínhchất phức tạp trong mô hình quản lý, sự phong phú đa dạng của các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong điều kiện hội nhập kinh tế nên những giải pháp nêu rachưa thực sự khả

Trang 1

-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS,TS LÊ THỊ THANH HẢI

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là : Nguyễn Thị Phương Thảo

Khóa 2017 – 2018 Trường Đại học Thương Mại

Tôi xin cam đoan:

1.Đề tài Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Kế toán doanh thu tại Công ty Cổphần Vật tư và Thiết bị toàn bộ”, do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

của PGS,TS Lê Thị Thanh Hải.

2.Các số liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn này là trung thực

và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 4

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Cô giáo hướng dẫn luận văn: PGS,TS Lê Thị Thanh Hải

- Quý thầy/cô Khoa Sau đại học và Khoa Kế toán - Kiểm toán TrườngĐại học Thương mại Hà Nội

- Ban lãnh đạo cùng các cán bộ kế toán đang công tác tại Công ty Cổphần Vật tư và Thiết bị toàn bộ mà tác giả đã tiến hành khảo sát; đồng nghiệp,bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tác giả trong quá trình học tập,công tác và thực hiện Luận văn Thạc sĩ

Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình vànăng lực của bản thân, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy, cô và bạnđọc để bản Luận văn không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận và còn có ý nghĩatrong thực tiễn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.1 Về mặt lý luận 1

1.2 Về mặt thực tiễn 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình đã công bố liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3.1 Mục tiêu và nhiệm vụ tổng quát 4

3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 5

4.2.1 Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu khảo sát kế toán doanh thu năm 2017 trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị 5

4.2.2 Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Phòng Tài chính kế toán thuộc Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 5

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài: 5

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

5.1.1 Dữ liệu thứ cấp 5

5.1.2 Dữ liệu sơ cấp 6

5.2 Phương pháp phân tích số liệu: 6

6 Kết cấu đề tài nghiên cứu 7

Trang 6

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH

THU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8

1.1 Doanh thu, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 8

1.1.1 Doanh thu và phân loại doanh thu 8

1.1.2 Yêu cầu quản lý doanh thu 11

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu 12

1.2 Kế toán doanh thu trên phương diện kế toán tài chính 13

1.2.1 Nguyên tắc kế toán doanh thu 13

1.2.2 Phương pháp kế toán doanh thu 18

1.3 Kế toán doanh thu trên phương diện kế toán quản trị 28

1.3.1 Xây dựng dự toán doanh thu 29

1.3.2 Thu thập thông tin về doanh thu phục vụ Kế toán quản trị 30

1.3.3 Phân tích thông tin doanh thu 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 40

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ 41

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh 43

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 50

2.2 Khái quát về doanh thu tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 53

2.2.1 Đặc điểm doanh thu hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 53

2.2.2 Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 56

2.3 Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ trên phương diện kế toán tài chính 58

2.3.1 Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ trên phương diện kế toán tài chính 58

Trang 7

2.3.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty ảnh hưởng đến kế toán doanh

thu 65

2.4 Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ trên phương diện kế toán quản trị 69

2.4.1 Xây dựng dự toán doanh thu 69

2.4.2 Thu thập thông tin về doanh thu 73

2.4.3 Phân tích thông tin về doanh thu cho việc ra quyết định 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 78

CHƯƠNG III HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ 79

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiêt bị toàn bộ 79

3.1.1 Ưu điểm 79

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân của kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 81

3.2 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 84

3.3 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 86

3.3.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 86

3.3.2 Nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 86

3.4 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 87

3.4.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ trên phương diện kế toán tài chính 87

3.4.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty CP Vật tư và Thiết bị toàn bộ trên phương diện kế toán quản trị 91

Trang 8

3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công

ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ 95

3.5.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 95

3.5.2 Về phía doanh nghiệp 96

3.6 Hạn chế của luận văn và hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 97

3.6.1 Hạn chế của luận văn 97

3.6.2 Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 99

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

DANH MỤC PHỤ LỤC 54

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

Bảng 2.2: Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 67

Bảng 2.3: Dự toán doanh thu năm 2017 của Phòng Kinh doanh Kim khí dự toán doanh thu năm 2017 71

Bảng 2.4: Doanh thu kế hoạch năm 2017 doanh thu kế hoạch 72

Bảng 2.5: Doanh thu kế hoạch 4 phòng kinh doanh Công ty Quý I năm 2017 73 Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu 89

Bảng 3.2: Bảng Báo cáo bán hàng 89

Bảng 3.3: Báo cáo quản trị doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo mặt hàng 94

Bảng 3.4: Báo cáo kết quả kinh doanh (Dạng lãi trên biến phí) 95

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán quản trị trong doanh nghiệp 28

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Matexim 46

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Matexim 51

Sơ đồ 2.3: Quy trình lập chứng từ của hoạt dộng xuất kho gửi hàng đi bán 58

Sơ đồ 2.4: Quy trình lập chứng từ của hoạt động bán hàng trực tiếp 61

Sơ đồ 2.5: Quy trình lập chứng từ của hoạt động bán hàng ký gửi, đại lý 62

Sơ đồ 2.6: Quy trình nhập dữ liệu báo cáo của kế toán quản trị 76

Trang 11

Công tác kế toán có vai trò lớn trong việc quản lý và điều hành doanhnghiệp Qua các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu, doanh nghiệp sẽbiết được thị trường nào, mặt hàng nào mà đơn vị mình kinh doanh có hiệuquả nhất thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suấtcủa nó Qua đó, giúp các nhà quản trị có cái nhìn đúng đắn về tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2 Về mặt thực tiễn

Tròn 10 năm Việt Nam gia nhập WTO, để nâng cao khả năng cạnh tranhvới các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các doanh nghiệp Việt Nam không

Trang 12

ngừng vươn lên Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trên đà phục hồisau suy thoái, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Vật

tư và Thiết bị toàn bộ nói riêng đã và đang cố gắng từng bước khắc phục khókhăn, ổn định sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh tế Yêu cầuđược đặt ra là làm sao để doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công

ty đạt được một tỷ trọng lớn, năm sau luôn cao hơn năm trước và phát triểnbền vững? Để trả lời cho câu hỏi đó, và nhìn chung từ thực trạng kế toándoanh thu trong doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộđang từng bước hoàn thiện kế toán doanh thu trên phương diện kế toán tàichính và kế toán quản trị Tuy nhiên công tác này vẫn chưa thực sự hoàn thiện

và còn những hạn chế nhất định Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn, quatrình tìm hiểu, tác giả đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phầnVật tư và Thiết bị toàn bộ” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình đã công bố liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình khoa học,Luận án tiến sĩ, Luận văn thạc sĩ hay các bài viết trên tạp chí chuyên ngànhcủa các tác giả nghiên cứu về kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp Tuynhiên, các công trình này chủ yếu đề cập đến kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh trên phương diện kế toán tài chính hoặc phươngdiện kế toán quản trị, mà không đi sâu nghiên cứu kế toán doanh thu trên cảhai phương diện đó Gần đây có thể kể đến một số công trình nghiên cứu liênquan đến đề tài của tác giả, như:

Ngô Thị Thu Liên (2016), Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí gang thép, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại

học Thương mại, Hà Nội

Luận văn của tác giả Ngô Thị Thu Liên vận dụng chế độ kế toán theoThông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán số 01, 14, 17, 02 để

Trang 13

làm rõ cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí gang thép, đồng thời đề xuất đượcnhững giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh trên phương diện kế toán tài chính Tuy nhiên do tínhchất phức tạp trong mô hình quản lý, sự phong phú đa dạng của các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong điều kiện hội nhập kinh tế nên những giải pháp nêu rachưa thực sự khả thi, còn mang tính chủ quan.

Lê Thu Hạnh (2015), Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICOM,

Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội

Luận văn đã tiếp cận và vận dụng chuẩn mực kế toán số 01, 14, 17 vàchế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để hệ thống hóa những lýluận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp cung cấp dịch vụ thông tin, truyền thông, đồng thời cũng làm rõ thựctrạng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Luận văn của tácgiả Lê Thu Hạnh chỉ phát triển đề tài theo hướng nghiên cứu trên phương diện

kế toán tài chính, hướng giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa đi sâu vàogiải quyết những tồn tại mang tính hoạt động của ngành

Phạm Ngọc Tuyền (2016), Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC), Đại học

Thương Mại, Hà Nội

Tác giả Phạm Ngọc Tuyền đã hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những

cơ sở lý luận khoa học về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tạiTổng Công ty đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) trên cơ sở vậndụng chuẩn mực kế toán số 14, 17 và chế độ kế toán tại Thông tư200/2014/TT-BTC Tổng Công ty đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước(SCIC) là đơn vị có vốn nhà nước, kinh doanh đặc thù, với chức năng nhiệm

Trang 14

vụ tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Tuynhiên, tác giả không nêu rõ phương thức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.Ngoài ra, phần Khảo sát thực trạng chưa làm rõ được đặc thù hoạt động, tổchức hoạt động kinh doanh có ảnh hưởng tới kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh.

Phạm Thị Hoàng Yến (2014), Kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các Công ty phát hành tạp chí trên địa bàn tỉnh Hà Nội,

Đại học Thương Mại, Hà Nội

Tác giả vận dụng chế độ kế toán tại Thông tư 53/2006/TT-BTC về

“Hướng dẫn áp dụng KTQT doanh nghiệp” làm cơ sở để nghiên cứu về chiphí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các Công ty phát hành tạp chí trên địabàn Hà Nội Tác giả đã nêu rõ những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán chiphí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp này Những bất cậpthuộc về nhận diện và phân loại chi phí, doanh thu; xây dựng định mức và lập

dự toán sản xuất, phân tích thông tin để kiểm soát và cung cấp thông tin phục

vụ ra quyết định trên phương diện kế toán quản trị

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu và nhiệm vụ tổng quát

Mục tiêu chung từ việc đánh giá thực trạng kế toán doanh thu trênphương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị là nêu lên những ưu, nhượcđiểm và những tồn tại cần được giải quyết để từ đó đề ra các giải pháp hoànthiện công tác kế toán doanh thu tại doanh nghiệp

3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu bánhàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Vật tư vàThiết bị toàn bộ trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị

Trang 15

- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hànghóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bịtoàn bộ trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị.

- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bánhàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Vật tư vàThiết bị toàn bộ trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

4.2.1 Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu khảo sát kế toán doanh thu

năm 2017 trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị

4.2.2 Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Phòng Tài chính

kế toán thuộc Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ

* Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian nghiên cứu có hạn nên Luận văn chỉtập trung nghiên cứu kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, khôngbao gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác trên phương diện kế toán tàichính Kế toán doanh thu trên phương diện kế toán quản trị bao gồm việc lập

dự toán doanh thu, thu thập thông tin, phân tích thông tin doanh thu và lậpbáo cáo kế toán quản trị doanh thu

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài:

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp bao gồm:

- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: là các tài liệu liên quan đến các công trìnhnghiên cứu trong nước được thu thập thông qua các nguồn tài liệu tại các thưviện; các thông tư, nghị định, chế độ kế toán, các ấn bản phẩm đã được xuấtbản và truy cập vào các trang web của các trường đại học, các trang webchuyên cung cấp các bài báo nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trang 16

- Dữ liệu thứ cấp bên trong: là các bảng số liệu kế toán, sổ sách kế toán,Báo cáo tài chính, Hợp đồng kinh tế, Phương án kinh doanh

5.1.2 Dữ liệu sơ cấp

* Mục tiêu thu thập dữ liệu sơ cấp:

Nhằm thu thập các dữ liệu chuyên sâu để làm rõ thực trạng công tác kếtoán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ, từ đó tạo dựng

cơ sở để đưa ra các điều chỉnh phù hợp hơn cho thời gian tới

* Các loại dữ liệu sơ cấp cần thu thập

Đánh giá của nhân viên kế toán về kế toán doanh thu trên phương diện

kế toán tài chính và kế toán quản trị

Đánh giá về thực trạng kế toán doanh thu đang tồn tại tại đơn vị

Các đánh giá và dự báo của nhà quản lý về kế toán doanh thu

* Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu

+ Đối tượng mẫu: Trưởng, phó phòng nghiệp vụ Tài chính – kế toán, cácnhân viên kế toán trong đơn vị

+ Kích thước mẫu: 12 cán bộ, nhân viên tại phòng Tài chính – kế toáncủa Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ

+ Cách thức tiến hành: Phiếu điều tra được tác giả thiết kế theo mẫu

trình bày trong Phụ lục 01 và được gửi đến 12 cán bộ, nhân viên tại phòng

Tài chính – kế toán của Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ Phiếuđiều tra được thu thập do gặp mặt trực tiếp nên có thể thuyết phục đối tượngtrả lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnhkết hợp với lời nói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghivào phiếu điều tra

+ Thời gian tiến hành: Từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2018

5.2 Phương pháp phân tích số liệu:

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng, xác định tỷ lệ %

và so sánh giữa các đối tượng khác nhau, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

Trang 17

6 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài Lời mở đầu, Mục lục, Danh mục bảng biểu sơ đồ, nội dung chínhcủa đề tài được kết cấu như sau :

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu trong cácdoanh nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phầnVật tư và Thiết bị toàn bộ

Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phầnVật tư và Thiết bị toàn bộ

Trang 18

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1Doanh thu, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

1.1.1Doanh thu và phân loại doanh thu

Khái niệm Doanh thu:

Trong quá trình kinh doanh, sản xuất, tài sản của doanh nghiệp đượcchuyển đổi từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ, chính là lúc doanhnghiệp thực hiện việc bán hàng và doanh thu được tạo ra Vậy doanh thu đượchiểu như thế nào?

Khái niệm doanh thu theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 18), “Doanh thu là luồng gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần, doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”.

Chuẩn mực kế toán số 01 của Việt Nam – chuẩn mực chung (VAS 01)

nêu “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.

VAS 01 đã giải thích: “Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia ”

Cụ thể hơn, tại Chuẩn mực kế toán VAS 14 – Doanh thu và thu nhập

khác, Doanh thu được chi tiết như sau: “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị

Trang 19

của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của

cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu”.

So sánh để thấy sự giống nhau và khác nhau giữa Chuẩn mực kế toánquốc tế và Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực kế toán quốc tế đưa rakhái niệm rộng hơn về doanh thu, đó là luồng gộp lợi ích kinh tế làm tăng vốnchủ sở hữu Trong khi đó, theo Chuẩn mực kế toán của Việt Nam, các khoảnphát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường là doanh thu,còn các khoản phát sinh từ hoạt động khác của doanh nghiệp là thu nhậpkhác Tuy có sự khác biệt nhưng về bản chất, doanh thu vẫn đảm bảo tínhthống nhất Đó là, doanh thu chỉ bao gồm giá trị các lợi ích kinh tế đã nhậnđược và có thể nhận được của riêng doanh nghiệp, các khoản thu hộ của bênthứ ba mà không phải là nguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và không làmtăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thì không phải là doanh thu Ngoài ra,các khoản làm tăng vốn chủ sở hữu như vốn góp của các cổ đông hoặc vốnchủ sở hữu cũng không phải là doanh thu vì không phải là lợi ích phát sinh từhoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

Ngoài ra, khi nghiên cứu về doanh thu, cần quan tâm tới các khái niệm sau:Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cáckhoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

-Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch khi giá bán nhỏ hơngiá niêm yết, doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua, có thể là do mua theo

số lượng lớn đã thỏa thuận, cam kết trên hợp đồng kinh tế

Trang 20

-Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho kháchhàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do sản phẩm không theo đúng các nộidung đã ghi trong hợp đồng.

-Hàng bán bị trả lại: là số hàng doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghinhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kếttrong hợp đồng kinh tế

- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua

do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng

* Công thức tính doanh thu trong kinh tế học:

Doanh thu được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng

Phân loại doanh thu:

Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà doanh thu có thể được phân loạinhư sau:

-Theo lĩnh vực hoạt động, doanh thu bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng là doanh thu bán sản phẩm mà DN sản xuất ra, bánhàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư

Doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu thực hiện công việc đã thỏathuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụvận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

+ Doanh thu tiêu thụ nội bộ

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ tiêu thụ trong nội bộ DN, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụthuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

+ Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN

Trang 21

-Theo tiêu thức thời gian, doanh thu bao gồm:

+ Doanh thu thực hiện;

+ Doanh thu chưa thực hiện

Phân loại doanh thu theo lĩnh vực hoạt động là cách phân loại chính xác

và phổ biến nhất

1.1.2Yêu cầu quản lý doanh thu

Trong nền kinh tế thị trường hay nền kinh tế hàng hóa, việc tiêu thụ hànghóa là một vấn đề quan trọng, quyết định định hướng sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nó liên quan đến lợi ích sát sườn của doanh nghiệp bởi cóthông qua tiêu thụ thì giá trị sử dụng của hàng hóa mới được xã hội công nhận

và mới có khả năng bù đắp những chi phí bỏ ra Mặt khác, quá trình tiêu thụdiễn ra nhanh là tăng nhanh vòng quay của VLĐ, đồng thời đảm bảo thựchiện tái sản xuất mở rộng Đây là tiền đề vật chất để tăng tài sản cho doanhnghiệp, góp phần nâng cao đời sống cho CB – CNV Ngoài ra, để tạo mốiquan hệ tốt với các doanh nghiệp đối tác, việc cung cấp sản phẩm kịp thời,đúng quy cách phẩm chất, đúng số lượng yêu cầu sẽ giúp doanh nghiệp đốitác hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh, góp phần tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp đối tác, dẫn đến tăng uy tín cho doanh nghiệp mình

Từ những dẫn chứng trên cho thấy việc thực hiện tốt bán hàng có ýnghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Do đó trong công tác quản lýnghiệp vụ bán hàng phải thỏa mãn được các yêu cầu sau:

+ Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng;

+ Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng hàng hóa bán ra;

+ Có biện pháp đôn đốc, kịp thời thu hồi đầy đủ vốn cho DN, tăng vòngquay VLĐ, góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn và tăng phần thu cho NSNN,thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 22

1.1.3Nhiệm vụ của kế toán doanh thu

Để quản lý tốt nhất hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN thường cónhững công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụhữu hiệu nhất Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, kế toán được coi là mộtcông cụ không thể thiếu và hoạt động đắc lực đối với mỗi DN Nếu kế toánmua hàng và sản xuất là quản lý chi phí đầu vào thì kế toán bán hàng là quản

lý đầu ra của doanh nghiệp Các số liệu của kế toán bán hàng ảnh hưởng trựctiếp đến doanh thu, lợi nhuận của DN, là kết quả hoạt động kinh doanh của

DN trong kỳ kế toàn Nhiệm vụ của kế toán doanh thu bao gồm:

-Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ toàn bộ tình hình bánhàng của DN trong kỳ kế toán

-Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng hóa,dịch vụ bán ra, gồm cả doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, thuế GTGTđầu ra của từng nhóm mặt hàng khác nhau, từng hóa đơn bán hàng hay từngkhách hàng…

-Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng hóa đã được tiêuthụ; Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế

đã phát sinh trong kỳ, kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàngtiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh

-Kiểm tra chặt chẽ, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, công

nợ khách hàng

-Cung cấp thông tin trung thực, cần thiết về tình hình bán hàng hóa, dịch

vụ phục vụ cho việc chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh của DN

- Tham mưu cho các lãnh đạo, cấp trên về các giải pháp nhằm thúc đẩyquá trình bán hàng, sản lượng hàng bán

Trang 23

1.2Kế toán doanh thu trên phương diện kế toán tài chính

1.2.1Nguyên tắc kế toán doanh thu

Nguyên tắc kế toán doanh thu trong hệ thống chuẩn mực kế toán ViệtNam phải tuân thủ theo “Chuẩn mực chung” VAS 01 và các chuẩn mực khácnhư: VAS 14 “Chuẩn mực về doanh thu và thu nhập khác”, VAS 02 “Hàngtồn kho”, VAS 15 “Hợp đồng xây dựng” Nguyên tắc kế toán doanh thu thểhiện trong các chuẩn mực, cụ thể như sau:

Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung”

-Cơ sở dồn tích

Nguyên tắc này thể hiện bằng việc khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến doanh thu thì phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh, khôngcăn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.Nội dung doanh thu thể hiện trên Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồntích phản ánh tình hình doanh thu của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại vàtương lai

-Hoạt động liên tục

“Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai” Đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tiếp tục duy trì hoạt động

kinh doanh cũng như phát sinh doanh thu, chi phí để tồn tại và phát triển.-Giá gốc

Tài sản của doanh nghiệp phải được ghi nhận theo giá gốc Giá trị cácchỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí,… được phản ánh theo giá ở thời điểmmua tài sản đó, không phải giá trị tại thời điểm xác định giá tài sản tính theogiá thị trường

Trang 24

-Phù hợp

“Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó” Quy định hạch toán phù hợp

giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giá đúng kết quả kinh doanhcủa từng thời kỳ kế toán giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinhdoanh đúng đắn và hiệu quả

Trang 25

phán xét mức trọng yếu phân loại thành nhân tố tài chính (gồm cả định tính vàđịnh lượng) Các nhân tố này bao gồm quy mô xác định hoặc tỷ lệ %, bảnchất của thông tin, ảnh hưởng về yêu cầu kế toán và lập báo cáo, ảnh hưởngđến trình bày Báo cáo tài chính Ví dụ: từ 0,5% đến 2% tổng doanh thu chỉ rarằng nếu quy mô của thông tin sai phạm vượt quá 2% doanh thu là trọng yếu,nếu quy mô sai phạm dưới 0,5% doanh thu là không trọng yếu, nếu quy môsai phạm trong khoảng từ 0,5% đến 2% thì cần xem xét thêm và khi đó có thểxem xét them cơ sở xác định mức trọng yếu khác.

Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”

Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được (là giá trị thuần mà một doanh nghiệp kỳ vọng có thể thu được từviệc bán hàng tồn kho trong kỳ kinh doanh thông thường) Khi bán hàng tồnkho, việc xác định giá gốc là hết sức quan trọng (giá gốc hàng tồn kho baogồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại), giá gốccủa hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận

Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Theo chuẩn mực này, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu

Vì doanh thu là khoản mục rất quan trọng nên nguyên tắc để xác địnhdoanh thu trong doanh nghiệp cũng được quy định rất rõ ràng

-“Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc

sẽ thu được”: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi

chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của cáckhoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

Trang 26

-“Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại”: Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán là

biện pháp để tiêu thụ nhanh khối lượng sản phẩm, kích thích thu hồi vốnnhanh chóng Song chiết khấu càng lớn thì càng làm cho tổng mức lợi nhuậncủa doanh nghiệp giảm Bởi vậy, DN phải có những biện pháp nhằm kết hợphài hòa vừa khuyến khích tiêu thụ nhưng vẫn đảm bảo tổng mức lợi nhuận

DN cần chú trọng việc bán hàng theo đúng yêu cầu của khách hàng, đảm bảođúng tiêu chuẩn chất lượng để tránh việc hàng bán bị trả lại

-“Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai” -“Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch

vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm”: Khi trao đổi hàng hóa,

Trang 27

dịch vụ có phát sinh chênh lệch do không tương đương về giá trị thì ghi nhậndoanh thu bằng phần chênh lệch giá trị giữa hàng hóa, dịch vụ trao đổi đó.Trường hợp hai bên thỏa thuận không có chênh lệch về giá trị của hàng hóa,dịch vụ đem trao đổi thì không được ghi nhận là doanh thu vì bản chất kế toánchỉ là nghiệp vụ ghi tăng/giảm hàng hóa, dịch vụ.

Chuẩn mực số 15 “Hợp đồng xây dựng”

Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng

b) Các khoản doanh thu tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoảntiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làmthay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy

Nguyên tắc kế toán doanh thu tại chuẩn mực “hợp đồng xây dựng” đượcghi nhận theo 2 trường hợp sau:

-Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theotiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính mộtcách đáng tin cậy, thì doanh thu liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tươngứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lậpBCTC mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đãlập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu

-Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theogiá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đượcxác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thuliên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoànthành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.Ngoài ra, doanh thu của hợp đồng có thể thay đổi trong các trườnghợp sau:

-Doanh thu hợp đồng tăng, giảm ở từng thời kỳ, ví dụ:

Trang 28

+ Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và cácyêu cầu làm tăng, giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợpđồng được chấp nhận lần đầu tiên;

+ Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thểtăng vì lý do giá cả tăng lên;

+ Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiệnđúng theo tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuậnhợp đồng;

+ Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn

vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khikhối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm

-Khi nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu, sẽ có khoảntiền thưởng được tính vào doanh thu hợp đồng xây dựng

-Các khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng haymột bên khác (sự chậm trễ do khách hàng gây nên, sai sót trong thiết kế haychỉ tiêu kỹ thuật, tranh chấp về các điều khoản trong thực hiện hợp đồng…)

1.2.2Phương pháp kế toán doanh thu

1.2.2.1Chứng từ kế toán

Kế toán doanh thu sử dụng các chứng từ kế toán sau:

-Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTGT-3LL)

-Hóa đơn bán hàng (mẫu 02-GTTT-3LL)

-Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

-Phiếu xuất kho

-Các chứng từ thanh toán (hợp đồng kinh tế, phiếu thu, séc, ủy nhiệmthu, giấy báo Có, sổ phụ Ngân hàng…)

1.2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán

Trang 29

Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng cáctài khoản sau:

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của DN trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh TK 511được thể hiện qua các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

a) Bán hàng hóa: Bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư, bánsản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra;

b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc theo như thỏa thuận trong hợpđồng tại một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như: cung cấp dịch vụ vận tải, dulịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợpđồng xây dựng

– Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thànhphẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của

DN Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: côngnghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp…

- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành,

đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

Trang 30

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giaothông vận tải, bưu điện, du lịch…

- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để

phán ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi DN thựchiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu củaNhà nước

- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài

khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanhthu bán, thanh lý bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về

doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợgiá của nhà nước…

Khi hạch toán Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcần nắm rõ một số nguyên tắc sau:

+ Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trongChuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mựckhác có liên quan

+ Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khighi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng

có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

+ Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn đồngthời 5 điều kiện: DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngươi mua; DN không còn nắmgiữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hànghóa; DT được xác định tương đối chắc chắn; DT đã thu được hoặc sẽ thuđược lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quanđến giao dịch bán hàng

Trang 31

+ Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thìdoanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thànhvào ngày lập BCĐKT Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãnđồng thời 4 điều kiện: DT được xác định tương đối chắc chắn; Có khả năngthu được lợi ích kinh tế từ giao dịch các dịch vụ đó; Xác định được phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT; Xác định được chi phí phát sinhcho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó.

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐBhoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.+ DT phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại: DT bán hàng hóa, DTbán thành phẩm, DT cung cấp dịch vụ, DT tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đượcchia, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanhtheo yêu cầu quản lý và lập BCKQKD của doanh nghiệp

+ Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì cáckhoản giảm trừ này được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác địnhKQKD trong kỳ kế toán

+ Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ được kếtchuyển vào Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ

Tài khoản này phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêuthụ trong nội bộ các doanh nghiệp, có thể là nội bộ giữa các đơn vị trực thuộchạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty hay trong cùng Tổng công ty tínhtheo giá nội bộ

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2

Trang 32

-Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

-Tài khoản 5122 – Doanh thu bán thành phẩm

-Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thuchưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Doanh thu chưa thực hiệngồm doanh thu nhận trước như: Khách hàng trả trước cho một hay nhiều kỳ

kế toán về thuê tài sản; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua cáccông cụ nợ; khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo camkết với giá bán trả tiền ngay…

Tài khoản liên quan khác, như: TK 111, 112, 131, 3331…

1.2.2.3 Sổ kế toán

Các hình thức ghi sổ: Thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định các hìnhthức ghi sổ kế toán bao gồm: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi

sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính Tùy vào đặcđiểm sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý và điều kiện áp dụng công nghệthông tin mà doanh nghiệp áp dụng một trong năm hình thức kế toán trên

Hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đềuphải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theonội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Từ số liệu ghi trong sổ Nhật ký chung, kếtoán nhập vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hệ thống sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm:

-Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

-Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

-Sổ Cái

Trang 33

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo Phụ lục 02a

+ Hằng ngày: Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bánhàng đã kiểm tra để ghi sổ Nhật ký chung, sau đó từ số liệu đã ghi trên sổNhật ký chung ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán Nếu đơn vị có mở

Sổ, thẻ kế toán chi tiết doanh thu thì các nghiệp vụ phát sinh được ghi đồngthời với việc ghi sổ Nhật ký chung

Trường hợp doanh nghiệp mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn

cứ vào các chứng từ để ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tùy theo khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào tàikhoản phù hợp trên sổ Cái

+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên sổ Cái và lập Bảngcân đối số phát sinh sao cho tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh

Có trên Sổ Nhật ký chung

Kế toán doanh thu có thể sử dụng mẫu Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu sốS03a4-DN): Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàngcủa DN như: Bán hàng hóa, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ

Trang 34

Bảng 1.1: Sổ Nhật ký bán hàng theo hình thức kế toán Nhật ký chung

SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG

(Dùng cho hình thức Nhật ký chung)Ngày,

Ghi có tài khoản doanh thuSố

hiệu

Ngày,tháng

Hànghóa

Thànhphẩm Dịch vụ

Số trangtrước chuyểnsangCộng chuyểnsang trangsau-Sổ này có … Trang, đánh số từ trang 01 đến trang…

Hệ thống sổ của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái bao gồm:

-Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

-Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Trang 35

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái theo Phụ lục 02b

+ Hằng ngày: Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, trước hết xác định tài khoảnghi Nợ (TK 111, 112, 131), tài khoản ghi Có (TK 511) để ghi vào sổ Nhật ký– Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảngtổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu,phiếu xuất kho) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi

đã ghi Sổ Nhật ký – Sổ Cái được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan

+ Cuối tháng: Sau khi phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào sổ Nhật ký – sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hànhcộng số phát sinh ở cột Nợ và cột Có của từng loại tài khoản có liên quan đếndoanh thu ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần SổCái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh và số

dư hàng tháng (quý) để tính lũy kế số phát sinh và số dư cuối tháng (quý)

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản: Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là các “Chứng từghi sổ” Yêu cầu: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ,ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Hệ thống sổ của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ bao gồm:

Trang 36

+ Hằng ngày: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùnglàm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ

để ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng đểghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

+ Cuối tháng: Khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ (TK 111, 112, 131), tổng số phát sinh Có (TK 511) và số dư của từng tàikhoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối tài khoản phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ phát sinh doanh thu theo thời gianđược tập hợp theo bên Có của Tài khoản 511 kết hợp với việc phân tích cácnội dung nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Trong quá trìnhghi chép, kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán

Hệ thống sổ của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ ghi sổ bao gồm:-Nhật ký chứng từ

Trang 37

+ Cuối tháng: Khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, đồngthời đối chiếu với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thìđược ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặcthẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào đó để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một sốchỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi

tiết được dùng để lập BCTC

Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản: Công việc kế toán được thực hiện theo một chươngtrình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kếtheo nguyên tắc của một trong bốn hình thức ghi sổ kế toán hoặc kết hợp một

số hình thức ghi sổ với nhau Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức

kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàngiống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theoquy định

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính theo Phụ lục 02e

+ Hàng ngày: Căn cứ để nhập dữ liệu là các chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán đã được kiểm tra Trường hợp phát sinh nghiệp vụbán hàng, phát sinh doanh thu, kế toán xác định tài khoản ghi nợ (TK 111,

112, 131…), tài khoản ghi Có (TK 511, 3331…) Theo quy trình của phầnmềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (SổCái hoặc Nhật ký – sổ Cái,…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trang 38

+ Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán khóa sổ(cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chitiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thôngtin đã được nhập trong kỳ Cuối quý, cuối năm, kế toán thực hiện các thao tác

để in BCTC theo quy định

1.3Kế toán doanh thu trên phương diện kế toán quản trị

Các giám đốc điều hành đều có mục tiêu chung là quản lý hiệu quả hoạtđộng kinh doanh Các hoạt động hàng ngày đều xoay quanh vấn đề xử lýthông tin và ra quyết định hiệu quả cho sự phát triển của doanh nghiệp khôngchỉ trong thời gian hiện tại mà cả về tương lai lâu dài Việc nắm bắt thông tindoanh thu - kết quả sẽ giúp cho các chủ doanh nghiệp quyết định nên đầu tưnhư thế nào, tới mức độ nào để mở rộng quy mô hoạt động, hay thu hẹp, thậmchí đình chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh Ở một mức độ nào đó, nhà quảntrị doanh nghiệp sẽ quyết định tiếp tục SXKD hay chuyển hướng hoạt động.Quá trình ra quyết định cho công việc điều hành kinh doanh có thể được mô

tả qua các bước như sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Để đưa ra được quyết định về bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tronghoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán quản trị và các nhà quản trị cần phải

có các bước thực hiện sau:

Hoạt động kinh tế

Quy trình kế toán Quá trình

Thông tin kế toán

Quyết định

Xử lý

Quyế

t

định

Trang 39

-Xây dựng dự toán doanh thu

-Thu thập thông tin về doanh thu

- Phân tích thông tin doanh thu

1.3.1Xây dựng dự toán doanh thu

Trong các chức năng quản trị, xây dựng dự toán là chức năng quan trọngkhông thể thiếu đối với mỗi DN Lập dự toán là xây dựng mục tiêu cho DN

và vạch ra các bước để thực hiện với mong muốn đạt được mục tiêu đã đặt ra

Dự toán cũng là một loại kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu cụ thể, chỉ rõcác tài nguyên phải sử dụng, đồng thời dự tính kết quả thực hiện trên cơ sởcác kỹ thuật dự báo

Dự toán doanh thu được xây dựng khoa học, hợp lý là cơ sở quan trọngtrong việc tổ chức điều hành, kiểm tra, đánh giá thông tin phản hồi từ thực tếkinh doanh và từ đó có thể kịp thời chuyển thành những thông tin dự báo chotương lai Lập dự toán doanh thu trong DN có ý nghĩa rất quan trọng, biểuhiện ở việc:

- Cung cấp có hệ thống về tình hình doanh thu tại DN, từ đó các nhàquản trị DN có thể dự đoán được trong tương lai có những nhân tố nào phùhợp, nhân tố nào không phù hợp và cần phải làm gì, đạt được những kết quả

gì để nghiên cứu và đưa ra các phương án cụ thể, chính xác, kịp thời phục vụhoạt động kinh doanh của DN

- Căn cứ vào việc lập dự toán doanh thu, nhà quản trị xác định các chỉtiêu phù hợp với yêu cầu quản trị về công tác bán hàng và phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của DN Trên cơ sở đó làm căn cứ để hệ thống hóa thông tin

kế toán quản trị nhằm đánh giá, kiểm soát doanh thu theo từng hoạt động hoặctheo từng địa điểm kinh doanh

- Làm cơ sở phân tích tình hình biến động của doanh thu, xác định rõnguyên nhân khách quan và chủ quan trong quá trình thực hiện dự toán, từ đó

Trang 40

đảm bảo cho nhà quản trị biết thực chất về quá trình kinh doanh của DN để cógiải pháp hữu hiệu nhất trong quản lý ở thời kỳ tiếp theo.

* Dự toán về doanh thu phải được xây dựng trên cơ sử dự toán về khốilượng tiêu thụ và dự toán về đơn giá bán, trong đó:

+ Dự toán về đơn giá bán tính toán chi tiết cho các trường hợp DN chưađạt được điểm hòa vốn, đã vượt qua điểm hòa vốn trong điều kiện kinh doanhbình thường hay trong điều kiện kinh doanh có sự thay đổi về giá cả, định phí,biến phí; đối với các DN XNK còn phải tính đến sự ảnh hưởng của việc thayđổi tỷ giá, việc áp dụng những công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái và nhữngđiều kiện cơ sở giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng

+ Dự toán về khối lượng tiêu thụ phải được xây dựng chi tiết cho từngnhóm, từng mặt hàng và từng bộ phận kinh doanh Ngoài ra, việc lập dự toándoanh thu bán hàng của mỗi mặt hàng phải xét trong mối quan hệ chặt chẽ vớikết cấu bán hàng để làm sao đạt được mục tiêu lợi nhuận mong muốn với chiphí thấp

1.3.2 Thu thập thông tin về doanh thu phục vụ Kế toán quản trị

1.3.2.1 Thu thập thông tin quá khứ (thông tin thực hiện) là bước quan

trọng trong kế toán quản trị Thu thập thông tin quá khứ cho thấy được tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp trong thời kỳ đã qua Điều đó giúp các nhàquản trị doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của việc thực hiện các quyếtđịnh, đánh giá mức độ kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sởtiền đề để hoạch định các chính sách trong thời kỳ tiếp theo

Để thu thập thông tin quá khứ, KTQT thông qua việc tổ chức hạch toánban đầu, tổ chức vận dụng tài khoản, thiết kế hệ thống sổ kế toán, hệ thốngbáo cáo kế toán KTQT có thể sử dụng các phương pháp kế toán như: Phươngpháp chứng từ kế toán, tổng hợp cân đối, tài khoản kế toán… theo yêu cầuquản lý và mục đích ra quyết định của nhà quản trị

Ngày đăng: 08/01/2020, 14:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w