1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH liên kết á châu

66 352 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại, nếu doanhnghiệp dự trữ hàng quá nhiều thì lại gây ra nhiều chi phí phát sinh như tiền thuê mặtbằng, tiền lương thuê công nhân kho hay tăng chi phí cố định,… Hàng tồn kho là mộ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu củangười khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc

và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Quyên

Trang 2

Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng Tài chính – Kế toán của công tyTNHH Liên Kết Á Châu đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế về tình hình tàichính, công tác quản trị hàng tồn kho của công ty, cũng như góp ý kiến trong quátrình thực tập tại Công ty để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập cũng như trongquá trình làm khóa luận em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp từ quý thầy/cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và bàikhóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái quát chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 4

1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho 4

1.1.3 Phân loại hàng tồn kho 5

1.1.4 Vai trò của hàng tồn kho 8

1.2 Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 8

1.2.2 Nội dung quản trị hàng tồn kho 9

1.2.3 Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho 13

1.2.4 Các mô hình quản trị hàng tồn kho 14

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho 20

1.2.6 Vai trò, ý nghĩa của quản trị hàng tồn kho 21

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho 22

1.3.1 Nhân tố môi trường bên ngoài 22

Trang 4

1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT Á CHÂU 26

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Liên Kết Á Châu 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 27

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Công ty 27

2.1.4 Mô hình tổ chức của Công ty 29

2.1.5 Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017 30

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017 35

2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng về quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017 38

2.2.1 Thực trạng nguồn nhân lực trong kho 38

2.2.2 Phân loại hàng tồn kho của Công ty 39

2.2.3 Thực trạng công tác kiểm kê, rà soát trong kho 39

2.2.4 Thực trạng hệ thống sổ sách quản lý – nhập xuất hàng tồn kho 41

2.2.5 Phân tích tình hình hàng tồn kho của Công ty theo ngành hàng 43

2.2.6 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh quản trị hàng tồn kho của Công ty 45

2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu 49

2.3.1 Thành công đã đạt được 49

2.3.2 Hạn chế trong công tác quản trị hàng tồn kho 51

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 51

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT Á CHÂU 53

3.1 Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2018-2022 53

3.2 Các giải pháp đề xuất để hoàn thiện hiệu quả quá trình quản trị hàng tồn kho của Công ty 53

Trang 5

3.2.1 Áp dụng mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ cho Công ty 53

3.2.2 Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên trong công tác quản trị hàng tồn kho 54

3.2.3 Các giải pháp nhằm tăng lượng tiêu thụ hàng hóa 54

3.2.4 Hoàn thiện công tác sắp xếp vị trí hàng hóa tại kho 55

3.3 Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng quản lý 55

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC THAM KHẢO 58

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VND : Việt Nam đồng

HTK : Hàng tồn kho

LNST : Lợi nhuận sau thuế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý hàng tồn kho 10

Đồ thị 1.1 Mô hình hàng tồn kho EOQ 15

Đồ thị 1.2 Mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho 16

Đồ thị 1.3 Điểm đặt hàng lại ROP 18

Đồ thị 1.4 Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ 19

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu 29

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017 30

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017 35

Bảng 2.3 Tình hình nhân sự trong kho 38

Bảng 2.4 Tình hình hàng tốn kho của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017 theo ngành hàng 43

Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017 45

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời hàng tồn kho của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017 48

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp là một vấn đề mà các nhà quản lý doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu.Với sự canh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục thìđều đòi hỏi một lượng hàng tồn kho nhất định Nếu lượng hàng trong kho quá thấp,điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có nguy cơ là nguyên nhân chính khiếncông ty mất đi lợi nhuận từ sales vì không có hàng để bán Ngược lại, nếu doanhnghiệp dự trữ hàng quá nhiều thì lại gây ra nhiều chi phí phát sinh như tiền thuê mặtbằng, tiền lương thuê công nhân kho hay tăng chi phí cố định,…

Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản lưu động và chiếm giá trị lớn trongtổng tài sản lưu động của hầu hết các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệpthương mại Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn

dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khi mà hoạt động giữa các giaiđoạn này không phải lúc nào cũng diễn ra đồng bộ Công tác quản lý hàng tồn khotốt sẽ giúp doanh nghiệp cắt giảm các chi phí liên quan đến hàng tồn kho như chiphí thuê mướn mặt bằng, chi phí nhân công cho việc bảo vệ và quản lý kho, chi phí

cơ hội của khoản đầu tư vào hàng tồn kho,… Ngược lại, công tác quản lý hàng tồnkho yếu kém sẽ làm tăng các chi phí liên quan đến hàng tồn kho từ đó ảnh hưởngxấu đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vôcùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Liên Kết Á Châu, tôi nhận thấycông tác quản trị hàng tồn kho của công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề và cần

được chú trọng hơn Vì vậy tôi quyết định lựa chọn đề tài “Quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu” làm đề tài khóa luận.

Trang 9

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho của Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

- Số liệu sơ cấp:

+Trực tiếp đến kho của Công ty quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế Từ đó, chỉ

ra các con số cụ thể về thực trạng hàng tồn kho của công ty

- Số liệu thứ cấp:

+Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến quản trị hàng tồn kho

+Nguồn dữ liệu nội bộ của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu

Phương pháp biểu đồ, bảng biểu:

Là phương pháp sử dụng các sơ đồ, hình vẽ về mô hình quản trị, các bảng biểu

về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trịhàng tồn kho của Công ty,…Qua đây ta thấy được rõ hơn mối tương quan giữa cácchỉ tiêu để có thể đánh giá, phân tích dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được

Trang 10

Phương pháp phân tích dữ liệu

Là phương pháp dựa trên nguồn dữ liệu đã có để phân tích những yếu tố chủchốt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty, công tác quản trị hàng tồnkho và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ,danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấugồm ba chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp Chương II: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu.

Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu.

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Từ khi có sản xuất và lưu thông hàng hóa, hàng tồn kho xuất hiện như là mộthiện tượng tất yếu, khách quan Theo C.Mark thì “Tồn kho hay dự trữ hàng hóa làmột sự cố định và độc lập hóa hình thái của sản phẩm” Như vậy sản phẩm đangtrong quá trình mua, bán và cần thiết cho quá trình mua bán là nằm trong hình tháitồn kho

Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành kèm theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định “Hàngtồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bìnhthường: đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu,công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấpdịch vụ”

Nói tóm lại, hàng tồn kho là bất cứ nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụngtrong tương lai Bất kỳ lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một doanh nghiệp cócác nguồn không sử dụng ngay khi nó sẵn sang thì hàng tồn kho sẽ xuất hiện Chính

vì vậy, việc quản lý kiểm soát hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó gópphần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, có hiệuquả và đảm bảo lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mộtcách thường xuyên và đồng bộ

1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, đòi hỏi công tác tổchức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những nét đặc thù riêng Hàng tồnkho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:

Trang 12

- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp vàchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp.

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác định đúng, đủcác yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạchtoán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xácđịnh lợi nhuận thực hiện trong kỳ

- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đóhàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tàisản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,…

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm

về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàng tồn khothường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạokhông đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm

kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn

- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việckhó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giátrị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,…

1.1.3 Phân loại hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại,khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hìnhthành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản

lý tốt hàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại và sắpxếp hàng tồn kho theo những tiêu thức nhất định Theo đó, hàng tồn kho được phânloại như sau:

Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành Theo tiêu thức phân loại nàyhàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho được mua vào, bao gồm:

Trang 13

+Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từcác nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ cácnhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hànggiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty,…

- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sảnxuất, gia công tạo thành

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác như hàng tồn kho được nhập từliên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng,…

Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng:

- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ đểphục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bánthành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang

- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữphục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa, thành phẩm,…

Phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng được chia thành:

- Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: Phản ánh giá trị hàng tồnkho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hànhbình thường

- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữcao hơn mức dự trữ hợp lý

- Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặcmất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất

Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang đượcbảo quản tại doanh nghiệp như hang trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ,nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng,…

Trang 14

- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đangđược bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửibán, hàng đang đi đường,…

Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch sản xuất, dự trữ và tiêu thụ:

- Hàng tồn trữ an toàn: phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh được tiếnhành thường xuyên, liên tục

- Hàng tồn trữ thực tế

Phân loại hàng tồn kho theo kĩ thuật phân tích ABC

Kĩ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Patero Kĩ thuật nàychia hàng tồn kho thành 3 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm C theo tiêu chí giá trịhàng năm của chúng Trong đó:

Giá trị hàng năm = Nhu cầu hàng năm × Giá mua mỗi đơn vị

Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng tồn kho được xác định như sau:

+Nhóm A: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm cao nhất, đạt 70-80%tổng giá trị hàng tồn kho và chiếm khoảng 15% tổng lượng hàng tồn kho

+Nhóm B: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm ở mức trung bình, đạt15-25% tổng giá trị hàng tồn kho và chiếm khoảng 30% tổng lượng hàng tồn kho.+Nhóm C: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm thấp, đạt khoảng 5%tổng giá trị hàng tồn kho và chiếm khoảng 55% tổng lượng hàng tồn kho

Hiện nay, việc sử dụng phương pháp phân tích ABC được thực hiện thông qua

hệ thống quản lý tự động hóa Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp chưa có điều kiệntrang bị cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, kĩ thuật phân tích ABC được thực hiệnthủ công cũng đem lại những lợi ích nhất định

Theo chuẩn mực kế toán số 02, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;

Trang 15

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và

đã mua đang đi trên đường;

- Chi phí dịch vụ dở dang

Tóm lại, mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối với nhàquản trị doanh nghiệp Do đó tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanhnghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàngtồn kho theo những cách nhất định

1.1.4 Vai trò của hàng tồn kho

- Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm

an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như dự trữ sản xuất – tiêu thụ sản phẩm khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động khôngphải lúc nào cũng diễn ra đồng bộ Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và

-bộ phận marketing của doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinhdoanh như lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêuthụ Ngoài ra, hàng tồn kho giúp doanh nghiệp tự bảo vệ trước những biến độngcũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại như cácdoanh nghiệp bán sỉ hay bán lẻ thì hàng tồn kho cũng có vai trò tương tự là một tấmđệm an toàn giữa giai đoạn mua hàng và bán hàng trong một chu kỳ sản xuất kinhdoanh, đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, doanhnghiêp có đầy đủ hàng hóa để cung ứng ra thị trường, đáp ứng kịp thời những biếnđộng về nhu cầu của khách hàng, từ đó tối thiểu hóa chi phí cơ hội của khoản doanhthu bị mât đi do thiếu hụt hàng hóa

1.2 Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là việc kiểm soát các hoạt động như lập kế hoạch sửdụng, thu mua, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển và phân phối hàng tồn kho đáp ứngnhu cầu sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

Nói cách khác, quản lý hàng tồn kho là công tác:

- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trìnhbán hàng bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh ứ đọnghàng hóa:;

- Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làmgiảm hư hỏng, mất mát, gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp;

- Đảm bảo cho lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ởmức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảoquản hàng hóa

(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Thu Thủy (2011), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Lao Động, Hà Nội)

1.2.2 Nội dung quản trị hàng tồn kho

Quy trình quản trị hàng tồn kho:

Quy trình quản trị hàng tồn kho được xác định bắt đầu từ thời điểm nhà cungcấp giao nguyên vật liệu đến kho của Công ty cho đến thời điểm thành phẩm đượcxuất ra khỏi kho thành hàng hóa

Quy trình bao gồm 3 công việc chính: Quản lý mã hàng, Quản lý hoạt độngnhập kho, Quản lý hoạt động xuất kho

Trang 17

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý hàng tồn kho

(Nguồn: Bravo.com.vn)

Qua sơ đồ trên, ta thấy:

a Quy trình quản lý mã hàng:

- Bước 1: Phòng kinh doanh gửi yêu cầu cập nhật mã hàng mới hoặc sửa lại

mã hàng với người phụ trách quản lý việc đặt mã hàng của doanh nghiệp

Quy trình quản lý hàng tồn kho

Quản lý mã

hàng

Quản lý hoạt động nhập kho

Quản lý mã

hàng trong hệ

thống

Nhập kho mua hàng

Nhập kho trực tiếp

Quản lý hoạt động xuất kho

Xuất kho bán hàng

Xuất kho sản xuất

Xuất chuyển kho

Xuất lắp giáp

Trang 18

- Bước 2: Kiểm tra lại tình trạng của mặt hàng, sau đó thực hiện đối chiếu.

Nếu không tồn tại thì thực hiện bước 3; đối với nhu cầu chỉnh sửa mã hàng thìxuống bước 4 thực hiện

- Bước 3: Với yêu cầu thêm mới, cán bộ phụ trách cập nhật thông tin về mặt

hàng; xác định thuộc tính nhóm hàng, loại hàng, nhà cung cấp để cấp mã hàng mớitheo quy định

- Bước 4: Kiểm tra sự cần thiết của việc thay đổi, chỉnh sửa Nếu không thể

thay đổi được thì thực hiện thông báo cho người yêu cầu Nếu có thể thay đổi thìthực hiện bước 5

- Bước 5: Tiến hành chỉnh sửa mã hàng theo quy tắc đặt mã trước đó.

b Quản lý hoạt động nhập kho

+Nhập kho mua hàng nguyên vật liệu:

+Khi có kế hoạch nhập kho nguyên vật liệu, Bộ phận kinh doanh sẽ thông báo

kế hoạch nhập kho cho Bộ phận bảo vệ, Bộ phận quản lý chất lựơng và các bên cóliên quan để bố trí nhân sự

+Căn cứ vào Phiếu Xuất Kho và Hoá đơn (nếu có) của nhà cung cấp để kiểmtra số lượng và chủng loại của nguyên vật liệu nhập kho

+Chuyển Phiếu xuất kho và hóa đơn của nhà cung cấp cho Kế toán kho

+Kế toán kho đối chiếu số lượng nguyên vật liệu tại thời điểm kiểm tra nhậpkho với đơn đặt hàng/ Phiếu đề nghị mua sản phẩm (do Bộ phận kinh doanh chuyểnlên), và nhận Phiếu xuất kho và hoá đơn của nhà cung cấp

+Nhân viên bộ phận quản lý chất lượng kiểm tra chất lượng nguyên vật liệunhập kho, nếu nguyên vật liệu đảm bảo yêu cầu thì phát hành Phiếu kiểm tra và thửnghiệm nguyên vật liệu và Nhân viên bốc xếp chuyển nguyên vật liệu nhập kho.Phiếu kiểm tra và thử nghiệm nguyên vật liệu có xác nhận và đóng dấu của nhàcung cấp và chữ ký của Nhân viên bộ phận quản lý chất lượng là hợp lệ và chuyểncho Kế toán kho vật tư

+Sau khi nhập nguyên vật liệu, Thủ kho kiểm tra số lượng và ghi nhận vào thẻkho

Trang 19

+Kế toán kho dựa vào những thông tin trên đơn hàng và lập hóa đơn.

+Thủ kho thực hiện xuất kho theo hóa đơn

- Xuất kho sản xuất:

+Bước 1: Phòng kế hoạch vật tư làm đề nghị xuất kho cho sản xuất, hoặc có

bộ phận có nhu cầu trực tiếp làm đề nghị xuất nguyên vật liệu

+Bước 2: Giám đốc hoặc người được ủy quyền phê duyệt đề nghị

+Bước 3: Kiểm tra lượng tồn kho xem có thể đáp ứng được yêu cầu không?Nếu đủ hàng đề xuất thực hiện bước 4; Nếu không đủ thì thực hiện bước 5

+Bước 4: Căn cứ vào yêu cầu xuất kho, Kế toán kho lập phiếu xuất kho và lấyxác nhận của những cá nhân có liên quan

+Bước 5: Thủ kho thực hiện xuất kho theo phiếu xuất kho

- Xuất chuyển kho:

+Bước 1: Bộ phận có nhu cầu chuyển kho làm đề nghị chuyển kho Giám đốchoặc người được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị chuyển kho Nếu được duyệtchuyển sang bước 2

+Bước 2: Kế toán kho căn cứ vào phiếu đề nghị chuyển kho đã được duyệt,thực hiện giao dịch chuyển kho, in phiếu và lấy xác nhận của các bên có liên quan.+Bước 3: Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho đã có ký xác nhận thực hiện xuấtkho và ký xác nhận vào phiếu xuất kho

Trang 20

- Xuất Lắp ráp:

+Bộ phận có nhu cầu lắp ráp hàng làm phiếu đề nghị xuất vật tư để lắp ráp.Giám đốc hoặc người được ủy quyền xem xét phê duyệt Nếu yêu cầu được phêduyệt thực hiện bước tiếp theo

+Kế toán kho căn cứ vào phiếu đề nghị xuất lắp ráp đã được duyệt, thực hiệnlập giao dịch xuất lắp ráp Sau đó in phiếu xuất lắp ráp lấy xác nhận của các bênliên quan

+Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất lắp ráp có xác nhận thực hiện xuất kho và kýxác nhận vào phiếu xuất

1.2.3 Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho

Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn hàng bán Bởi vậy các quyếtđịnh tốt nhất liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho

dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập Các chi phí gắn liềnvới hàng tồn kho bao gồm:

1.2.3.1 Chi phí đặt hàng

Bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàngnhư chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán Chi phí đặt hàng cho mỗi lầnđặt hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua.Trong mỗi kỳ kinh doanh chi phí đặt hàng thường tỷ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ.Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và chiphí đặt hàng do vậy cũng tăng lên và ngược lại

1.2.3.2 Chi phí lưu kho

Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản): Chi phí này xuất hiện khi doanhnghiệp phải lưu giữ hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếphàng vào kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí haohụt, hư hỏng hàng hóa, lãi vay,… Các yếu tố chi phí như này phụ thuộc vào khốilượng hàng hóa mua vào Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn thì chi phí lưukho tăng và ngược lại

Trang 21

1.2.3.3 Chi phí khác

- Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: Có thể xem đây là một loại chi phí cơhội do doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu Doanhnghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từngười cung cấp loại hàng đó Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phíđặt hàng bổ sung cộng với chi phí vận chuyển (nếu có) Nếu không doanh nghiệp sẽmất một khoản doanh thu do hết hàng

- Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây cũng được xem là một loại chi phí cơhội và được xác định căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bánhàng trong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hànggây ra

- Chi phí gián đoạn sản xuất: Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyênvật liệu Chi phí gín đoạn được tính bằng số sản phẩm mất đi do ngưng sản xuấthoặc số tiền mất do bỏ lỡ cơ hội tiêu thụ được sản phẩm kèm theo hình ảnh, nhãnhiệu của doanh nghiệp bị suy giảm trong tâm trí khách hàng Con số thiệt hại nàyrất khó tính toán, để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần có lượng dự trữ bổsung hay dự trữ an toàn nhất định

1.2.4 Các mô hình quản trị hàng tồn kho

Có rất nhiều mô hình quản trị hàng tồn kho hiện nay nhưng trong bài khóaluận này tôi sẽ đưa ra 2 mô hình quản trị hàng tồn kho được sử dụng nhiều trong cácdoanh nghiệp hiện nay Đó là Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic OrderingQuanlity) và Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ (Production Order Quanlity)

1.2.4.1 Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic Ordering Quanlity)

- Mô hình kiểm soát dự trữ cơ bản EOQ được đề xuất và ứng dụng từ năm

1915, cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh ngiệp sử dụng Kỹ thuật kiểmsoát theo mô hình này rất dễ áp dụng, nhưng khi sử dụng nó người ta phải dựa vàonhững giả thiết quan trọng, đó là:

+ Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi

Trang 22

+ Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng vàthời gian đó không đổi.

+ Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng

và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước

+ Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng

+ Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn đặt hàng

được thực hiện đúng thời gian

Đồ thị 1.1 Mô hình hàng tồn kho EOQ Lượng hàng cung ứng

Xác định thông số cơ bản của mô hình EOQ

- Lượng đặt hàng tối ưu:

+ Mục tiêu của các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ+ Khi nghiên cứu về chi phí hàng tồn kho ta đã có phương trình:

Trang 23

TIC = H Q2 + S Q D  Min (1)

Trong đó:

Q – Sản lượng của đơn hàng D – Nhu cầu ước tính hàng năm

S – Chi phí mỗi lần đặt hàng H – Chi phí cất trữ đơn vị trong một năm

+ Xét phương trình (1), ta lấy vi phân TIC theo Q Từ đó ta có thể tính đượclượng hàng cung ứng mỗi lần tối ưu Q* như sau

Công thức này được thể hiện qua đồ thị sau:

Đồ thị 1.2 Mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho

Trang 24

O+ Gọi T là tổng chi phí thì :

) (

Q d

T d

+ Đây cũng chính là số lượng vật tư, hàng hóa tối đa mỗi lần cung cấp

(Qmax= Q*)

+ Một thông tin khác cũng rất hữu dụng và đôi lúc được sử dụng thay thế là

độ dài thời gian dự trữ tối ưu của một chu kỳ hàng tồn kho: Đó là khoảng thời giangiữa 2 lần đặt hàng kế tiếp nhau Gọi T* là thời gian dự trữ tối ưu được tính bằngcách lấy số lượng đặt hàng tối ưu Q* chia cho nhu cầu sử dụng hàng tồn kho bình

Trang 25

quân 1 ngày tức là S/365 (giá trị rằng một năm có 365 ngày), đơn vị tính là ngày Ta

có công thức sau: T* = S Q/365*

+ Công thức trên cũng có thể được viết lại như sau: T* =

+ Xác định thời điểm đặt hàng mới

Trong mô hinh EOQ đưa ra giả thiết rằng, sự tiếp nhân một đơn đặt hàng làthực hiện trong một chuyến hàng Nói cách khác, doanh nghiệp sẽ chờ đến khi hàngtrong kho về đến 0 đơn vị thì mới tiến hành đặt hàng tiếp và sẽ chuyển ngay tứcthời Tuy nhiên trong thực tế thời gian giữa lúc đặt hàng và nhận hàng có thể ngắntrong vòng cài giờ hoặc rất dài hàng tháng Đồng thời không có doanh nghiệp nàođợi đến khi nguyên vật liệu hay hàng tồn kho trong kho của mình hết rồi mới đặthàng tiếp Cung không doanh nghiệp nào đặt hàng mới từ quá sớm vì như vậy cũnglàm tăng chi phí tồn trữ hàng hóa

Do đó để quyết định khi nào sẽ đặt hàng cần phải xác định thời điểm đặt hàngmới dựa trên số lượng hàng tồn kho sử dụng mỗi ngày nhân với độ dài thơi giangiao hàng Đồ thi điểm đặt hàng lại ROP được thực hiện như sau:

Đồ thị 1.3 Điểm đặt hàng lại ROP

Trang 26

Điểm đặt hàng lại được xác định theo công thức sau: ROP = d.LT

Trong đó: LT- Là thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng (thời gian chờ hàng)

d – Nhu cầu hàng ngày về hàng tồn kho

1.2.4.2 Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ (Production Order Quanlity)

- Trong mô hình EOQ, chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơnhàng được nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên có những trường hợpdoanh nghiệp nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định Trong trường hợpnhư thế chúng ta phải tìm kiếm một mô hình đắt hàng khác với EOQ

- Một biến thể của mô hình EOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lôsản xuất (POQ) Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất được áp dụng trongtrường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần chođến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được áp dụng trongtrường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấyvật liệu để dùng Trong những trường hợp này cần phải quan tâm đến lúc sản xuấthàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng

- Trong mô hình POQ, cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duynhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống như EOQ có thểtính được lượng hàng tối ưu Q*

- Nếu ta gọi:

p: Mức cung ứng ( hay mức sản xuất) hàng ngày

d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày

t: Thời gian cung ứng

Đồ thị 1.4 Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ

Lượng hàng tồn kho

Q*

Trang 27

p

d H

SD

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho

1.2.5.1 Các chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho

- Đây là nhóm chỉ tiêu khá quan trọng phân tích tài chính để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như hiệu hoạt động quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp đó

- Vòng quay hàng tồn kho

Trang 28

sự bất hợp lý nào không.

Trang 29

- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =

Tỷ số này cho biết để hàng tồn kho luân chuyển được 1 vòng cần bao nhiêu ngày

- Hệ sô đảm nhiệm hàng tồn kho:

Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho=

Hệ số này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu hàngtồn kho

1.2.5.2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của hàng tồn kho

Khả năng sinh lời của hàng tồn kho =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế

1.2.6 Vai trò, ý nghĩa của quản trị hàng tồn kho

1.2.6.1 Vai trò của quản trị hàng tồn kho

- Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác độngmạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch

- Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản xuấtkinh doanh và tình hình kho tang để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biệnpháp khắc phục kịp thời

- Đảm bảo có đủ hàng hóa thành phẩm để cung ứng ra thị trường

1.2.6.2 Ý nghĩa của quản trị hàng tồn kho

- Công tác quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn cho các hoạt động sản xuất

Trang 30

kinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo cho nó cácloại vật tư, năng lượng đủ về số lượng, kịp thời về thời gian Đúng về quy cáchphẩm chất, chất lượng.

- Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới có thể tồn tạiđược Vì vậy đảm bảo nguồn vật tư, năng lượng cho sản xuất là một tất yếu kháchquan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội

- Công ty thương mại cần phải có hàng hóa thì mới tồn tại được, chính vì vậycần phải đảm bảo có đủ hàng hóa để cung ứng cho thị trường và xã hội

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho

1.3.1 Nhân tố môi trường bên ngoài

Môi trường vĩ mô:

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Trong nền kinh tế có các giai đoạn tăngtrưởng kinh tế khác nhau ảnh hưởng đến chi tiêu dùng của người dân từ đó tác độngđến quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tếtăng trưởng cao tạo động lực cho đầu tư mở rộng hoạt động của doanh nghiệp mình

do vậy lượng đặt hàng tồn kho cũng tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế trong tìnhtrạng suy thoái làm giảm tiêu dùng, số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm từ đó doanhnghiêp buộc phải giảm lượng hàng sản xuất cũng như tồn kho

- Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tácquản trị hàng tồn kho Khi lạm phát quá cao không khuyến khích tiết kiệm và ảnhhưởng tới đầu tư, sức mua của xã hội giảm sút Kéo theo đó là sự khan hiếm của hànghóa và giá cả ngày càng tăng cao làm cho việc dự trữ hàng cũng trở nên khó khăn

- Lãi suất và xu hướng lãi suất: Khi lãi suất thấp thì việc tiếp cận nguồn vốncủa doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn và doanh nghiệp sẽ chủ động trong việc đầu

tư sản xuất kinh doanh, tăng thu mua hàng hóa làm hàng tồn kho Ngược lại, khi lãisuất cao, khó tiếp cận với các nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tài chính,

từ đó, doanh nghiệp sẽ phải thu hẹp quy mô, hạn chế đầu tư, kinh doanh, hạn chếlượng hàng tồn kho

Trang 31

- Văn hóa – xã hội: là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinhdoanh của doanh nghiệp Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng có ảnh hưởng rấtlớn đến nhu cầu vì ngay cả khi hàng hóa có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp nhưngkhông phù hợp với lối sống, văn hóa tín ngưỡng của nơi đó thì cũng khó để mọingười chấp nhận.

- Chính sách pháp luật của Nhà nước: Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnhhưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị,nhất quán về quan điểm, chính sách tạo môi trường thuận lợi để các nhà kinh doanhđược đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản khác của họ Doanhnghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, thuế, cho vay, quảng cáo nơi đặtnhà máy, bảo vệ môi trường, …

- Khoa học kỹ thuật: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến các doanhnghiệp Khi khoa học kĩ thuật phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụngcác thành tựu công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằmphát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Nó cũng mang lại cho doanhnghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mớicông nghiệp kịp thời

Môi trường vi mô:

- Nhu cầu thị trường: Mục đích tồn kho nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất là để đảm bảo cung ứng bình thường, liên tục đáp ứng nhu cầu sản xuất Dovậy nhu cầu của sản xuất của thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng, chủngloại của hàng tồn kho Cụ thể:

+Vào các ngày lễ, tết, nhu cầu hàng tiêu dùng tăng lên đáng kể vì thế sốlượng, chủng loại của hàng tồn kho cũng tăng lên

+Nhu cầu thị trường đối với hàng vật liệu xây dựng vào mùa khô và mùa mưarất khác nhau nên mức tồn kho cũng phải tăng lên

- Nhà cung ứng là người cung ứng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp Sự gián đoạn về nguồn cung ứng là một trong nhữngkhó khăn thường gặp khi sản phẩm mua về mang tính chất thời vụ hoặc nhập khẩunước ngoài Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp, các nhà cung cấp có khả

Trang 32

năng cung ứng đều đặn, kịp thời theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì không cần đến tồn kho nhiều

- Đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thịtrường Do đó đối thủ cạnh tranh cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quátrình kinh doanh của công ty và nó cũng tác động đến vấn đề quản trị hàng tồn kho

- Trong quá trình kinh doanh thì vốn vẫn là một vấn đề rất quan trọng ảnhhưởng rất lớn đến quá trình kinh doanh Do đó người cho vay cũng là một nhân tốảnh hưởng đến quá trình quản trị hàng tồn kho

1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong

Đặc điểm, tính chất thương phẩm của hàng hoá

- Mỗi loại hàng có đặc điểm, tính chất thương phẩm khác nhau, yêu cầu vềviệc bảo quản khác nhau, do đó ảnh hưởng đến số lượng hàng tồn và thời gian tồnkho Đối với hàng thực phẩm tươi sống: Có đặc điểm, tính chất thương phẩm phứctạp như dễ hư hỏng, là mặt hàng tiêu dùng hàng ngày, khách mua thường xuyên nênmức tồn kho thường đủ để bán trong 1- 2 ngày, thời gian tồn kho 1-2 ngày

- Đối với hàng thực phẩm đóng hộp: Từng loại có thời hạn sử dụng khác nhaunhưng với điều kiện bảo quản dễ dàng hơn hàng tươi nên thời gian tồn kho lâu hơn

- Đối với ngành dược, ngành công nghiệp hóa chất ở Việt Nam chưa pháttriển, nguyên liệu sử dụng trong sản xuất còn nhập khẩu nhiều cho nên thời gianvận chuyển dài nên tồn kho thường được dự trữ tương đối cao

- Đối với sản phẩm là báo chí: Đặc biệt là loại báo phát hành hàng ngày cótính cập nhật, thời sự, thay đổi một cách nhanh chóng… Kèm theo nhu cầu của độcgiả mỗi ngày đối với báo chí là những thông tin mới nhất, nóng nhất, kịp thời nhất,chính xác nhất thì mức tồn kho và thời gian tồn kho gần như là không có đối vớihình thức sản phẩm đặc biệt này

Quy mô kinh doanh, khả năng về vốn, điều kiện dự trữ của doanh nghiệp

- Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mạng lưới kinh doanhrộng hay hẹp, khả năng bán ra thị trường nhiều hay ít, khả năng về vốn mạnh hayhạn chế, điều kiện về diện tích kho cũng như trang thiết bị phục vụ cho công tác bảoquản tốt hay không tốt… tất cả đều ảnh hưởng đến hàng tồn kho Ví dụ như một

Trang 33

doanh nghiệp với khả năng vốn hạn chế thì không thể tồn trữ quá nhiều hàng hoá dựtrữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dâychuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn

để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêuhàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanhthu, vòng quay của dòng tiền…, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ

mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp

Hệ thống và chu kỳ vận chuyển

Đây cũng là nhân tố cần tính đến khi xác định nhu cầu tồn kho nguyên vậtliệu Bởi lẽ nếu một doanh nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện vận chuyển khókhăn hiểm trở thì phải tính toán lượng hàng tồn kho như thế nào đó để hạn chế việc

đi lại, không thể vận chuyển mua bán thường xuyên như các doanh nghiệp khácđược Nếu không doanh nghiệp sẽ rất bị động trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình Tuy nhiên, với sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải như hiện nay

đã tạo điều kiện thuận lợi hơn rất nhiều cho công tác vận chuyển hàng hoá từ nơisản xuất đến nơi tiêu thụ, từ kho của công ty đến các cửa hàng, các đơn vị trựcthuộc… giảm bớt trở ngại trong giao nhận, vận chuyển, rút ngắn thời gian hàng hoánằm trong lĩnh vực lưu thông, góp phần đảm bảo chất lượng hàng hoá lưu thông,tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài những nhân tố kể trên, hoạt động quản trị hàng tồn kho còn chịu ảnhhưởng của các nhân tố như: sự gián đoạn nguồn cung ứng, khả năng tiêu thụ hànghóa của doanh nghiệp, sự biến động của tỷ giá hối đoái,…

Ngày đăng: 08/01/2020, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w