1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước huyện thanh thủy tỉnh phú thọ

100 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 827,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấyđược tầm quan trọng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản, trong thời gian qua việc kiểmsoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước luôn được chú trọng nhất là trong 10 năm trở lạ

Trang 1

-PHAN THỊ HỢP

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KBNN

HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

-PHAN THỊ HỢP

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KBNN

HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS NGUYỄN BÁCH KHOA

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn củaGS.TS Nguyễn Bách Khoa Những nội dung và kết quả nghiên cứu của đề tài này

là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trướcđây Số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá đượctổng hợp hoặc tham khảo từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn trích dẫn và đềcập trong mục tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2018

Tác giả

Phan Thị Hợp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành qua quá trình tích luỹ kiến thức, kỹnăng, phương pháp sau một thời gian nghiên cứu trên giảng đường và thực tế tạiđơn vị Đây không chỉ là thành quả công sức của tác giả, mà còn là sự giúp đỡ củanhiều thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Trường Đại họcThương mại, khoa Sau đại học - những người đã tận tình hướng dẫn, kiểm tra và chỉbảo phương pháp học tập, nghiên cứu, các kỹ năng nghiên cứu cần thiết giúp tác giảthực hiện thành công luận văn này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS.Nguyễn Bách Khoa, người đãtận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn

Bên cạnh đó, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các cán bộcông chức Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy, đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp các sốliệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu của tác giả

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người bạn, gia đình đã luônluôn ủng hộ và hỗ trợ cho tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả

Phan Thị Hợp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu của luận văn 5 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐÂU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6

1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, các loại và nguyên tắc chi ngân sách Nhà nước 6 1.1.2 Khái niệm, nguồn vốn và nguyên tắc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn ngân sách Nhà nước 8

1.1.3 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước10

1.1.4 Khái niệm, vai trò, phân cấp kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 13

1.2 Nội dung cơ bản của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện 15 1.2.1 Triển khai tổ chức bộ máy và nhân lực kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện 15 1.2.2 Hoạch định triển khai quy trình tổng quát kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện 16

Trang 6

1.2.3 Triển khai tuân thủ các tiêu chuẩn định mức quy định chi đầu tư xây dựng cơ bản và xử lý những phát sinh 16

1.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm soát hồ sơ chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Chủ

1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn từ một số Kho bạc Nhà nước huyện 34

1.4.2 Bài học tham khảo rút ra đối với KBNN Thanh Thủy 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ 37

2.1 Khái quát tổ chức, hoạt động Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ 37

2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Thanh Thủy 37

2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển KBNN Thanh Thủy 41 2.1.3 Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy 42

Trang 7

2.1.4 Một số kết quả hoạt động nói chung và chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nói riêng của KBNN Thanh Thủy thời gian qua 47 2.2 Thực trạng các yếu tố nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy 48

2.2.1 Triển khai tổ chức bộ máy và nhân lực để kiểm soát chi đầu tư XDCB

2.2.7 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ61

2.3 Thực trạng các yếu tố nguồn lực cho kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Thanh Thủy 62

2.3.1 Về cơ sở vật chất và công nghệ thông tin cho hoạt động kiểm soát chi đầu

tư XDCB 62

2.3.2 Về nguồn nhân lực cho hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB 63 2.3.3 Về lãnh đạo, chỉ đạo KBNN tỉnh với KBNN Thanh Thủy 63 2.3.4 Về chính sách và tiêu chuẩn định mức chi đầu tư XDCB 64

2.3.5 Về quản lý mối quan hệ dối tác giữa HĐND,UBND và KBNN huyện

65

2.4 Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng 65

2.4.1.Những ưu điểm và điểm mạnh 65

2.4.2 Những hạn chế và điểm yếu 66

Trang 8

2.4.3 Những nguyên nhân hạn chế tồn tại từ thực trạng các yếu tố ảnh hưởng 68

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KBNN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ 70 3.1 Một số dự báo thay đổi môi trường đầu tư XDCB và định hướng phát triển quan điểm hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Thanh Thủy đến 2020 70 3.1.1 Một số dự báo thay đổi quan điểm, mô hình quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại cấp huyện 70 3.1.2 Định hướng chiến lược và quy hoạch phát triển đầu tư XDCB huyện Thanh Thủy đến năm 2020 71 3.1.3 Quan điểm hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Thanh Thủy 72

3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình và nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Thanh Thủy 74

3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện hoạch định kiểm soát chi 74

3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện kiểm soát chi 76

3.2.3 Các giải pháp kiểm tra, kiểm soát tuân thủ quy trình, thủ tục, tiến độ, kết quả chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 77

3.3 Nhóm giải pháp tăng cường năng lực kiểm soát chi tại KBNN Thanh Thủy

và chất lượng dịch vụ công chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN” 78 3.3.1 Các giải pháp tăng cường năng lực kiểm soát chi 78 3.3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Thanh Thủy 82

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH DANH MỤC BẢNG:

BẢNG 2.1: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN GIAI ĐOẠN 2015-2017 47 BẢNG 2.2: KẾT QUẢ TIẾP NHẬN HỒ SƠ TẠI KBNN THANH THỦY GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 55 BẢNG 2.3: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN TẠM ỨNG CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI KBNN THANH THỦY GIAI ĐOẠN 2015-2017 56 BẢNG 2.4: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG XDCB HOÀN THÀNH TẠI KBNN THANH THỦY GIAI ĐOẠN 2015-2017 58

bàng 2.5: tổng hợp số dự án đã có quyết định phê duyệt quyết toán giai đoạn 2017 60

2015-DANH MỤC HÌNH:

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Thanh Thủy 43Hình 2.2: Sơ đồ quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Thanh Thủy 49Hình 3.1 Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 83tại KBNN Thanh Thủy dự kiến thay đổi 83

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ĐTKB-LAN Chương trình quản lý chi đầu tư

2 ISO “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

Việt Nam 9001: 2008”

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước là một nguồn tài chínhhết sức quan trọng của một quốc gia đối với phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia

đó cũng như đối với từng địa phương thuộc quốc gia đó Nguồn vốn này khôngnhững góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn

có tính định hướng đầu tư, góp phần đắc lực cho việc thực hiện những vấn đề xã hội

và bảo vệ môi trường Nhằm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, hàng năm Nhànước ta đã dành một lượng vốn khá lớn Ngân sách Nhà nước để chi cho đầu tư pháttriển bao gồm nguồn vốn Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương Thấyđược tầm quan trọng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản, trong thời gian qua việc kiểmsoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước luôn được chú trọng nhất

là trong 10 năm trở lại đây, nhiều nội dung kiểm soát nguồn vốn này đã được hìnhthành từ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng và thực hiện cơchế chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình kiểm soát thanh toán ngày càngchặt chẽ và bám sát thực tế phát sinh.”

Việc bố trí vốn hàng năm cho các dự án trên cơ sở thực hiện khối lượng hoànthành và tính cấp thiết của từng dự án theo xu hướng tăng dần qua các năm, cónghĩa là số vốn được kiểm soát thanh toán qua hệ thống Kho bạc Nhà nước cũngtăng lên

Hệ thống Kho bạc Nhà nước nói chung và Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy nóiriêng đã và đang thực hiện chức năng kiểm soát chi Ngân sách nhà nước trong đó

có kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách nhà nước Trongnhững năm qua, Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm

vụ của mình, qua công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã từchối những khoản chi không đúng quy định Tuy nhiên, công tác kiểm soát chiNgân sách nhà nước nói chung và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản nói riêngvẫn bộc lộ những hạn chế như: cơ chế chính sách chưa đồng bộ; tình trạng lãng phí,

Trang 13

thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều, nhiều dự án bị đội vốn sovới dự toán ban đầu gây lãng phí và kém hiệu quả trong đầu tư xây dựng cơ bản.Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới trong quản lýchi tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát lãng phí thì việc nâng cao chấtlượng kiểm soát chi tiêu công nói chung và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bảnnói riêng là một vấn đề cấp thiết và cần được quan tâm chú trọng.

Xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực tếkhách quan áp dụng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngânsách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Kiểmsoát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhànước huyện Thanh Thủy- tỉnh Phú Thọ” làm đề tài Luận văn thạc sĩ của mình.”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua, vấn đề quản lý, kiểm soát chi đầu tư XDCB đã thu hútđược sự quan tâm, chú ý của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu về chính sách Quaquá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu khoa học cũng như các báo cáo tôinhận thấy mỗi công trình có những cách tiếp cận, cũng như phương pháp nghiêncứu khác nhau bởi mỗi công trình nghiên cứu đi sâu vào một vấn đề cụ thể và cóhướng nhìn nhận, giải quyết khác nhau Cụ thể một số công trình nghiên cứu củacác tác giả như sau:

- Nguyễn Thanh Tùng (2014), Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh,

“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Tuyên Quang” Luận

văn đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn đầu tư XDCB và quản lýchi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN; phân tích, đánh giá nhữngmặt được và chưa được của quản lý vốn đầu tư XDCB đồng thời đề xuất được các giảipháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Luận văn làm nổi bật các hạn chếtrong công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN,nhưng về kiểm soát chi đầu tư XDCB vẫn chưa phân tích sâu

Trang 14

- Hoàng Thị Hồng Phúc(2015), Tường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh

doanh, “Hoàn thiện công tác Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc

Nhà nước Lào Cai” Luận văn đã đưa ra được các cơ sở lý luận cho kiểm soát chi

đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Tuy nhiên trong luận văn giữa phần giải pháp vàtồn tại hạn chế chưa ăn khớp với nhau, tác giả đã nêu chưa hết các hạn chế yếu kémcủa công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Lào Cai để từ đó đưa ra đượccác giải pháp hoàn thiện

- Hà Thị Ngọc(2015), Trường Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội,

"Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Hà Nội" Tác giả đã

phân tích được thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Hà Nội

từ đó nêu bật được các hạn chế tồn tại trong kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN

Hà Nội tuy nhiên các giải pháp đưa ra vẫn chưa được triệt để, còn mang tính chấtchung chung chưa giải quyết được hết các hạn chế mà tác giả đã nêu ra

- Đinh Trọng Hưng (2017), Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, “

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Cao Lộc- Lạng Sơn”.

Luận văn đã chỉ ra thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN CaoLộc- Lạng Sơn từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chitại KBNN Cao Lộc- Lạng Sơn Tuy nhiên mô hình quy trình kiểm soát chi mà tácgiả đề xuất cải tiến lại nhiều bước và phức tạp hơn quy trình mà KBNN Cao Lộc-Lạng Sơn đang thực hiện

- Nguyễn Tiến Đức(2012), Học viện hành chính quốc gia, "Quản lý chi đầu tư

xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở quận Ba Đình thành phố Hà Nội" Luận

văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNNcủa quận Ba Đình thành phố Hà Nội Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản

lý chi đầu tư XDCB từ NSNN của quận Ba Đình thành phố Hà Nội giai đoạn

2014-2016 Từ đó, đề xuất giải pháp quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN của quận BaĐình Thành phố Hà Nội Tuy nhiên do nhìn nhận ở phạm vi mức độ là một quậnnên giải pháp đưa ra còn nhiều hạn chế

Trang 15

- Nguyễn Văn Hùng(2010), Trường Đại học Thương Mại, "Một số giải pháp

nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 -2010" Luận văn đánh giá tổng quan về thực

trạng đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2005-2010; luậnvăn đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước vềđầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong các giai đoạn tiếp theo

- Cao Thắng (2013), Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, "Hoàn

thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Phú Thọ" Luận văn đã hệ thống

hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh PhúThọ Tuy nhiên trong phần phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tưXDCB qua KBNN tỉnh Phú Thọ Tác giả đã chưa phân tích kỹ và sát với thực tế tìnhhình kiểm soát chi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnNgân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Phân tích thực trạng tình hình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnNgân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ

Đề ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Thủytỉnh Phú Thọ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là: công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng

cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy từ các nguồn Ngân sách trung ương vàNgân sách địa phương ( Ngân sách tỉnh, Ngân sách huyện, Ngân sách xã) Từ đó sosánh với một số Kho bạc Nhà nước khác cùng hệ thống để đánh giá công tác kểm

Trang 16

soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nướcThanh Thủy tỉnh Phú Thọ.

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng

cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy trong 3 năm từ2015-2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Nguồn dữ liệuđược thu thập dựa trên các Luật, Chỉ Thị, Nghị quyết, Thông tư… đồng thời dựatrên các báo cáo kiểm soát chi, báo cáo quyết toán chi của KBNN Thanh Thủy giaiđoạn 2015-2017; các báo cáo, kế hoạch của UBND huyện Thanh Thủy Từ đó tổnghợp, khái quát, phân tích được tình hình liên quan tới công tác kiểm soát chi đầu tưXDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ Trên cơ sở kết quảthu được để đưa ra các đánh giá chính xác về công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB

từ nguồn NSNN tại KBNN Thanh Thủy

Để phân tích các dữ liệu thu thập được đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp,phân tích thủ công truyền thống, có sử dụng bảng tích excel, sơ đồ hình, bảng biểu

để phân tích so sánh tỷ lệ % và dựa trên phương pháp luận duy vật lịch sử để từ đóđưa ra được kết quả nghiên cứu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát chiđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngânsách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Một số quản điểm và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xâydựng cơ bản từ nguồn Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy tỉnhPhú Thọ thời gian tới

Trang 17

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐÂU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ

NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, các loại và nguyên tắc chi ngân sách Nhà nước

*Khái niệm:

Chi NSNN là việc Nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảođiều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhucầu đời sống kinh tế- xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định

* Đặc điểm:

- Chi NSNN luôn gắn chặt với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội

- Chi NSNN được thế hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quảkinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xã hội và chính trị, ngoại giao

- Xét về mặt tính chất, phần lớn các khoản chi NSNN đều là các khoản cấpphát không hoàn trả trực tiếp mà mang tính bao cấp

* Các loại chi NSNN:

Chi NSNN bao gồm các loại sau:

- Chi đầu tư phát triển: Là nhiệm vụ chi của NSNN gồm chi đầu tư xây dựng

cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật

Chi đầu tư phát triển gồm:

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án theo các lĩnh vực

+ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụcông ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trungương và địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của phápluật

Trang 18

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

- Chi dự trữ quốc gia: Là nhiệm vụ chi của NSNN để mua hàng dự trữ theoquy định của pháp luật về dự trữ quốc gia

- Chi thường xuyên: Là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm bảo đảm hoạt động của

bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động củacác tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước để pháttriển kinh tế- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

Chi thường xuyên cho các lĩnh vực sau:

+ Quốc phòng;

+ An ninh và trật tự, an toàn xã hội;

+ Sự nghiệp giáo dục- đào tạo và dạy nghề;

+ Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

+ Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

+ Sự nghiệp văn hóa thông tin;

+ Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;

+ Chi đảm bảo xã hội, bảo gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hộitheo quy định của pháp luật;

+ Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

- Chi trả nợ: Là nhiệm vụ chi của NSNN để trả các khoản nợ đến hạn phải trả,bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ việc vay

Trang 19

- Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các Chính phủ, tổ chức ngoài nước.

- Chi cho vay theo quy định của pháp luật

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau

- Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trêncho ngân sách cấp dưới

* Nguyên tắc chi NSNN:

Các khoản chi NSNN chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩmquyền giao và phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định

Ngân sách nhà nước các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngânsách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chingân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiệnnhiệm vụ chi thường xuyên

1.1.2 Khái niệm, nguồn vốn và nguyên tắc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước

* Khái niệm:

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 tại Điều 3, khái niệmđầu tư được hiểu như sau: “ Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sảnhữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”

“ Đầu tư XDCB được hiểu là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cảitạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định”

“Chi đầu tư XDCB là nhiệm vụ chi của NSNN để thực hiện các chương trình,

dự án đầu tư kết cầu hạ tầng kinh tế- xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát

triển kinh tế- xã hội.” ( Luật số 83/2015/QH 13, Luật Ngân sách Nhà nước, Quốc

hội ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2015)

Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng mộtphần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và

Trang 20

hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất, củng cố xây dựng và pháttriển cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội của nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện thúc đẩy

sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia (Phạm Văn Khoan và các tác giả khác,

(2007), Giáo trình quản lý tài chính công, NXB Tài chính, Hà Nội.)

Quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là quản lý quá trình phân phối và

sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách nhà nước để đầu tư tái sản xuất tàisản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹthuật và năng lực sản xuất phục vụ cho nền kinh tế quốc dân đảm bảo hiệu quả sửdụng vốn

* Nguồn vốn chi đầu tư XDCB:

Nguồn vốn cấp phát đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN bao gồm: vốn trongnước của các cấp ngân sách nhà nước, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốnviện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhànước

Nguồn vốn cấp phát đầu tư XDCB của NSNN chỉ được sử dụng để cấp phátthanh toán cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định củaLuật NSNN và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

* Nguyên tắc quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Thứ nhất, Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngânsách nhà nước đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấphành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiệnhành

Thứ hai, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích,đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật

về chế độ quản lý tài chính đầu tư

Thứ ba, Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc cácchủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý được thực hiện kế hoạchđầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước

Trang 21

Thứ tư, Cơ quan tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu

tư về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụngvốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.Thứ năm, Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát, thanh toánvốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toánvốn

1.1.3 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước

Theo Quyết định số 26/QĐ- BTC ngày 8/7/2015 Quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính:

Kho bạc Nhà nước ( tên giao dịch tiếng Anh là: Viet Nam State Treasury) là

cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng

Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhànước, quản lý ngân quỹ nhà nước, tổng kế toán nhà nước, thực hiện việc huy độngvốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hànhtrái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật

Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được

mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy địnhcủa pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà nội

Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước có Tổng Giám đốc và không quá 3 Phó TổngGiám đốc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc KBNN do Bộ Trưởng Bộ Tài chính

bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của Pháp Luật Tổng Giám đốc

là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ tàichính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của KBNN Phó Tổng Giám đốc chịutrách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác đượcphân công phụ trách

Kho bạc Nhà nước được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địaphương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất

Trang 22

* Cơ quan KBNN ở trung ương gồm:

- Vụ Tổng hợp- Pháp chế - Vụ Kiểm soát chi

- Vụ Kho quỹ - Vụ Hợp tác quốc tế

- Vụ Thanh tra- kiểm tra - Vụ Tổ chức cán bộ

- Vụ Tài vụ- Quản trị - Văn phòng

- Cục Kế toán Nhà nước - Cục Quản lý ngân quỹ

- Cục Công nghệ thông tin - Sở giao dịch KBNN

- Trường nghiệp vụ Kho bạc - Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia

* Cơ quan KBNN địa phương gồm: KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương và KBNN ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Theo Quyết định số 1399/QĐ- BTC ngày 15/7/2015 Quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương quy định:

KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là KBNN cấptỉnh) là tổ chức trực thuộc KBNN, có chức năng thực hiện nhiệm vụ của KBNN trênđịa bàn theo quy định của pháp luật

KBNN cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoảntại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vàcác ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quyđịnh của pháp luật

Lãnh đạo KBNN cấp tỉnh có Giám đốc và một số Phó Giám đốc Giám đốcKBNN cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc KBNN và trước pháp luật

về toàn bộ hoạt động của KBNN trên địa bàn tỉnh, thành phố Phó Giám đốc chịutrách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phâncông phụ trách

Các phòng chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc KBNN cấp tỉnh gồm:Phòng Kế toán Nhà nước; Phòng Kiểm soát chi; Phòng Thanh tra- kiểm tra; Phòngtin học; Phòng tổ chức cán bộ; Phòng Tài vụ; Văn phòng Riêng KBNN Hà Nội

Trang 23

được tổ chức tối đa 3 phòng Kiểm soát chi; KBNN Thành Phố Hồ Chí Minh được

tổ chức tối đa 2 phòng Kiểm soát chi

- Theo Quyết định số 4236/QĐ- KBNN ngày 08/9/2017 Quy định nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh quy định:

KBNN ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN cấphuyện) là tổ chức trực thuộc KBNN cấp tỉnh, có chức năng thực hiện nhiệm vụ củaKBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật

KBNN cấp huyện có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu riêng và được

mở tài khoản tại ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanhtoán theo quy định của pháp luật

KBNN cấp huyện tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên

Lãnh đạo KBNN cấp huyện có Giám đốc và Phó Giám đốc Giám đốcKBNN cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc KBNN cấp tỉnh vàtrước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ; quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tàiliệu, công chức, lao động của đơn vị Phó Giám đốc KBNN cấp huyện chịu tráchnhiệm trước Giám đốc KBNN cấp huyện và trước pháp luật về lĩnh vực công tácđược phân công

Mô hình tổ chức KBNN cấp huyện hiện nay được phân chia thành 2 mô hình

tổ chức đó là: KBNN cấp huyện có tổ chức phòng và KBNN cấp huyện không tổchức phòng KBNN cấp huyện có tổ chức phòng thì bao gồm các phòng chức năngtham mưu, giúp việc: Phòng Kiểm soát chi và Phòng Kế toán Nhà nước KBNN cấphuyện không tổ chức phòng thì bao gồm các bộ phận nghiệp vụ ( nghiệp vụ kiểmsoát chi và nghiệp vụ kế toán) và cán bộ hành chính- bảo vệ

Mô hình tổ chức KBNN cấp huyện có tổ chức phòng được áp dụng cho một

số KBNN cấp huyện thuộc KBNN Hà nội và KBNN Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 24

1.1.4 Khái niệm, vai trò, phân cấp kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước

* Khái niệm:

Cơ chế cấp phát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là nhân tố quan trọng trọnggiảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng côngtrình xây dựng Kiểm soát chi không chỉ là công cụ quản lý riêng của Nhà nước màbất kỳ thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt động kinh tếnào khi thanh toán tiền ra cũng cần phải kiểm soát để đảm bảo đồng tiền bỏ ra làhợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồnvốn

Vì vậy, để đảm bảo nguồn vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả thì công tác kiểmsoát cần được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây dựng

dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa côngtrình hoàn thành vào khai thác sử dụng

Vậy Kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN là việc cơ quan KBNN thực hiệnvai trò kiểm tra, giám sát dựa trên việc xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theoquy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư cáckhoản kinh phí cho dự án … đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự ánđược phê duyệt, các khoản chi phải theo đúng chế độ quản lý hiện hành, đúng địnhmức được cấp có thẩm quyền ban hành

* Vai trò kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB góp phần đảm bảo vốn đầu tư được thanh toánđúng thực tế, đúng hợp đồng A- B ký kết Thông qua quá trình kiểm soát chi đầu tư

đã góp phần quan trọng trọng việc tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước Góp phầntránh thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN góp phần đảm bảo thực hiện dự ántheo đúng tiến độ Vì thông qua kiểm soát chi đầu tư cơ quan kiểm soát chủ độngnắm bắt tình hình thực hiện của dự án, qua đó tham mưu cho các Bộ, ngành, Trungương và địa phương, các chủ đầu tư, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư kịp thời tháo

Trang 25

gỡ, giải quyết khó khăn vướng mắc phát sinh trong triển khai chi đầu tư, góp phầnđảm bảo dự án thực hiện theo đúng tiến độ, như vậy sẽ hạn chế các chi phí phát sinh

do kéo dài thời gian thực hiện dự án và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Góp phần đảm bảo thực hiện đầu tư tập trung theo định hướng của Nhànước, từ đó tham mưu cho các cấp chính quyền điều chỉnh, điều hòa kế hoạch vốnđúng đối tượng

- Nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời những tiêu cực của các đơn vị sửdụng ngân sách, đồng thời phát hiện những kẽ hở trong quản lý để kiến nghị, sửađổi, bổ sung kịp thời, làm cho cơ chế quản lý, kiểm soát chi NSNN ngày càng đượchoàn thiện và chặt chẽ hơn Góp phần làm lành mạnh nền tài chính Nhà nước, từ đógiúp quyết toán đúng chế độ, chính sách, thời gian, sớm đưa dự án vào khai thác, sửdụng

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN góp phần hoàn thiện các quy định

về quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước Tham gia với các Bộ, ngành liên quan đểnghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng củaNhà nước, tạo hành lang pháp lý cần thiết cho công tác đầu tư và xây dựng

- Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt dộng của bộ máy Nhà nước, thông quakiểm soát chi, KBNN thực hiện tốt chức năng tham mưu, đề xuất cho các cấp chínhquyền, địa phương thực hiện cải cách các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng,đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện nhưng vẫn đúng theo quy định của pháp luật Từ đónâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tưxây dựng

* Phân cấp kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN

- Dự án đầu tư thuộc cấp Trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quyết định đầu tư do Sở Giao dịch KBNN, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương (KBNN tỉnh) kiểm soát và thanh toán phần nguồn vốn củangân sách trung ương, ngân sách tỉnh, thành phố tham gia đầu tư vào dự án Phầnnguồn vốn thuộc ngân sách cấp huyện, xã tham gia đầu tư sẽ do KBNN huyện thanhtoán theo chứng từ do KBNN kiểm soát gửi đến và theo đề nghị của Chủ đầu tư

Trang 26

Trường hợp các dự án nói trên được mở tài khoản và thanh toán tại KBNNhuyện (theo phân cấp hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền và được nhập kếhoạch vốn vào hệ thống Tabmis thuộc địa bàn KBNN huyện) thì KBNN huyện thựchiện kiểm soát và thanh toán vốn cho dự án.

- Dự án đầu tư thuộc cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (gọi chung là cấphuyện) và cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) quyết định đầu tư thì doKBNN huyện kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án Trường hợp các dự án đầu tưnày có nguồn vốn của ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương tham gia đầu tư thì KBNN huyện căn cứ vào kế hoạch vốn trên Hệthống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) và văn bản giao kế hoạchcủa cấp có thẩm quyền do Chủ đầu tư gửi đến để thực hiện kiểm soát và thanh toánvốn cho dự án

1.2 Nội dung cơ bản của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện

1.2.1 Triển khai tổ chức bộ máy và nhân lực kiểm soát chi đầu tư xây dựng

cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện

Các đơn vị, khách hàng chỉ phải gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán chiđầu tư XDCB đến chuyên viên kiểm soát chi của KBNN, nơi đơn vị mở tài đồngthời nhận lại kết quả từ chính công chức kiểm soát chi đó Theo mô hình này thìđơn vị sử dụng ngân sách chỉ giao dịch với 1 công chức KBNN

Các cán bộ của đơn vị được phân công nhiệm vụ liên quan đến quy trìnhnghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN tại KBNN cấp huyện không tổchức phòng, bao gồm:

- Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện không có tổ chức phòng và ngườiđược ủy quyền

- Kế toán trưởng và người được ủy quyền

- Chuyên viên kiểm soát chi

- Kế toán viên

Trang 27

1.2.2 Hoạch định triển khai quy trình tổng quát kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện

Ngày 28/12/2016 KBNN ban hành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN kèm theoquyết định số 5657/QĐ- KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc KBNN Quy trình này thay thế Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư ban hànhkèm theo Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/2/2012 của Tổng Giám đốc Khobạc Nhà nước; thay thế hướng dẫn về thanh toán chi phí quản lý dự án tại các côngvăn số 360/KBNN-KSC ngày 13/2/2015, Công văn số 2244/KBNN-KSC ngày10/9/2015, công văn số 1999/KBNN-KSC ngày 18/8/2015 Các mẫu biểu ban hànhtheo quy trình này thay thế cho các mẫu biểu tương tự đã được ban hành tại các vănbản trước đây

Việc ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư kịp thời phù hợp với

sự thay đổi của các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của Bộ Tài chính

đã giúp cho cán bộ KBNN có được các cơ sở, trình tự cụ thể trong thực hiện kiểmsoát chi đầu tư xây dựng cơ bản đồng thời tạo được sự thống nhất chung trong toàn

hệ thống KBNN

1.2.3 Triển khai tuân thủ các tiêu chuẩn định mức quy định chi đầu tư xây dựng cơ bản và xử lý những phát sinh

Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện việc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn NSNN dựa trên các nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư như sau:

Một là, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư) được

mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho việckiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước và thuận tiện cho giao dịchcủa Chủ đầu tư Thủ tục mở tài khoản được thực hiện theo quy định hiện hành của

Bộ Tài chính và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước

Hai là, Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây

gọi chung là KBNN tỉnh) thực hiện kiểm soát thanh toán trên cơ sở các hồ sơ, tàiliệu do Chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã được quy định;

Trang 28

KBNN không chịu trách nhiệm về việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, khôngchịu trách nhiệm về tính chính xác của đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanhtoán của Chủ đầu tư

Các cán bộ kiểm soát chi trực tiếp thực hiện tiếp nhận hồ sơ, chứng từ do Chủđầu tư gửi đến và thực hiện kiểm soát tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thànhtheo đúng quy định về quản lý tài chính, quản lý đầu tư XDCB hiện hành và đúngquy định tại quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 5657 /QĐ - KBNN, ngày

28 tháng 12 năm 2016 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước

Ba là, Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm vốn tạm ứng và thanh

toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã được cấp cóthẩm quyền bố trí cho dự án Số vốn thanh toán (bao gồm vốn tạm ứng và thanhtoán khối lượng hoàn thành) cho từng công việc, hạng mục công trình, công trìnhkhông được vượt giá trị hợp đồng, hoặc dự toán chi phí được duyệt; tổng số vốnthanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt theo từng nguồn vốn (bao gồm cả bổ sung, điều chỉnh nếu có) và khôngvượt kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn

Bốn là, KBNN thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi đối với các khoản chi

của NSNN theo quy định tại Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của

Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách qua Khobạc Nhà nước, Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 1/03/2016 của Bộ Tài chính vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sáchnhà nước qua Kho bạc Nhà nước, các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)

1.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm soát hồ sơ chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Chủ đầu tư

Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tưphải gửi đến KBNN nơi mở tài khoản những hồ sơ pháp lý của dự án

Trang 29

Hồ sơ pháp lý của dự án gửi một lần, hoặc những hồ sơ chứng từ chỉ có mộtbản theo quy định phải gửi đến KBNN (bao gồm cả trường hợp bổ sung, điều chỉnh)phải là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận bản chính của Chủ đầu tư.

Những hồ sơ chứng từ gửi từng lần tạm ứng, thanh toán là bản chính, có đầy

đủ chữ ký đúng chức danh và có đóng dấu đỏ của đơn vị

*Đối với vốn chuẩn bị đầu tư:

Các hồ sơ pháp lý của dự án chủ đầu tư phải gửi đến KBNN và chỉ gửi mộtlần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh) baogồm các hồ sơ sau:

- Quyết định phê duyệt dự án chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo

dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấuthầu;

- Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồngnhư: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng,thanh toán hợp đồng (nếu có)

Trường hợp Chủ đầu tư được phép tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, thìChủ đầu tư gửi tới KBNN: hồ sơ có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tựthực hiện (nếu chưa quy định trong quyết định đầu tư dự án, …), dự toán chi phícông tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, văn bản của Lãnh đạo đơn vị giao cho đơn vịcấp dưới trực tiếp thực hiện hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ

Hàng năm chủ đầu tư phải gửi đến KBNN các hồ sơ sau:

- Đối với các dự án do Trung ương quản lý: Văn bản giao kế hoạch vốn chuẩn

bị đầu tư năm của Bộ, ngành Trung ương

- Đối với các dự án do địa phương quản lý: Văn bản giao kế hoạch vốn chuẩn

bị đầu tư năm của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, UBND huyện

Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến và thực hiệnkiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gíc về thời gian giữa các

hồ sơ, tài liệu

Trang 30

Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu thì cán

bộ kiểm soát chi của KBNN phải kiểm tra, đối chiếu giữa hợp đồng với Quyết địnhphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền đảm bảo tính phù hợp,logic về thời gian, về hình thức hợp đồng (trọn gói, theo đơn giá cố định, đơn giáđiều chỉnh, đơn giá kết hợp), giá trị hợp đồng, tên nhà thầu được lựa chọn

Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, cán bộ kiểm soát chi lập 02 liên phiếu giaonhận hồ sơ với Chủ đầu tư (theo mẫu số 01/KSC kèm theo), có chữ ký của cán bộkiểm soát chi và Chủ đầu tư; lưu 01 liên, gửi lại cho Chủ đầu tư 01 liên phiếu giaonhận để cùng theo dõi, phối hợp thực hiện

* Đối với vốn thực hiện đầu tư:

Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ do Chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửimột lần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh)gồm các hồ sơ sau:

Một là, Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh

dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình, hoặc báo cáo kinh tế

-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - -kỹ thuật;

Hai là, Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật

Đấu thầu;

Ba là, Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài

liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chungliên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh(nếu có)

Ngoài ra:

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng có điều khoản quy định giải phóng mặtbằng (GPMB) thì Chủ đầu tư phải gửi kèm kế hoạch tiến độ GPMB theo quy địnhcủa hợp đồng (do Chủ đầu tư phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, bồithường GPMB bằng lập, có chữ ký, đóng dấu của Chủ đầu tư)

- Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, nếu các điều khoản quy định củahợp đồng chưa phân chia rõ khối lượng, giá trị thực hiện giữa các nhà thầu cũng

Trang 31

như tài khoản của nhà thầu thì Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danhhoặc phụ lục hợp đồng có nêu rõ các nội dung trên.

- Đối với hợp đồng có quy định thời hạn có hiệu lực của hợp đồng được tính

từ khi nhà thầu có bảo lãnh thực hiện hợp đồng, KBNN yêu cầu Chủ đầu tư gửi Bảolãnh thực hiện hợp đồng (bản sao, có đóng dấu xác nhận sao y bản chính của Chủđầu tư)

Bốn là, Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối

với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ địnhthầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ

dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư phải gửi kèm theo phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cưđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

Năm là, Trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng uỷ thác quản lý dự án cho Ban

quản lý dự án chuyên ngành, khu vực thực hiện quản lý dự án thì hồ sơ bổ sungthêm: Hợp đồng ủy thác quản lý dự án được ký giữa Chủ đầu tư xây dựng côngtrình và Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực

Đối với trường hợp dự án, công trình được cấp có thẩm quyền cho phép tựthực hiện, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ từ Chủ đầu tư, gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền,các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từngcông việc, hạng mục công trình, công trình Đối với trường hợp dự án chỉ lập báocáo kinh tế - kỹ thuật, Chủ đầu tư chỉ gửi dự toán và quyết định phê duyệt khi cóđiều chỉnh dự toán;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợpchưa ghi rõ trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

- Văn bản của Lãnh đạo đơn vị giao cho đơn vị cấp dưới trực tiếp thực hiệnhoặc hợp đồng giao khoán nội bộ

Trang 32

+) Hàng năm chủ đầu tư phải gửi đến KBNN các hồ sơ sau:

- Đối với các dự án do Trung ương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốn đầu

tư năm của Bộ, ngành Trung ương

- Đối với các dự án do địa phương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốn đầu tưnăm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện

Cán bộ kiểm soát chi KBNN nhận hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến vàthực hiện kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thờigian giữa các hồ sơ, tài liệu

Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, cán bộ kiểm soát chi lập 02 liên phiếu giaonhận hồ sơ với Chủ đầu tư (theo mẫu số 01/KSC kèm theo), có chữ ký của cán bộkiểm soát chi và Chủ đầu tư; lưu 01 liên, gửi lại cho Chủ đầu tư 01 liên phiếu giaonhận để cùng theo dõi, phối hợp thực hiện

1.2.5 Tổ chức kiểm soát chi từng lần tạm ứng, thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành

Căn cứ hồ sơ đã nhận, cán bộ kiểm soát chi KBNN thực hiện kiểm soát sựđầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ tạm ứng, thanh toán (bao gồm cả việc kiểm tra mẫudấu, chữ ký) phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, mục lục ngân sách, đầy đủ vàthống nhất các chỉ tiêu ghi trên các hồ sơ, chứng từ đề nghị tạm ứng, thanh toán; tậptrung kiểm tra các nội dung chủ yếu sau:

- Dự án đã được giao kế hoạch vốn năm của cấp có thẩm quyền (theo nguồnvốn, niên độ kế hoạch vốn) và đã được nhập trên TABMIS theo quy định hiện hành,phù hợp với dữ liệu trên TABMIS chưa

- Kiểm tra các khoản đề nghị tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng đảm bảothuộc đối tượng thực hiện cam kết chi thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chitheo quy định hiện hành

- Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc đề nghị tạm ứng có phùhợp với dự toán, hoặc hợp đồng đã ký

- Kiểm tra mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với quy định hiện hành, trongphạm vi kế hoạch vốn năm được giao

Trang 33

- Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra, đối chiếu hạngmục, nội dung công việc, khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khốilượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượngcông việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán có phù hợp với tên côngtrình, hạng mục, nội dung công việc hoặc số lượng và danh mục thiết bị nếu có (đốivới hợp đồng mua sắm thiết bị) quy định trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nếu có)

đã ký; giá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán không được vượt giá trị hợpđồng kinh tế đã ký kết, hoặc dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanhtoán theo dự toán được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khốilượng ngoài hợp đồng thanh toán theo dự toán); phù hợp với từng loại hợp đồng, giáhợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá: thực hiện kiểm tra, xem xét sự phù hợp giữađơn giá đề nghị thanh toán với đơn giá ghi trong hợp đồng, hoặc dự toán được duyệtnếu hợp đồng quy định thanh toán theo đơn giá trong dự toán được duyệt Trườnghợp đơn giá trong hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt là đơn giá chi tiết theo chi phíđầu vào của khối lượng XDCB (đơn giá nguyên vật liệu, chi phí máy móc thi công,chi phí nhân công, …) thì Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc xác định đơn giá vàgiá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán, KBNN không chịu trách nhiệm vàkhông kiểm tra, xem xét sự phù hợp của đơn giá đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư

- Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra nội dungcông việc, khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảmbảo nội dung, khối lượng hoàn thành được thanh toán phù hợp với dự toán chi phíđược duyệt

- Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát, xác định số thuế giá trị gia tăng(GTGT) phải khấu trừ (bằng 2% trên giá trị khối lượng XDCB hoàn thành đượcKBNN chấp nhận thanh toán) và ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên giấy đề nghị thanhtoán vốn đầu tư (phần ghi của KBNN), làm cơ sở cho việc thu nộp NSNN Trườnghợp nhà thầu đã nộp đầy đủ tiền thuế vào NSNN (có bản sao chứng từ đã nộp thuế,hoặc có xác nhận của cơ quan thuế và Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về

Trang 34

tính chính xác cũng như những chứng từ nộp cho cơ quan KBNN), cán bộ kiểm soátchi không thực hiện khấu trừ 2% thuế GTGT, mà thực hiện thanh toán đầy đủ giá trịkhối lượng XDCB hoàn thành cho nhà thầu theo đề nghị của Chủ đầu tư.

- Đối với các hợp đồng thi công xây dựng có quy định bảo hành công trình:Cán bộ kiểm soát chi KBNN thực hiện kiểm soát, chấp nhận trên giấy đề nghịthanh toán vốn đầu tư, và chuyển tiền bảo hành công trình vào TKTG của Chủ đầu

tư (mở tại ngân hàng, hoặc mở tại KBNN theo quy định của hợp đồng hoặc theo đềnghị của Chủ đầu tư) Trường hợp Chủ đầu tư không đề nghị giữ tiền bảo hành côngtrình mà thanh toán hết cho nhà thầu, cán bộ kiểm soát chi đề nghị Chủ đầu tư gửibảo lãnh bảo hành công trình của ngân hàng, hoặc văn bản, chứng từ bảo đảm choviệc bảo hành công trình theo quy định

Khi tạm ứng vốn, ngoài hồ sơ pháp lý của dự án theo quy định phải gửi lầnđầu và gửi bổ sung khi có bổ sung điều chỉnh, thì từng lần tạm ứng cán bộ kiểm soátchi còn tiếp nhận những hồ sơ đề nghị tạm ứng sau:

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (tạm ứng);

+ Giấy rút vốn đầu tư

Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (trừ những trường hợp không yêucầu bảo lãnh tạm ứng theo quy định); Chủ đầu tư gửi KBNN bản sao có đóng dấusao y bản chính của Chủ đầu tư

Trang 35

i t ng v m c t m ng c quy nh nh sau:

Đối tượng và mức độ tạm ứng được quy định như sau: ượng và mức độ tạm ứng được quy định như sau: à mức độ tạm ứng được quy định như sau: ức độ tạm ứng được quy định như sau: độ tạm ứng được quy định như sau: ạm ứng được quy định như sau: ức độ tạm ứng được quy định như sau: đượng và mức độ tạm ứng được quy định như sau: định như sau: ư

1- Hợp đồng tư vấn

+ Giá trị >10 tỷ

+ Giá trị ≤10 tỷ

20%/HĐ15% /HĐ

2 Hợp đồng thi công xây dựng

+ Giá trị > 50 tỷ đồng

+ Giá trị từ 10 đến 50 tỷ đồng

+ Giá trị < 10 tỷ đồng

10% / HĐ15% / HĐ20% / HĐ

3 Hợp đồng cung cấp thiết bị công

Theo thỏa thuận

(giá trị tạm ứng > 1 tỷ đồng phải bảo lãnh

tạm ứng, không tính vào mức tạm ứng của hợp đồng)

5 Đền bù GPMB và một số việc chi

khác

Tiến độ thực hiện

(không vượt phương án, dự toán bồi thường,

hỗ trợ tái định cư được duyệt, kế hoạch vốn giao trong năm)

Mức tạm ứng tối đa là 50%/hợp đồng hoặc dự toán được duyệt Trường hợptạm ứng cao hơn phải được người có thẩm quyền cho phép Tổng vốn tạm ứngtrong năm không vượt kế hoạch vốn năm

Khi thanh toán khối lượng hoàn thành ngoài hồ sơ pháp lý của dự án theo quyđịnh phải gửi lần đầu và gửi bổ sung khi có bổ sung điều chỉnh, thì từng lần thanhtoán cán bộ kiểm soát chi còn tiếp nhận những hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượnghoàn thành như sau:

- Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành thông qua hợp đồng hồ sơChủ đầu tư cần gửi đến KBNN là:

Trang 36

+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đềnghị thanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện nhà thầu và đại diện Chủ đầu

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

+ Giấy rút vốn đầu tư

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các hồ sơ nêu trên, cán

bộ kiểm soát còn tiếp nhận các hồ sơ: Dự toán phát sinh và quyết định phê duyệt dựtoán của Chủ đầu tư, hoặc của cấp có thẩm quyền, phụ lục bổ sung hợp đồng; Bảngxác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có

ký xác nhận, đóng dấu của đại diện nhà thầu và đại diện Chủ đầu tư

- Trường hợp thanh toán cho các công việc được thực hiện không thông quahợp đồng thì Chủ đầu tư cần gửi đến KBNN các hồ sơ sau:

+ Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấucủa Chủ đầu tư), hoặc Bảng kê chứng từ thanh toán Chủ đầu tư không phải gửichứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước; Chủ đầu tư chịu tráchnhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo

dự toán được duyệt, và phù hợp với tính chất từng loại công việc

+Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

+ Giấy rút vốn đầu tư;

( Nguồn: Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài Chính;

Quyết định số 5657 /QĐ - KBNN, ngày 28/ 12/ 2016 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước)

Trang 37

1.2.6 Kiểm soát quyết toán dự án hoàn thành và kiểm soát cam kết chi đầu

tư xây dựng cơ bản của đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước

* Kiểm soát quyết toán dự án hoàn thành:

Hiện nay, theo quy định tại Thông tư số 09/2016/ TT-BTC ngày 18/01/2016thay thế Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định

về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Quy trình Thẩm tra quyếttoán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, thì các

dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnhviễn phải thực hiện quyết toán dự án hoàn thành

Khi dự án, công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, hồ sơ doChủ đầu tư gửi đến KBNN, gồm:

- Quyết định phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành kèm Báo cáoquyết toán dự án, công trình hoàn thành

Cán bộ kiểm soát chi KBNN căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự

án, công trình hoàn thành và kế hoạch vốn giao của cấp có thẩm quyền đối với dự

án đã được quyết toán thực hiện các công việc như sau:

- Đối với các hạng mục, gói thầu thi công xây dựng, mua sắm thiết bị, tư vấnđược thanh toán theo hợp đồng, hoặc theo dự toán chi phí được cấp có thẩm quyềnphê duyệt đã được quyết toán:

+)Trường hợp số vốn quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán:

Hồ sơ kiểm soát thanh toán do Chủ đầu tư gửi đến KBNN gồm: Giấy đề nghị thanhtoán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); Giấy rút vốnđầu tư

Cán bộ kiểm soát chi căn cứ vào đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư, kế hoạchvốn được cấp có thẩm quyền giao, các hồ sơ đã gửi trước đây và gửi bổ sung (nếucó) để thực hiện kiểm soát thanh toán tiếp phần chênh lệch giữa số vốn được phêduyệt quyết toán và số vốn đã thanh toán

Trang 38

+) Trường hợp số vốn quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán:Sau khi nhận được Quyết định phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành;cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản đề nghị Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu thuhồi, nộp NSNN số vốn đã thanh toán cao hơn số vốn được phê duyệt quyết toán,KBNN nơi thực hiện kiểm soát thanh toán sẽ lập công văn gửi Chủ đầu tư và cấptrên của Chủ đầu tư Nội dung công văn ghi rõ tên dự án, hạng mục công trình, hợpđồng; số vốn đã tạm ứng, thanh toán; số vốn theo quyết toán được duyệt; số vốn đềnghị thu hồi nộp NSNN (theo từng cấp ngân sách); thời hạn nộp vào NSNN Căn cứ vào chứng từ đã nộp NSNN (do Chủ đầu tư gửi đến), KBNN sẽ hạchtoán giảm số vốn thanh toán cho dự án.

Trường hợp sau 01 tháng kể từ khi KBNN có văn bản đôn đốc lần 1 Chủ đầu

tư, nhà thầu chưa nộp số tiền chênh lệch vào NSNN, KBNN tiếp tục có văn bản đônđốc, yêu cầu Chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện Việc đôn đốc, yêu cầu Chủ đầu tư nộpNSNN sẽ được thực hiện thường xuyên tùy theo tình hình thực tế tại đơn vị

+) Trường hợp trong cùng một dự án có hạng mục có số vốn quyết toán đượcduyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán, đồng thời có hạng mục có số vốn quyết toánđược duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán:

- Đối với hạng mục có số vốn quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanhtoán: KBNN làm văn bản yêu cầu Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án thu hồi lại số vốn

đã thanh toán cho nhà thầu, nhà cung cấp cao hơn quyết toán được duyệt, chuyểnvào tài khoản tiền gửi của Chủ đầu tư mở tại KBNN

- Đối với hạng mục có số vốn quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanhtoán: Căn cứ vào số dư tài khoản tiền gửi (số tiền thu hồi nói trên đã được Chủ đầu

tư chuyển vào tài khoản tiền gửi), Chủ đầu tư gửi đến KBNN: Giấy đề nghị thanhtoán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), Ủy nhiệmchi Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát và làm các thủ tục để thanh toán tiếpcho các hạng mục còn thiếu vốn so với quyết toán được duyệt

Trang 39

Trường hợp thanh toán theo nguyên tắc nói trên vẫn không đủ nguồn vốnthanh toán theo quyết toán được duyệt, Chủ đầu tư phải bố trí kế hoạch vốn đểthanh toán cho dự án.

- Đối với chi phí quản lý dự án: Trường hợp có đủ hồ sơ, chứng từ chi theo dựtoán chi phí quản lý dự án đã được phê duyệt và được Chủ đầu tư gửi hồ sơ theoquy định đề nghị thanh toán chi phí quản lý dự án theo quyết toán dự án, công trìnhthì KBNN các cấp thực hiện kiểm soát thanh toán trực tiếp từ tài khoản dự toán choChủ đầu tư, Ban quản lý dự án Trường hợp chưa có hồ sơ, chứng từ chi theo dựtoán chi phí quản lý dự án đã được phê duyệt thì KBNN các cấp thực hiện kiểmsoát, và tạm ứng chi phí quản lý dự án chuyển vào tài khoản tiền gửi của Ban quản

lý dự án để thanh toán theo đúng dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt

*Kiểm soát cam kết chi đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị sử dụng ngân

sách:

Ngày 01/3/2016 Bộ tài Chính đã ban hành Thông tư số 40/2016/TT-BTC vềSửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sáchnhà nước qua Kho bạc Nhà nước, trong đó quy định tất cả các khoản chi của Ngânsách Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao dự toán đối với chithường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đối với chi đầu tư ( gồm cả dự toán ứngtrước, có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trịhợp đồng từ 200 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên và 1tỷ đồngtrở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải được quản lý, kiểm soát cam kếtchi ( trừ một số trường hợp không phải thực hiện cam kết chi)

Khi có nhu cầu cam kết chi, ngoài các hồ sơ, tài liệu gửi 1 lần và gửihàng năm theo chế độ quy định, chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước các hồ sơ, tàiliệu có liên quan như sau:

+ Hợp đồng có giá trị từ 1tỷ đồng trở lên (gửi lần đầu khi đề nghị cam kết chihoặc gửi khi có Điều chỉnh hợp đồng);

+ Đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi

Trang 40

Hàng năm, chủ đầu tư phải có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư bố trí chotừng hợp đồng; đồng thời, được quyền chủ động Điều chỉnh tăng, giảm số vốn đầu

tư bố trí cho từng hợp đồng, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền giao và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chicủa dự án đó

Trường hợp hợp đồng được thực hiện trọn trong 1 năm ngân sách, thì số vốn

bố trí trong năm cho hợp đồng đúng bằng giá trị của hợp đồng đó

Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ có nhiều loại tiền, thì chủđầu tư phải có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợp đồngchi tiết theo từng loại tiền

Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ có nhiều loại nguồn vốn, thìchủ đầu tư có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợp đồng chitiết theo từng loại nguồn vốn

Trong phạm vi 2 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của đơn vị dựtoán hoặc chủ đầu tư và dự toán của các đơn vị đã được nhập trên hệthống TABMIS, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra các Điều kiện để thực hiệncam kết chi cho đơn vị trên hệ thống TABMIS và gửi 01 liên chứng từ cam kết chi

đã được chấp thuận trên hệ thống TABMIS (có ghi sổ cam kết chi) cho đơn vị.Trường hợp không chấp nhận cam kết chi, trong thời hạn quy định nêu trên, Khobạc Nhà nước phải thông báo ý kiến từ chối cam kết chi bằng văn bản cho đơn vịđược biết

1.2.7 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng

cơ bản

Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoạt động kiểm soát chi đầu tưxây dựng cơ bản tại KBNN hiện nay đang thực hiện theo Quy trình kiểm tra nội bộtrong hệ thống KBNN được ban hành kèm theo Quyết định số 5716/QĐ- KBNNngày 30/12/2016 của Tổng Giám đốc KBNN và một số văn bản khác của Bộ Tàichính

Ngày đăng: 08/01/2020, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w