1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc đối với nhân viên văn phòng tại Ngân hàng TMCP Việt Á

26 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 435,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu nhằm tổng hợp các cơ sở lý thuyết về tạo động lực cho người lao động; xây dựng mô hình nghiên cứu và các phƣơng pháp để phântích mô hình nghiên cứu; đưa ra kết quả mô hình nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tạidoanh nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LƯƠNG THỊ KIỀU OANH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: TS NGUYỄN QUỐC TUẤN

Phản biện 1: PGS TS Trương Hồng Trình

Phản biện 2: GS TSKH Lê Du Phong

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh

tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 8 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa thế giới cùng với sự phát triển như

vũ bão của khoa học – công nghệ đã tác động đến mọi mặt của đời sống, kinh tế - xã hội, làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau Đặc biệt khi Việt Nam là thành viên của tổ chức Thương mại quốc tế (WTO) đã tạo ra những áp lực cạnh tranh gay gắt, buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các mô hình quản trị nguồn nhân lực mới, các giải pháp và chính sách nhằm tạo động lực, thu hút và giữ chân nguồn nhân lực Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả sản xuất cao, năng suất lao động cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên mạnh Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức ra thì vấn đề động lực làm việc là một trong những yếu

tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động

Để tạo cho nhân viên vui vẻ, tích cực và có tính sáng tạo cao trong công việc thì cần phải có biện pháp tạo động lực hiệu quả Vì vậy, quản lý nguồn nhân lực là một hoạt động quan trọng của tổ chức Để phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động thì công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên trong công ty đóng vai trò vô cùng quan trọng

Trong doanh nghiệp việc tạo động lực xuất phát từ mục tiêu tạo động lực Tạo động lực để người lao động làm việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết mình vì công ty, gắn bó với công ty lâu dài Sự tồn tại và phát triển của công ty phụ thuộc rất lớn đến nỗ lực làm việc của các thành viên, sự cống hiến, đóng góp công sức, trí tuệ của những con người tâm huyết, hết lòng vì công ty Không một công ty nào có thể tồn tại và phát triển với những con người làm việc hời hợt,

Trang 4

tâm lý luôn luôn chán nản, chán công việc Chính vì thế bất cứ công

ty nào cũng cần phải tạo động lực lao động cho người lao động Tạo động lực lao động cho người lao động không những kích thích tâm lý làm việc cho người lao động mà nó còn tăng hiệu quả lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường… Động lực làm việc được ví như là một đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy người lao động tích cực làm việc, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhận thức được tầm quan trọng của tạo động lực, Ngân hàng TMCP Việt Á luôn coi trọng công tác tạo động lực cho cán bộ nhân viên Ngân hàng Qua tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng, tác giải được biết xưa nay chưa có những nghiên cứu cùng hướng đề xuất về việc tạo động lực cho nhân viên Do đó, với mục tiêu nâng cao công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên, tác giả cùng với sự giúp đỡ của mọi người trong các phòng ban đã lựa chọn

đề tài nghiên cứu: “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc đối với nhân viên văn phòng tại Ngân hàng TMCP Việt Á”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp các cơ sở lý thuyết về tạo động lực cho người lao động

- Xây dựng mô hình nghiên cứu và các phương pháp để phân tích mô hình nghiên cứu

- Đưa ra kết quả mô hình nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến

Trang 5

động lực và tạo động lực làm việc của người lao động tại Ngân hàng TMCP Việt Á

Phạm vi nghiên cứu là không gian: Tại Ngân hàng TMCP Việt Á Thời gian: Các thông tin, số liệu thu thập từ Ngân hàng TMCP Việt Á từ năm 2013 - 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu định tính: thông qua các hoạt động phỏng vấn, tham khảo ý kiến cá nhân, lãnh đạo, phương pháp chuyên gia để xây dựng thang đo sơ bộ và phỏng vấn thử

- Nghiên cứu định lượng: được thực hiện trên nguồn thông tin thu thập từ phiếu điều tra, nhằm giải quyết các mục tiêu định lượng của đề tài

5 Bố cục đề tài

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tạo động lực làm việc người lao động

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Ở Việt Nam và nước ngoài có các tài liệu nghiên cứu nổi tiếng

về động cơ làm việc của nhân viên văn phòng được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu khoa học nổi tiếng Cụ thể: Nghiên cứu của Herzberg (1959), Boeve (2007), Abby M Brooks (2007), Teck-Hong và Waheed (2011), Marko Kukanja (2012), Shaemi Barzoki và các cộng

sự (2012), Lưu Thị Bích Ngọc, Lưu Hoàng Mai và các tác giả khác (2013)…

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 KHÁI NIỆM ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

Động lực làm việc liên quan tới các thái độ hành vi của cá nhân Nó bắt nguồn từ các nhu cầu nội tại khác nhau của cá nhân đó

và thúc đẩy cá nhân hành động để thõa mãn nhu cầu này Động lực làm việc cũng bao hàm năng lượng, mục tiêu, sự cố gắng, sự lựa chọn, sự kiên trì và sức lực cần thiết của cá nhân trong quá trình lựa chọn, định hướng, tự thể hiện, thay đổi, kháng cự và liên tục của hành vi Mặt khác, động lực có thể thay đổi bởi nó không chỉ phụ thuộc vào đặc điểm, kiến thức, kỹ năng và khả năng của cá nhân

mà vào các yếu tố bên ngoài như đặc điểm công việc, quan hệ xã hội, môi trường kinh tế xã hội, đặc điểm của tố chức nơi cá nhân

đó làm việc

1.2 TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG

Tạo động lực làm việc là dẫn dắt nhân viên đạt những mục tiêu đề ra với nổ lực lớn nhất Nói cách khác, tạo động lực trong lao động là hệ thống các chính sách, các biện pháp, các thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có được động lực để làm việc

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

+ Boeve (2007) đã tiến hành cuộc nghiên cứu các yếu tố tạo động lực của các giảng viên khoa đào tạo trợ lý bác sỹ ở các trường

Y tại Mỹ

+ Abby M Brooks (2007) đã tiến hành nghiên cứu bằng cách phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi gồm 53 biến quan sát đối với 181

Trang 7

người làm các công việc khác nhau trên khắp nước Mỹ

+ Teck-Hong và Waheed (2011) đã tiến hành nghiên cứu với nhân viên bán hàng tại Malaysia

+ Marko Kukanja (2012) tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của các nhân viên trong ngành dịch vụ

du lịch tại khu vực ven biển Piran của Slovenia

+ Shaemi Barzoki và các cộng sự (2012) đã tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của nhân viên dựa trên thuyết của Herzberg

+ Lưu Thị Bích Ngọc, Lưu Hoàng Mai và các tác giả khác (2013) tiến hành nghiên cứu với 136 nhân viên ở các khách sạn 3-5 sao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH HỘI AN

- Tên tiếng việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á

- Địa chỉ: 115-121 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Trang 8

04/07/2003 trên cơ sở hợp nhất hai tổ chức tín dụng đã hoạt động lâu năm trên thị trường tiền tệ, tài chính Việt Nam: Công ty tài chánh cổ phần Sài Gòn và Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đà Nẵng, trải qua hơn 12 năm hoạt động, VietABank đã và đang từng bước xây dựng và phát triển vững mạnh, đạt nhiều thành tựu và dần khẳng định vị thế là đơn vị tài chính tiên phong Với phương châm

“Đồng hành cùng khát vọng”, VietABank không chỉ là điểm tựa an toàn cho khách hàng cá nhân mà còn sát cánh với các doanh nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế Việt Nam

Với mục tiêu lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm của hoạt động kinh doanh, VietABank liên tục hoàn thiện cơ chế hoạt động, đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên toàn hệ thống nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng VietABank luôn nỗ lực để khẳng định vị trí là ngân hàng uy tín cao trên thị trường, cùng với chất lượng dịch vụ tốt

và mặt bằng lãi suất hấp dẫn, qua đó cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, an toàn và linh hoạt

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của NHTM Việt Á là kinh doanh và quản

lý trực tiếp đồng Việt Nam và ngoại tệ

2.1.3 Mục tiêu chiến lược

Tạo ra giá trị cho các cổ đông, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, thực hiện chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Trang 9

2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.2.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 2.2 Quy trình nghiên cứu

2.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu định lượng

Kiểm định hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá

Kiểm định sự phù hợp mô hình bằng hồi quy bội

Bản chất công việc

ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

Đào tạo, thăng tiến

Tiền lương Cấp trên Đồng nghiệp

Điều kiện làm việc

Phúc lợi

Trang 10

2.2.3 Các giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết H1: Bản chất công việc có ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Giả thuyết H2: Đào tạo thăng tiến có ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Giả thuyết H3: Tiền lương có ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Giả thuyết H4: Cấp trên có ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Giả thuyết H5: Đồng nghiệp có ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Giả thuyết H6: Điều kiện làm việc có ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Giả thuyết H7: Phúc lợi có ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

2.3 XÂY DỰNG THANG ĐO CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU

- Thang đo động lực làm việc của nhân viên

- Thang đo biến bản chất công việc

- Thang đo biến đạo tạo thăng tiến

- Thang đo biến tiền lương

- Thang đo biến cấp trên

- Thang đo biến đồng nghiệp

- Thang đo biến điều kiện làm việc

- Thang đo biến phúc lợi

2.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

2.4.1 Mục tiêu nghiên cứu

Thu thập những ý kiến, cảm nhận ban đầu của nhân viên về những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ và sự phù hợp

Trang 11

của các biến được lựa chọn để đo lường

2.4.2 Thu thập và phân tích dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu: dùng phương pháp phỏng vấn

trực tiếp đáp viên những câu hỏi đã chuẩn bị trước

Quy mô mẫu: khoản 250 nhân viên đang làm việc tại Ngân

hàng TMCP Việt Á (Cụ thể là các nhân viên đang làm việc trên địa bàn Quảng Nam)

Phân tích dữ liệu: dựa trên những ý kiến của các nhân viên

tiến hành tổng hợp và chọn lọc những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Kết quả nghiên cứu sơ bộ: Qua nghiên cứu sơ bộ, kết qủa cho

thấy có nhiều nhân tố xác định ở thang đo này bị loại bỏ Cơ sở để loại bỏ là đa số các nhân viên được phỏng vấn cho rằng các nhân tố này khi đi làm hoặc có sự trùng lặp nhân tố, nhân tố này đã bao hàm nhân tố kia, có những đề xuất mới Kết qủa của lần khảo sát này cho thấy 7 nhóm tiêu chí chính thức ( với 29 biến quan sát) mà các nhân viên cho rằng họ bị ảnh hưởng khi làm việc tại Ngân hàng Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu chính thức Bảng câu hỏi trước khi phát hành sẽ được tham khảo

ý kiến chuyên gia và thu thập thử để kiếm tra cách thể hiện và ngôn ngữ trình bày

2.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Trong giai đoạn này, nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi đã xây dựng trong giai đoạn trước Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý thông qua phần mềm SPSS

2.5.1 Thiết kế nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng được tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứu định tính, nghiên

Trang 12

cứu này sẽ khảo sát trực tiếp những nhân viên đang làm việc tại công ty Đối với khảo sát định lượng, cần thu thập những thông tin sau: Thông tin về động lực làm việc của nhân viên bao gồm: (1) bản chất công việc; (2) Đào tạo thăng tiến; (3) tiền lương, (4) cấp trên; (5) đồng nghiệp; (6) điều kiện làm việc; (7) phúc lợi

Thông tin cá nhân: Thời gian làm việc, độ tuổi, trình độ, giới tính, tình trạng hôn nhân Đây là những thông tin nhân khẩu học được thu thập để kiểm tra chéo nhằm xác định mức độ hợp lý của dữ liệu mà người phỏng vấn thu thập được và để kiểm tra sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến động lực làm việc

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra ở phần mở đầu của đề tài, tác giả chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để mẫu nghiên cứu được chọn mang tính đại diện cho tổng thể Phiếu điều tra sẽ được phát cho nhân viên ở các bộ phận khác nhau đang làm việc tại Ngân hàng Việt Á gồm các cán bộ nhân viên văn phòng tại chi nhánh

và phòng giao dịch khu vực Quảng Nam

2.5.3 Kích thước mẫu

Theo kinh nghiệm của các nghiên cứu trước đây cho thấy kết quả nghiên cứu chịu sự ảnh hưởng của kích thước mẫu Nếu kích thước mẫu nhỏ thì kết quả nghiên cứu không đảm bảo tính chính xác Ngược lại nếu kích thước mẫu càng lớn thì sẽ càng đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu, tuy nhiên như vậy nghiên cứu sẽ khá tốn kém về chi phí và thời gian Do đó kích thước mẫu như thế nào để vừa đảm bảo tính chính xác vừa có chí phí nghiên cứu phù hợp là điều cần quan tâm trong nghiên cứu

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (Phân tích

dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống Kê, 2008) thì quy mỗ

Trang 13

mẫu ít nhất phải bằng 4 hoặc 5 lần số biến quan sát Như vậy, trong nghiên cứu này tác giả sử dụng số phiếu nghiên cứu ứng với 29 biến quan sát và 7 thành phần là: 7x29= 203 quan sát Tuy nhiên để hạn chế sai sót, hư hỏng trong quá trình thu thập dữ liệu, tác giả tăng cỡ mẫu lên 250

2.5.4 Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức được nêu tại phụ lục bảng

2 Nội dung Bảng câu hỏi gồm 4 phần chính như sau:

Phần I: Giới thiệu mục đích nghiên cứu

Phần II: Bao gồm những câu hỏi về nhân khẩu học, phân loại nhân viên theo trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, trình trạng hôn nhân

Phần III: Bao gồm những câu hỏi về các tiêu chí về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên; Thang điểm Likert với

5 cấp độ được dùng để đo lường tất cả các nhân tố tạo động lực làm việc, câu trả lời chọn lựa từ thấp nhất điểm 1 “rất không đồng ý” đến điểm 5 “rất đồng ý”

2.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH HỘI AN

Mục đích của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Hội An Do vây, để có cơ sở cho việc thiết

kế bảng câu hỏi khảo sát đánh giá của các nhân viên trong Ngân hàng, cần xác định các nhân tố được xem là ảnh hưởng quan trọng đến động lực làm việc dựa trên: một là bản chất công việc, hai là đào tạo thăng tiến, ba là tiền lương, bốn là cấp trên, năm là đồng nghiệp, sáu là điều kiện làm việc, bảy là phúc lợi Từ đó, thang đo chính thức

Ngày đăng: 08/01/2020, 14:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm