CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP I.. Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được các yêu cầu sau: Về kiến thức: _Hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư.. _Nắm vững cách chia
Trang 1Tuần 9
Tiết CT 17
§12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I Mục tiêu:
Sau tiết học này HS cần đạt được các yêu cầu sau:
Về kiến thức:
_Hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
_Nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
Về kỹ năng:
_Vận dụng phương pháp chia vào các bài tập cụ thể
Về tư duy thái độ:
_Rèn luyện tính chính xác, làm việc khoa học, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
* GV:_Chia nhóm học tập.
_Bảng phụ ghi BT, chú ý tr 31 SGK
_Phấn màu, MTBT
* HS:_Bảng nhóm
_ MTBT
_Ôn tập các kiến thức : Phép trừ đa thức, phép nhân đa thức đã sắp xếp
Các hằng đẳng thức đáng nhớ
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề (5 phút)
_Nêu yêu cầu kiểm tra:
* Phát biểu quy tắc chia đa thức
cho đơn thức
* Điều kiện để đa thức chia hết
cho đơn thức
Aùp dụng : Tìm n để phép
chia sau là phép chia hết (n là số
tự nhiên)
(5x4 – 3x3 + x2) : 3xn
_Gọi HS lên bảng trình bày
_Gọi HS nhận xét
_HS chú ý yêu cầu kiểm tra
_HS chuẩn bị câu trả lời
_HS được gọi lên bảng trình bày
_HS khác nhận xét
* Quy tắc : Muốn chia đa thức A
cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau
* Một đa thức muốn chia hết cho đơn thức thì tất cả các hạng tử của đa thức phải chia hết cho đơn thức
Aùp dụng (5x4 – 3x3 + x2) 3xn
Kq : n 2 ( n = 0, 1, 2)
Trang 2_GV nhận xét và sửa chửa và ghi
điểm
_ĐVĐ: Hôm nay chúng ta được
hiểu mở rộng nữa là phép chia đa
thức cho đa thức cùng một biến
(đã được sắp xếp)
CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN
ĐÃ SẮP XẾP
Hoạt động 2: Phép chia hết (20 phút)
_Cách chia đa thức một biến đã
sắp xếp là một “thuật toán” tương
tự như thuật toán chia các số tự
nhiên
_Hãy thực hiện phép chia sau
962 26
* Gọi HS trình bày
* Ghi lại quá trình thực hiện
* Có các bước :
Chia
Nhân
Trừ
_Nêu VD
(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x - 3) :
: (x2 – 4x - 3)
* Ta thấy đa thức bị chia và đa
thức chia đã được sắp xếp theo
cùng một thứ tự (lũy thừa giảm
dần của x)
* Ta đặt phép chia :
2x 4 – 13x 3 + 15x 2 + 11x - 3 x 2 – 4x – 3
Chia : Chia hạng tử bậc cao nhất
của đa thức bị chia cho hạng tử
bậc cao nhất của đa thức chia
Y/C HS thực hiện miệng, gv ghi
lại
Nhân : Nhân 2x2 với đa thức
chia kết quả viết dưới đa thức bị
chia, các hạng tử đồng dạng viết
cùng một cột
_HS chú ý nghe
_HS trình bày miệng tại chỗ
962 26
78 37 182 182 0 _HS nói :
Lấy 96 chia cho 26 =>3
Nhân 3 với 26 => 78
Lấy 96 trừ 78 => 18
Hạ 2 xuống được 182 rồi tiếp tục : chia, nhân, trừ
_HS nói 2x4 : x2 = 2x2
_HS : 2x2(x2 – 4x – 3) = 2x4 – 8x3 – 6x2
_HS nhẩm dưới sự hướng dẫn
1 Phép chia hết:
2x 4 – 13x 3 + 15x 2 + 11x - 3 x 2 – 4x – 3
Trang 3 Trừ : Lấy đa thức bị chia trừ đi
tích nhận được?
Cần làm chậm phép trừ đa thức
vì bước này HS dễ nhầm nhất
* Giới thiệu dư thứ nhất
* Sau đó tiếp tục thực hiện với dư
thứ nhất như đã thực hiện với đa
thức bị chia (chia, nhân, trừ)
được dư thứ hai
* Thực hiện tương tự đến khi được
dư bằng 0
_Phép chia trên có dư bằng 0
Đó là phép chia hết
Kiểm tra lại tích :
bằng đa thức bị chia không ?
* Hãy nhận xét kết quả phép
nhân ?
_GV ghi đề bài tập 67 trang 31 ở
bảng
_Cho các nhóm thoả luận và cử
đại diện lên bảng
* Theo dõi HS hoạt động
_Gọ HS khác kiểm tra bài làm
của bạn trên bảng
_GV nhận xét và sửa chửa
của GV
_HS làm dưới sự hướng dẫn của gv
_HS theo dõi, cùng thực hiện với gv và ghi vào vở
_HS chú ý GV trình bày
_HS thực hiện phép nhân
x2 – 4x – 3
x2 – 5x + 1
x2 – 4x – 3 -5x3 + 20x2 + 15x 2x4 – 8x3 – 6x2
2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 _Kết quả của phép nhân đúng bằng đa thức bị chia
_HS cả lớp làm BT vào vở
_Hai HS đại diện lên bảng trình bày
_HS nêu rõ cách làm từng bước cụ thể
_HS khác nhận xét
2x 4 – 8x 3 – 6x 2 -5x 3 + 20x 2 + 15x - 3 2x 2 – 5x + 1 -5x 3 + 20x 2 + 15x
x 2 – 4x – 3
x 2 – 4x – 3 0
Vậy (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x –
- 3) : (x2 – 4x - 3) = 2x2 – 5x + 1
?
x2 – 4x – 3
x2 – 5x + 1
x2 – 4x – 3 -5x3 + 20x2 + 15x 2x4 – 8x3 – 6x2
2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3
Bài tập 67 tr 31 SGK:
a) x 3 - x 2 - 7x + 3 x – 3
x 3 – 3x 2 2x 2 + 7x + 3 x 2 + 2x - 1 2x 2 - 6x
– x + 3 – x + 3 0
Vậy (x3 - x2 - 7x + 3) : (x – 3)
= x2 + 2x - 1 b) 2x 4 – 3x 3 - 3x 2 + 6x - 2 x 2 – 2 2x 4 – 4x 2
-3x 3 + x 2 + 6x - 2 2x 2 – 3x + 1 -3x 3 + 6x
x 2 – 2
x 2 – 2 0
Vậy (2x4 – 3x3 - 3x2 + 6x – 2) : : (x2 – 2) = 2x2 – 3x + 1
Hoạt động 3: Phép chia có dư (10 phút)
_Các em hãy thực hiện phép chia:
(5x3 – 3x2 + 7) : (x2 + 1)
2 Phép chia có dư:
Trang 4* Nhận xét gì về đa thức bị chia ?
* Vì đa thức bị chia thiếu hạng tử
bậc nhất nên khi dặt phép tính ta
cần để trống ô đó
*Các em hãy tự làm phép chia
tương tự như trên Gọi một HS lên
bảng, GV giúp đỡ
………
* Đến đây đa thức dư là -5x + 10
có bậc mấy ?
Còn đa thức chia có bậc mấy ?
* Vậy đa thức dư có bậc nhỏ hơn
bậc của đa thức chia nên phép
chia không không thể tiếp tục
được nữa
Phép chia này gọi là phép chia
có dư và -5x + 10 gọi là dư
* Trong phép chia có dư đa thức
bị chia bằng gì ?
_Sau đó GV treo nội dung chú ý
trang 31 SGK lên bảng
_HS: Đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất
_HS làm vào vở
_1 HS lên bảng làm với sự hướng dẫn của GV
_HS: Đa thức dư có bậc là 1
Đa thức chia có bậc là 2
_HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
_HS: Trong phép chia có dư đa thức bị chia bằng đa thức chia nhân thương cộng với dư
_HS cả lớp theo dõi
_1 HS đọc to chú ý SGK
_Cả lớp ghi vào vở
5x 3 - 3x 2 + 7 x 2 + 1
5 x 3 + 5x 5x - 3 -3x 2 - 5x + 7
-3x 2 - 3 – 5x + 10
Vậy (5x3 - 3x2 + 7) : (x2 + 1)
= -5x + 10
* Chú ý: Với hai đa thức tùy ý A
và B của cùng một biến (B 0) tồn tại duy nhất một cặp đa thức
Q và R sao cho : A = B.Q + R, trong đó :
R = 0 : Phép chia A cho B là phép chia hết
Hoặc bậc R nhỏ hơn bậc B phép chia A cho B là phép chia có dư, R gọi là dư
Hoạt động 4: Luyện tập (8 phút)
_GV ghi đề bài tập 69 ở bảng
* Để tìm được đa thức dư ta phải
làm gì ?
*Cho HS tiến hành thực hiện
phép chia theo nhóm
* Theo dõi hoạt động nhóm của
HS
* Nêu tiếp yêu cầu
Viết A dưới dạng A = B Q + R
_GV ghi đề bài tập 68 ở bảng
* Nhấn mạnh dùng HĐT đáng
nhớ để thực hiện phép chia
_Gọi 3 HS lên bảng
_HS quan sát đề BÀI TẬP
_HS: Ta phải thực hiện phép chia
_HS hoạt động nhóm, tiến hành chia vào bảng nhóm
_1 HS đại diện trình bày phép chia
_HS sau khi tìm được dư viết tiếp theo yêu cầu đề bài,
_HS sửa vào vở
_HS làm BT 68 vào nháp
_3 HS lần lượt được gọi lên bảng
a) (x2 + 2xy + y2) : (x + y)
Bài tập 69 tr 31 SGK:
3x 4 + x 3 + 6x - 5 x 2 + 1 3x 4 + 3x 2
x 3 - 3x 2 + 6x - 5 3x 2 + x - 3
x 3 + x -3x 2 + 5x – 5 -3x 2 – 3 5x + 2
Vậy 3x4 + x3 + 6x – 5 = = (x2 + 1)(3x2 + x – 3) + 5x - 2
Bài tập 68 tr 31 SGK:
a) (x2 + 2xy + y2) : (x + y)
= (x + y)2) : (x + y)
Trang 5_ Theo dõi cả lớp.
_Sửa chữa cho điểm khuyến
khích
= (x + y)2) : (x + y)
= x + y b) (125x3 + 1) : (5x + 1)
= [(5x)3 + 13] : (5x + 1)
1)
c) (x2 - 2xy + y2) : (y - x)
= (y - x)2 : (y - x)
= y - x _HS so kết quả trên bảng với kết quả mình làm và nhận xét
_Cả lớp sửa vào vở
= x + y b) (125x3 + 1) : (5x + 1)
= [(5x)3 + 13] : (5x + 1)
c) (x2 - 2xy + y2) : (y - x)
= (y - x)2 : (y - x)
= y - x
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
_ Học bài cần nắm vững các bước của “thuật toán” chia đa thức một biến đã sắp xếp
_ Làm bài tập 48 50 tr 8 SBT; 70 tr 32 SGK
_ Biết viết đa thức bị chia A dưới dạng A = B Q + R