1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

23 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 225,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là kiểm định dòng tiền hoạt động kinh doanh và các yếu tố dồn tích có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh tương lai của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dòng tiền đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng như dòng máu trong cơ thể con người Nghiên cứu về dự báo dòng tiền nhằm xác định được nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền tốt nhất vì vậy rất

có ý nghĩa trên cả góc độ lý luận và thực tiễn Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ giúp cho các đối tượng sử dụng biết doanh nghiệp đã tạo ra tiền từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích gì

Trong các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam thì các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm đang niêm yết là các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành nghề thiết yếu để tạo ra nguồn sản phẩm thiết yếu, quan trọng

và có đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng chung của thị trường chứng khoán nói riêng và nền kinh tế nói chung Việc nghiên cứu nhằm xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền sẽ thực sự có ích cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm ở Việt Nam Vì vậy,

luận văn chọn đề tài “Nghiên cứu khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ dòng tiền hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam Thứ hai, kiểm định mô hình dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai

từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam Thứ ba, kiểm định dòng tiền hoạt động kinh doanh và các yếu tố dồn tích có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh tương lai của

Trang 2

các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ có ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam không?

Câu hỏi 2: Thu nhập trong quá khứ có ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam không?

Câu hỏi 3: Dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ và các thành phần dữ liệu kế toán dồn tích có ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam không?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Dòng tiền của doanh nghiệp niêm yết trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm trên thị trường chứng khoán Việt Nam thể hiện qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán và công bố, trong giai đoạn 2012-2016 Phạm vi nghiên cứu: Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam trên cả

2 sàn giao dịch HOSE và HNX; trong thời gian 5 năm từ 2012-2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích hồi quy theo dữ liệu bảng để kiểm định các giả thuyết và mô hình về dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai trên cơ sở dòng tiền quá khứ

Trang 3

6 Bố cục đề tài

Phần mở đầu

Chương 1 Cơ sở lý luận về khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh từ dòng tiền của doanh nghiệp

Chương 2 Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 4 Các khuyến nghị và kết luận

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu về dự báo dòng tiền

Các nghiên cứu trên thế giới: Các nghiên cứu về dự báo dòng tiền

hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán đã bắt đầu từ sớm với nghiên cứu của Bowen và cộng sự (1986) với mô hình nghiên cứu: Yi, t+1 = Xi, t đơn giản cho quan điểm dòng tiền năm sau bằng giá trị các biến dự báo năm trước Sau đó có nhiều nghiên cứu kế thừa và phát triển về đề tài này như Green và cộng

sự (1986) sử dụng bộ dữ liệu 20 năm từ năm 1963 tới năm 1982 tại Hoa Kỳ; Austin và Andrew (1989) tại Newzeland, Các nghiên cứu đều khẳng định lợi nhuận là nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai của các doanh nghiệp và có mối quan

hệ thuận chiều trong dự báo

Về khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh: các bằng chứng thực nghiệm, các nghiên cứu trên đều nhất trí về khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai của dòng tiền quá khứ và kết quả nghiên cứu thống nhất mối quan hệ thuận chiều của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong dự báo dòng tiền

Về kết hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể, ngoài ra cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh các nhân tố kế toán dồn tích kết hợp dòng tiền có ý nghĩa trong dự báo dòng tiền của doanh

Trang 4

nghiệp Hầu hết các nghiên cứu đều nhất trí cho rằng mô hình dự báo

sử dụng các nhân tố dự báo như trên có khả năng dự báo dòng tiền tốt hơn mô hình chỉ sử dụng lợi nhuận hoặc mô hình chỉ sử dụng dòng tiền

Các nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Hữu Ánh (2013) đã xây

dựng mô hình dự báo dòng tiền từ HDKD trong tương lai từ các nhân

tố dự báo là lợi nhuận quá khứ và dòng tiền quá khứ có độ trễ từ 1 đến

3 năm Kết quả nghiên cứu cho thấy cả thông tin lợi nhuận kế toán và dòng tiền trong quá khứ đều có khả năng dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hiếu (2015) tiếp sau và kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Hữu Ánh (2013) và nghiên cứu của Đỗ Thị Hồng Nhung (2014) Kết quả của nghiên cứu là đồng nhất với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Ánh (2013), theo đó cả thông tin lợi nhuận kế toán, dòng tiền và thành phần dòng tiền trong quá khứ đều có khả năng

dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai của các công ty; các thành phần kế toán dồn tích có ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG DỰ BÁO DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ DÒNG TIỀN CỦA DOANH

NGHIỆP 1.1 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ VÀ VAI TRÒ DỰ BÁO DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG TƯƠNG LAI

1.1.1 Đặc điểm kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo

cơ sở tiền

1.1.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và vai trò của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.1.3 Đặc điểm báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2 CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đã có nhiều nghiên cứu về mô hình dự báo dòng tiền đã được nghiên cứu trong và ngoài nước, nội dung tiếp theo của luận văn sẽ trình bày tổng quan lại các nghiên cứu làm nền tảng cho bài nghiên cứu của mình

1.2.1 Mô hình của Barth và cộng sự (2001)

Mô hình nghiên cứu khả năng dự báo dòng tiền của lợi nhuận quá khứ

CFOi,t+1= β0 + β1EARNi,t + µi,t

Mô hình nghiên cứu khả năng dự báo của các thành phần kế toán dồn tích

CFOi,t+1 = β0+β1CFOi,t + β2∆ARt+ β3∆INVt+ β4∆APt+

β5DEPRi,t + β6OTHERi,t + µi,t

Kết quả nghiên cứu từ mô hình đầu, các tác giả đưa ra kết luận lợi nhuận có mối quan hệ thuận chiều với dòng tiền trong dự báo dòng

Trang 6

tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai Kết quả nghiên cứu từ mô hình thứ hai, các tác giả đưa ra kết luận về mối quan hệ của các nhân

tố độc lập và biến phụ thuộc dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai Trong đó, ∆AP có mối quan hệ ngược chiều, CFO, ∆AR,

∆AP, ∆INV DEPR, OTHER mối quan hệ thuận chiều Đồng thời qua kiểm định, các tác giả cho rằng mô hình dòng tiền và các khoản dồn tích có ý nghĩa dự báo hơn mô hình chỉ sử dụng biến lợi nhuận

1.2.2 Mô hình của Cheng và Hollie (2007)

Mô hình nghiên cứu dự báo dòng tiền từ các thành phần dồn tích được Cheng và Hollie (2007) đề xuất nghiên cứu:

CFOt+1 = α + βCFOt + β∆ARt + β∆APt + β∆INVt + βDEPRt +

βOTHERt + βAMORTt + µt

Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần dồn tích đều cải thiện khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai

so với dòng tiền và biến dồn tích tổng hợp Đồng thời chỉ ra mối quan

hệ giữa các nhân tố và biến phụ thuộc: ∆AP có mối quan hệ ngược chiều; CFO, ∆AR, ∆AP, ∆INV DEPR, AMORT, OTHER mối quan

hệ thuận chiều trong dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai

1.2.3 Mô hình của Farshadfar và Monem (2012)

CFit= α0 + α1 EARNit-1 + εit

CFit= β0 + β1 CFit-1 + β2 TACit-1 +εit

CFit= δ0 + δ1 CFit-1 + δ 2 DARit-1 + δ 3 DINVit-1 + δ 4 DAPit-1 + δ

5 DEPit-1 + δ 6 TXACit-1 + δ 7 OTHACit-1 +εit

Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần của dòng tiền và các thành phần dồn tích hữu ích hơn lợi nhuận (EARN); dòng tiền (CF) và khoản dồn tích gộp (TAC) trong việc dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai Kết quả này chỉ ra từng thành phần

Trang 7

của dòng tiền và từng thành phần dồn tích có vai trò đóng góp cho khả năng dự báo thu nhập; trong đó DAP và TXAC có quan hệ ngược chiều với biến phụ thuộc; DAR, DINV, DEP, OTHAC có mối quan

hệ giữa các nhân tố và biến phụ thuộc: khoản phải trả có mối quan hệ ngược chiều; dòng tiền trong quá khứ, khoản phải thu, hàng tồn kho, khấu hao, chi phí trả trước, thành phần dồn tích có mối quan hệ thuận chiều trong dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai Nghiên cứu dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có những sự không thống nhất về kết quả nghiên cứu ở những nghiên cứu việc dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ có ảnh hưởng đến dòng tiền tương lai hay không Đồng thời chưa có nghiên cứu cụ thể về dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh cho ngành sản xuất thực phẩm Do đó, thông qua tổng quan tài liệu nghiên cứu, luận văn tìm thấy khoảng trống nghiên cứu sau:

Về không gian nghiên cứu dự báo dòng tiền: đa phần các nghiên cứu đều thực hiện ở nước ngoài; nghiên cứu về dự báo dòng tiền của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam mới xuất hiện vài năm gần đây và còn rất ít nghiên cứu

Về thời gian nghiên cứu: các nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu khá

đa dạng ở các năm nhưng hầu hết là trước năm 2010 Trong thời đại

Trang 8

phát triển kinh tế có nhiều biến động khôn lường như hiện nay thì cũng rất cần các nghiên cứu sử dụng số liệu thu thập trong những năm gần đây để cung cấp thông tin phù hợp với bối cảnh kinh tế, xã hội hiện

tại

Về nhân tố dự báo: chưa có nghiên cứu thực hiện tại thị trường chứng khoán Việt Nam cho các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm, do đó luận văn với mục tiêu kiểm định mô hình dự báo dòng tiền cho khối ngành này Từ đó cung cấp thông tin hữu ích, bổ sung

cho dự báo dòng tiền ngành sản xuất thực phẩm

Trang 9

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ NGÀNH SẢN XUẤT THỰC PHẨM VIỆT NAM

2.1.1 Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo Báo cáo tình hình thị trường chứng khoán năm 2017 của

Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước, số lượng công ty niêm yết mới tăng 19.34% so với năm 2016 Số lượng công ty niêm yết đến 31/12/2017

là 2036 công ty Trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô ổn định và có nhiều cải thiện, cùng với các giải pháp tái cơ cấu nền kinh tế và tái cấu trúc thị trường chứng khoán đã có những thành quả nhất định, thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm qua có sự cải thiện tích cực về nhiều mặt

2.1.2 Đặc điểm ngành sản xuất thức phẩm Việt Nam

Với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc và môi trường cạnh tranh ngày càng phức tạp, nhiều doanh nghiệp Việt Nam hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm cũng đã nhận thức được rõ nét hơn tầm quan trọng sống còn của việc không ngừng nâng cao nội lực, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến để đổi mới, nâng cao phẩm cấp sản phẩm để tiếp cận và đáp ứng phù hợp hơn các nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

Từ những đặc điểm trên, các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm

ở Việt Nam cần lượng tiền mặt và tương đương tiền để duy trì thanh khoản và đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh tuy nhiên đa số các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm lại có nguồn vốn đầu tư thấp, đầu tư cho tài sản cố định lớn Do đó các phân tích về dòng tiền liên quan chủ yếu đến dòng tiền hoạt động kinh doanh

là cần thiết cho nhóm ngành này

Trang 10

2.2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Sau tìm hiểu các nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu tìm thấy, luận văn đưa ra giả thuyết nghiên cứu:

Giả thuyết 1 (H1): Dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ có ảnh hưởng cùng chiều đến dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Giả thuyết 2 (H2): Lợi nhuận hoạt động trong quá khứ có ảnh hưởng cùng chiều đến dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Giả thuyết 3 (H3): Dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ và các thành phần dữ liệu kế toán dồn tích có ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Để thực hiện kiểm định 3 giả thuyết trên, luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu phù hợp và sẽ được trình

bày ở mục tiếp sau

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Với các nghiên cứu đã được thực nghiệm trước đây và các giả thuyết trên, luận văn xây dựng các mô hình nghiên cứu sau

Mô hình 1: Kiểm tra khả năng dự báo của dòng tiền hoạt động kinh doanh đối với dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai

CF it = α 0 + α 1 CF it-j + ε it (1)

Mô hình 2: Kiểm tra khả năng dự báo của lợi nhuận đối với dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai

CF it = δ 0 + δ 1 EARN it-j + ε it (2)

Trang 11

Mô hình 3: Kiểm tra các thành phần dữ liệu kế toán dồn tích ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai

CF it = β 0 + β 1 CF it-j +β 2 AR it-j +β 3 AP it-j +β 4 INV it-j

+β 5 DEPR it-j +β 6 AMORT it-j +β 7 TAX it-j +β 8 OTC it-j +ε it (3) 2.4 BIẾN NGHIÊN CỨU

Các biến trong mô hình nghiên cứu được xây dựng và lấy số liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, cụ thể:

- CF: dòng tiền ròng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- EARN: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- ARR: sự thay đổi khoản phải thu- chênh lệch giữa số dư cuối

kỳ và số dư đầu kỳ

- AP: sự thay đổi khoản phải trả - chênh lệch giữa số dư cuối kỳ

và số dư đầu kỳ

- INV: sự thay đổi hàng tồn kho

- TAX: thuế phải nộp trong kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- DEPR: chi phí khấu hao tài sản cố định

- AMORT: chi phí trích trước

- OTC = EARN - CF - ∆AR - ∆INV + ∆AP + DERP + AMORT + TAX : thành phần dồn tích khác

2.5 CHỌN MẪU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Để đảm bảo kết quả nghiên cứu, luận văn chọn ngẫu nhiên dữ liệu của 50 công ty ngành sản xuất thực phẩm niêm yết trên cả 2 sàn chứng khoán trong giai đoạn 5 năm 2012-2016 Báo cáo tài chính được lập theo quyết định 15 và thông tư 200 Dữ liệu nghiên cứu của 50 doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016

2.6 XỬ LÝ DỮ LIỆU

Trang 12

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1.1 Thống kê mô tả dữ liệu

Luận văn trước hết sẽ bày thống kê mô tả về dữ liệu nghiên cứu: giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, độ lệch chuẩn của các biến số sử dụng trong nghiên cứu dự báo dòng tiền của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm niêm yết trên thi trường chứng khoán Việt Nam

Căn cứ vào độ lệch chuẩn của EARN, CF và các dữ liệu thành phần kế toán dồn tích có thể nhận thấy các thành phần kế toán dồn tích

có độ lệch chuẩn thấp nhất Từ đó cho thấy thông tin của các thành phần dồn tích có trong lợi nhuận ổn định hơn thông tin lợi nhuận và hơn thông tin dòng tiền và có thể suy luận rằng các thành phần thông tin kế toán dồn tích có trong lợi nhuận là quan trọng và ổn định cao Quan sát giá trị trung bình của các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể đều có giá trị âm điều này chứng tỏ các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đều có giá trị phải thu, phải trả, hàng tồn kho, chi phí trả trước và chi phí khấu hao tài sản cố định cuối năm tăng giảm với đầu năm

3.1.2 Phân tích tương quan

Số liệu thống kê cho thấy dòng tiền tương lai và dòng tiền quá khứ có quan hệ cùng chiều, hệ số tương quan giữa dòng tiền năm trước

và dòng tiền năm sau là dương

Số liệu thống kê cho thấy dòng tiền tương lai và lợi nhuận có quan hệ cùng chiều, hệ số tương quan giữa dòng tiền năm trước và lợi nhuận năm sau là dương

Ngày đăng: 08/01/2020, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w