Thông qua kết quả từ điều tra thực nghiệm, xác định ảnh hưởng của các yếu tố này đến mối quan hệ giữa người lao động và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, đề tài nghiên cứu tìm ra và đề xuất các giải pháp góp phần thúc đẩy việc phát triển mối quan hệ vững mạnh nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trang 1Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS TS NGUYỄN PHÚC NGUYÊN
Phản biện 1: TS Nguyễn Thị Bích Thủy
Phản biện 2: TS Hồ Huy Tựu
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ trước đến nay, hầu như vấn đề các nghiên cứu ở Việt Nam quan tâm luôn là làm thế nào để tạo động lực, để thúc đẩy người lao động; làm thế nào để tạo sự gắn kết giữa người lao động và doanh nghiệp; các yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên… và việc các doanh nghiệp tập trung vào cách làm thế nào để nhân viên có thể hành xử như doanh nghiệp mong muốn thay vì phân tích đánh giá một cách rõ ràng mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp cũng là một khoảng trống trong các tài liệu thăm dò thực nghiệm hiện nay Thêm vào đó, các nghiên cứu được tiến hành
ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đề cập đến tầm quan trọng của sức mạnh mối quan hệ này và các nhân tố ảnh hưởng đến nó
Vậy mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp là gì? Sức mạnh của mối quan hệ này có tác động như thế nào đến quản trị nguồn nhân lực cũng như các chỉ số hiệu quả hoạt động như lợi nhuận? Tại sao cần phải phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa người lao động và nhân viên? Từ những khoảng trống trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp: Nghiên cứu thực tiễn tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng Đề tài này sẽ cố gắng đóng góp những tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá thực tiễn, giúp làm rõ khái niệm còn khá mới mẻ này và thể hiện tầm quan trọng của mối quan hệ mà doanh nghiệp cần được quan tâm thích đáng Điều này sẽ cho chúng ta một cái nhìn cụ thể sức mạnh mối quan hệ này mức độ như thế nào, cũng như ảnh hưởng ra sao đến các chỉ số hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Thông qua kết quả từ điều tra thực nghiệm, xác định ảnh hưởng của các yếu tố này đến mối quan hệ giữa người lao động và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng Từ đó có thể tìm ra và đề xuất các giải pháp góp phần thúc đẩy việc phát triển mối quan hệ vững mạnh nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là các yếu tố ảnh hưởng mối quan hệ giữa người lao động và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Đối tượng khảo sát: người lao động tại Cảng Hàng không quốc
tế Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: luận văn được tiến hành nghiên cứu tại Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng
Nhằm đánh giá một cách chính xác và gần gũi với thực tiễn,
tác giả xin phép được tập trung vào sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp thay vì chỉ đề cập mối quan hệ nói
chung Mục đích nhằm hướng người đọc có thể hình dung rõ ràng và
đo lường được khái niệm tổng quát này một cách chi tiết
Thời gian nghiên cứu: luận văn được thực hiện vào năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng dữ liệu sơ cấp Dữ liệu sơ cấp có được thông qua việc gửi phiếu khảo sát trực tiếp đến cho những người có liên quan
Trang 5Thang đo Likert năm mức độ được sử dụng để đo lường các biến số
Tiến trình nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn sau:
- Khảo sát sơ bộ (Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong phương pháp nghiên cứu khám phá): Lập bảng câu hỏi, tiến hành khảo sát thử nghiệm 20 người lao động để xác định sơ bộ các biến quan sát và điều chỉnh thang đo phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu chính thức (phương pháp nghiên cứu định lượng) bằng bảng câu hỏi điều tra: Thông qua bảng câu hỏi để thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa người lao động và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng Sau đó, tổng hợp các câu trả lời và xử lý bằng phần mềm để phân tích và ghi nhận kết quả Thang đo được đánh giá thông qua hai bước: phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS 16.0 Sau khi có được các nhân tố, tác giả tiếp tục tiến hành phân tích CFA và SEM để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu bằng AMOS 16.0 Số lượng người lao động khảo sát là 209 người
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: đề tài đã hệ thống hóa được những lý luận về sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp cũng như sự ảnh hưởng của mối quan hệ này đến hiệu quả hoạt động ở doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: đề tài nghiên cứu thực tế về ảnh hưởng của các yếu tố đến sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động và Cảng
Trang 6hàng không quốc tế Đà Nẵng, sẽ góp phần chỉ ra những yếu tố tác động như thế nào và mức độ ảnh hưởng ra sao Kết quả nghiên cứu
sẽ cung cấp một cơ sở tham khảo để các doanh nghiệp quan tâm, điều chỉnh cũng như có cơ sở để xây dựng mối quan hệ nội bộ vững chắc để tạo ra sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động với doanh nghiệp và sự gắn kết lâu dài với tổ chức của nhân viên
6 Bố cục đề tài
Đề tài có kết cấu bao gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động với doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Hàm ý chính sách
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Một nghiên cứu của Carmel Herington, Don Scott & Lester
W Johnson “Focus group exploration of firm-employee relationship strength” (2005) thực hiện tại phạm vi lãnh thổ nước Úc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính đã khám phá ra những yếu tố cấu thành nên sức mạnh mối quan hệ giữa nhân viên với công ty cũng tác động đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức Những yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ giữa nhân viên với công ty xuất phát từ việc xây dựng mối quan hệ bên trong công ty vững mạnh, đó là mối quan
hệ giữa các nhân viên, mối quan hệ giữa nhân viên với cấp trên và mối quan hệ giữa nhân viên với các phòng ban chức năng khác Jeffrey Pfeffer (1994) lập luận cho rằng các hoạt động của tổ chức tập trung vào việc đảm bảo công ăn việc làm ổn định, vào các quy trình tuyển dụng nghiêm ngặt, trả lương cao và cạnh tranh, vào việc cung cấp cho nhân viên ý thức về quyền sở hữu, chia sẻ thông
Trang 7tin, sự tham gia, sự trao quyền và phân công nhiệm vụ… Ngoài những thông lệ về nguồn nhân lực mà Pfeffer (1994) quan sát trong các tổ chức cạnh tranh thì ý tưởng khi mà nhân viên được quản lý tốt được nghiên cứu “Firm-Employee Relationship Strength - A Conceptual Model” (2009) do Carmel Herington, Don Scott & Lester
W Johnson trình bày Herington và các cộng sự đã đưa ra một lý do
rõ ràng cho vấn đề tại sao việc khái niệm hóa và đo lường sức mạnh mối quan hệ giữa công ty và nhân viên sẽ giúp hiểu thêm về mối quan hệ giữa công ty và khách hàng, và dĩ nhiên cuối cùng, đó là hiệu quả hoạt động
Nghiên cứu của Hwee Hoon Tan (2009) với đề tài “Firm–employee relationship strength – Competitive advantage through people revisited: A commentary essay” đã cho những nhận xét và cái nhìn tổng quát hơn về mô hình của Herington và các cộng sự trong nghiên cứu “Firm-Employee Relationship Strength - A Conceptual Model” (2009), về các thiếu sót và sự nhầm lẫn, bên cạnh đó cũng bổ sung các yếu tố dự đoán khác Tuy nhiên mô hình mới chỉ được đề xuất dưới dạng khái niệm và chưa có kiểm chứng thực nghiệm cũng như chưa có những phân tích, nghiên cứu chi tiết, nên tác giả không vận dụng mô hình mà đề xuất dựa trên mô hình của nghiên cứu
“Firm-Employee Relationship Strength - A Conceptual Model” (2009) do Carmel Herington, Don Scott & Lester W Johnson trình bày
Với kết quả các nghiên cứu đã thực hiện, có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu trên chỉ mới đề cập đến mô hình khái niệm chung, nhưng chưa đề cập chuyên sâu và thực nghiệm đánh giá mức
độ tác động của các yếu tố Vì vậy, đây cũng là khoảng trống nghiên cứu để tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỨC MẠNH MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 MỐI QUAN HỆ NỘI BỘ (INTERNAL RELATIONSHIPS) 1.1.1 Khái niệm mối quan hệ
1.1.2 Khái niệm mối quan hệ nội bộ
1.1.3 Các thành phần của mối quan hệ nội bộ
1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ DOANH NGHIỆP
1.3 KHÁI NIỆM SỨC MẠNH MỐI QUAN HỆ (RELATIONSHIP STRENGTH)
1.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SỨC MẠNH MỐI QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP
Trang 9CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC
TẾ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
a Thông tin chung
b Chức năng kinh doanh của Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
c Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
d Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
2.1.2 Tổng quan cơ cấu lao động
2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.2.1 Quy trình nghiên cứu
2.2.2 Cơ sở hình thành và mô hình nghiên cứu đề xuất
Trên cơ sở các lý thuyết và nghiên cứu liên quan, mô hình nghiên cứu mà tác giả đề xuất dựa trên mô hình khái niệm của Herington và cộng sự “Firm-Employee Relationship Strength - A Conceptual Model” (2009), tuy nhiên tác giả chỉ tập trung vào phần các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh mối quan hệ nên không đưa phần tác động của sức mạnh mối quan hệ đến sự gắn kết vào mô hình
Trang 10Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động với doanh nghiệp
2.2.3 Các giả thuyết nghiên cứu
2.3 XÂY DỰNG THANG ĐO CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU 2.3.1 Sự hợp tác
Trang 112.3.7 Không có xung đột gây hại
2.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
Nghiên cứu định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung thang đo các biến quan sát dùng để đo lường các nhân tố ảnh hưởng Phương pháp này được thực hiện theo phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên gia (n = 20) theo một nội dung được chuẩn bị trước
Kết quả của phỏng vấn sâu
Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 20 người lao động để xác định
độ phù hợp của các thang đo và tiến hành thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức
Những người được phỏng vấn đa số đều đồng ý các nhân tố đo lường sự thỏa mãn trong công việc mà tác giả đã nêu ra dùng để xây dựng mô hình nghiên cứu
Kết quả phỏng vấn sâu như sau:
- Hầu hết các đáp viên khi được hỏi đều đồng ý với các yếu tố dùng để đo lường sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp trong mô hình nghiên cứu mà tác giả đề xuất
- Tuy nhiên, đối với một số biến quan sát dùng để đo lường các nhân tố thì có một số ý kiến nêu ra là cần phải thay đổi, bổ sung
để các biến quan sát này phù hợp hơn với tình hình thực tế tại công
ty Cụ thể như sau:
Thang đo Sự hợp tác bỏ biến HT4 “Anh/Chị nhận được sự chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ khi cần thiết” vì có nghĩa gần giống với biến HT3 “Anh/Chị nhận được sự hỗ trợ từ đồng nghiệp trong công việc”
Thang đo Sự tin tưởng sửa đổi biến TT4 “Anh/Chị được cấp trên ủng hộ kể cả khi có thể mắc sai lầm khi thực hiện một điều mới” thành “Anh/Chị được cấp trên ủng hộ dù có thể mắc sai lầm khi thực
Trang 12hiện thử thách/phương pháp mới” vì câu chữ không rành mạch, lủng củng
2.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
2.5.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, trong nghiên cứu này có sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) mà theo Gorsuch (1983) được trích bởi MacClallum (1999) cho rằng số lượng mẫu cần gấp 5 lần số biến quan sát trở lên; theo Hoàng Trọng
và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cũng cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5 lần Nghiên cứu được thực hiện với 30 biến quan sát cho nên kích thước mẫu cho đề tài nghiên cứu này là 150 mẫu (30 biến quan sát x
5 = 150 mẫu) Tuy nhiên, nhằm hạn chế sai sót, hư hỏng trong quá trình thu thập dữ liệu, tác giả tăng cỡ mẫu lên 209 Thiết kế chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên thuận lợi, đối tượng khảo sát là các nhân viên tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
2.5.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức được nêu tại phụ lục bảng
2
Nội dung Bảng câu hỏi gồm 4 phần chính như sau:
Phần I: Giới thiệu mục đích nghiên cứu
Phần II: Bao gồm những câu hỏi về nhân khẩu học, phân loại nhân viên theo trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, trình trạng hôn nhân
Phần III: Bao gồm những câu hỏi về các tiêu chí về các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp; Thang điểm Likert với 5 cấp độ được dùng để đo lường tất cả các
Trang 13yếu tố, câu trả lời chọn lựa từ thấp nhất điểm 1 “Rất không đồng ý” đến điểm 5 “Rất đồng ý”
2.5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 KHÁI QUÁT VỀ MẪU
Bảng 3.1 Thông tin về mẫu khảo sát
Tỷ trọng
35 đến dưới 45 tuổi 71 34,0 Thời gian làm việc
Trang 143.2 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
3.2.1 Thang đo biến độc lập
a Thang đo sự hợp tác
b Thang đo sự cân bằng quyền lực
c Thang đo sự giao tiếp
d Thang đo sự gắn bó
e Thang đo sự chia sẻ mục tiêu & giá trị
f Thang đo sự tin tưởng
g Thang đo không có xung đột gây hại
3.2.2 Thang đo biến phụ thuộc
3.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
3.3.1 Phân tích EFA đối với biến độc lập
Kết quả phân tích EFA đối với biến độc lập như sau:
- Chỉ số KMO = 0,821
- Sig= 000
- Tổng phương sai trích là 75,727%
- Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5
và chênh lệch hệ số tải nhân tố ở các nhóm nhân tố lớn hơn 0,3
- Có 6 nhân tố được trích tại eigenvalue 1,452 ( ảng 3.13)
Các nhân tố tiềm ẩn của mô hình như sau:
- Nhóm (1) có 5 biến quan sát được đặt tên là “Sự cân bằng
quyền lực”, gồm:
+ 4 biến quan sát thuộc thang đo C (CB1, CB2, CB3, CB4)
+ 1 biến quan sát TT3 (Anh/Chị cảm nhận được sự hỗ trợ của
cấp trên đối với các quyết định của mình)
- Nhóm (2) có 4 biến quan sát thuộc thang đo G (G 1, G 2,
GB3, GB4), được đặt tên là “Sự gắn bó”
- Nhóm (3) có 4 biến quan sát thuộc thang đo TT (TT1, TT2,
Trang 15TT4, TT5) được đặt tên là sự tin tưởng
- Nhóm (4) có 5 biến quan sát được đặt tên là “Sự hợp tác”, gồm:
+ 3 biến quan sát thuộc thang đo HT (HT1, HT3, HT4)
+ 2 biến quan sát thuộc thang đo XD (XD1 - Trong công ty anh/chị hiếm có các xung đột nghiêm trọng và XD3 - Các xung đột trong công ty anh/chị được giải quyết một cách thân thiện)
- Nhóm (5) có 4 biến quan sát thuộc thang đo GTT (GTT1, GTT2, GTT3, GTT4) được đặt tên là “Sự giao tiếp”
- Nhóm (6) có 3 biến quan sát thuộc thang đo CS (CS1, CS2, CS3) được đặt tên là “Sự chia sẻ mục tiêu & giá trị”
3.3.2 Phân tích EFA đối với biến phụ thuộc
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến phụ thuộc cho thấy:
- Chỉ số KMO = 0,727
- Sig= 000
- Tổng phương sai trích là 90,365%
- Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5
- Có 1 nhân tố được trích tại eigenvalue 2,711 ( ảng 3.14)
3.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA
Sự phù hợp tổng thể của mô hình đo lường
Mô hình có 327 bậc tự do, CFA cho thấy Chi-bình phương = 646,142 với giá trị p =.000; giá trị GFI bằng 0.816 khá cao nhưng cũng là giá trị dễ ảnh hưởng bởi qui mô mẫu Một số các chỉ số khác
ít nhạy với qui mô mẫu được sử dụng để đánh giá sự phù hợp mô hình như:
+ RMSEA = 0.068 là nhỏ, nằm trong ngưỡng 0,05 và 0,08; + Normed chi –square = 1,976 nhỏ (nhỏ hơn 2);