1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

135 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 25/06/2015 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, cho rằng: “Ngân s

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứutrong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong các công trình nghiên cứu trước đó

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2019

Tác giả

Bùi Thị Hồng Lê

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tác giả xin trân trọng cảm ơn

thầy giáo PGS.TS Trần Đình Tuấn, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn

khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn

Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp

và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp mới của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 5

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước 5

1.1.2 Kho bạc nhà nước và kiểm soát, thanh toán chi NSNN qua KBNN 7

1.1.3 Quản lý chi NSNN qua KBNN 14

1.1.4 Nội dung quản lý chi NSNN qua KBNN 17

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chi NSNN qua KBNN 27

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 25

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 25

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 30

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.2.2 Phương pháp phân tích 33

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình tình kinh tế xã hội huyện Đại Từ 34

2.3.2 Chỉ tiêu phản ảnh kết quả quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ 34

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 36

3.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 36

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 38

3.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tới quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 41

3.2 Khái quát về Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 42

3.2.1 Thông tin chung về Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 42

3.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 42

3.2.3 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 44

3.2.4 Khái quát kết quả thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 47

3.3 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 50

3.3.1 Căn cứ pháp lý về quản lý chi NSNN qua KBNN 50

3.3.2 Nhập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện Đại Từ vào Kho bạc nhà nước 52

3.3.3 Tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 56

3.3.4 Quyết toán chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 76

3.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra chế độ chi ngân sách nhà nước 77

3.3.6 Kết quả khảo sát về quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ 80

3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 92

3.4.1 Yếu tố bên ngoài 92

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.4.2 Yếu tố bên trong 95

3.5 Đánh giá chung về quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ 97

3.5.1 Những kết quả đạt được 97

3.5.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 99

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 101

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến hết năm 2020 101

4.1.1 Quan điểm 101

4.1.2 Định hướng 102

4.1.3 Mục tiêu 102

4.2 Giải pháp tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 104

4.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp 104

4.2.2 Nhóm giải pháp bổ trợ 103

4.3 Kiến nghị 113

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước, Bộ Tài chính 113

4.3.2 Kiến nghị với Kho bạc nhà nước Việt Nam 114

KẾT LUẬN 115

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 119

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn

2016 - 2018 38 Bảng 3.2: Kết quả thu chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ 49 Bảng 3.3: Dự toán chi NSNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 53 Bảng 3.4: Kết quả chi NSNN theo các cấp tại KBNN huyện Đại Từ giai đoạn

2016 - 2018 58 Bảng 3.5: Kết quả chi NSNN theo tính chất phát sinh qua KBNN huyện Đại Từ

giai đoạn 2016 - 2018 60 Bảng 3.6: Tình hình chấp hành dự toán chi NSNN huyện Đại Từ 63 Bảng 3.7: Kết quả chi thường xuyên NSNN theo các cấp ngân sách tại KBNN

huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 65 Bảng 3.8: Kết quả chi thường xuyên theo nội dung qua KBNN huyện Đại Từ

giai đoạn 2016 - 2018 68 Bảng 3.9: Kết quả chi đầu tư phát triển theo các cấp ngân sách tại KBNN huyện

Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 71 Bảng 3.10: Kết quả chi đầu tư phát triển cho chương trình, dự án theo lĩnh vực

qua KBNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 74 Bảng 3.11: Số liệu từ chối thanh toán chi đầu tư phát triển qua kiểm soát chi

NSNN tại KBNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 77 Bảng 3.12: Số liệu từ chối thanh toán chi thường xuyên qua kiểm soát chi

NSNN tại KBNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 78 Bảng 3.13: Kết quả khảo sát ĐVSDNS về thực hiện chi NSNN qua KBNN

huyện 81 Bảng 3.14: Kết quả khảo sát ĐVSDNS về chất lượng phục vụ của cán bộ

KBNN huyện Đại Từ 83 Bảng 3.15: Kết quả khảo sát cán bộ làm việc tại KBNN huyện Đại Từ về công

tác nhập dự toán vào hệ thống 84

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bảng 3.16: Kết quả khảo sát cán bộ làm việc tại KBNN huyện Đại Từ về công

tác tổ chức thực hiện chi NSNN 86 Bảng 3.17: Kết quả khảo sát cán bộ làm việc tại KBNN huyện Đại Từ về công

tác tổ chức quyết toán chi NSNN 88 Bảng 3.18: Kết quả khảo sát cán bộ làm việc tại KBNN huyện Đại Từ về công

thanh tra, kiểm tra 90 Bảng 3.19: Đặc điểm đội ngũ cán bộ làm việc tại KBNN huyện Đại Từ giai

đoạn 2016 - 2018 95 Bảng 4.1: Dự toán chi NSNN huyện Đại Từ năm 2019 103

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Từ 36

Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn 2016-2018 39

Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức KBNN huyện Đại Từ 45

Hình 3.4: Quy trình nhập dự toán ngân sách tại KBNN huyện Đại Từ 55

Hình 3.5: Quy trình chi NSNN tại KBNN huyện Đại Từ 56

Hình 3.6: Cơ cấu chi NSNN theo các cấp huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 59

Hình 3.7: Cơ cấu chi ĐTPT cho các cấp ngân sách huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 72

Hình 3.8: Quy trình quyết toán NSNN huyện Đại Từ 76

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước (NSNN) có tầm quan trọng đặc biệt bởi vì đó là điều kiện vật chất cần thiết để Nhà nước có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ của mình,

là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế Luật NSNN hiện hành của Việt Nam là Luật số 83/2015/QH13 được Quốc hội Khóa 13, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 06 năm 2015, có hiệu lực từ năm ngân sách 2017 Luật này có hiệu lực từ năm ngân sách 2017 thay thế cho Luật NSNN số 01/2002/QH11 đã đánh dấu bước đổi mới quan trọng trong quản lý NSNN

Một trong những công cụ được Nhà nước sử dụng để quản lý chi NSNN hiệu quả đó chính là Kho bạc Nhà nước (KBNN) Kể từ khi thành lập đến nay, KBNN

đã trở thành công cụ sắc bén trong quản lý mọi hoạt động thu, chi NSNN, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Tuy nhiên trong thời gian qua, NSNN luôn trong tình trạng bội chi, trong khi

đó nguồn thu lại hạn hẹp, do đó việc quản lý các khoản chi NSNN qua KBNN luôn

là mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành nhằm góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn tài chính một cách đúng mục đích và hiệu quả, giảm tối đa những khoản chi không đúng quy định Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện quản lý chi NSNN qua KBNN là vấn đề không mới nhưng là vấn đề cần đặt ra để các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý chi NSNN qua KBNN, từ đó góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thâm hụt NSNN

Đại Từ là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km Huyện Đại Từ có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh Trong những năm gần đây nhờ tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư nên diện mạo của huyện ngày càng khang trang, đồng bộ, góp phần phát triển kinh

tế - xã hội của huyện Cùng với sự phát triển chung của huyện, công tác quản lý NSNN nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng cũng đặt ra nhiều thách Trong thời gian qua, mặc dù công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ đã đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

phục như: hiệu quả quản lý chi NSNN chưa cao, lập dự toán chi NSNN chưa sát với thực tế, phân bổ vốn NSNN cho các khoản chi chưa hợp lý, có nhiều khoản chi thường xuyên chưa tuân thủ đúng theo tiêu chuẩn, định mức quy định, nợ đọng hồ

sơ thanh toán, vẫn còn tình trạng dàn trải trong chi đầu tư XDCB dẫn tới tình trạng lãng phí, thất thoát trong quản lý, sử dụng NSNN, …

Trong thời gian tới, để tiếp tục hoàn thiện quản lý chi NSNN qua KBNN huyện, hướng tới sự tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng ngân sách đòi hỏi cần có những những phân tích, đánh giá và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ

Xuất phát từ lý do trên, việc chọn đề tài: “Quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” nhằm góp phần giải quyết các vấn

đề tồn tại và tăng cường công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ,

từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN qua KBNN

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ tronggiai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Số liệu sử dụng để đánh giá thực trạng được thu thập trong

khoảng thời gian từ 2016-2018, kết quả khảo sát được thực hiện năm 2019

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản lý chi NSNN

qua KBNN gồm lập dự toán chi NSNN qua KBNN, kết quả chi NSNN qua KBNN, kết quả thực hiện dự toán chi NSNN, quản lý chi thường xuyên, quản lý chi đầu tư XBCB và chi khác qua KBNN, công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ

4 Đóng góp mới của luận văn

Luận văn đã có những đóng góp quan trọng sau:

4.1 Về mặt khoa học

Luận văn đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN qua

KBNN Đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý chi NSNN qua KBNN, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong quản lý chi NSNN qua KBNN huyện

4.2 Về mặt thực tiễn

Trước đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chi NSNN qua KBNN Tuy nhiên, đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu về công tác quản

lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Do đó, luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu và cơ sở khoa học giúp cho UBND huyện Đại Từ, Phòng TC-KH và KBNN huyện Đại Từ xây dựng được kế hoạch quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ mang lại hiệu quả cao hơn

Luận văn còn giúp cho các ĐVSDNS cũng như các chủ đầu tư nhận thức đầy đủ hơn về vai trò của NSNN, quản lý chi NSNN, về thực trạng quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ hiện nay để từ đó quản lý, sử dụng NSNN một cách hiệu quả, tiết kiệm hơn, góp phần phát triển KT-XH của địa phương

Ngoài ra, luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm tới lĩnh vực quản lý chi NSNN như các nhà nghiên cứu, học viên cao học, sinh viên,…

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi NSNN qua

KBNN

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ,

tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Ngân sách Nhà nước

a Khái niệm

NSNN ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước

Theo Dương Đăng Chinh (2005) có thể coi “Ngân sách nhà nước phản ánh

các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định ”

Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 25/06/2015 có hiệu lực thi hành từ

năm ngân sách 2017, cho rằng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi

của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Đây là khái niệm có thể coi là cơ bản nhất trong các khái

niệm về NSNN

b Đặc điểm

Theo Đồng Thị Vân Hồng (2010): “Việc tạo lập và sử dụng các quỹ NSNN luôn gắn với quyền lực Nhà nước và thực hiện các chức năng nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở luật lệ nhất định

NSNN gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng Hoạt động thu - chi NSNN là sự thể hiện các mặt hoạt động KT-XH Nhà nước, là việc xử lý các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nước tham gia phân phối tài chính quốc gia thể hiện cả trong phân phối thu nhập của các doanh nghiệp, dân cư, phân bổ nguồn lực cho KT-XH, an ninh, quốc phòng NSNN cũng

có đặc điểm như quỹ tài chính khác Nét riêng biệt của NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước là nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ, có tác dụng riêng và chỉ NSNN mới được dùng cho những mục đích nhất định

Hoạt động thu - chi NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả tực tiếp chủ yếu

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Nghiên cứu những đặc điểm của NSNN không những cho phép tìm được phương pháp, phương thức quản lý NSNN có hiệu quả hơn, mà còn giúp chúng ta nhận thức, phát huy tốt hơn các chức năng, vai trò của NSNN”

1.1.1.2 Chi ngân sách nhà nước

a Khái niệm

Theo Luật NSNN (2015), chi NSNN bao gồm các khoản: chi ĐTPT, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Như vậy, có thể hiểu: “chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN

nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.”

Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và sử dụng chúng nhằm đạt được mục đích đã định Do đó, chi NSNN không phải chỉ là các định hướng mà phải được cụ thể hóa bằng việc phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc cụ thể thuộc chức năng của Nhà nước

b Nội dung chi NSNN

Theo quy định tại Luật NSNN (2015), chi NSNN gồm:

“a) Chi đầu tư phát triển;

b) Chi dự trữ quốc gia;

c) Chi thường xuyên;

d) Chi trả nợ lãi;

đ) Chi viện trợ;

e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.”

Trong đó, chi thường xuyên bao gồm các khoản chi sau:

“a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao địa phương quản lý; d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin;

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

l) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật” (Quốc hội, 2015)

Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của NSNN, gồm chi đầu tư XDCB và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật

1.1.2 Kho bạc Nhà nước và kiểm soát, thanh toán chi NSNN qua KBNN

1.1.2.1 Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước

Tại Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ

đã quy định rõ: “KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham

mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.”

Về cơ cấu tổ chức của KBNN, KBNN được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính Cụ thể như sau:

1) Cơ quan KBNN ở Trung ương

2) Cơ quan KBNN ở địa phương, bao gồm:

- KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) trực thuộc KBNN

- KBNN ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) trực thuộc KBNN cấp tỉnh

1.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước

Tùy theo phân cấp quản lý KBNN ở trung ương hay địa phương mà nhiệm

vụ, quyền hạn của KBNN cấp đó được quy định cụ thể

Hiện nay, theo quy định tại Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/07/2015

của Thủ tướng Chính phủ “Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính”, KBNN có một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

“1 Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để:

a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

b) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước

2 Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:

a) Dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước;

b) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Kho bạc Nhà nước

3 Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước

4 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực quản lý quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt

5 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước

6 Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của pháp luật:

a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước;

tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán số thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước, định kỳ công bố tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ;

d) Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược,

ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước

7 Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sách nhà nước theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật

8 Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước:

a) Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Bộ Tài chính

để trình Chính phủ theo quy định của pháp luật

9 Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước:

a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Tổng hợp thông tin tài chính nhà nước về tình hình tài sản nhà nước; nguồn vốn và nợ phải trả của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước;

c) Lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

10 Tổ chức thực hiện công tác thống kê kho bạc nhà nước và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật

11 Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống:

a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản đối với tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước; b) Mở tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Được sử dụng ngân quỹ nhà nước để tạm ứng cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Xây dựng và phát triển hệ thống các công cụ, nghiệp vụ quản lý hiện đại theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và hiệu quả ngân quỹ nhà nước

12 Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

13 Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc

14 Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, giải quyết khiếu nại,

tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc Nhà nước; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật

15 Hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước:

a) Xây dựng cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam;

b) Tổ chức quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hoá cơ sở vật chất của hệ thống Kho bạc Nhà nước

16 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật

17 Thực hiện công tác tổ chức và cán bộ:

a) Xây dựng tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực bảo đảm yêu cầu cải cách về cơ chế, chính sách và hiện đại hóa công nghệ quản lý;

b) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế

độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật

18 Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp

vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

19 Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt

20 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao

và theo quy định của pháp luật./.”

Như vậy, có một nội dung rất quan trọng trong quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN đó chính là trách nhiệm của KBNN trong việc quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước được giao, trong đó có việc phải kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN và các nguồn vốn được giao theo quy định của pháp luật Để thực hiện được nhiệm vụ này, đòi hỏi KBNN phải phối hợp với cơ quan tài chính và các

cơ quan có liên quan trong việc bố trí, sử dụng vốn NSNN cho các nội dung, lĩnh

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

vực, đảm bảo cân đối thu chi NSNN, tạo điều kiện thuận lợi trong việc điều hành NSNN

Để tạo điều kiện thuận lợi cho KBNN thực hiện việc kiểm soát, thanh toán chi NSNN qua KBNN, Bộ Tài chính đã ban hành rất nhiều văn bản quy định cụ thể, chi tiết về cơ chế kiểm soát, thanh toán chi NSNN qua KBNN, trách nhiệm của các đơn

vị trong việc kiểm soát, thanh toán chi NSNN,… Điều này giúp cho KBNN thực hiện việc quản lý chi NSNN được trôi chảy, thuận lợi

1.1.2.3 Kiểm soát, thanh toán chi NSNN qua KBNN

Về cơ chế kiểm soát, thanh toán chi NSNN qua KBNN đã được Bộ Tài Chính quy định đầy đủ trong các văn bản đã ban hành gồm: Thông tư số

161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 “Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các

khoản chi NSNN qua KBNN” và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016

“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN” Cụ thể như sau:

a Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN

“1 Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao (quy định tại điểm 1 Điều 3 của Thông tư này), đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị

sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi

2 Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi

và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

3 Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

4 Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy định” (Bộ Tài chính, 2012)

b Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN trong việc quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN

“4 Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:

a) Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này;

b) Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng,

số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc Nhà nước

c) Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau:

- Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Không đủ các điều kiện chi theo quy định tại Điều 3 Thông tư này

Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát

d) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 4 Thông tư này

đ) KBNN không chịu trách nhiệm kiểm soát quy trình, hình thức lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Đấu thầu

e) Cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước không tuân thủ thời gian quy định về kiểm soát chi quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này hoặc cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý

kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật” (Bộ Tài chính, 2016)

c Nội dung và quy trình kiểm soát một số khoản chi chủ yếu của NSNN

Nội dung này đã được quy định cụ thể và rõ ràng tại Điều 08 Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài chính

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.3 Quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

1.1.3.1 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước

* Quản lý chi NSNN

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý NSNN, cụ thể:

Theo Tô Thiện Hiền (2012): “Quản lý nói chung được quan niệm như một

quy trình công nghệ mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công

cụ và phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định”

Theo Đặng Văn Du và Bùi Tiến Mạnh (2010) thì: “Quản lý NSNN là sự tác

động của Nhà nước vào hoạt động của các đối tượng có thu nhập và các đối tượng

sử dụng một phần thu nhập đó bằng các công cụ quản lý vĩ mô của mình để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”

Như vậy, có thể thấy quản lý NSNN thực chất là quản lý thu, chi NSNN và cân đối hệ thống NSNN Do đó, từ khái niệm quản lý NSNN nêu trên có thể rút ra khái niệm về quản lý chi NSNN như sau:Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách quan sử dụng hệ thống các phương pháp, công cụ quản lý tác động đến các hoạt động chi Ngân sách nhà nước phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội”

1.1.3.2 Nguyên tắc quản lý chi NSNN qua KBNN

Công tác quản lý chi NSNN qua KBNN phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

Một là, nguyên tắc thống nhất

Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là việc quản lý chi NSNN qua KBNN phải được thực hiện thống nhất, tuân thủ chế độ, chính sách và các văn bản pháp luật hiện hành quy định về quản lý chi NSNN Nguyên tắc thống nhất ở đây còn thể hiện trong toàn bộ chu trình quản lý chi NSNN từ khâu lập dự toán, tổ chức thực hiện chi NSNN, quyết toán và thanh tra, kiểm tra chi NSNN

Hai là, nguyên tắc quản lý theo dự toán

Theo nguyên tắc này, tất cả các khoản chi NSNN được cấp phát qua KBNN phải tuân thủ theo số dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ, chính sách của Nhà nước

Ba là, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Các khoản chi NSNN được KBNN cấp phát cho các ĐVSDNS phải đảm bảo được sử dụng hợp lệ, đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí NSNN

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bốn là, nguyên tắc công khai, minh bạch

Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý chi NSNN sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng cùng tham gia giám sát, kiểm soát các quyết định chi NSNN, hạn chế được những thất thoát, tiêu cực trong quản lý sử dụng NSNN, đảm bảo tính hiệu quả

Năm là, nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm

Với nguyên tắc này, yêu cầu phải xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong quản lý chi NSNN qua KBNN Cụ thể:

- Xác định rõ trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị về hoạt động chi NSNN, về quyết định ngân sách của mình

- Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với cơ quan quản lý cấp trên và trách nhiệm đối với xã hội

1.1.3.3 Sự cần thiết phải quản lý chi NSNN qua KBNN

Thứ nhất, do yêu cầu khách quan của công cuộc đổi mới

Hiện nay, do đổi mới về cơ chế quản lý tài chính nói chung và đổi mới cơ chế quản lý NSNN nói riêng nên đòi hỏi mọi khoản chi NSNN đều phải đảm bảo chi đúng nội dụng, đúng mục đích, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi mà nguồn thu NSNN còn nhiều hạn chế trong khi nhu cầu chi phát triển KT-XH ngày càng tăng thì việc quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN càng trở nên cần thiết Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần tiết kiệm, chống lãng phí NSNN, tập trung được nguồn lực tài chính để phát triển KT-XH, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định nền tài chính quốc gia; đồng thời góp phần giúp cho các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và điều hành NSNN nâng cao được trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của mình

Thứ hai, do hạn chế từ chính bản thân cơ chế quản lý chi NSNN

Trong thời gian qua, mặc dù cơ chế, chính sách về quản lý chi NSNN đã được sửa đổi, bổ sung thường xuyên nhưng vẫn không thể bao quát hết tất cả các vấn đề phát sinh trong thực tiễn thực hiện quản lý chi NSNN Bên cạnh đó, các nghiệp vụ chi NSNN ngày càng đa dạng, phức tạp nên cơ chế quản lý chi NSNN nhiều khi không theo kịp với biến động của hoạt động chi NSNN Từ đó, xuất hiện một số đơn vị, cá nhân lợi dụng các kẽ hở trong cơ chế, chính sách quản lý chi NSNN để tìm cách trục lợi, gây thất thoát, lãng phí NSNN Xuất phát từ thực tiễn đó, đòi hỏi phải có sự quản lý, kiểm tra giám sát một cách chặt chẽ các khoản chi NSNN, việc

sử dụng kinh phí NSNN của các ĐVSDNS nhằm ngăn chặn các hành vi tiêu cực Đồng thời, qua đó phát hiện ra các điểm chưa phù hợp hay còn thiếu sót trong cơ

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chế chính sách quản lý chi NSNN để kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,

bổ sung kịp thời

Thứ ba, do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN

Thực tế, một số ĐVSDNS thường có tư tưởng NSNN là của công nên đã tìm mọi cách để có thể sử dụng tối đa nguồn kinh phí NSNN được cấp, chưa quan tâm tới hiệu quả của việc sử dụng các nguồn kinh phí này Thậm chí, có đơn vị còn cố tình lập hồ sơ thanh toán sai chế độ, định mức, tiêu chuẩn, không có trong dự toán chi NSNN đã được duyệt,… Do đó, cần thiết phải thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát đối với các khoản chi của đơn vị có trong dự toán hay không, khoản chi đó có đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức không, có đầy đủ hồ sơ thanh toán không,… Qua đó sẽ phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời đối với các trường hợp vi phạm

Thứ tư, do tính đặc thù của các khoản chi NSNN

Do đặc thù của các khoản chi NSNN là không hoàn trả trực tiếp Cụ thể, các đơn vị được cấp phát kinh phí NSNN sẽ không phải hoàn trả trực tiếp cho Nhà nước

số kinh phí đã sử dụng mà cái mà họ phải hoàn trả cho Nhà nước chính là hiệu quả của việc sử dụng các kinh phí đó Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các nguồn kinh phí được NSNN cấp lại không đơn giản và khó xác định Do

đó, cần thiết phải thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng các khoản chi NSNN của các ĐVSDNS để đảm bảo việc cấp phát kinh phí NSNN là phù hợp với các nhiệm vụ đã giao cho đơn vị

1.1.4 Nội dung quản lý chi NSNN qua KBNN

a Quản lý lập dự toán chi NSNN

Lập dự toán chi NSNN là khâu đầu tiên và có vai trò quan trọng trong quản lý chi NSNN Việc lập dự toán chi NSNN phải được dựa trên các căn cứ khoa học

2 Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương

3 Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách nhà nước; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4 Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

5 Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau

6 Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước

7 Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước

8 Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan,

tổ chức, đơn vị có liên quan.” (Quốc hội, 2015)

- Về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán

Tham gia quá trình lập dự toán bao gồm nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau Trong đó, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán được quy định

cụ thể tại Điều 45, Luật NSNN (2015) như sau:

“2 Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo

cơ quan tài chính cùng cấp

3 Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xem xét dự toán ngân sách của các

cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới; chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 của Luật này, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp

4 Ủy ban nhân dân các cấp tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan theo quy định

để tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ; đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để giám sát

5 Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp lập dự toán ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao phụ trách

6 Bộ Tài chính xem xét dự toán ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành có liên quan trong việc tổng hợp, lập dự

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.” (Quốc hội, 2015)

Dự toán NSNN sau khi được quyết định sẽ là căn cứ quan trọng giúp cho KBNN tổ chức thực hiện chi và kiểm soát các khoản chi, đảm bảo NSNN được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm

dự toán phải đảm bảo chính xác, đúng quy trình

Theo quy định tại Quyết định số 4377/QĐ-KBNN ngày 15/09/2017 của KBNN

“Quyết định về việc ban hành quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN”, quy trình nhập dự toán được quy định như sau:

“1 Quy trình nhập dự toán/CKC tại KBNN tỉnh, quận huyện có tổ chức phòng Các bước trong quy trình xử lý dự toán/CKC:

- Chuyên viên KSC tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, chứng từ dự toán/CKC

- Chuyên viên KSC lập, ký chứng từ, nhập dự toán/CKC vào hệ thống

- Chuyên viên KSC trình hồ sơ, chứng từ giấy và bút toán trên hệ thống lên PT KSC

- PT KSC kiểm tra, ký chứng từ giấy

- Trình hồ sơ và chứng từ giấy lên Giám đốc đơn vị KBNN để ký duyệt

- PT KSC phê duyệt bút toán trên hệ thống

- Chuyên viên KSC lưu 01 liên cùng hồ sơ dự toán kinh phí và 01 liên cùng liệt kê chứng từ hàng ngày

Lưu ý: Tùy vào tình hình thực tế, đơn vị KBNN có thể thực hiện theo quy

trình nêu trên hoặc tiến hành phê duyệt hồ sơ, chứng từ giấy trước, nhập vào hệ thống sau

2 Quy trình nhập dự toán/CKC tại KBNN quận, huyện không tổ chức phòng, phòng Giao dịch

Các bước trong quy trình xử lý dự toán/CKC:

- Chuyên viên KSC tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, chứng từ dự toán/CKC

- Chuyên viên KSC lập chứng từ, nhập dự toán/CKC vào hệ thống

- Chuyên viên KSC trình hồ sơ, chứng từ giấy và bút toán trên hệ thống lên Giám đốc đơn vị KBNN

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Giám đốc đơn vị KBNN kiểm soát, ký trên chứng từ giấy và phê duyệt bút toán trên hệ thống

- Chuyên viên KSC lưu 01 liên cùng hồ sơ dự toán kinh phí và 01 liên lưu cùng liệt kê chứng từ hàng ngày

Lưu ý:

- Do không tổ chức phòng nên Giám đốc đơn vị KBNN ký trên chứng từ giấy

và trên hệ thống (chức danh PT KSC trên chứng từ giấy để trống)

- Tùy vào tình hình thực tế, đơn vị KBNN có thể thực hiện theo quy trình nêu

trên hoặc tiến hành phê duyệt hồ sơ, chứng từ giấy trước, nhập vào hệ thống sau” (KBNN, 2017)

b Quản lý tổ chức chi NSNN qua KBNN

* Quản lý chi thường xuyên

- Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước

+ Nguyên tắc quản lý theo dự toán

Lập dự toán là bước đầu tiên trong chu trình NSNN, tất cả các khoản chi thường xuyên dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch sẽ được phản ánh vào dự toán chi và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, sau khi đã được phê duyệt thì dự toán chi được coi như là chỉ tiêu pháp lệnh, là căn cứ quan trọng để tổ chức thực hiện chi Xét theo góc độ quản lý, số dự toán chi thường xuyên thể hiện sự cam kết của của cơ quan quản lý tài chính Nhà nước với các đơn vị thụ hưởng NSNN về các nhiệm vụ chi đã được phê duyệt

Việc quản lý chi thường xuyên NSNN theo dự toán xuất phát từ các cơ sở sau:

Một là: Cơ quan quyền lực Nhà nước là cơ quan có vai trò quyết định đối với

hoạt động của NSNN, đối với với quản lý, điều hành NSNN, trong đó có quyết định

về cơ cấu thu, chi NSNN Cụ thể, tại Điều 3, Luật NSNN (2015) quy định: “Quốc hội quyết định dự toán ngân sách Nhà nước, phân bổ ngân sách Trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước” Do đó, mọi khoản chi từ NSNN chỉ có thể được sử dụng khi khoản chi đó đã nằm trong dự toán chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông qua

Hai là: Đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ chi của NSNN rất đa dạng và liên quan

tới nhiều loại hình đơn vị thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Do đó, mức chi NSNN cho mỗi hoạt động của từng đối tượng, đơn vị sẽ là khác nhau

Ba là: Việc quản lý chi NSNN theo dự toán đã được phê duyệt sẽ đảm bảo

được yêu cầu cân đối của ngân sách, giúp cho việc điều hành và quản lý ngân sách

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

được thuận lợi, hạn chế được tình trạng các đơn vị thụ hưởng ngân sách sử dụng ngân sách một cách tùy tiện

Việc tuân thủ nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN theo dự toán nhằm đảm bảo:

Nhu cầu chi thường xuyên của NSNN dự kiến cho năm kế hoạch phải được xác định trong dự toán kinh phí xây dựng từ cơ sở, thông qua xét duyệt của các cơ quan quyền lực Nhà nước từ thấp đến cao Quyết định cuối cùng cho dự toán chi thường xuyên của NSNN thuộc về Quốc hội Chỉ sau đã được Quốc hội xét duyệt

và thông qua thì dự toán NSNN mới trở thành căn cứ chính thức để tiến hành phân

bổ số chi thường xuyên NSNN cho các bộ ngành và các cấp Quyết định của Quốc hội về thông qua dự toán NSNN (trong đó có dự toán chi thường xuyên) như một

“đạo luật” điều chỉnh hoạt động này, do vậy các Bộ, ngành, các cấp phải nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ tiêu thuộc dự toán chi thường xuyên NSNN đã được Quốc hội thông qua

Trong quá trình tổ chức thực hiện chi thường xuyên NSNN của các Bộ, ngành, các cấp, các đơn vị phải căn cứ vào dự toán đã được phê duyệt để phân bổ cho các nhiệm vụ chi và hạch toán theo đúng quy định của mục lục NSNN

+ Nguyên tắc quản lý, phân bổ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

Đây được coi là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản

lý kinh tế, tài chính Như chúng ta đã biết trong quá trình phân bổ và sử dụng NSNN, nguồn lực luôn có giới hạn còn nhu cầu thì không có mức giới hạn Do đó trong quá trình phân bổ và sử dụng NSNN phải tính toán, cân đối sao cho với chi phí thấp nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất trong điều kiện nguồn NSNN có Mặt khác nhu cầu chi từ NSNN luôn tăng nhanh, trong khi đó khả năng huy động nguồn thu có hạn, chính vì vậy trong công tác quản lý, phân bổ và sử dụng NSNN cần phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên của NSNN Trong quản lý chi thường xuyên của NSNN để thực hiện tốt nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả cần phải thực hiện tốt các nội dung sau:

Quy định về chế độ, chính sách, định mức, tiêu chuẩn chi phải được xây dựng chặt chẽ, đồng bộ và có tính thực tiễn cao và đây là cơ sở, là căn cứ pháp lý cho quá trình quản lý, kiểm soát đối với các nhiệm vụ chi của các đối tượng thụ hưởng kinh phí từ NSNN

Phải thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng, phù hợp cho mỗi loại hình đơn

vị theo yêu cầu của từng nhóm chi

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Cần thực hiện lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các nhóm mục chi sao cho với tổng

số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành với hiệu suất cao nhất

Để đạt được điều này, đòi hỏi phải có phương án phân phối và sử dụng kinh phí NSNN khác nhau trên cơ sở đó lựa chọn phương án tối ưu nhất cho cả quá trình lập

dự toán, phân bổ dự toán, sử dụng và quyết toán NSNN Khi đánh giá tính hiệu quả của các khoản chi thường xuyên NSNN cần phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi khoản chi tới các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội và phải tính đến thời gian phát huy tác dụng của nó Do đó nói đến tính hiệu quả của các khoản chi thường xuyên từ NSNN người ta hiểu đó là những lợi ích về kinh tế và xã hội mà toàn xã hội được hưởng

- Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của KBNN trong quản lý chi thường xuyên NSNN, KBNN cần thực hiện tốt các nội dung sau:

Một là: Tất cả các khoản chi thường xuyên của NSNN phải được kiểm tra,

kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Đảm bảo các khoản chi

đã có trong dự toán chi thường xuyên NSNN được giao, đã được phân bổ và phê duyệt trên hệ thống TABMIS; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên NSNN theo quy định; đã được thủ trưởng ĐVSDNS hoặc người được ủy quyền quyết định chi; hồ sơ chứng từ thanh toán đầy đủ theo quy định

Hai là: Tất cả các ĐVSDNS phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra,

kiểm soát của cơ quan Tài chính, KBNN trong quá trình lập dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán NSNN

Ba là: KBNN có trách nhiệm kiểm soát hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi, nếu

đầy đủ hồ sơ và đủ điều kiện chi thì phải thực hiện cấp phát thanh toán kịp thời các khoản chi cho các cơ quan đơn vị thụ hưởng kinh phí thường xuyên từ NSNN Đồng thời, KBNN có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các cơ quan ĐVSDNS

Bốn là: Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông

báo cho các ĐVSDNS, kiểm tra việc sử dụng kinh phí, tổng hợp quyết toán chi của các đơn vị và quyết toán chi thường xuyên NSNN

* Quản lý chi Đầu tư XDCB

Nguồn vốn đầu tư XDCB do hệ thống KBNN kiểm soát là vốn NSNN, bao gồm vốn trong nước, vốn vay nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan Nhà nước, thực hiện cấp phát

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN, Luật đầu tư và Luật xây dựng

Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng một phần nguồn lực tài chính đã huy động được vào NSNN để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất và để dự trữ hàng hóa Nhà nước đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh

tế Chính vì ý nghĩa đó khoản chi này là chi cho tích lũy nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế

- Nguyên tắc thanh toán vốn đầu tư XDCB

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

Thứ nhất, tất cả các khoản chi đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN phải được

kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải đúng định mức, đơn giá trong dự toán được duyệt của cấp có thẩm quyền, được bố trí kế hoạch vốn đầu tư và được chủ đầu tư chuẩn chi

Thứ hai, tất cả các chủ dự án đều phải mở tài khoản cấp phát vốn đầu tư tại

KBNN nơi thuận tiện giao dịch thanh toán

Thứ ba, KBNN là cơ quan có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, nếu

các hồ sơ, chứng từ đầy đủ, đủ điều kiện chi thì thực hiện cấp phát thanh toán kịp thời các khoản chi đầu tư XDCB theo đúng quy định; phối kết hợp với các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra tình hình cấp phát thanh toán các dự án; xác nhận số thực chi cho các dự án qua hệ thống KBNN; KBNN có quyền từ chối thanh toán chi trả và thông báo cho chủ dự án biết đồng thời gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư đối với các trường hợp chi sai mục đích, đối tượng theo dự toán đã được duyệt hoặc các trường hợp vận dụng sai định mức, đơn giá

Thứ tư, thống nhất mọi khoản chi đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN đều

được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng niên độ, từng cấp ngân sách và theo đúng mục lục NSNN Đối với các khoản chi bằng ngoại tệ, hiện vật hay ngày công lao động,… đều phải được quy đổi và thực hiện hạch toán sang đồng Việt Nam theo

tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật hay ngày công do cơ quan có thẩm quyền ban hành

Thứ năm, tất cả các khoản chi sai chế độ đều phải được thu hồi giảm cấp phát

Căn cứ vào quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền KBNN có trách nhiệm thu hồi giảm cấp phát các khoản chi đã được thanh toán từ NSNN

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Việc cấp phát vốn đầu tư XDCB:

Khi nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, KBNN căn cứ vào dự toán, giá trị khối lượng công việc đã thực hiện, vào tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ và căn cứ vào điều kiện chi để xem xét việc cấp phát thanh toán cho chủ đầu đầu tư Nếu các khoản chi nằm trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thỏa mãn các điều kiện chi thì sẽ được KBNN thanh toán, cấp phát kịp thời cho chủ đầu tư Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán

c Quản lý quyết toán chi NSNN

Hàng năm, Bộ Tài chính đều có công văn hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cụ thể

về công tác khóa sổ và kế toán NSNN của các đơn vị KBNN Cuối năm, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản liên quan, KBNN tổ chức phân công thực hiện công tác khóa sổ kế toán và xử lý kinh phí cuối năm trên hệ thống TABMIS

Ngoài ra, ngày 15/12/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số

137/2017/TT-BTC “Quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm”,

thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2018 và áp dụng đối với quyết toán NSNN từ năm 2017 Tại Thông tư này, Bộ Tài chính đã chỉ ra rõ trách nhiệm của KBNN trong việc xét duyệt, tổng hợp và quyết toán NSNN như sau:

“a) Xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận tình hình sử dụng dự toán, tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách cho các đơn vị dự toán theo quy định; số liệu đã ghi thu ghi chi trong năm đối với dự án sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi làm căn cứ quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm;

b) Rà soát, xác nhận các khoản kinh phí ngân sách còn dư được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Điều 26 Thông tư số 342/2016/TT-BTC;

c) Tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các đơn vị dự toán không gửi báo cáo quyết toán năm đúng thời gian quy định cho đến khi nhận được quyết toán năm, trừ các khoản: lương, phụ cấp lương, trợ cấp, học bổng và một số khoản chi cấp thiết để đảm bảo hoạt động của bộ máy, không bao gồm các khoản chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;

d) Phối hợp với đơn vị sử dụng ngân sách điều chỉnh số liệu kế toán theo văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo kết quả thông báo xét duyệt, thẩm định quyết toán” (Bộ Tài chính, 2017)

Như vậy, cuối năm KBNN phải thực hiện công tác khóa sổ và xử lý kinh phí trên hệ thống TABMIS theo quy định Đồng thời, KBNN phải phối hợp với cơ quan

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tài chính, các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán để điều chỉnh số liệu kế toán cho khớp, thống nhất

d Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra chế độ chi NSNN

KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN đủ điều kiện thanh toán theo quy định; KBNN có quyền yêu cầu các đơn vị sử dụng NSNN cung cấp đầy đủ các

hồ sơ, chứng từ phù hợp với từng khoản chi theo quy định; KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối chi trả, thanh toán và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết Cụ thể, tại Khoản 01 Điều 34 Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 do Chính

phủ ban hành “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN” quy định

như sau:

“1 Cơ quan tài chính, KBNN có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát và thanh toán đầy đủ, kịp thời theo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán Thủ trưởng cơ quan tài chính, KBNN có quyền từ chối các khoản chi không đủ điều kiện chi theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật NSNN, chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật và phải thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức, đơn vị biết Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị bị từ chối chi không thống nhất với quyết định của cơ quan tài chính, KBNN, thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có quyền báo cáo với cơ quan giao dự toán trực tiếp và cơ quan tài chính, KBNN cấp trên để xem xét xử lý.”

Tại Khoản 02 Điều 12 Luật NSNN (2015), quy định về điều kiện thực hiện chi NSNN như sau:

“2 Chi NSNN chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật này; đã được thủ trưởng đơn vị

sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi và đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây:

a) Đối với chi đầu tư XDCB phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng;

b) Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;

c) Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

d) Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

đ) Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch phải theo quy định về giá hoặc phí và lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.”

Như vậy có thể thấy, các văn bản luật và dưới luật về NSNN đều quy định việc thanh tra, kiểm soát chế độ chi NSNN phải được thực hiện thường xuyên, thực hiện cả trước, trong và sau quá trình thanh toán cấp phát, đồng thời việc thực hiện thanh toán cấp phát các khoản chi NSNN phải tuân thủ nguyên tắc quản lý theo dự toán đã được giao

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chi NSNN qua KBNN

1.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài

Thứ nhất, hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi NSNN

Nếu hệ thống Luật pháp và chế độ, chính sách về cơ chế kiểm soát chi NSNN qua KBNN được ban hành đầy đủ, đồng bộ và với thực tiễn cuộc sống thì nó sẽ là hành lang pháp lý quan trọng cho việc thực hiện quản lý chi NSNN qua KBNN, giúp cho KBNN cùng các cơ quan, đơn vị liên quan không bị vướng mắc hay lúng túng trong quá trình thực hiện, công tác quản lý chi NSNN qua KBNN được thực hiện hiệu quả Do đó, Luật NSNN và các văn bản dưới luật là căn cứ quan trọng để

tổ chức thực hiện quản lý chi NSNN, là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công tác quản lý chi NSNN

Thứ hai, năng lực quản lý, điều hành dự toán của các cấp chính quyền

Theo quy định của Luật NSNN hiện nay, Quốc hội là cơ quan quyết định dự toán NSTW và trợ cấp cho NSĐP HĐND tỉnh quyết định dự toán ngân sách cấp mình và trợ cấp cho ngân sách cấp huyện HĐND huyện quyết định dự toán ngân sách cấp huyện và trợ cấp cho ngân sách cấp xã Các ĐVSDNS có Quyết định giao

dự toán mới được sử dụng kinh phí, và KBNN thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi phần kinh phí được giao này Do đó dự toán NSNN là căn cứ rất quan trọng để KBNN thực hiện quản lý chi NSNN Vì vậy, dự toán phải bao quát được hết nhu cầu chi tiêu của các đơn vị trong năm ngân sách, phải đảm bảo phù hợp với các quy định về định mức, chế độ, tiêu chuẩn, đồng thời phải chi tiết để làm căn cứ cho KBNN thực hiện cấp phát, thanh toán cho các đơn vị và kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng NSNN của các đơn vị Để có được dự toán thỏa mãn các điều kiện trên đòi hỏi các cấp chính quyền phải có năng lực quản lý, điều hành dự toán tốt, lập dự toán

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chính xác, đồng thời có sự điều chỉnh dự toán kịp thời, cần thiết, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

Thứ ba, nhận thức và ý thức chấp hành Luật NSNN của các ĐVSDNS

Nhận thức và ý thức chấp hành Luật NSNN của các ĐVSDNS có ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực hiện chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí nguồn lực của Nhà nước Do vậy, cần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi ĐVSDNS, đặc biệt là làm cho Thủ trưởng của mỗi đơn vị thấy rõ quản lý chi NSNN là trách nhiệm của đơn vị trong việc quản lý, sử dụng vốn NSNN một cách hiệu quả, tiết kiệm Đồng thời, cũng cần làm cho các ngành, các cấp cần nhận thức rõ vai trò, vị trí của mình trong quá trình quản lý chi NSNN từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán và quyết toán chi NSNN

1.1.5.2 Các yếu tố bên trong

Một là, chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chi NSNN

Con người là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng lớn tới chất lượng công tác quản

lý chi NSNN Do đó, cho dù hệ thống chính sách, chế độ, các văn bản pháp luật về quản lý chi NSNN qua KBNN có được ban hành đầy đủ nhưng nếu cơ quan KBNN không có được một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi cả về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt, bản lãnh chính trị vững vàng, nhiệt tình, năng động sáng tạo trong công việc thì cũng không thể nâng cao hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN

Hai là, trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ

Trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, việc trang thiết bị cơ sở vật chất

kỹ thuật hiện đại, hạ tầng công nghệ hiện đại là cơ sở cần thiết cho việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, giúp cho việc kết nối, trao đổi thông tin giữa KBNN, cơ quan tài chính và ĐVSDNS được diễn ra một cách nhanh chóng, chính xác và thuận tiện Do đó, hiện đại hóa công nghệ KBNN là một trong những điều kiện quan trọng, cần thiết góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

1.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Với tinh thần đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của tập thể đơn vị cùng sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với các cơ quan chức năng liên quan; những năm qua, Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Sông Lô luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ thu kịp thời mọi khoản thu vào ngân sách Nhà nước (NSNN) và thực hiện tốt công tác kiểm soát

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chi theo đúng luật định, góp phần đắc lực vào sự phát triển KT - XH của địa phương

Để có được những kết quả đó, KBNN huyện Sông Lô luôn xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của mình trong hoạt động quản lý chi NSNN Cụ thể như sau:

Thứ nhất, trong công tác lập dự toán chi NSNN: huyện Sông Lô luôn tuân thủ

chặt chẽ Luật NSNN, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc, đảm bảo dự toán NSNN được lập dựa trên các căn cứ khoa học, quy trình lập, quyết định và giao dự toán tuân thủ theo quy định Do đó, số liệu dự toán chi NSNN trên địa bàn huyện Sông Lô khá sát so với thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho KBNN huyện kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN

Thứ hai, trong công tác tổ chức thực hiện chi NSNN qua KBNN huyện:

KBNN huyện Sông Lô luôn tuân thủ nguyên tắc thực hiện thanh toán các khoản chi theo dự toán đã được phê duyệt, tuyệt đối không thực hiện thanh toán các khoản chi không có trong dự toán, các khoản chi sai mục đích, sai tiêu chuẩn, định mức, chế

độ theo quy định, không đủ thủ tục thanh toán, không đáp ứng đủ điều kiện chi,…

Cụ thể:

Trong tổ chức thực hiện các khoản chi thường xuyên: KBNN huyện Sông Lô luôn tuân thủ đúng chế độ, chính sách của Nhà nước về quy trình thanh toán, đặc biệt ưu tiên chi trả kịp thời các khoản chi cho các đối tượng chính sách, chi cho các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh,…

Trong quá trình thực hiện dự toán NSNN, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, KBNN huyện Sông Lô chủ động báo cáo kịp thời cho chính quyền địa phương và KBNN tỉnh Vĩnh Phúc để có được những giải pháp tháo gỡ kịp thời, đồng thời tích cực triển khai nhiều giải pháp để góp phần thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các ĐVSDNS trên địa bàn

Đặc biệt, trong lĩnh vực kiểm soát chi đầu tư XDCB, để hạn chế xảy ra tiêu cực, tham những trong lĩnh vực này, KBNN huyện Sông Lô tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình, thủ tục thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB Ngoài ra, KBNN huyện Sông Lô còn tích cực tiếp thu các ý kiến phản ánh của chủ đầu tư về tinh thần, thái độ của cán bộ công chức trong quá trình giao dịch

để KBNN huyện Sông Lô có biện pháp chấn chỉnh và xử lý kịp thời Nhờ đó, tiến

độ thực hiện giải ngân các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện hàng năm luôn đạt tỷ lệ cao, đạt trên 97% kế hoạch vốn được giao

Bên cạnh đó, để có thể nắm bắt và tháo gỡ kịp thời những vấn đề phát sinh trong tổ chức thực hiện chi NSNN, KBNN huyện Sông Lô chủ động phối hợp với các ĐVSDNS và các chủ đầu tư để tháo gỡ những khó khăn đó Bên cạnh đó,

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

KBNN huyện Sông Lô còn phát huy tốt vai trò tham mưu của mình cho UBND huyện trong quản lý, điều hành NSNN, đảm bảo giải ngân kịp thời cho các đơn vị, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, tiến hành thanh toán, chi trả các khoản chi phục vụ phát triển KT - XH địa phương

Thứ ba, trong công tác quyết toán chi NSNN qua KBNN huyện: huyện Sông

Lô luôn nhắc nhở các ĐVSDNS thường xuyên, định kỳ đối chiếu số liệu thanh toán với KBNN huyện Do đó, khi thực hiện quyết toán chi NSNN, hạn chế được việc sai lệch số liệu quyết toán giữa ĐVSDNS với KBNN huyện Sông Lô

Thứ tư, đối với công tác thanh tra, kiểm tra chế độ chi NSNN

Trong quá trình thực hiện dự toán NSNN, KBNN huyện Sông Lô đã kiểm soát chi một cách chặt chẽ, qua đó đã phát hiện rất nhiều khoản chi không hợp lý và không cần thiết nên đã loại bỏ ngay từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán Đồng thời, KBNN huyện Sông Lô cũng đã từ chối thực hiện chi đối với các khoản chi không đủ điều kiện thanh toán, góp phần quản lý, sử dụng NSNN được hiệu quả và tiết kiệm

Nhờ thực hiện các giải pháp trên, tính đến hết tháng 6 - 2018, KBNN huyện Sông Lô thực hiện kiểm soát chi NSNN thường xuyên đạt gần 480 tỷ đồng (trong đó chi ngân sách cấp huyện, xã đạt gần 150 tỷ đồng, đạt xấp xỉ 50% dự toán được giao) Tính riêng chi đầu tư XDCB, đến hết tháng 6 - 2018, tổng số vốn chi đầu tư thuộc kế hoạch năm 2018 giải ngân qua KBNN huyện Sông Lô đạt gần 60 tỷ đồng (trong đó ngân sách huyện đạt gần 51 tỷ đồng (đạt 63,5% kế hoạch); ngân sách xã đạt trên 7,7 tỷ đồng) Ngoài ra, trong quá trình quản lý, kiểm soát chi thường xuyên NSNN, đơn vị đã

từ chối thanh toán 8 món với tổng số tiền khoảng 180 triệu đồng do thiếu thủ tục, sai mục lục ngân sách

Song song với việc thực hiện tốt công tác quản lý quỹ NSNN, KBNN huyện Sông Lô tăng cường vai trò, trách nhiệm của đội ngũ CBCC trong quản lý tồn ngân, tồn quỹ ngân sách, tiền gửi của các tổ chức, cá nhân Mặc dù số lượng khách hàng

và tài khoản giao dịch tăng dần qua hàng năm, nhưng nhờ đẩy mạnh nâng cao chất lượng công tác kế toán, thanh toán, thường xuyên cải tiến quy trình, thủ tục, trang thiết bị kỹ thuật thanh toán hiện đại, nêu cao trách nhiệm, tinh thần phục vụ của đội ngũ kế toán, giao dịch viên đã tạo điều kiện thanh toán nhanh gọn, an toàn, từng bước tạo dựng được lòng tin đối với khách hàng Đồng thời, KBNN huyện Sông Lô cũng đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đặc biệt là giảm bớt thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện các thủ tục, tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện công việc Qua đó, góp phần đảm bảo công tác thanh toán,

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

kiểm soát chi NSNN diễn ra một cách thông suốt, nhanh chóng, an toàn và hiệu quả

(KBNN huyện Sông Lô, 2018)

1.2.1.2 Kinh nghiệm của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Hoạt động trên địa bàn huyện Sơn Dương, địa phương đang phát triển khá năng động, với nhiều dự án đầu tư sử dụng ngân sách Nhà nước (NSNN) thời gian qua, Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Dương đã triển khai nhiều giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý chi NSNN trên cơ sở nhanh chóng, chính xác, đảm bảo đúng quy định

Tính từ đầu năm đến đầu tháng 11/2018 vừa qua, KBNN Sơn Dương đã cấp phát, kiểm soát chi thường xuyên trên 568 tỷ đồng, đạt 73,8% so với dự toán được giao; phát hiện hơn 250 khoản chi chưa đầy đủ thủ tục theo quy định và đã yêu cầu chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách bổ sung các thủ tục cần thiết, từ chối thanh toán 91 chứng từ chi không hợp lệ Đối với kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư theo chương trình mục tiêu, đơn vị đã thực hiện giải ngân trên 66 tỷ đồng, đạt 58% so với kế hoạch được giao Tất cả các khoản chi đều được thực hiện nhanh chóng, chính xác, đảm bảo đúng theo quy định, định mức chi và không để xảy ra sai sót

Để đạt được kết quả như trên, huyện Sơn Dương đã triển khai nhiều biện pháp để từng bước nâng cao chất lượng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện như:

Một là, trong công tác lập dự toán chi NSNN: chú trọng công tác lập dự toán,

để số liệu dự toán chi NSNN sát với thực tế, huyện đã lập dự toán tuân thủ theo đúng quy trình được quy định, dự toán được lập dựa trên nhiệm vụ phát triển KT-

XH của địa phương, tình hình thực hiện dự toán các năm trước, vào phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi do HĐND tỉnh Tuyên Quang quy định, vào số liệu dự toán chi của các ĐVSDNS trên địa bàn để lập dự toán chi NSNN trên toàn địa bàn huyện Sơn Dương Sau khi có quyết định dự toán và phương án phân bổ dự toán, dự toán chi NSNN huyện được chuyển sang KBNN huyện Sơn Dương, KBNN huyện Sơn Dương thực hiện nhập dự toán vào hệ thống quản lý và thực hiện kiểm soát chi theo

dự toán đã được phê duyệt này

Hai là, trong tổ chức thực hiện chi NSNN: KBNN huyện Sơn Dương luôn căn

cứ vào dự toán đã được phê duyệt làm căn cứ thực hiện chi NSNN Đồng thời, KBNN huyện luôn chủ động, phối hợp tích cực với các cơ quan chức năng trên địa bàn huyện, tham mưu cho UBND huyện Sơn Dương và hướng dẫn cho UBND các

xã, thị trấn trên địa bàn huyện cũng như các ĐVSDNS khác trên địa bàn tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện kiểm soát, thanh toán các

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

khoản chi thường xuyên NSNN, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư XDCB, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN

Bên cạnh đó, KBNN huyện Sơn Dương còn tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,

hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính, góp phần rút ngắn thời gian giao dịch, tạo thuận lợi cho các đơn vị trong quá trình giao dịch với kho bạc

Ba là, trong công tác quyết toán chi NSNN: KBNN huyện Sơn Dương đảm

bảo phản ánh đầy đủ, chính xác số chi đã thực hiện, tuân thủ các quy định về mẫu biểu và thời gian quyết toán

Bốn là, trong công tác thanh tra, kiểm tra chế độ chi NSNN:

Trong quá trình tổ chức thực hiện chi NSNN, KBNN huyện đã thực hiện kiểm soát các khoản chi trên cơ sở kiểm soát đúng chế độ quy định, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, trình tự thủ tục hồ sơ kiểm soát chi, rút ngắn thời gian kiểm soát thanh toán đảm bảo việc giải ngân vốn được nhanh chóng, chính xác

Bên cạnh đó, KBNN huyện Sơn Dương đã chủ động, tích cực phối hợp với Phòng TC-KH huyện trong việc thanh tra, kiểm tra các ĐVSDNS, qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện nhiều trường hợp sử dụng NSNN không đúng mục đích, gây lãng phí NSNN và đã có biện pháp thu hồi lại

Ngoài ra, để tăng cường quản lý chi NSNN qua KBNN, ngoài các biện pháp trên, KBNN huyện còn thường xuyên cử cán bộ đi đào tạo, tập huấn và tự đào tạo nội bộ để nâng cao trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp; quán triệt tinh thần trách nhiệm đối với cán bộ trong thực hiện nhiệm vụ được giao, tuyệt đối không để tồn đọng hồ sơ thanh, quyết toán và gây phiền hà, khó khăn cho các đơn vị trong quá trình giải ngân vốn

Đặc biệt từ tháng 10/2017, thực hiện đề án thống nhất đầu mối kiểm soát chi của ngành kho bạc, tạo thuận lợi nhất cho các đơn vị sử dụng ngân sách, KBNN huyện Sơn Dương phối hợp với các đơn vị, địa phương tuyên truyền mục tiêu, ý nghĩa của đề án; tổ chức bố trí, sắp xếp nhân sự, phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán

bộ làm công tác kiểm soát chi; công khai quy trình, hồ sơ, thời gian kiểm soát chi; thông báo cụ thể tên công chức làm công tác kiểm soát chi đến các đơn vị để thuận lợi trong quá trình giao dịch…Nhờ vậy, công tác kiểm soát CĐTC trên địa bàn huyện có những chuyển biến tích cực, chất lượng được nâng lên (KBNN huyện Sơn Dương, 2018)

Ngày đăng: 08/01/2020, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm