TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Chu Hồng Hà Tên luận văn: Phát triển cho vay SXNNtại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai Ngành: P
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU HỒNG HÀ
PHÁT TRIỂN CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO
CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁINGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU HỒNG HÀ
PHÁT TRIỂN CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO
CAI Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Đình
Hòa
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn hiện Luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi
rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn Chu Hồng Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã được
sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này, tôixin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, Ban chủnhiệm Khoa KT&PTNT cùng các thầy cô Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện về mọi mặt để tôi thựchiện đề tài này Đặc biệt tôi xin cảm ơn TS Bùi Đình Hòa, đã hướng dẫn chỉbảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn tốtnghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn chi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và các doanh nghiệp, HTX,
hộ dân trên địa bàn huyện Văn Bàn đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thànhbản luận văn này
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè,những người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của cáctập thể và cá nhân đã dành cho tôi
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn Chu Hồng Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng 4
1.1.2 Nội hàm và bản chất của tín dụng 4
1.1.3 Các loại hình tín dụng 5
1.2 Hoạt động cho vay SXNNcủa ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6
1.2.2 Khái niệm về cho vay SXNN của NHTM 8
1.2.3 Đặc điểm cơ bản trong cho vay sản xuất nông nghiệp 8
1.2.4 Các phương thức cho vay SXNN 9
1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay SXNN đối với phát triển kinh tế 10
1.3 Phát triển cho vay SXNNcủa ngân hàng thương mại 11
1.3.1 Quan điểm về việc phát triển cho vay SXNN của ngân hàng thương mại 11
1.3.2 Các nhân tố tác động đến phát triển cho vay SXNN của ngân hàng thương mại 12
Trang 61.4 Kinh nghiệm hoạt động cho vay phát triển SXNN của các ngân hàng
thương mại trên thế giới và ở Việt Nam 16
1.4.1 Trên thế giới 16
1.4.2 Ở Việt Nam 19
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 21
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Văn Bàn 23
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn 27
2.1.3 Đánh giá về những thuận lợi và khó khăn của huyện Văn Bàn trong phát triển kinh tế - xã hội 32
2.1.4 Khái quát về Agribank chi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 34
2.2 Nội dung nghiên cứu 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.1 Thu thập số liệu 36
2.3.2 Phương pháp phân tích 38
2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 41
3.1.1 Sản phẩm tín dụng 41
3.1.2 Hoạt động tín dụng 41
3.1.3 Các hoạt động kinh doanh khác 44
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Văn Bàn 44
3.2 Thực trạng cho vay SXNN của Agribank tại chi nhánh Văn Bàn 45
3.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay SXNN tại Việt Nam 45
3.2.2 Tình hình cho vay SXNN của Agribank chi nhánh Văn Bàn 50
3.2.3 Đánh giá của khách hàng đối với Agribank Văn Bàn 55
Trang 73.2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển hoạt động cho vay SXNN
của Agribank Văn Bàn 58
3.3 Định hướng và giải pháp phát triển cho vay SXNN tại Agribank Văn Bàn
64 3.3.1 Định hướng 64
3.3.2 Một số giải pháp phát triển cho vay SXNN tại Agribank Văn Bàn 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng 2.1 Thực trạng sử dụng đất huyện Văn Bàn giai đoạn
2016-2018 25
Bảng 2.2: Dân số và tăng trưởng dân số huyện Văn Bàn giai đoạn 2016-2018 27
Bảng 2.3: Hiện trạng lao động huyện Văn Bàn năm 2017 và 2018 28
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2018 30
Bảng 2.5 Cơ cấu giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2018 31
Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Văn Bàn giai đoạn 2016-2018 41
Bảng 3.2 Tình hình dư nợ cho vay qua các năm 2016 -2018 43
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Văn Bàn giai đoạn 2016-2018 44
Bảng 3.4 Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay SXNN của Agribank Văn Bàn từ 2016-2018 50
Bảng 3.5: Dư nợ cho vay SXNN phân theo thời gian của Agribank chi nhánh huyện Văn Bàn các năm 2016-2018 52
Bảng 3.6: Hình thức đảm bảo cho vay SXNN 53
Bảng 3.7: Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh và tỷ lệ nợ xấu cho vay SXNN 54
Bảng 3.8 Ý kiến của khách hàng về lượng, thời hạn và lãi suất vay vốn
55 Bảng 3.9 Ý kiến của khách hàng về thủ tục và nguyện vọng vay vốn của ngân hàng NN&PTNT 56
Bảng 3.10 Ý kiến của khách hàng về thái độ làm việc của CBNV ngân hàng NN&PTNT 57
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức Agribank - chi nhánh huyện Văn Bàn - tỉnh Lào Cai 34
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Chu Hồng Hà
Tên luận văn: Phát triển cho vay SXNNtại ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 8.62.01.16
Mục đích nghiên cứu
Từ việc đánh giá được thực trạng cho vay SXNN của Agribank chinhánh Văn Bàn đề xuất các giải pháp phát triển cho vay SXNN tại Agribankchi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơcấp, phương pháp phân tổ, phương pháp so sánh để đánh giá thực trạng chovay SXNN của Agribank chi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã đánh giá được tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank chinhánh huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và thực trạng cho vay SXNN củaAgribank chi nhánh Văn Bàn Từ đó, luận văn đưa ra các giải pháp phát triểncho vay SXNN tại Agribank chi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai trong thời giantới
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam (Agribank) là một định chế tài chínhlớn, có tầm ảnh hưởng rộng khắp, thời gian qua Agribank đã có nhiều nỗ lựctrong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế Đặc biệt, với mạng lưới phủ hầukhắp các địa phương, Agribank đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp, người dân,nhất là người dân vùng sâu, vùng xa tiếp cận nguồn tín dụng chính thống, gópphần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
ở mức cao, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế nói chung, ngành nông nghiệp nóiriêng, góp phần giảm nghèo bền vững và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi
ở khu vực nông thôn.Agribank đã góp phần quan trọng vào việc cho vay khuvực nông nghiệp, nông thôn.Nhờ vậy dư nợ tín dụng nông nghiệp nông thônđến cuối năm 2018 ước đạt khoảng 1,69 triệu tỷ đồng, tăng 14,5% so với cuốinăm
2017 (cao hơn so với mức tăng trưởng tín dụng chung của nền kinh tế) với hơn
14 triệu lượt khách hàng còn dư nợ; chiếm tỷ trọng gần 24% tổng dư nợ đối với nền kinh tế.Mặc dù vậy,cho vay nông nghiệp nông thôn vẫn còn nhiều rào cản
như:
Một là,sản xuất nông nghiệp (SXNN) là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ronhưng các cơ chế xử lý, phòng ngừa rủi ro như bảo hiểm trong nông nghiệpchưa được triển khai mạnh mẽ Thực tế này ảnh hưởng lớn đến năng lực tàichính và khả năng trả nợ ngân hàng của khách hàng vay vốn khi gặp rủi rotrong sản xuất, kinh doanh
Hai là, SXNN còn manh mún, nhỏ lẻ; sản xuất theo chuỗi giá trị chưađược tổ chức và phát triển hợp lý; trình độ chế biến sâu còn hạn chế nên giá trịgia tăng thấp Các mô hình liên kết còn ít, chưa hiệu quả do hợp đồng liên kếtthiếu chặt chẽ, hiện tượng vi phạm hợp đồng liên kết của người dân, doanh
Trang 122nghiệp đầu mối còn phổ biến do ý thức chưa cao và chế tài chưa nghiêm, gâykhó khăn cho các tổ chức tín dụng(TCTD) trong việc kiểm soát dòng tiền khi
Trang 13cho vay chuỗi Những khó khăn này làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
và hiệu quả đầu tư tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ba là, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thiếu ổn định, tình trạngmất cân đối cung cầu, sản xuất và tiêu dùng, xuất khẩu các sản phẩm nôngnghiệp thường diễn ra, trong khi công tác phân tích, dự báo thị trường cũngnhư quy hoạch còn bất cập Nhiều doanh nghiệp, hộ dân chưa có nguồn lực tàichính tốt, chưa có nhiều mô hình SXNN ứng dụng công nghệ cao bài bản,hiệu quả và phương án trả nợ vay chưa khả thi, tạo áp lực trong quản lý rủi rocho các TCTD
Agribank chi nhánh huyện Văn Bàn là đơn vị chiếm phần lớn thị phầncho vay trên địa bàn Vì vậy, tín dụng của Agribank chi nhánh Văn Bàn đãđóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôntrên địa bàn huyện Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, những ràocản của hệ thống ngân hàng nói trên vẫn đang còn hiện hữu tại chi nhánh ngânhàng Agribank Văn Bàn Để thúc đẩy phát triển cho vay (SXNN ) trong thờigian tới, hàng loạt vướng mắc, bất cập nêu trên kể cả bên cho vay và bên đi
vay cần từng bước được tháo gỡ Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài:
“Phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” để
nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay SXNNcủa các ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng phát triển cho vay SXNN tại Agribank chi nhánhhuyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2018
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển cho vay SXNN tại Agribank chi
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 153.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay SXNN củaAgribank chi nhánh huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đã đánh giá được thực trạng cho vay SXNN của Agribank chinhánh Văn Bàn Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển cho vay SXNN tạiAgribank chi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Văn Bànnói riêng và tỉnh Lào Cai nói chung
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả;Danh từ tín dụng dùng để chỉ một số hành vi kinh tế rất phức tạp như: bánchịu hàng hóa, cho vay, bảo hành, ký thác, phát hành giấy bạc.Trong mỗi mộthành vi tín dụng có hai bên cam kết với nhau như sau:
+ Một bên thì trao ngay một số tài khóa hay tiền tệ
+ Còn một bên kia cam kết sẽ hoàn trả lại những đối khoản của sổ tàikhóa trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó
Nhà kinh tế Pháp, ông Louis Baudin, đã định nghĩa tín dụng như là "Một
sự trao đổi tài hóa hiện đại lấy một tài hóa tương lai” Ở đây yếu tố thời gian
đã xen lẫn vào và cũng vì có sự xen lẫn đó cho nên có thể có sự bất trắc, rủi roxảy ra và cần có sự tín nhiệm của hai bên đương sự đối với nhau Hai bênđương sự dựa vào sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau vì vậy mới códanh từ thuật ngữ tín dụng Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ ai thựchiện Chẳng hạn hai người thường có thể cho nhau vay tiền Tuy nhiên ngàynay khi nói tới tín dụng người ta nói ngay tới các ngân hàng vì các cơ quannày chuyên làm các việc cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, ký thác và phát hànhgiấy bạc (Hồ Diệu,2003)
1.1.2 Nội hàm và bản chất của tín dụng
Tín dụng rất phong phú và đa dạng về hình thức Bản chất của tín dụngthể hiện ở các phương diện sau: một là người sở hữu một số tiền hoặc hànghóa chuyển giao cho người khác sử dụng một thời gian nhất định Lúc này,vốn được chuyển từ người cho vay sang người vay Hai là, sau khi nhận đượcvốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng để thỏa mãn một hay một sốmục
Trang 17đích nhất định Ba là, đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người vay hoàn trảlại cho người cho vay một giá trị lớn hơn vốn ban đầu, tiền tăng thêm đượcgọi là phần lãi (Hồ Diệu,2003)
Các Mác đã viết về bản chất của tín dụng như sau "Tiền chẳng qua chỉrời khỏi tay người sở hữu một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từtay hữu sang tay nhà tư bản hoạt động cho nên tiền không phải bỏ ra để thanhtoán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại vớimột điều kiện là nó sẽ quay lại về điểm xuất phát sau một kì hạn nhất định”.Đồng thời các mác cũng vạch ra yêu cầu của việc quay trở về điểm xuất phát:
"Vẫn giữ được nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn lên trong quátrình vận động” Đến nay các nhà kinh tế đã có nhiều định nghĩa khác nhau vềtín dụng nhưng đều phản ánh một bên là đi vay và một bên là cho vay, nó dựatrên cơ sở của lòng tin Lòng tin được thể hiện trên khía cạnh: người cho vaytin tưởng người đi vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và là quan hệ cóthời hạn, có hoàn trả Đây là bản chất của tín dụng (Hồ Diệu, 2003)
1.1.3 Các loại hình tín dụng
- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệpvới nhau và được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Người bánchuyển hàng hóa cho người mua, người mua được sử dụng hàng hóa trongmột thời gian nhất định Đến hạn nhất định người mua phải trả tiền cho ngườibán thông thương bao gồm cả lãi suất Trong trường hợp này người muakhông được hưởng chiết khấu bán hàng Cơ sở pháp lý để xác định nợ trongquan hệ tín dụng thương mại là các giấy nợ
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chứctín dụng với các chủ thể xã hội
- Tín dụng nhà nước: là quan hệ giữa một bên là nhà nước còn bên kia
là cư dân và các tổ chức kinh tế xã hội
Trang 181.2 Hoạt động cho vay SXNNcủa ngân hàng thương mại
1.2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay trong ngân hàng thương mại
Ngân hàng là tổ chức đi vay để cho vay, có thể nói hoạt động cho vaycủa NHTM là hoạt động cơ bản và tạo nguồn thu lớn nhất đối với NHTM
Hoạt động cho vay của NHTM là việc NHTM dùng số vốn huy độngđược đầu tư cho các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh,các SXNNvà các tổ chức khác trong một khoảng thời gian nhất định để lấy lãi
Hiện nay cùng với xu thế phát triển và cạnh tranh, các ngân hàng đềunghiên cứu và đưa ra nhiều sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư thu hút khách hàng, tăngtrưởng lợi nhuận, phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh Đối vớikhách hàng hộ SXKD ngân hàng cung cấp nhiều loại hình tín dụng nhằm đápứng nhu cầu đa dạng của khách hàng (Thái Văn Đại, 2006)
1.2.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
a Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng có thời hạn cho vay đến 1 năm Với tíndụng cho vay doanh nghiệp, nguồn vốn này được sử dụng nhằm bù đắp thiếuhụt vốn lưu động tạm thời Còn tín dụng Hộ SXKD, tín dụng ngắn hạn phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của cá nhân và hộ gia đình
b Căn cứ vào mục đích tín dụng:
Trang 199Các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng Hộ SXKD thường đượcthiết kế và phát triển dựa trên các sản phẩm tín dụng truyền thống nhưng cónhững
Trang 20nét đặc thù riêng của từng ngân hàng thương mại Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của Hộ SXKD thì có thể chia tín dụng cá nhân hộ gia đình thành:
c Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay trực tiếp: là hình thức ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho kháchhàng có nhu cầu vay, đồng thời khách hàng trực tiếp trả nợ khoản vay chongân hàng Ưu điểm của khoản tài trợ này rất linh hoạt vì có sự đàm phán trựctiếp giữa ngân hàng và khách hàng, ngân hàng hoàn toàn quyết định được việccho vay hay không cho vay Ngoài ra khi tiếp xúc trực tiếp, cán bộ ngân hàng
có thể tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm đi kèm như: nhắc nợ gốclãi vay khi đến hạn, bảo hiểm, chuyển tiền
d Căn cứ vào độ tín nhiệm
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nhưthế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ 3 Hình thức tín dụngnày áp dụng đối với khách hàng không có uy tín Tài sản bảo đảm hoặc bảolãnh của bên thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu dựphòng khi nguồn thu chính của người vay bị thiếu hụt, buộc người vay phảitrả nợ và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng Hình thức này áp dụng đối với khách hàng uy tín, cócông ăn việc làm và thu nhập ổn định như công chức, viên chức, người laođộng hợp đồng dài hạn Hình thức này thường là các khoản vay nhỏ, thời hạncho vay dưới một năm
e Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay trả góp: là hình thức người đi vay trả nợ cho ngân hàng (gồm
cả gốc và lãi) thành nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn chovay mà bên vay và ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Trang 21Cho vay phi trả góp: là hình thức người đi vay thanh toán cho ngânhàng chỉ một lần khi đến hạn Với hình thức này thường là các khoản vay cógiá trị nhỏ và thời gian vay ngắn
Cho vay thấu chi: là các khoản tín dụng trong đó ngân hàng cho phépkhách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc thấu chi trên tài khoản vãng lai củakhách hàng
1.2.2 Khái niệm về cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại
Cho vay là một phạm trù kinh tế có nhiều quan điểm khác nhau tuỳ theo
từng cấp độ nghiên cứu “Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng
giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”.
Bản chất của cho vay là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi saumột thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụngvốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi
Như vậy, cho vay đối với SXNN là khoản vay mà ngân hàng cho vay làmối quan hệ giữa một bên là ngân hàng, còn một bên là bên vay (Nguyễn CaoHoàng, 2014)
1.2.3 Đặc điểm cơ bản trong cho vay sản xuất nông nghiệp
Số lượng khách hàng nhiều, giá trị khoản vay nhỏ, giải ngân và thu nợthường theo mùa kinh doanh và chịu tác động rất lớn với điều kiện tự nhiên
Chỉ tính riêng hộ nông dân đã trên 10 triệu đồng hộ và trên 145 ngàn hộtrang trại, rải rác trên khắp cả nước
Món vay thường nhỏ, do đa số hộ gia đình vẫn là kinh tế tiểu nông, sảnxuất kinh doanh hàng hóa mới ở giai đoạn phát triển ban đầu, mức sống cònthấp
Do đặc thù chủ yếu là hộ nông dân, các khoản vay thường phục vụ chomục đích nông nghiệp, tính chất thời vụ quyết định thời điểm cho vay và thu
Trang 22nợ và chu kỳ sống là yếu tố quyết định tính toán thời hạn cho vay Chu kỳsống ngắn hay dài phụ thuộc vào giống và quá trình sản xuất
Trang 23Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ củakhách hàng: Thu nhập của khách hàng quyết định đến khả năng trả nợ và phụthuộc vào tự nhiên qua nhiều yếu tố: sản lượng, chất lượng nông phẩm Gầnđây, giá cả của nông phẩm cũng phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và câu nói cửamiệng "được mùa mất giá" phản ánh chính xác hiện tượng này
Chi phí cho vay cao: Cho vay SXNN đặc biệt là cho vay hộ nông dânthì chi phí cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay nhỏ
Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên phát triển cho vaythường liên quan đến việc phát triển mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chinhánh, bàn giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã Do đặc thù kinh doanhSXNN đặc biệt là hộ nông dân luôn có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòngrủi ro lớn hơn so với các ngành khác (Nguyễn Cao Hoàng, 2014)
1.2.4 Các phương thức cho vay sản xuất nông nghiệp
a Phân loại theo mục đích khoản cho vay
Theo mục đích khoản cho vay thì cho vay SXNN được chia làm 3 loại:
- Cho vay sản xuất: Là các khoản cho vay đối với cơ sở sản xuất, để cáckhách hàng phục vụ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay đối với các chủ thể SXNN
để các chủ thể SXNN phục vụ nhu cầu tiêu dùng (mua ô tô, xây dựng nhà, muasắm đồ dùng sinh hoạt gia đình )
- Tài trợ dự án: Là các khoản cho vay đối với các chủ thể SXNN màcác khoản vay đó được cho vay dựa trên một dự án mà khách hàng đã nghiêncứu đề ra Ngân hàng xem xét dự án rồi cho vay theo dự án đó (Nguyễn CaoHoàng
,2014)
b Phân loại theo thời gian cho vay sản xuất nông nghiệp
Theo thời gian cho vay thì cho vay SXNN được chia làm 3 loại:
Trang 24- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống
Trang 25c Phân loại theo hình thức cho vay sản xuất nông nghiệp
Theo hình thức cho vay thì cho vay SXNN cũng có các hình thức như:Thấu chi, cho vay trực tiếp, cho vay trả góp, cho vay từng lần, cho vay theohạn mức và cho vay gián tiếp (Nguyễn Cao Hoàng ,2014)
1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp đối với phát triển kinh tế
Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn
cho hộ nông dân, HTX và doanh nghiệp kinh doanh nhằm phát triển và pháttriển sản xuất hàng hóa Ngân hàng cho vay điều hòa hiện tượng tạm thời thừa,thiếu vốn của các hộ nông dân, HTX và doanh nghiệp bảo đảm cho quá trìnhsản xuất của các chủ thể vay vốn và hình thành thị trường tín dụng ở nôngthôn
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóacủa sản phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN Vốn cho vay SXNN sẽ góp phần hình thành các vùngchuyên canh nông nghiệp, phát triển chăn nuôi và phát triển ngành nghề hỗtrợ nông nghiệp
Phát huy tối đa nội lực của các hộ nông dân, HTX và các doanh nghiệpkhai thác hết tiềm năng, nguồn lực về lao động, đất đai một cách hợp lý và cóhiệu quả nhất
Vốn cho vay SXNN thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa, hộ kinh
tế, trang trại, HTX phát triển nhanh, góp phần tích cực vào công cuộc xóa đóigiảm nghèo
Trang 2616Vốn cho vay SXNN góp phần tích cực vào việc thực hiện các chươngtrình, chính sách KT-XH của Nhà nước, góp phần nâng cao đời sống vật chất
và tinh
Trang 27thần của người nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thóiquen tốt trong hoạt động kinh tế phù họp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nước; đồng thời đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn (NguyễnCao Hoàng, 2014)
1.3 Phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại
1.3.1 Quan điểm về việc phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạtdộng trong lĩnh vực tiền tệ, do vậy để có thể duy trì và phát triển hoạt độngcủa mình thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải có lợi nhuận Hoạtđộng chủ yếu của một ngân hàng thương mại là huy động vốn và nghiệp vụtín dụng nhằm tìm kiếm lợi nhuận, trong đó có nghiệp vụ cho vay các thànhphần kinh tế trong xã hội Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010) và quy chếcho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, thì cho vay được định nghĩa là một hình thức cấp tín dụng, theo đó
tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vàomục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắt có hoàn trả cảgốc và lãi Phát triển cho vay SXNN bao gồm những điểm chủ yếu sau:
- Phát triển được nguồn vốn của ngân hàng: ngân hàng phải phát triểnnguồn vốn của mình nhằm có đủ khả năng cung ứng vốn cho các chủ thể và cáthể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế có nhu cầu vốn trong đó có các chủthể sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
- Phát triển địa bàn hoạt động và mạng lưới: ngân hàng phải có mạnglưới tạo được khả năng giao dịch thuận tiện, nhanh chóng, an toàn đáp ứngnhu cầu và những lợi ích cho nhiều đối tượng khách hàng như là các hộ nôngdân ở vùng sâu vùng xa
- Phát triển các đối tượng khách hàng sản xuất nhiều ngành nghề khác nhau
Trang 281.3.2 Các nhân tố tác động đến phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay SXNN của ngân hàngthương mại được chia thành hai nhóm đó là nhóm nhân tố khách quan vànhóm nhân tố chủ quan (Nguyễn Thị hiền, 2013)
1.3.2.1 Nhân tố khách quan
- Môi trường chính trị, xã hội:
Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế, giữa ổn địnhchính trị và ổn định và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau.Kinh tế phát triển ổn định, chính trị và an ninh giữ vững là nhân tố thúc đẩysản xuất kinh doanh từ đó tạo điều kiện phát triển cho vay SXNN
Không chỉ có chính trị trong nước mà tình hình chính trị quốc tế cũngtác động đến phát triển cho vay Nền kinh tế mở chịu ảnh hưởng rất lớn củanền kinh tế thế giới Các biến động thị trường thế giới ngay lập tức tác độngđến nền kinh tế trong nước, và thông qua đó tác động đến giá cả và tác độngđến sản xuất, từ sản xuất sẽ tác động đến phát triển cho vay của ngân hàng
Trang 2919Nền kinh tế thế giới phát triển ổn định là nhân tố thúc đẩy phát triển cho vay,trong đó có cho vay cho vay hộ nông dân (Hồ Diệu,2003).
Trang 30- Môi trường kinh tế vĩ mô:
Môi trường kinh tế vĩ mô cũng có ảnh hưởng đến phát triển cho vaySXNN Xét cho đến cùng thì cái gốc để phát triển cho vay an toàn và hiệuquả vẫn là phát triển kinh tế, khi kinh tế phát triển nó là nhân tố thúc đẩyphát triển cho vay và ngược lại, khi kinh tế suy thoái sẽ tác động tiêu cựcđến phát triển cho vay Đến lượt kinh tế phát triển cũng chịu tác động củahàng loạt các nhân tố khác mà các nhân tố đó không còn chỉ đơn thuần làkinh tế nữa như các vấn đề về xã hội, an ninh, quốc phòng…
Mặt khác, khi nền kinh tế phát triển ổn định niềm tin của công chúngtăng cao, đó là nhân tố phát triển cho vay cho vay SXNN
Các biến số kinh tế vĩ mô như: chỉ số CPI, các chỉ số thị trường chứngkhoán, tăng trưởng kinh tế, cán cân thương mại… là những nhân tố có ảnhhưởng đến phát triển cho vay Có thể ví nền kinh tế như một cơ thể trong đómỗi biến số vĩ mô là một cơ quan trong một cơ thể, vì vậy khi có sự thay đổicủa biến số này sẽ ảnh hưởng đến biến số khác và ngược lại Môi trường kinh
tế vĩ mô ổn định và phát triển tạo điều kiện cho các các nhà đầu tư tiến hànhđầu tư, nhu cầu vốn đầu tư tăng tạo tiền đề để các ngân hàng thương mại pháttriển cho vay (Hồ Diệu, 2003)
- Môi trường pháp lý:
Hệ thống pháp luật, nhất là những bộ luật có liên quan đến hoạt độngngân hàng và hoạt động cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đếnphát triển cho vay của ngân hàng thương mại Hệ thống pháp luật đầy đủ,nghiêm minh, ổn định là hành lang an toàn cho các ngân hàng thương mạiphát triển cho vay, ngược lại hệ thống pháp luật không đầy đủ, thiếu nghiêmminh tác động tiêu cực tới phát triển cho vay của các ngân hàng Khi hệ thốngpháp luật không đầy đủ sẽ không có cơ sở để xử lý vi phạm trong mối quan hệvới ngân hàng Chấp hành pháp luật không nghiêm tạo kẽ hở để những kẻ lừađảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng Những hiện tượng đó sẽ tác động tiêucực đến phát
Trang 31triển cho vay của ngân hàng, trong đó có cho vay cho vay SXNN (Hồ Diệu,2003)
- Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn:
Yếu tố mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng ảnh hưởng đến pháttriển cho vay SXNN Mức độ cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng phát triểncho vay càng khó khăn và ngược lại mức độ cạnh tranh càng thấp thì khả năngphát triển cho vay càng dễ
Có nhiều ngân hàng cùng hoạt động trên cùng một địa bàn thì thị trường
sẽ bị phân chia cho các ngân hàng Tỷ lệ phân chia khách hàng giữa các ngânhàng tùy thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng Năng lực cạnhtranh mạnh sẽ chiếm được nhiều thị trường, năng lực cạnh tranh yếu sẽ bị hạnchế thị trường Thường thì các ngân hàng luôn luôn xây dựng cho chính mìnhmột chính sách khách hàng và một thị trường mục tiêu để từ đó thiết kế sảnphẩm đặc thù để phát triển cho vay (Hồ Diệu, 2003)
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan
- Năng lực và uy tín của ngân hàng:
Muốn phát triển cho vay SXNN, ngân hàng phải có đủ năng lực: nănglực về nguồn vốn, năng lực về nhân lực, mạng lưới phân phối, công nghệ …
Về nguồn vốn: Quy mô vốn của ngân hàng quyết định phát triển cho vay
SXNN, chỉ khi có nguồn vốn mới có thể phát triển được cho vay Vốn tự cócủa ngân hàng thương mại thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng đó,vốn tự có càng cao chứng tỏ ngân hàng đó càng mạnh Những nhân tố đó trựctiếp hay gián tiếp tác động đến phát triển cho vay SXNN của các ngân hàngthương mại
Về nhân lực: Quy mô và chất lượng CBNV của ngân hàng cũng có tác
động đến phát triển cho vay SXNN Muốn phát triển cho vay SXNN phải cónguồn nhân lực tương ứng Nguồn nhân lực không những có đủ về số lượng
mà còn phải
Trang 32đáp ứng về chất lượng Nếu chất lượng cán bộ cho vay không đảm bảo sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng cho vay từ đó mà tác động đến phát triển cho vay SXNN
Về mạng lưới hoạt động: Mạng lưới hoạt động rộng là nhân tố tác động
tích cực đến phát triển cho vay SXNN Mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện pháttriển nguồn huy động vốn, từ đó tác động đến cho vay SXNN Mạng lưới rộng
sẽ tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch với ngân hàng được thuận lợi hơn
từ đó mà phát triển cho vay Mặt khác, mạng lưới hoạt động rộng còn giúpcác ngân hàng phát triển các hoạt động dịch vụ từ đó gián tiếp thúc đẩy pháttriển cho vay SXNN
Về công nghệ: Các ngân hàng thương mại rất quan tâm đến công nghệ,
họ thường đi đầu trong ứng dụng công nghệ nhất là công nghệ tin học Khiphát triển cho vay SXNN, số lượng các giao dịch tăng lên, giá trị các giao dịchtăng lên đòi hỏi phải cải tiến công nghệ quản lý Ngược lại khi công nghệquản lý hiện đại sẽ tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm lại từ
đó có tác động trở lại với phát triển cho vay
Uy tín của Ngân hàng cũng là nhân tố tác động đến phát triển cho vaySXNN Ngân hàng có uy tín sẽ là nhân tố tác động tích cực đến phát triển chovay và ngược lại ngân hàng không có uy tín sẽ hạn chế phát triển cho vay Mộtngân hàng có uy tín, ngân hàng đó có thể huy động đủ vốn để phát triển chovay và ngược lại, nếu không có uy tín sẽ không thể phát triển được huy độngvốn để phát triển cho vay SXNN (Hồ Diệu, 2003)
- Chiến lược và chính sách cho vay của ngân hàng
Căn cứ vào tình hình thực tế và từng giai đoạn cụ thể, các ngân hàng xâydựng chiến lược cho vay SXNN phù hợp
Chính sách cho vay SXNN thể hiện quan điểm cho vay của ngân hàng vàđiều đó có ảnh hưởng đến phát triển cho vay SXNNcủa các ngân hàng Quanđiểm cho vay cởi mở sẽ là nhân tố giúp cho các ngân hàng phát triển cho vay
Trang 33Phát triển cho vay SXNN còn phụ thuộc vào quan điểm cơ cấu tài sản có,quan điểm quản trị rủi ro… Ngày nay các ngân hàng đang có xu hướng pháttriển thành ngân hàng hiện đại, theo đó hoạt động dịch vụ là hoạt động chínhđược ưu tiên phát triển Những ngân hàng này không tập trung quá nhiều tàisản vào cho vay mà đa dạng hoá đầu tư để phòng tránh rủi ro Thay vì dùnghết vốn để cho vay họ thực hiện đa dạng hoá kinh doanh như cho vay, đầu tư,thành lập các công ty kinh doanh… Khi đa dạng hoá đầu tư dẫn đến hạn chếphát triển cho vay, trong đó có cho vay SXNN.
Không chỉ chính sách cho vay SXNN là nhân tố trực tiếp tác động đếnphát triển cho vay SXNN, mà các chính sách khác của ngân hàng cũng giántiếp tác động đến phát triển cho vay như chính sách khách hàng, chính sáchgiá cả, chính sách sản phẩm…(Hồ Diệu,2003)
1.4 Kinh nghiệm hoạt động cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp của các ngân hàng thương mại trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Trên thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiệm cho vay phát triển sản xuất của Ethiopia
Các cộng đồng nông thôn ở Ethiopia phải đối mặt với những thách thứcđáng kể liên quan đến an ninh lương thực và ổn định kinh tế Đối với hầu hết
Trang 34mọi người sống trong các cộng đồng này, thu nhập của họ chủ yếu bị giới hạntrong việc bán nông sản dư thừa hoặc nhận lương trong các trang trại quy môlớn Trong mùa hạn hán, thu nhập của họ còn ít hơn bình thường, bởi vì ngànhnông nghiệp có xu hướng bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi thời tiết Theo ShaneLennon và Abebe Kebede (2008), có tới 40% các hộ gia đình ở nông thônEthiopia không sản xuất đủ lương thực hay không có đủ thu nhập để đáp ứngnhu cầu dinh dưỡng cơ bản của họ Ngoài ra, các giới hạn về đất đai hạn chếcác h ộ g i a đ ìn h n ô n g th ô n t rong việc tăng sản lượng trồng trọt hay thực hiệncác hoạt động phi nông nghiệp khác Các hộ gia đình nghèo, đặc biệt ở vùngnông thôn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng từ hệ thống ngânhàng Ethiopia, do đó thường phải đi vay từ những người cho vay nặng lãi Tổ
ti
ê u d ù n g E shet, sử dụng phương pháp ngân hàng làng xã (VB) và hợp tác vớicác tổ chức địa phương Cụ thể, Metemamen đúc kết ra một số yếu tố chínhmang lại thành công cho sản phẩm Eshet, đó là:
- Cần có sự nghiên cứu thị trường, có sự tham gia liên tục và điều chỉnhsản phẩm và phương pháp để giải quyết nhu cầu của các nhóm nông dân khácnhau Trong giai đoạn thử nghiệm, do nhu cầu về các sản phẩm cho vay củangười nông dân đa dạng, cần tính đến sự khác biệt về thu nhập, giới tính, loạihình hoạt động (nông nghiệp hay phi nông nghiệp) và khoảng cách từ vùngnông thôn tới các trung tâm đô thị lớn khi phát triển sản phẩm
- Lãi suất tính cho các khoản vay của Metemamen là cạnh tranh với các
tổ chức tài chính khác trên thị trường Ngoài lãi suất, không có thêm khoảnphí nào được tính vào sản phẩm cho vay của Eshet Nông dân nhận thấy điềunày ít tốn kém hơn so với những lời đề nghị của các nhà cung cấp dịch vụ tàichính khác
Trang 35- Nhân viên Metemamen giám sát chặt chẽ tất cả các bước trong quytrình tín dụng, từ tìm kiếm lựa chọn khách hàng đến khâu trả nợ cuối cùng, vàluôn khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn
- Metemamen tuyển dụng nhân viên tín dụng từ chính khu vực của dự án:việc nhân viên là người biết văn hóa cộng đồng và nói tiếng địa phương giúp
tổ chức nhanh chóng thiết lập một mức độ tin cậy mạnh mẽ với nông dân
- Các tổ chức hợp tác (các tổ chức địa phương, chính quyền, giáo hộicông giáo) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng việc tìm kiếmkhách hàng, hỗ trợ cho vay, theo dõi giám sát khoản vay được tiến hành màkhông gặp khó khăn tương tự như Uganda (Nguyễn Thành Nam,2016)
1.4.1.2 Kinh nghiệm cho vay phát triển sản xuất của Trung Quốc
Nhu cầu vay vốn của những người nông dân Trung Quốc là rất lớn Mặc
dù các n g ân h à n g t h ư ơ n g m ại có mặt ở khắp mọi miền Trung Quốc, từ thànhthị tới nông thôn nhưng vẫn không đáp ứng được hết nhu cầu của những ngườinông dân Như là một thói quen lâu đời, những người nông dân Trung Quốcthường vay mượn lẫn nhau, từ vay tiêu dùng cho tới vay vốn để sản xuất, đầu
tư Nghiên cứu đã chỉ ra ba lý do chính khiến các hộ nông dân chọn vay vốnlẫn nhau thay vì vay từ các ngân hàng chính thống, đó là công sức và chi phí
bỏ ra để vay được vốn từ ngân hàng thường cao, vay vốn ở ngân hàng tốnnhiều thời gian hơn khi người nông dân có nhu cầu vay nóng và có nhiều mụcđích vay vốn không được ngân hàng chấp nhận Tuy nhiên, việc vay vốn từcác cá nhân và tổ chức phi ngân hàng tồn tại nhiều rủi ro, đặc biệt là nhữngvấn đề về pháp lý, gây bất ổn cho xã hội Do vậy, nhằm hạn chế việc vaymượn phi ngân hàng, các tổ chức tài chính Trung Quốc tìm cách phát triểncác sản phẩm tín dụng dành cho hộ gia đình tại nông thôn
Ngân hàng điện tử MYbank, một trong năm ngân hàng tư nhân đầu tiênđược cấp phép của Trung Quốc, đã phát triển một chương trình hỗ trợ cho vay
Trang 36nông dân vào năm 2015 trong nỗ lực mở rộng dịch vụ tài chính tới các hộnông dân ở vùng nông thôn Trung Quốc Đối tượng khách hàng mục tiêu màchương trình hướng đến là những người nông dân chưa từng tiếp xúc với cácdịch vụ ngân hàng Do vậy, để hạn chế rủi ro trong cho vay, giải pháp màngân hàng này đưa ra nhằm xác định mức độ tín nhiệm của khách hàng là thiếtlập một hệ thống chấm điểm tín dụng toàn quốc Là công ty con thuộc công tytài chính Ant Financial - tập đoàn Alibaba, MYbank tận dụng lợi thế từ nguồn
dữ liệu lớn về thông tin khách hàng và các giao dịch mua bán hàng hóa quainternet, sử dụng cổng thanh toán và ví điện tử Alipay để xây dựng cơ sở dữliệu xác định mức độ tín nhiệm cho các khách hàng, đặc biệt là cho ngườinông dân ở nông thôn Chương trình thành công không chỉ giảm chi phí chovay cho các cá nhân và doanh nghiệp nhỏ ở vùng nông thôn Trung Quốc màcòn mở rộng thị trường tiềm năng cho các dịch vụ tài chính và internet(Nguyễn Thành Nam,2016)
1.4.2 Ở Việt Nam
1.4.2.1 Kinh nghiệm và hiệu quả phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tại Bình Định, Agribank giữ vai trò đầu tàu trong lĩnh vực cấp vốn cho
“tam nông”, thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp vànông thôn, theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ (gọi tắt Nghị định116) với một số sửa đổi, bổ sung cho Nghị định 55/2015/NĐ-CP của Chínhphủ trước đó, Agribank Bình Định triển khai việc vay vốn, với nhiều kết quảtích cực Tính đến hết quý I/2019, dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp vànông thôn đạt
7.803 tỉ đồng, với 45.699 khách hàng được vay vốn, chiếm tỉ trọng 83,2%trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế; so với cùng kỳ năm 2018 tăng tới 580 tỉđồng, mức tăng tương đương 8% Đầu tư cho “tam nông” được xác định là lĩnhvực cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Trang 3727triển nông thôn Việt Nam (Agribank), những năm qua đơn vị này được xem là
đi đầu trong
Trang 38lĩnh vực cho vay phát triển lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.Để đạt đượckết quả như trên Agribank Bình Định thực hiện đồng loạt một số giải phápnhư: cải tiến phương thức cho vay vốn của ngân hàng theo hướng giảm bớtcác thủ tục phiền hà, nhằm tạo thuận lợi cho người vay dễ dàng và nhanhchóng vay được được vốn với chi phí giao dịch thấp (thủ tục đơn giản vànhanh chóng nhận được tiền); đồng thời, tăng cường giám sát sử dụng vốnvay của các hộ sau khi vay thông qua chính quyền và các đoàn thể địaphương Tăng cường khả năng thẩm định dự án, phương án sản xuất kinhdoanh nhằm giảm rủi ro cho ngân hàng trong quá trình thu hồi nợ và tránh bỏqua nhiều dự án tốt, nhiều phương án kinh doanh khả thi làm lỡ mất cơ hộikinh doanh của ngân hàng Đồng thời ngân hàng cần lập kế hoạch cho vay tíndụng nông thôn một cách hợp lý về thời hạn, cơ cấu vốn đầu tư, cũng như hạnmức vốn vay, đảm bảo khai thác tiềm năng kinh tế tự nhiên của mỗi vùng,hình thành các vùng chuyên canh lúa, vùng cây công nghiệp, cây ăn quả, vùngnuôi trồng và khai thác thủy hải sản, có giá trị kinh tế cao phục vụ cho tiêudùng trong nước và xuất khẩu Đặc biệt, cần chú trọng cho vay đối với hộ sảnxuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ gắn với các dự án bao tiêu sản phẩm kinhdoanh có hiệu quả thuộc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã và đangđược hình thành, cho vay mở rộng đầu vào lĩnh vực nghiên cứu công nghệ
Trang 3929làm giàu Không chỉ làm tốt nhiệm vụ kinh doanh, đơn vị còn tạo dấu ấnkhi thường
Trang 40cơ sở hạ tầng nông thôn Tính riêng trong năm 2018, tổng nguồn vốn
Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên tập trung cho lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là 8.350 tỷ đồng
An toàn trong hoạt động kinh doanh luôn được Ban lãnh đaọ chi nhánh quan tâm sâu sát Để đảm bảo chất lượng cấp tín dụng, Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên thường xuyên chỉ đạo và cùng các chi nhánh huyện, thành, thị kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng nguồn vốn vay của khách hàng ( h tt p : / / b a o th a i n g u y e n vn/t i n - t u c / ki n h - t e / h o - t r o - vo
n - t r on g - p h a t - t r i e n - ki n h - t e- n on g - ng h i e p - n o n g - t h o n - 2 6 40 7 3- 10 8 )
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Từ những kinh nghiệm phát triển tín dụng “Tam nông” ở Trung Quốc;Kinh nghiệm cho vay phát triển sản xuất của Ethiopia và hiệu quả phát triểntín dụng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nam Định và tỉnh TháiNguyên có thể rút ra bài học cho Agribank Văn Bàn về hoạt động cho vaySXNN như
sau: