1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu bộ điều khiển lập trình PLC và ứng dụng của PLC.DOC

28 3K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu bộ điều khiển lập trình plc và ứng dụng của plc
Trường học Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bộ điều khiển lập trình PLC và ứng dụng của PL

Trang 1

Chương IV:

GIỚI THIỆU BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH

(PLC) VÀ ỨNG DỤNG CỦA PLC

A- GIỚI THIỆU BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH (PLC – PROGRAMMABLE LOGIC CONTROLLER)

Trong những năm gần đây bộ điều khiển lập trình PLC được sử dụng ngàycàng rộng rãi trong công nghiệp ở nước ta như là một giải pháp điều khiển lý tưởngcho việc tự động hóa các quá trình sản xuất Hiện nay trong nước chưa có một giáotrình tiếng Việt nào giới thiệu đầy đủ về bộ điều khiển lập trình nhằm đáp ứng nhucầu học tập và nghiên cứu Trên cơ sở khảo sát những tài liệu kỹ thuật về bộ điềukhiển lập trình của hãng Siemens em xin giới thiệu bộ điều khiển lập trình simaticS7- 2000

I/ CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA CPU – (CENTRAL PROCCESS UNIT)

1- Khái quát chung :

PLC viết tắc của programmable logic controller là thiết bị điều khiển logiccho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic qua một ngôn ngữ lậptrình bộ điều khiển thỏa mãn các yêu cầu:

- Lập trình dễ dàng vì ngôn ngữ lập trình dễ học

- Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, tu sửa

- Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phứctạp

- Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp

- Giao tiếp với các thiết bị thông tín máy tính, nối mạng các module mởrộng

- Giá cả phù hợp

Bộ điều khiển lập trình PLC được thiết kế nhằm thay thế phương pháp điềukhiển truyền thống dùng Rơ le và thiết bị cồng kềnh nó tạo ra một khả năng điềukhiển thiết bị dễ dàng và linh hoạt dựa trên việc lập trình trên các lệnh logic cơ bản.PLC còn thực hiện các tác vụ định thì và đếm làm tăng khả năng điều khiển, thựchiện logic được lập trong chương trình và kích ra tín hiệu điều khiển cho thiết bị bênngoài tương ứng, S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãngSiemens cấu trúc theo kiển module có các module mở rộng các module này được sửdụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của S7-200 là khối

Trang 2

vi xử lý CPU 212 và CPU 214 về hình thức bên ngoài sự khác nhau của hai loại CPUnày nhận biết được nhờ số đầu vào ra và nguồn cung cấp

- CPU 212 có 8 cổng vào và 6 cổng ra có khả năng mở rộng thêm bằng

2 module mở rộng

- CPU 214 có 14 cổng vào và 10 cổng ra và có khả năng mở rộng thêmbằng 7 module mở rộng

2- Cấu trúc CPU 212

- 512 từ đơn (word) tức là 1 kbyte, để lưu chương trình thuộc miền bộnhớ đọc/ ghi được và không bị mất dữ liệu nhờ có giao diện với Eprom Vùngnhớ với tính chất như vậy được gọi là vùng nhớ non – volatile

- 512 từ đơn được lưu dữ liệu trong đó có 100 từ nhớ đọc/ ghi thuộcmiền non – volatile

- 8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic

- Có thể ghép nối 2 module để mở rộng số cổng vào/ra, bao gồm cả 2module tương tự (analog)

- Tổng số cổng logic vào/ ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra

- 64 bộ tạo thời gian trễ (timer) trong đó có 2 timer có độ phân giải 1ms

8 timer có độ phân giải 10ms và 54 timer có độ phân giải 100ms

- 64 bộ đếm (counter) chia làm 2 loại loại bộ đếm chỉ đếm tiến và loạivừa đếm tiến vừa đếm lùi

- 368 bit nhớ đặc biệt sử dụng làm các bit trạng thái hoặc các bit đặtchế độ làm việc

- Có các chế độ ngắt và xử lý tín hiệu khác nhau bao gồm ngắt truyềnthông ngắt theo sườn lên hoặc sườn xuống Ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệucủa bộ đếm tốc độ cao (2kHz)

- Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC bịmất nguồn nuôi

3- Cấu trúc CPU 214

thêm bằng 7 module mở rộng

- 2048 từ đơn (4 kbyte) thuộc miền nhớ đọc/ghi non – volatile để lưuchương trình (dùng nhớ có giao diện với EEPROM)

- 2048 từ đơn (4kbyte) thuộc kiểu đọc ghi để lưu dữ liệu (trong đó có

512 từ đầu thuộc miền EEPROM)

IO.O, QO.O, VO.O, SMO.1

- Tổng số cổng vào/ ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra

- Có 14 ngõ vào từ IO.O  IO.1 và I1.O  I1.5

Trang 3

- Có 10 ngõ ra từ QO.O  IO.1 và Q1.O  Q1.1

- Có thể gắn thêm 1 module mở rộng bao gồm cả module analog

- 128 timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau 4 timer 1ms, 16timer 10ms và 108 timer 100ms

- Có 128 bộ đếm chia làm hai loại

+ Chỉ đếm lên CTU+ Vừa đếm lên vừa đếm xuống CTUD

- Có 688 bít nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độlàm việc

+ SMO.O : luôn ở trạng thái 1+ SMO.1 : bằng 1 trong vòng quét đầu tiên

- Các chế độ ngắt và xử lý ngắt gồm ngắt truyền thông, ngắt theo sườnlên hoặc xuống, ngắt thời gian ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung

- Có 3 bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2kHz và 7kHz

- 2 bộ phát xung nhanh cho dãy xung kiểu

PTO (Pulse traisn output) : điều tầnPWM (Pulse width modulation) : điều rộng xung

- 2 bộ chỉnh tương tự

- Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190giờ khi PLC bị mất nguồn nuôi

+ SF (đèn đỏ) : đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng Đèn SF sánglên khi PLC bị hỏng hóc

+ Run (đèn xanh) : đèn xanh chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc vàthực hiện chương trình được nạp vào trong máy

+ Stop (đèn vàng): đèn vàng chỉ định PLC đang ở chế độ dừng+ Ix.x (đèn xanh) : đèn xanh ở cổng vào chỉ định ở trạng thái tức thờicủa cổng Ix.x (X.X = 0.0  1.5)

+ Qy.y (đèn xanh): đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời củacổng Qy.y (y.y = 0.0  1.1)

+ TERM : cho phép máy lập trình tự quyết định chế độ hoạt động choPLC hoặc Run hoặcStop

II/ CẤU TRÚC BỘ NHỚ :

Bộ điều khiển lập trình S7-200 được chia thành 4 vùng nhớ Với 1 tụ cónhiệm vụ duy trì dữ liệu trong thời gian nhất định khi mất nguồn bộ nhớ S7-200 có

Trang 4

tính năng động cao đọc và ghi trong phạm vi toàn vùng loại trừ các bít nhớ đặc biệt

SM (Special Memory)chỉ có thể truy nhập để đọc

Hình II-1: Bộ nhớ trong và ngoài của S7-200

1- Vùng chương trình : là vùng bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ các lệnh

chương trình vùng này thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi được

2- Vùng tham số : là vùng lưu giữ các tham số như : từ khóa, địa chỉ

trạm… cũng giống như vùng chương trình thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi được

3- Vùng dữ liệu : là vùng nhớ động được sử dụng cất các dữ liệu của

chương trình bao gồm các kết quả các phép tính nó được truy cập theo từng bittừng byte vùng này được chia thành những vùng nhớ với các công dụng khácnhau

- Vùng I (Input image register): là vùng nhớ gồm 8 byte

I (đọc /ghi) : I.O  I.7

- Vùng Q (Output image register): là vùng nhớ gồm 8 byte

Q (đọc /ghi) : Q.O  Q.7

- Vùng M (Internal memory bits): là vùng nhớ gồm có 32 byte

M (đọc /ghi) : M.O  M.31

- Vùng V (Variable memory ): là vùng nhớ gồm có 4096 byte

V (đọc /ghi) : V.O  V.4095

Vùng SM : (special memory): là vùng nhớ gồm 86 byte chia làm 2 phần

SMO  SM29 chỉ đọcSMO  SM85 chỉ ghi

4- Vùng đối tượng : là timer (định thì), counter (bộ đếm) tốc độ cao vàv

các cổng vào/ra tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng vùng này khôngthuộc kiểu non – volatile nhưng đọc ghi được

- Timer (bộ định thì) : đọc/ ghi T  T127

Chương trìnhTham sốDữ liệu

C

Trang 5

- Accumulator (thanh ghi) :ACO  AC3

Tất cả các miền này đều có thể truy nhập được theo từng bit, từng byte, từngtừ đơn (word – 2byte), từ kép (Double word)

III/ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH :

Chương trình cho S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính (mainprogram) sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt

- Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình(End)

- Chương trình con là một bộ phận của chương trình Các chương trìnhcon phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính đó là lệnh (End)

- Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình, nếu cầnsử dụng chương trình xử lý ngắt phải viết sau lệnh kết thúc End

- Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chươngtrình chính sau đó đến ngay các chương trình xử lý ngắt bằng cách viết như vậycấu trúc chương trình được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trìnhcó thể trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt đằng sau chươngtrình chính

Thực hiện trong 1 vòng quét

SBR (n) {no  255}chương trình con

Trang 6

IV/ PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH :

S7-200 biểu diễn một mạch logic cứng bằng một dãy các lệnh chương trìnhbao gồm một dãy các lệnh

S7-200 thực hiện chương trình bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ởlệnh lập trình cuối trong một vòng Một vòng như vậy gọi là dòng quét (scan)

Một vòng quét (Scan cycle) được bắt đầu bằng việc đọc trạng thái của đầuvào và sau đó thực hiện chương trình, vòng quét kết thúc bằng việc thay đổi trạngthái đầu ra Trước khi bắt đầu một vòng quét tiếp theo S7-200 thực thi các nhiệm vụbên trong và nhiệm vụ truyền thông Chu trình thực hiện chương trình là chu trìnhlập

Hình IV –1 : Thực hiện chương trình theo vòng quét trong S7-200

Cách lập trình cho S7-200 dựa trên hai phương pháp cơ bản : phương pháphình thang (ladder logic – viết tắt là LAD) và phương pháp liệt kê lệnh (statementlist viết tắc là STL)

- Chương trình được viết theo kiểu LAD thiết bị lập trình sẽ tạo ra mộtchương trình theo, kiểu STL tương ứng và ngược lại

1- Phương pháp LAD : LAD là ngôn ngữ lập trình đồ họa những thành

phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành phần cơ bản dùng để biểudiễn lệnh lôgic như sau:

- Tiếp điểm : là biểu tượng (symbol) mô tả các tiếp điểm rơle các tiếp điểmcó thể thường đóng , thường mở

- Cuộn dây (coil) : là biểu tượng mô tả rơle mắc theo chiều dòngđiện cung cấp cho rơle

- Hộp (box) : là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau nó làm việc khicó dòng điện chạy đến hộp thường là các bộ thời gian (timer), bộ đếm (counter)và các hàm toán học

Giai đoạn nhập dữ liệu từ ngoại vi

Giai đoạn chuyển dữ

liệu ra ngoại vi

Giai đoạn truyền thông nội

bộ và tự kiểm tra lỗi

Giai đoạn thực hiện chương trình

Trang 7

- Mạng LAD : là đuờng nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện, đitừ đường nguồn bên trái sang nguồn bên phải dòng điện chạy từ trái qua tiếpđiểm đến các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn.

2- Phương pháp liệt kê lệnh STL : Phương pháp liệt kê (STL) là phương

pháp thực hiện chương trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh Mỗi câu lệnh trongchương trình kể cả những lệnh hình thức biểu diễn một chức năng của PLC

Để tạo một chương trình dạng STL người lập trình cần phải hiểu rõ phươngthức sử dụng của ngăn xếp logic của S7-200 (S0  S8)

Ngăn xếp lôgic là một khối gồm 9 bit chồng lên nhau Tất cả các thuật toánliên quan đến ngăn xếp, đều chỉ làm việc với bít đầu tiên hoặc với bít đầu và bit thứhai của ngăn xếp (S0  S1) giá trị logic mới đều có thể được gửi vào ngăn xếp

V/ CÚ PHÁP LỆNH CƠ BẢN TRONG S7-200

1- Lệnh vào ra : (Input/ Output)

- Load (LD) : lệnh LD nạp giá trị của một tiếp điểm vào trong bit đầutiên của ngăn xép có giá trị cũ còn lại ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bít (nhưhình V-1)

Hình V-1 : Trạng thái của ngăn xếp

trước và sau khi thực hiện hiệu lệnh

LD

Bị đẩy ra khỏi ngăn xếp

Bị đẩy ra khỏi ngăn xếp

Trang 8

- Load not (LDN) : lệnh LDN nạp giá trị logic nghịch đảo của một tiếpđiểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp, các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bịđẩy lùi xuống một bít (hình V-2)

n Tiếp điểm thường mở sẽ được đóng

LD n Lện nạp giá trị logic của điểm n vào bit đầu

tiên trong ngăn xếp

n : I, Q, M, SM, T, C, V(bit)

vào bit đầu tiên trong ngăn xếpLDI n Lệnh nạp tức thời giá trị logic của điểm n và

vào điểm n vào bit đầu tiên

Cuộn dây đầu ra ở trạng thái kích thíchkhi có dòng điện điều khiển đi qua

n : I, Q, M, SM, T, C, V(bit)

Cuộn dây đầu ra được kích tức thời khicó dòng điều khiển đi qua

n : Q (bit)

+ Mô tả lệnh output bằng STL

tiếp điểm n được chỉ dẫn trong lệnh

n : I, Q, M, SM, T, C, V(bit)

của đỉnh stack tới tiếp điểm n được chỉ dẫn

Trang 9

2- Lệnh ghi/ xóa giá trị cho tiếp điểm: Set (S) và Reset (R) lệnh dùng để

đóng và ngắt các điểm gián đoạn đã được thiết kế Trong LAD logic điều khiểnđến các cuộn dây thì các cuộn dây đóng hoặc mở các tiếp điểm

Trong STL lệnh truyền trạng thái bit đầu của ngăn xếp đến các điểm thiếtkế nếu bit này có giá trị bằng 1 các lệnh S và R sẽ đóng ngắt tiếp điểm một dãy cáctiếp điểm (giới hạn từ 1  255) Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi bởi cáclệnh này – mô tả lệnh S và R bằng LAD

Đóng một mảng gồm n các tiếp điểm

(bit)

n : PB, QB, MB, SMB, VB,

AC, hằng số, *VD*AC

Ngắt một mảng gồm n các tiếp điểmkể từ S bit lại chỉ vào timer vàcounter thì lệnh sẽ xóa bit đầu ra củatimer/ counter

Đóng tức thời một mảng gồm n các

n: PB, QB, MB, SMB, VB,

AC, hằng số, *VD*AC

Ngắt tức thời một mảng gồm n cáctiếp điểm kể từ địa chỉ S bit

- Mô tả các lệnh set (S) và reset (R) bằng STL

(bit)

n : PB, QB, MB, SMB, VB,

AC, hằng số, *VD

chỉ S bit Nếu S.bit lại chỉ vào timercounter thì lệnh sẽ xóa bit đầu racủa timer counter

SI – S.bit – n Ghi tức thời giá trị lôgic 1 vào một

mãng gồm n bit kể từ địa chỉ S.bit S bit : Q bit

n: IB, QB, MB, SMB, VB,

AC, hằng số, *VD

Trang 10

3- Các lệnh logic đại số boolean

Các lệnh đại số boolean cho phép tạo lập được các mạch logic không có nhớ.Trong LAD các lệnh này được biểu diễn thông qua cấu trúc mạch mắc nối tiếp haysong song các tiếp điểm thường đóng và các tiếp điểm thường mở STL có thể sửdụng các lệnh A (And) và O (OR) cho các hàm số hoặc các lệnh AN (And not); ON(Or not) cho các hàn kín giá trị của ngăn xếp thay đổi phụ thuộc vào từng lệnh

O n

A n

Lệnh thực hiện toán tử (A) và (O) giữa giá trị

logic của tiếp điểm n và giá trị bit đầu tiên trong

ngăn xếp kết quả được ghi lại vào bit đầu tiên

của ngăn xếp

n: I, Q, U, SM, T, C, V

AN n

ON n

Lệnh thực hiện toán tử (A) và (O) giữa giá trị

logic nghịch đảo của tiếp điểm n và giá trị bit

đầu tiên của ngăn xếp kết quả được ghi lại vào

bit đầu tiên của ngăn xếp

AI n

OI n

Lệnh thực hiện toán tử (A) và (O) giữa giá trị

logic của tiếp điểm n và giá trị bit đầu tiên trong

ngăn xếp kết quả được ghi lại vào bit đầu tiên

của ngăn xếp

n : I bitANI n

ONI n

Lệnh thực hiện toán tử (A) và (O) giữa giá trị

logic nghịch đảo của tiếp điểm n và giá trị bit

đầu tiên trong ngăn xếp kết quả được ghi lại vào

bit đầu tiên của ngăn xếp

Ngoài những lệnh làm việc trực tiếp với tiếp điểm S7-200 còn có 5 lệnh đặcbiệt biểu diễn các phép tính của đại số boolean cho các bit trong ngăn xếp được gọi

Q2 .0

Q2.1 .K1S

Q2.2 .K1R

Q1.0 .K3R

Trang 11

là các lệnh Strack logic Đó là lệnh ALD (And load), OLD (Orload), LPS (logicpush), LRD (logic read) và LPP (logic pop) Lệnh stack logic được dùng để tổng hợpsao chụp hoặc xóa các mệnh đề logic LAD không có bộ đếm dành cho lệnh stracklogic STL sử dụng các lệnh stack logic để thực hiện phương trình tổng thể có nhiềubiểu thức con, bảng sau tóm tắt cú pháp gọi các lệnh Stack logic trong STL

ALD Lệnh tổ hợp giá trị của bit đầu tiên và thứ hai của ngăn

xếp bằng phép tính logic và kết quả ghi lại vào bit đầu

tiên giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lên 1 bit

Không có

OLD Lệnh tổ hợp giá trị của bit đầu tiên và thứ hai của ngăn

xếp bằng phép tính logic và kết quả ghi lại vào bit đầu

tiên giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lên 1 bit

Không có

LPS Lệnh logic sao chụp giá trị của các bit đầu vào bit thứ

hai trong ngăn xếp giá trị còn lại của ngăn xếp bị đẩy

xuống 1 bit Bit cuối cùng bị đẩy ra khỏi ngăn xếp

Không có

trong ngăn xếp các giá trị còn lại của ngăn xếp giữ

nguyên vị trí

Không có

chuyển cho bít trước

Không có

a- Lệnh AND (A) và OR (O)

Lệnh A và O phối hợp giá trị của một tiếp điểm n với giá trị bit đầu tiên trongngăn xếp kết quả phép tính được đặt lại vào bit đầu tiên trong ngăn xếp giá trị củacác bit còn lại trong ngăn xếp không bị thay đổi

b- Lệnh AND AD và OR O XORW XORD lệnh thực hiện các thuật tónlogic And, Or, Exclusive Or của đại số boolean trên 2 byte hoặc 4 byte

4- Lệnh có tiếp điểm đặc biệt : có thể dùng các lệnh có tiếp điểm đặc

biệt để phát hiện trạng thái của xung (sườn xung) và đảo lại trạng thái của dòngcung cấp (giá trị của đỉnh ngăn xếp)

LAD sử dụng các tiếp điểm đặc biệt để tác động vào dòng cung cấp các tiếpđiểm đặc biệt, không có toán hạng riêng của chính chúng và vì thế phải đặt chúngvào vị trí phía trước của cuộn dây hộp đầu ra Tiếp điểm chuyển tiếp dương/ âm( cáclệnh sườn trước sau) có nhu cầu về bộ nhớ bởi vậy đối với CPU 214 là 256 lệnh

Trang 12

- Mô tả lệnh tiếp điểm đặc biệt trong LAD và STL

Net work1

LD I0.0Not

= Q0.1Net work2

LD I0.0

Eu

= Q0.2Net work3

LD I0.0

Eu

= Q0.3

5 Các lệnh điều khiển timer

Timer là hệ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong điềukhiển vẫn thường gọi là khâu trễ

S7-200 có 128 timer (với CPU 214) được chia làm hai loại khác nhau

- Timer tạo thời gian trễ không có nhớ (On Delay Timer) ký hiệu TON

- Timer tạo thời gian trễ có nhớ (Retentive on Delay Timer)ký hiệuTONR

Hai kiểu timer các S7-200 (TON và TONR) phân biệt với nhau trong phảnứng của nó đối với trạng thái tín hiệu đầu vào

Cả hai kiểu TON và TONR cùng bắt đầu tạo thời gian trễ tín hiệu từ thờiđiểm có sườn lên ở tín hiệu đầu vào, tức là khi tín hiệu đầu vào chuyển trạng thái từ

0 lên 1 gọi là thời điểm timer được kích và không tính thời gian khi đầu vào có giátrị logic 0 mà thời gian trễ tín hiệu được đặt trước

Khi đầu vào có giá trị logic bằng 0 TON tự động reset còn TONR thì khôngtự động reset

Timer TON được dùng để tạo thời gian trễ trong một khoảng thời gian

Timer TONR thời gian trễ sẽ được tạo ra trong nhiều khoảng thời gian khácnhau

Timer TON và TONR bao gồm 3 loại với ba độ Phân giải khác nhau độ phângiải 1ms, 10ms, 100ms Thời gian trễ  được tạo ra chính là tích của độ phân giảicủa bộ timer được chọn và giá trị đặt trước cho timer

Trang 13

Ví dụ một bộ timer có độ phân giải bằng 10ms và gá trị đặt trước là 50 thìthời gian trễ sẽ là  = 500ms.

- Cú pháp khai báo sử dụng timer trong LAD, STL

TON – TXX –PT

TXX CPU 32 63(WORD) 96 127

PT : VW, T, IW,QW,MV

(WORD) SMW, AC, AIW,VD

*AC, hằng số

TONR – TXX

– PT

TXX CPU 0  31(WORD) 64  95

PT : VW, T, C,IW,QW,

(WORD) MW, SMW

Chú ý : Khi sử dụng timer TONR giá trị tức thời được lưu lại và không bị thayđổi trong khoảng thời gian khi tín hiệu đầu vào có logic 0 giá trị của bit không đượcnhớ mà hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả so sánh giữa giá trị đếm tức thời và giá trịđặt trước

6 Các lệnh điều khiển counter

Trang 14

Counter là bộ đếm hiện chức năng sườn xung trong S7-200 các bộ đếm củaS7-200 được chia làm hai loại bộ đếm tiến (CTU) và bộ đếm tiến và lùi (CTUD)

Bộ đếm tiến CTU đếm số sườn lên của tín hiệu logic đầu vào tức là đếm sốlần thay đổi trạng thái logic từ 0 lên 1 của tín hiệu số sườn xung đếm được ghi vàothanh ghi 2 byte của bộ đếm gọi là thanh ghi C-WORD

Nội dung của C-Word gọi là giá trị đến tức thời của bộ đếm luôn được sosánh với giá trị đếm tức thời bằng hoặc lớn hơn giá trị đặt này thì bộ đếm báo rangoài bằng cách đặt giá trị logic 1 vào một bit đặc biệt của nó được gọi là C bittrường hợp giá trị đặc trước C bit có giá trị logic là 0

Các bộ counter đều có chân nối với tín hiệu điều khiển xóa để thực hiện việcđặt lại chế độ khởi phát ban đầu (Reset) cho bộ đếm được ký hiệu bằng chữ R trongLAD hay được quyđịnh trạng thái logic của bit bắt đầu tiên của ngăn xếp trong STLbộ đếm được reset khi tín hiệu bị xóa này có mức logic 1 hoặc khi lệnh R (reset)thực hiện với Cbit Khi bộ đếm được reset cả CWORD và Cbit đều nhận giá trị 0

Hình 6-1 : Bộ đếm CTU của S7-200

Bộ đếm CTUD đếm tiến khi gặp sườn lên của xung vào cổng đếm tiến kýhiệu là CU trong LAD hoặc bit thứ 3 của ngăn xếp trong STL và đếm lùi khi gặpsườn lên của xung vào cổng đếm lùi được ký hiệu là CD trong LAD hoặc bit thứ 2của ngăn xếp trong STL

- Khi đầu vào logic của chân xóa ký hiệu bằng R trong LAD hoặc bitthứ nhất của ngăn xếp trong STL có giá trị logic là 1 hoặc bằng lệnh reset với Cbit của bộ đếm

- CTUD có giá trị đếm tức thời đúng bằng giá trị đang đếm và được lưutrong thanh ghi 2byte C-Word của bộ đếm Giá trị đếm tức thời luôn được sosánh với giá trị đặt trước PV của bộ đếm

Nếu giá trị đếm tức thời lớn hơn bằng giá trị đặt trước thì Cbit có giá trị logicbằng 1 còn các trường hợp khác giá trị logic bằng 0

Trang 70

CU Cbit PV

R

C word Giá trị tức thời

CU Cbit PV

CD

C word

Ngày đăng: 24/08/2012, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình IV –1 : Thực hiện chương trình theo vòng quét trong S7-200 - Giới thiệu bộ điều khiển lập trình PLC và ứng dụng của PLC.DOC
nh IV –1 : Thực hiện chương trình theo vòng quét trong S7-200 (Trang 6)
Hình V-1 : Trạng thái của ngăn xếp - Giới thiệu bộ điều khiển lập trình PLC và ứng dụng của PLC.DOC
nh V-1 : Trạng thái của ngăn xếp (Trang 7)
Hình 6-1 : Bộ đếm CTU của S7-200 - Giới thiệu bộ điều khiển lập trình PLC và ứng dụng của PLC.DOC
Hình 6 1 : Bộ đếm CTU của S7-200 (Trang 14)
Hình 6-2 : Bộ đếm CTUD của S7-200 - Giới thiệu bộ điều khiển lập trình PLC và ứng dụng của PLC.DOC
Hình 6 2 : Bộ đếm CTUD của S7-200 (Trang 15)
SƠ ĐỒ KẾT NỐI THIÊT BỊ NGOÀI VỚI PLC - Giới thiệu bộ điều khiển lập trình PLC và ứng dụng của PLC.DOC
SƠ ĐỒ KẾT NỐI THIÊT BỊ NGOÀI VỚI PLC (Trang 23)
1. Sơ đồ kết nối thiết bị plc với thiết bị ngoài . - Giới thiệu bộ điều khiển lập trình PLC và ứng dụng của PLC.DOC
1. Sơ đồ kết nối thiết bị plc với thiết bị ngoài (Trang 25)
1- Sơ đồ hệ thống - Giới thiệu bộ điều khiển lập trình PLC và ứng dụng của PLC.DOC
1 Sơ đồ hệ thống (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w