Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm đề xuất được giải pháp giảm ICI sử dụng tối thiểu tín hiệu thử để hạn chế tiêu tốn dung lượng đường truyền. Đề xuất được giải pháp giảm ICI phi tuyến.
Trang 1Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông
Mã số: 9.52.02.08
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN HỒNG QUÂN
.TS TRẦN HỒNG QUÂN
HÀ NỘI – 2018
Ệ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
GIẢM CAN NHIỄU TRONG HỆ THỐNG
MIMO - OFDM
IM QUANG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án, Nghiên cứu sinh đã được Thầy hướng dẫn khoa học là PGS.TS Trần Hồng Quân định hướng nghiên cứu và tận tình chỉ bảo Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thầy về những chỉ bảo và định hướng đó
Nghiên cứu sinh cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Khoa Quốc tế và Đào tạo Sau Đại học của Học viện, các đồng nghiệp tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã hỗ trợ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, nơi luôn là nguồn động lực và là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tôi hoàn thành được luận án này
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Kim Quang
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, được sự giúp đỡ định hướng khoa học của PGS TS Trần Hồng Quân, Nghiên cứu sinh đã hoàn thành luận án này Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về những chỉ bảo và định hướng đó Nhân dịp này, nghiên cứu sinh cũng cảm ơn chân thành đối với lãnh đạo Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Khoa Quốc tế và Đào tạo Sau Đại học của Học viện
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp tại Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu
Nghiên cứu sinh
Trang 3Nguyễn Kim Quang
LỜI CAM ĐOAN
Nghiên cứu sinh xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu do chính Nghiên cứu sinh thực hiện Các số liệu, kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào của bất cứ tác giả nào khác
Người cam đoan
Nguyễn Kim Quang
Nguyễn Kim Quang
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
MỞ ĐẦU xi
CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG MIMO – OFDM VÀ ICI TRONG MIMO-OFDM 1 1 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1
1 2 MÔ HÌNH HỆ THỐNG MIMO – OFDM 1
1.2.1 Mô hình nguyên lý hoạt động của hệ thống MIMO-OFDM 1
1.2.2 Mô hình dữ liệu của hệ thống MIMO-OFDM 2
1 3 ICI TRONG HỆ THỐNG MIMO-OFDM 10
1.3.1 ICI do dịch tần số sóng mang giữa bên phát và bên thu 10
1.3.2 ICI do trải Doppler 15
1.3.3 ICI do tính phi tuyến của hệ thống MIMO-OFDM 18
1 4 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP GIẢM ICI CHỦ YẾU HIỆN NAY 23
1.4.1 Tự giảm ICI 24
1.4.2 Phát lặp các ký tự kết hợp ước lượng hợp lý cực đại 27
1.4.3 Giảm ICI bằng nắn dạng xung 29
1.4.4 Giảm ICI bằng phương pháp PIC-DSC 31
1.4.5 Giảm ICI bằng bộ cân bằng kênh 32
1.4.6 Nhận xét tổng quan về các giải pháp giảm ICI hiện nay 34
1 5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 35
CHƯƠNG 2 GIẢM ICI BẰNG CÂN BẰNG MÙ MIỀN TẦN SỐ DỰA TRÊN PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐỘC LẬP 36
2 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 36
2 2 MỐI QUAN HỆ GIỮA BÀI TOÁN GIẢM ICI VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐỘC LẬP 36
2.2.1 Xem xét mô hình ICI tuyến tính như một bộ trộn tuyến tính 36
Trang 52.2.2 Các kỹ thuật tách trộn mù 40
2 3 NGUYÊN LÝ GIẢI PHÁP GIẢM ICI DỰA TRÊN ICA 47
2.3.1 Giảm ICI bằng phương pháp lặp 47
2.3.2 Giảm ICI bằng phương pháp lặp dựa trên ICA 50
2 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÁY THU MIMO-OFDM DỰA TRÊN ICA 51
2.4.1 Máy thu MIMO dựa trên ICA 52
2.4.2 Mô hình máy thu MIMO-OFDM có cân bằng ICA 57
2.4.3 Mô hình máy thu MIMO-OFDM có cân bằng ICA-MMSE 61
2 5 XÂY DỰNG THUẬT TOÁN CHO BỘ CÂN BẰNG ICA 66
2.5.1 Xây dựng hàm mục tiêu 67
2.5.2 Xây dựng hàm kích hoạt 72
2.5.3 Xây dựng thuật toán học 74
2 6 GIẢM ICI BẰNG MÁY THU DỰA TRÊN CÂN BẰNG ICA-MMSE 76
2 7 MÔ PHỎNG GIẢI PHÁP GIẢM ICI BẰNG CÂN BẰNG MIỀN TẦN SỐ DỰA TRÊN ICA 79
2 8 KẾT LUẬN CHƯƠNG 86
CHƯƠNG 3 GIẢM ICI BẰNG CÂN BẰNG MIỀN THỜI GIAN KẾT HỢP VỚI NỘI SUY KÊNH VÀ BÁM KÊNH 88
3 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 88
3 2 GIẢM ICI BẰNG LỌC TUYẾN TÍNH TỐI ƯU 88
3.2.1 Giảm ICI bằng lọc tuyến tính tối ưu trong hệ thống SISO – OFDM 88
3.2.2 Giảm ICI bằng lọc tuyến tính tối ưu trong hệ thống MIMO – OFDM91 3.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của giải pháp lọc tối ưu và đề xuất phương án cải tiến 93
3 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN LỌC TỐI ƯU VỚI NỘI SUY KÊNH BẰNG MẠNG NƠRON RBF 95
3.3.1 Bài toán nội suy với cách tiếp cận hàm cơ sở bán kính 95
3.3.2 Mạng nơron RBF 97
3.3.3 Bổ sung tham số đảm bảo hoạt động của mạng nơron RBF nội suy 99
Trang 63.3.4 Giảm ICI bằng lọc tối ưu kết hợp với ước lượng và nội suy kênh bằng
mạng RBF 102
3 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN LỌC TỐI ƯU VỚI BÁM KÊNH BẰNG LỌC THÍCH NGHI NHÂN 107
3.4.1 Cải thiện lọc tối ưu bằng bám kênh 107
3.4.2 Phương pháp kernel và mô hình không gian trạng thái phi tuyến 110
3.4.3 Thuật toán bình phương nhỏ nhất đệ quy kernel 113
3.4.4 Đề xuất thuật toán bình phương nhỏ nhất đệ quy kernel mở rộng cho mô hình bám kênh 117
3.4.5 Giảm ICI bằng lọc tối ưu kết hợp với ước lượng và bám kênh bằng KRLS mở rộng 126
3 5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 128
KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 129
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADC Analog -Digital Converter Bộ chuyển đổi tương tự sang số ARMA Autoregressive Moving Average Trung bình trượt tự hồi quy
AWGN Additive White Gaussian Noise Nhiễu Gauss trắng cộng
BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bit
BPSK Binary Phase Shift Keying Điều chế pha nhị phân
BSS Blind Source Seperation Tách nguồn mù
CFO Carrier Frequency Offset Dịch tần số sóng mang
CIR Channel Impulse Response Đáp ứng xung kênh
CSI Channel State Information Thông tin trạng thái kênh
CP Cyclic Prefix Tiền tố chu kỳ
DAC Digital-Analog Converter Bộ chuyển đổi số sang tương tự DFE Decision Feedback Equalizer Cân bằng phản hồi quyết định
DFT Discrete Fourier Transform Biến đổi Fourier rời rạc
DVB-T Digital Video Broadcasting —
Terrestrial
Chuẩn công nghệ truyền hình kỹ thuật số mặt đất
EVD Eigenvalue Decomposition Phân rã trị riêng
EX-KRLS Extended Kernel Recursive
Least Squares
Bình phương nhỏ nhất đệ quy kernel
mở rộng FFT Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier nhanh
FIR Finite Impulse Response Đáp ứng xung hữu hạn
HPA High Power Amplifier Bộ khuếch đại công suất cao
ICA Independent Component
Analysis
Phân tích thành phần độc lập ICI Inter Carrier Interference Can nhiễu giữa các sóng mang IFFT Inverse Fast Fourier Transform Biến đổi ngược Fourier nhanh
Trang 8ISI Inter Symbol Interference Can nhiễu giữa các kí hiệu
KRLS Kernel Recursive Least Squares Bình phương nhỏ nhất đệ quy kernel LMS Least Mean Square Trung bình bình phương nhỏ nhất
MAP Maximum A posteriori
Probability
Xác suất hậu nghiệm cực đại
MIMO Multiple input – Multiple output Nhiều đầu vào – nhiều đầu ra
MLE Maximum Likehood Estimation Ước lượng hợp lý cực đại
MMSE Minimum Mean Square Error Sai số bình phương trung bình nhỏ
nhất MSE Mean Squared Error Sai số bình phương trung bình
OFDM Orthogonal Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao
PA Power Amplifier Bộ khuếch đại công suất
PAPR Peak to Average Power Ratio Tỷ số công suất đỉnh trên công suất
trung bình PCA Principle Component Analysis Phân tích thành phần chính
PIC Parallel Interference
Cancellation
Giảm can nhiễu song song
QAM Quadrature Amplitude
Modulation
Điều chế biên độ cầu phương
QPSK Quadrature Phase Shift Keying Điều chế pha cầu phương
RBF Radial Basis Function Hàm bán kính cơ sở
RBFNN Radial Basis Function Neural
Network
Mạng nơron hàm bán kính cơ sở
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
RLS Recursive Least Square Bình phương nhỏ nhất đệ quy
SIC Serial Interference Cancellation Giảm can nhiễu tuần tự
SINR Signal to Iinterference plus
Trang 9SNR Signal to Noise Ratio Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu
STBC Space Time Block Code Mã hóa khối không gian – thời gian
WiMAX Worldwide Interoperability for
Microwave Access
Khả năng tương tác mạng diện rộng bằng sóng siêu cao tần
WLAN Wireless Local Area Network Mạng cục bộ không dây
WSSUS Wide-Sense Stationary
Trang 10E{ Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên x
x Độ dài Euclid của vectơ x
0
J Hàm Bessel bậc 0 loại 1
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình hệ thống MIMO – OFDM Mt anten phát và Mr anten thu 2
Hình 1.2: Ảnh hưởng của CFO đến tính trực giao của các sóng mang con 11
Hình 1.3: Tỉ lệ lỗi bit hệ thống MIMO-OFDM khi có dịch tần số sóng mang [64] 15
Hình 1.4: Tỉ lệ lỗi bit hệ thống MIMO-OFDM do trải Doppler[61] 17
Hình 1.5: Sơ đồ hệ thống SISO – OFDM chịu ảnh hưởng HPA phi tuyến 18
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống OFDM tự giảm ICI 24
Hình 1.7: So sánh giữa các hệ số ICI qk, q k và q k 26
Hình 1.8: So sánh CIR giữa không giảm ICI và giảm ICI bằng tự giảm nhiễu 27
Hình 1.9: Nguyên lý truyền lại kí hiệu kết hợp ước lượng hợp lý cực đại 28
Hình 1.10: So sánh BER giữa Ước lượng hợp lý cực đại và Tự giảm ICI[44] 29
Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lý hệ thống giảm ICI bằng nắn dạng xung 30
Hình 1.12: CIR với các loại nắn dạng xung khác nhau[75] 31
Hình 1.13: Mô hình PIC-DSC [34] 32
Hình 1.14: Sơ đồ hệ thống cân bằng Per-Tone 34
Hình 2.1: Mô hình trộn tuyến tính 39
Hình 2.2: Mô hình trộn và tách nguồn 40
Hình 2.3: Mô tả ý tưởng giải pháp giảm ICI bằng BSS 46
Hình 2.4: Mô hình hệ thống MIMO với máy thu dựa trên ICA 52
Hình 2.5: Sơ đồ hệ thống MIMO-OFDM với máy thu ICA 58
Hình 2.6: Bộ cân bằng ICA cho sóng mang con tham chiếukr 59
Hình 2.7: Bộ cân bằng ICA cho sóng mang con k k kr 59
Hình 2.8: Mô hình máy thu MIMO-OFDM với cân bằng ICA-MMSE 61
Hình 2.9: Sơ đồ khối máy thu ICA-MMSE 62
Hình 2.10: Sơ đồ MMSE cho sóng mang con k 62
Hình 2.11: Mô hình tách nguồn mù 67
Hình 2.12: Mô tả chi tiết ma trận tách 67
Hình 2.13: Đồ thị hàm kích hoạt φ(y) 74
Trang 12Hình 2.14: Sơ đồ luồng tín hiệu của thuật toán học 75 Hình 2.15: Giảm ICI bằng máy thu ICA-MMSE kết hợp lặp tuần tự 76 Hình 2.16: Mô hình tổng thể của giải pháp giảm ICI đề xuất 78 Hình 2.17: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và giải pháp “Tự giảm can nhiễu” khi độ dịch tần số chuẩn hóa 0.15và điều chế BPSK 80 Hình 2.18: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và giải pháp “Tự giảm can nhiễu” khi độ dịch tần số chuẩn hóa 0.3và điều chế BPSK 81 Hình 2.19: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và giải pháp “Tự giảm can nhiễu” khi độ dịch tần số chuẩn hóa 0.15và điều chế QPSK 81 Hình 2.20: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và giải pháp “Tự giảm can nhiễu” khi độ dịch tần số chuẩn hóa 0.30và điều chế QPSK 82 Hình 2.21: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và ZF-PDR, MMSE-PDR [19] 84 Hình 2.22: BER theo SNR khi có sử dụng và không sử dụng giải pháp đề xuất giảm ICI 86 Hình 3.1: Mô hình mạng RBF 98 Hình 3.2: Mô hình giải pháp lọc tối ưu miền thời gian kết hợp với ước lượng và nội suy kênh bằng mạng RBF 105 Hình 3.3: So sánh SINR Gain của giải pháp có nội suy kênh và không có nội suy kênh 106 Hình 3.4: Mô hình giải pháp lọc tối ưu miền thời gian kết hợp với ước lượng và bám kênh bằng lọc kernel 126 Hình 3.5: So sánh SINR Gain của giải pháp có bám kênh và không có bám kênh 128
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bộ tham số mô phỏng giải pháp giảm ICI bằng cân bằng miền tần số dựa
trên ICA (Kịch bản 1) 80
Bảng 2.2: Bộ tham số mô phỏng giải pháp giảm ICI bằng cân bằng miền tần số dựa trên ICA (Kịch bản 2) 83
Bảng 2.3: Bộ tham số mô phỏng giải pháp giảm ICI bằng cân bằng miền tần số dựa trên ICA (Kịch bản 3) 85
Bảng 3.1: Thuật toán RLS 114
Bảng 3.2: Thuật toán KRLS 117
Bảng 3.3: Thuật toán RLS mở rộng 118
Bảng 3.4: Thuật toán KRLS mở rộng cho mô hình bám 124
Bảng 3.5: So sánh các thuật toán bám kênh Rayleigh 125
Trang 14
MỞ ĐẦU
Nhằm đáp ứng được các yêu cầu về tốc độ dữ liệu ngày càng cao, băng thông lớn trong khi tài nguyên vô tuyến ngày càng hạn chế, các hệ thống thông tin vô tuyến hiện đại phải đối diện với việc giải quyết hai bài toán cơ bản: một là nâng cao tốc độ truyền tin và hai là sử dụng một cách hiệu quả phổ tần Sự kết hợp công nghệ MIMO
và OFDM là một lời giải cho cả hai vấn đề đó
Công nghệ MIMO với việc sử dụng nhiều anten ở cả đầu phát và đầu thu đã cho phép tăng dung lượng đường truyền [47] mà không cần tăng công suất phát hoặc tăng băng thông Công nghệ ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) cho phép truyền dữ liệu đồng thời trên những sóng mang con băng hẹp, qua đó giảm thiểu hiệu ứng pha đing lựa chọn tần số, và pha đing đa đường
[37] Hệ quả, là vấn đề can nhiễu giữa các ký tự (InterSymbol Interference - ISI) vốn
là một vấn đề nan giải về cơ bản được giải quyết[58] Hơn nữa, khác với kiểu điều chế đa song mang trước đây, OFDM điều chế tín hiệu trên các sóng mang trực giao nhau nhưng cho phép phổ của chúng chờm lên nhau là một giải pháp hiệu quả để tận dụng phổ tần Hệ thống sử dụng hai công nghệ kết hợp MIMO và OFDM được gọi là
hệ thống MIMO-OFDM, một hệ thống hứa hẹn nhiều tiềm năng trong thông tin vô tuyến hiện đại Trên thực tế, hệ thống này được lựa chọn cho nhiều loại hình mạng, dịch vụ truyền thông vô tuyến hiện nay như mạng di động 4G LTE, WiMax, truyền hình số mặt đất DVB-T…[62]
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật như đã nêu trên, hệ thống MIMO-OFDM cũng đặt
ra những thách thức không nhỏ Để đảm bảo truyền và nhận dữ liệu một cách chính xác, hệ thống MIMO-OFDM đòi hỏi tất cả các sóng mang con phải duy trì tính trực giao nghiêm ngặt Tuy nhiên trong thực tế, khi truyền qua kênh vô tuyến, mỗi sóng mang con chịu ảnh hưởng của kênh truyền sẽ bị dịch tần số, phá vỡ tính trực giao với các sóng mang khác, từ đó gây ra can nhiễu Can nhiễu giữa các sóng mang con như
vậy người ta gọi là ICI (InterCarrier Interference) [15, 75]
Việc tìm ra những giải pháp nhằm giảm ICI hiện đang là một trong những hướng nghiên cứu chính về hệ thống MIMO-OFDM [4] và luận án này cũng nằm trong hướng nghiên cứu đó
Trang 15Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là:
- Đề xuất được giải pháp giảm ICI sử dụng tối thiểu tín hiệu thử để hạn chế tiêu tốn dung lượng đường truyền
- Đề xuất được giải pháp giảm ICI phi tuyến
Đối tượng nghiên cứu của luận án là:
- ICI và các giải pháp giảm ICI trong MIMO-OFDM
- Các kỹ thuật cân bằng mù
- Các kỹ thuật nội suy kênh và bám kênh
Phạm vi nghiên cứu của luận án là:
- Hệ thống OFDM và can nhiễu giữa các sóng mang con trong OFDM
MIMO-Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở trên, nghiên cứu sinh tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu tổng quát về hệ thống MIMO-OFDM và xây dựng mô hình toán của MIMO-OFDM
- Xây dựng mô hình của ICI trong các hệ thống MIMO-OFDM
- Nghiên cứu các giải pháp giảm ICI trong hệ thống MIMO-OFDM đang được
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận án là sử dụng các mô hình toán cũng như các công
cụ toán học để mô tả, phân tích, và đưa ra các đề xuất mới Sử dụng các công cụ mô phỏng sự kiện rời rạc để kiểm chứng tính hợp lý của các giải pháp được đề xuất Việc nghiên cứu lý thuyết được kế thừa từ các công trình nghiên cứu liên quan mới nhất tính đến thời điểm hiện tại
Trang 16Cấu trúc luận án
Các kết quả nghiên cứu và đóng góp mới của luận án được trình bày trong các chương theo cấu trúc như sau:
Chương 1: Hệ thống MIMO – OFDM và ICI trong MIMO-OFDM Chương này
trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống, mô hình dữ liệu của hệ thống OFDM, mô tả và phân tích toán học về ICI trong hệ thống MIMO-OFDM Chương 1 cũng tổng hợp các giải pháp giảm ICI đang được sử dụng hiện nay và đề xuất những vấn
MIMO-đề cần tiếp tục nghiên cứu, cải thiện để nâng cao hơn nữa hiệu quả giảm ICI Chương 1 cũng làm tiền đề cho các chương tiếp theo
Chương 2: Giảm ICI bằng cân bằng mù miền tần số dựa trên phân tích thành
phần độc lập Xuất phát từ cách nhìn nhận bài toán giảm ICI trong hệ thống
MIMO-OFDM như một bài toán tách trộn các thành phần độc lập, chương này trình bày đề xuất sử dụng lý thuyết tách nguồn mù để giải quyết bài toán giảm ICI trong MIMO-OFDM Để thực hiện được điều đó, luận án đã kế thừa kết quả nghiên cứu về máy
thu MIMO mù dựa trên kỹ thuật phân tích thành phần độc lập (Independent Component Analysis-ICA), trên cơ sở đó, xây dựng máy thu MIMO-OFDM mù và đề
xuất ứng dụng máy thu này trong giải pháp giảm ICI bằng cân bằng miền tần số
Chương 3: Giảm ICI bằng cân bằng miền thời gian kết hợp với nội suy kênh và
bám kênh Chương này trình bày một giải pháp cân bằng miền thời gian để giảm ICI
đã được chấp nhận và tham chiếu rộng rãi là lọc tối ưu và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của giải pháp này Từ đó, luận án đề xuất hai giải pháp mới để
bổ sung hoàn thiện thêm giải pháp lọc tối ưu nói trên, đó là: ước lượng và nội suy kênh
bằng mạng nơron hàm cơ sở bán kính (Radial Basis Function Neural Network-RBFNN)
và ước lượng ,bám kênh bằng lọc thích nghi nhân (Kernel Adaptive Filtering) Các giải
pháp này sẽ được kết hợp với lọc tối ưu để trở thành các giải pháp cân bằng miền thời gian mới, có khả năng làm việc trong môi trường phi tuyến, điều mà giải pháp lọc tối ưu ban đầu chưa có
Trong phần Kết luận và kiến nghị, nghiên cứu sinh tóm tắt các nội dung đề xuất
chính của luận án và đưa những kiến nghị về các vấn đề mở cần tiếp tục nghiên cứu Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, nghiên cứu sinh luôn cố gắng bám sát các tài liệu khoa học, cập nhật công bố bởi các tác giả khác để đề xuất mới của nghiên cứu sinh có tính thời sự và tính mở Nội dung chi tiết của luận án sẽ được trình bày dưới đây
Trang 17CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG MIMO – OFDM VÀ ICI TRONG MIMO-OFDM
1 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Chương này trình bày tổng quan về hệ thống MIMO-OFDM và mô hình dữ liệu của
MIMO-OFDM Chương này sẽ phân tích, làm rõ những nguyên nhân gây ra ICI
trong hệ thống MIMO-OFDM và ảnh hưởng của ICI tới hiệu năng của hệ thống
Trong chương này, luận án cũng trình bày tổng quan về các giải pháp giảm ICI chủ
yếu hiện nay , tiến hành phân tích để tìm ra những điểm còn cần nghiên cứu để bổ
sung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả giảm ICI trong hệ thống MIMO-OFDM
1 2 MÔ HÌNH HỆ THỐNG MIMO – OFDM
1.2.1 Mô hình nguyên lý hoạt động của hệ thống MIMO-OFDM
Hệ thống MIMO – OFDM có M t anten phát và M r anten thu được biểu thị trên Hình
1.1
Tại đầu phát, dữ liệu nhị phân từ nguồn được đưa qua bộ điều chế số (BPSK, QAM )
sau đó được chia vào các nhánh theo không gian qua bộ phân theo không gian Mỗi
nhánh là một bộ phát OFDM, bao gồm biến đổi IFFT,chèn thêm CP rồi sau đó đưa
qua bộ biến đổi DAC (Digital-Analog Converter) để chuyển sang tương tự trước khi
đưa ra các anten phát
Tại phía máy thu, tín hiệu nhận được từ anten thu trước hết được đưa qua bộ ADC để
chuyển đổi sang số, tiếp theo là gỡ bỏ CP đã được chèn thêm vào, rồi đưa qua bộ
biến đổi FFT, sau đó tín hiệu được chuyển đổi song song sang nối tiếp để đưa tới bộ
giải mã để cho ra tín hiệu cuối cùng nhận được
Các quá trình nói trên sẽ được trình bày bằng mô hình dữ liệu của hệ thống
MIMO-OFDM trong phần tiếp theo của luận án Trong mô hình dữ liệu này cũng như xuyên
suốt toàn bộ luận án, kênh được giả thiết là kênh Rayleigh và có mô hình kênh là
WSSUS (Wide-Sense Stationary Uncorrelated Scattering), có nghĩa rằng mômen bậc
hai của kênh là dừng, kênh chỉ phụ thuộc vào thời gian, đồng thời trễ của các tán xạ
là không tương quan nhau WSSUS là mô hình thường được sử dụng trong các
nghiên cứu về thông tin vô tuyến hiện nay[55]
Trang 18Hình 1.1: Mô hình hệ thống MIMO – OFDM Mt anten phát và Mr anten thu
1.2.2 Mô hình dữ liệu của hệ thống MIMO-OFDM
Mô hình tín hiệu hệ thống MIMO-OFDM được trình bày tiếp theo đây trên cơ sở giả thiết rằng: hệ thống là tuyến tính, kênh biến đổi theo thời gian nhưng được coi như không thay đổi trong thời gian truyền một ký tự (kênh như vậy được gọi là quasi-static [55]), và không có sự chênh lệch tần số giữa bên bên thu và bên phát
Mô hình tín hiệu băng gốc tương đương của hệ thống MIMO-OFDM như trình bày trong Hình 1.1 có M t anten phát và M r anten thu, số sóng mang con là K như sau:
Định nghĩa vectơ tín hiệu gốc tại miền tần số phát đi ứng với ký tự OFDM phát thứ
KÊNH
DỮ LIỆU
ĐÍCH
t M
1
r M
11
t M
r M
1
MÃ HÓA MIMO
GIẢI MÃ MIMO
IFFT IFFT
FFT
S/P
S/P P/S
P/S
P/S P/S
S/P S/P
Trang 19pK n s pK n s pK n s pK n
s
với s pKi n là giá trị mẫu tại thời điểm thứ n tại anten phát thứ i
Với các định nghĩa trên, mối liên hệ giữa tín hiệu miền thời gian và tần số được xác định bởi phương trình:
I là ma trận đơn vị có kích thước Mt Mt , ký hiệu biểu thị tích Kronecker
1
Trang 20Để loại trừ hiện tượng ISI, CP sẽ được cộng thêm vào vectơ s p để thành vectơ tín hiệu phát đi Ký hiệu vectơ này là u p Ký hiệu độ dài của CP là K CP thì độ dài của vectơ u p sẽ là KTot la K KCP Định nghĩa u p như sau:
p pKTot la , pKTot la 1 , , pKTot la KTot la 1 T
Trong đó, u pKTotal n là vectơ mẫu tín hiệu thứ n sau khi đã cộng thêm CP và
được định nghĩa như sau:
up-convert) và phát vào kênh vô tuyến
Mối liên hệ giữa tín hiệu phát đi, tức là tín hiệu sau khi đã được chèn thêm CP và tín hiệu ban đầu khi chưa chèn CP được xác định bởi:
Vì giả thiết về kênh truyền là quasi-static như đã nêu trên, nên kênh là không đổi
trong quá trình truyền một ký tự OFDM Giả sử kênh được đặc trưng bởi L cụm tán
xạ, khi đó kênh pha đing đa đường giữa anten phát thứ i và anten thu thứ j có thể
được mô hình hóa bởi bộ lọc đáp ứng xung hữu hạn (FIR) phức rời rạc băng gốc
tương đương có bậc là L-1 với các hệ số hp ji, l với l là chỉ số biểu thị mắt lọc (tap),
l =0, 1, ,L-1 và chỉ số p là một số nguyên lớn hơn 0, biểu thị rằng đây là các hệ số tương ứng với tín hiệu phát thứ p và các hệ số này sẽ thay đổi khi p thay đổi
Ký hiệu ma trận đáp ứng xung của kênh là hp, khi đó hp được biểu diễn bởi:
Trang 21u đã phát đi như sau:
p pKTot la , pKTot la 1 , , pKTot la KTot la 1 T
với r pK j Total n là giá trị mẫu thu được ở thời điểm thứ n tại anten thu thứ j
Tại thời điểm thứ n, phương trình tín hiệu của hệ thống với lưu ý rằng kênh tương đương với bộ lọc FIR có L mắt lọc, sẽ là:
v pK n là nhiễu cộng Gauss phức ở thời điểm thứ n tại anten thu thứ j, có
trung bình bằng 0 và phương sai là v2
Trang 22Khi đó, từ phương trình tín hiệu hệ thống tại thời điểm thứ n, ta có thể viết lại dưới
dạng ma trận cho cả khối tín hiệu OFDM như sau:
p p A p p B p 1 p
Từ phương trình (1.6), có thể nhận thấy rằng L-1 thành phần đầu tiên của r p , tức
là r pKTotal , r pKTotal 1 , , r pKTotal L 2 sẽ bị ảnh hưởng bởi thành phần ISI là h u p B p 1 vì ma trận B
p
h có L-1 hàng có giá trị khác không Tại
phía thu, CP sẽ được gỡ bỏ nhằm loại trừ ISI Giả thiết rằng độ dài của CP, tức là
Trang 23Trong đó, x pK n là vectơ tín hiệu thu tại thời điểm thứ n được định nghĩa như
sau:
r
T M
Trang 24h được gọi là ma trận đáp ứng xung tương đương của kênh
Từ (1.12) và (1.13), có thể viết phương trình tín hiệu tại thời điểm thứ n của hệ thống
Trang 25Trong đó, FK là ma trận biến đổi Fourier rời rạc K điểm
Thay x( )p được xác định từ (1.13) vào (1.15), ta có :
MIMO-(1.20), có thể viết phương trình tín hiệu miền tần số tại mỗi sóng mang k của hệ
thống MIMO-OFDM như sau:
pK k p k k , pK k pK k
Trang 261 3 ICI TRONG HỆ THỐNG MIMO-OFDM
Căn cứ theo mô hình dữ liệu của hệ thống MIMO-OFDM như đã trình bày ở phía trên, có thể thấy rằng không tồn tại can nhiễu giữa các sóng mang con Cụ thể, biểu
thức (1.22) cho thấy tín hiệu thu tại kênh con thứ k sẽ chỉ bao gồm thành phần tín hiệu phát của kênh con thứ k đó mà không có thành phần tín hiệu của các kênh con
khác Hệ thống khi đó không có hiện tượng ICI Sở dĩ có được điều này là do chúng
ta đã chấp nhận những giả thiết: hệ thống là tuyến tính, kênh biến đổi theo thời gian nhưng coi như không thay đổi trong thời gian truyền một ký tự OFDM (quasi-static),
và không có độ dịch tần số sóng mang giữa bên phát và bên thu Tuy nhiên, những điều kiện lý tưởng nêu trên khó thỏa mãn trong điều kiện thực tế Luận án sẽ tiến hành phân tích để làm rõ rằng nếu một trong các điều kiện trên không thỏa mãn thì hiện tượng ICI sẽ xảy ra như thế nào
1.3.1 ICI do dịch tần số sóng mang giữa bên phát và bên thu
Xem xét hệ thống MIMO-OFDM được trình bày tại Hình (1.1) của chương trước Phương trình hệ thống MIMO-OFDM được trình bày tại (1.13) trong miền thời gian
và (1.19) trong miền tần số thể hiện mối quan hệ giữa tín hiệu thu về và tín hiệu phát
đi với giả thiết rằng không có sự sai lệch tần số sóng mang giữa đầu phát và máy thu Trên thực tế, do các bộ dao động nội trong máy thu và máy phát thường có sự khác nhau về tần số, nên giữa tần số sóng mang của máy thu và tần số sóng mang của máy phát luôn luôn tồn tại một độ lệch f Độ lệch này được gọi là dịch tần số sóng
mang (Carrier Frequency Offset – CFO) và là một trong những nguyên nhân chủ yếu
gây ra mất trực giao giữa các sóng mang con, dẫn đến hiện tượng ICI [64] Ảnh hưởng của CFO đến tính trực giao của các song mang con được mô tả ở Hình 1.2
Trang 27Hình 1.2: Ảnh hưởng của CFO đến tính trực giao của các sóng mang con
Độ dịch tần số chuẩn hóa được xác định bằng tỷ lệ giữa độ dịch tần số song mang
f
và khoảng tần số của mỗi sóng mang con f :
f f
e
Trang 28Biểu thức (1.27) cho thấy rằng trường hợp này tương đương với kênh có nhân thêm một hệ số pha đing là
2 n
j K
e
Ma trận đáp ứng xung tương đương của kênh có tính cả hệ số pha đing được suy ra từ
ma trận biểu diễn tại (1.12) và được viết như sau:
Đối với tín hiệu miền tần số tại sóng mang con thứ k , ta có phương trình:
Trang 29n k q lq
K
jK K
Trang 30
2 1
, 0
sin
sin 1
Nếu bỏ qua yếu tố đa đường (tức là xét trong trường hợp đặc biệt với L=1) và chuẩn
hóa hệ số kênh thì biểu thức trên được viết lại thành:
1 0
sin sin
j k q
j k q K
k q e
q k
k q
e K
0 sin sin
j k q K
Trang 31Hình 1.3 biểu thị đường cong tỉ lệ lỗi bit của hệ thống có 64 sóng mang con với điều chế BPSK lần lượt cho các trường hợp độ dịch tần số chuẩn hóa
Hình 1.3: Tỉ lệ lỗi bit hệ thống MIMO-OFDM khi có dịch tần số sóng mang [64]
1.3.2 ICI do trải Doppler
Ngoài nguyên nhân do lệch tần số của các bộ dao động nội như đã nêu ở trên, dịch tần số song mang còn sinh ra do hiệu ứng Doppler, khi mà bên phát và bên thu không đứng yên mà chuyển động tương đối đối với nhau Giả thiết rằng bên phát đứng yên
và bên thu di chuyển, hiệu ứng Doppler sẽ sinh ra một độ dịch tần Doppler
, trong đó v là vận tốc chuyển động, c là vận tốc lan truyền sóng điện
từ trong môi trường và là góc giữa phương chuyển động của người dùng với phương kết nối giữa anten thu và anten phát Dịch tần số Doppler sẽ tác động làm thay đổi tần số sóng mang từ f sang tần số c f c f d f c 1 vcos
. Biểu thức trên
cho thấy rằng khi tốc độ chuyển động v càng lớn thì độ dịch tần số sóng mang càng
lớn Tương tự như đã phân tích ở trên, độ dịch tần này sẽ làm sản sinh ra hiện tượng ICI
Trang 32Ma trận đáp ứng xung tương đương của kênh như trình bày tại (1.12) không còn là
Phương trình tín hiệu tại thời điểm thứ n của hệ thống như sau theo (1.14) có thể
được viết lại như sau:
0
L
l p l
p Doppler
K K
Trang 33Với thành phần Hp Doppler_ k q, với k =0, 1, ,K-1 và q =0, 1, ,K-1 của ma trận
Biểu thức (1.49) cho thấy tại tín hiệu thu ở sóng mang con thứ k đã xuất hiện các
thành phần tín hiệu từ các sóng mang con khác Đó chính là hiện tượng ICI trong hệ thống
Hình 1.4: Tỉ lệ lỗi bit hệ thống MIMO-OFDM do trải Doppler[61]
Sử dụng mô hình Jakes với hàm tương quan R D J0 2 fd [40], tỷ lệ công suất sóng mang trên nhiễu được xác định như sau:
Trang 34
1
0 1
1 2
0 1
1.3.3 ICI do tính phi tuyến của hệ thống MIMO-OFDM
Một trong những nhược điểm chính của hệ thống MIMO – OFDM là tỷ số công suất
đỉnh trên công suất trung bình ( Peak To Average Power Ratio- PAPR) cao [29] Đối với các tín hiệu có công suất cao, các bộ khuếch đại công suất (Power Amplifiers – PA) phải làm việc ở miền phi tuyến Vì vậy, các PA sẽ tạo ra méo phi tuyến làm cắt
phổ và tạo ra những khối phổ của kênh con này chồng lấn sang các kênh con Điều này sẽ dẫn đến can nhiễu giữa các kênh con mà người ta gọi là ICI phi tuyến
Hình 1.5: Sơ đồ hệ thống SISO – OFDM chịu ảnh hưởng HPA phi tuyến
Để làm rõ hiện tượng ICI phi tuyến, trước hết, chúng ta triển khai biểu diễn toán học
mô tả hiện tượng này trong trường hợp khi hệ thống là SISO-OFDM (tức là trường hợp riêng khi số anten phát và anten thu bằng 1 (Mt Mr 1)),như được trình bày tại Hình 1.5 và sau đó sẽ mở rộng các biểu diễn toán học này cho hệ thống MIMO-OFDM
Trong sơ đồ được trình bày tại Hình 1.5, PA được mô hình hóa bằng một đa thức với các hệ số có giá trị phức và độc lập với tần số Mô hình như vậy được gọi là mô hình
đa thức không nhớ (memoryless polynomial), được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu
để đặc trưng cho méo biên độ và pha của các bộ khuếch đại công suất [21,22] Tín
Trang 35hiệu trong miền thời gian được khuếch đại bởi một PA được mô hình hóa bởi đa thức
có bậc 2M+1 với các hệ số của đa thức được ký hiệu là c2m1 0 m M
Theo mô hình dữ liệu của hệ thống MIMO-OFDM đã trình bày tại chương 1 áp dụng cho trường hợp Mt Mr 1, tín hiệu miền thời gian u p được đưa vào PA là tín hiệu đã chèn thêm CP vào tín hiệu nguồn miền thời gian s p ban đầu Theo (1.2) thì:
p CP p
Trong đó u p được định nghĩa bởi:
p u pK Tot la , u pKTot la 1 , , u pK Tot la KTot la 1 T
u
với u pK Total n là tín hiệu tại thời điểm thứ n
Từ (1.2), ACP trong trường hợp hệ thống SISO-OFDM được xác định như sau:
Trang 36Cho vectơ có kích thước N 1, a a a0, , ,1 aNTvới N là một số nguyên lớn hơn
0, ta định nghĩa phép toán 2m1 và vectơ Ψ2m 1 a như sau:
M A
m M A
Trang 37Với Hp k k , là đáp ứng tần số đối với sóng con mang thứ k của ký tự OFDM thứ p
và được biểu diễn bởi:
0
1,
Trang 38p M
Tiếp theo, chúng ta sẽ triển khai mở rộng biểu diễn toán cho hệ thống MIMO-OFDM Tiếp tục sử dụng mô hình đa thức không nhớ cho các bộ khuếch đại công suất, theo
đó, tại mỗi anten thứ i , PA được mô hình hóa bởi đa thức có bậc 2M+1 với các hệ
số của đa thức được ký hiệu là c2m1,i 0 m M , 1 i M t Tín hiệu thu tại mỗi anten được trộn tuyến tính từ các nguồn phát, vì vậy từ (1.60), chúng ta có thể viết lại phương trình tín hiệu thu miền tần số tại anten thu thứ j như sau :
Với H p ji, k k, là đáp ứng tần số đối với sóng con mang thứ k của ký tự OFDM thứ
p giữa anten phát thứ i và anten thu thứ j.và được biểu diễn bởi:
Trang 39 1 2
0
1,
1 4 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP GIẢM ICI CHỦ YẾU HIỆN NAY
Như đã trình bày ở trên, hệ thống MIMO-OFDM có nhiều ưu điểm nổi trội và hiện đang được sử dụng rộng rãi trong thông tin vô tuyến hiện đại nhưng đồng thời cũng đặt ra những vấn đề lớn phải giải quyết Một trong những vấn đề đó là can nhiễu giữa các sóng mang con trong hệ thống – ICI ICI làm giảm tỷ lệ công suất tín hiệu trên can nhiễu cộng nhiễu(SINR) và ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu năng của hệ thống [63] MIMO-OFDM đòi hỏi tính trực giao nghiêm ngặt giữa các sóng mang con, trong quá trình truyền tin, bất kỳ yếu tố nào làm phá vỡ tính trực giao đó cũng sẽ dẫn đến ICI Mục 1.2 đã trình bày những nguyên nhân chủ yếu của ICI là dịch tần số sóng mang,
do trải Doppler xảy ra trong môi trường di động, và do tính phi tuyến của hệ thống Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu theo các cách tiếp cận khác nhau nhằm giảm ICI và các hướng mới vẫn tiếp tục nghiên cứu, đề xuất Mặc dù có rất
Trang 40nhiều các công trình nghiên cứu, đề xuất giải pháp giảm ICI, tuy nhiên có tổng hợp các giải pháp này thành các hướng chính như sau[75]:
1.4.1 Tự giảm ICI
Phương pháp tự giảm ICI (ICI Self Cancellation) được Yuping Zhao và Sven –
Gustav Haggman đưa ra năm 2001 trong [83] Ý tưởng chính của phương pháp này là
hy sinh dung lượng đường truyền để phát dư thừa dữ liệu với một cơ một cơ chế phát thích hợp trên một nhóm các sóng mang con sao cho ICI tạo ra trong nhóm đó tự triệt tiêu lẫn nhau Vì vậy, phương pháp này được gọi là tự giảm nhiễu
Để làm rõ nguyên lý của phương pháp này, luận án phân tích trong trường hợp ICI
sinh ra do dịch tần số trong hệ thống có một anten phát và một anten thu với K sóng
mang con như trình bày trong Hình 1.6
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống OFDM tự giảm ICI Điều chế tự giảm ICI
Các ký tự phát được sắp xếp theo cách như sau:
GIẢI ĐIỀU CHẾ
TỰ GIẢM ICI GIẢI ĐIỀU CHẾ SỐ
DỮ LIỆU NGUỒN
DỮ LIỆU RA
KÊNH