1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Cục thuế tỉnh Kon Tum

26 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 319,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum từ đó đề xuất các giải pháp góp phần tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum.

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: PGS.TS ĐOÀN NGỌC PHI ANH

Phản biện 1: TS Phạm Hoài Hương

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 201

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm soát thuế GTGT hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn bởi các yếu tố khách quan và chủ quan như chính sách về thuế GTGT thường xuyên thay đổi, một số doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh không hợp tác trong quá trình kê khai và nộp thuế, dẫn đến tình trạng gian lận, trốn thuế ngày càng tinh vi Để phát hiện và xử lý kịp thời được các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, đòi hỏi Cục Thuế phải có biện pháp chặt chẽ trong việc kiểm soát thuế GTGT, rà soát tất cả các khâu từ phân tích hồ sơ đến khi kết thúc kiểm tra, ban hành quyết định xử lý; chú trọng công tác kiểm tra sau hoàn thuế Do

đó, kiểm soát thuế GTGT là vấn đề cấp thiết mà Cục Thuế cũng như Nhà nước phải quan tâm đến và có những giải pháp tích cực hơn để nâng cao chất lượng thu thuế GTGT, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước Hiện nay, có tương đối nhiều nghiên cứu về kiểm soát thuế GTGT

Tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum hiện nay, kiểm soát thuế GTGT nói riêng cũng như kiểm soát các loại thuế khác ngày càng chặt chẽ, đạt hiệu quả Tuy nhiên, tình trạng gian lận, trốn thuế của các đối tượng nộp thuế ngày càng tinh vi hơn, làm cho kiểm soát thuế GTGT gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Bên cạnh đó, công tác quản lý địa bàn, công tác phối kết hợp giữa Chi cục Thuế với các ngành liên quan của huyện, thành phố thực hiện chưa tốt, chưa đồng

bộ, dẫn đến chưa huy động hết nguồn thu vào ngân sách Xuất phát

từ những hạn chế trong việc kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Kon Tum cũng như tầm quan trọng của việc kiểm soát thuế GTGT đối với sự phát triển của đất nước cũng như tỉnh Kon Tum, tôi đã

chọn đề tài: “Kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Kon Tum” làm

Trang 4

luận văn tốt nghiệp cao học của mình nhằm đánh giá đúng thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015 –

2017 và tìm ra giải pháp tăng cường kiểm soát thuế tại Cục thuế tỉnh Kon Tum

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu là: Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum từ đó đề xuất các giải pháp góp phần tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những

vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kiểm soát thuế

GTGT do Cục thuế tỉnh Kon Tum thực hiện

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Kon Tum thực hiện bao gồm cả công tác kiểm soát thuế GTGT thông qua công tác Kiểm tra nội bộ tại các Chi cục Thuế do Cục Thuế tỉnh Kon Tum triển khai thực hiện

+ Về thời gian: Thực trạng kiểm soát thuế Giá trị gia tăng tại Cục thuế tỉnh Kon Tum được phân tích, đánh giá trong 3 năm là năm

2015, năm 2016 và năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu từng trường hợp, cụ thể là công tác kiểm soát thuế GTGT đối với doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh Kon Tum thực hiện trong các giai đoạn đăng ký, kê khai, thu thuế GTGT, kiểm tra, thanh tra thuế và Kiểm tra nội bộ tại Cục Thuế Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại cục thuế tỉnh Kon Tum

Trang 5

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn làm rõ ý nghĩa của việc tăng cường kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế GTGT nói riêng trong điều kiện ngành thuế Việt Nam đang chuyển từ mô hình quản

lý thuế theo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng Luận văn đã nêu lên thực trạng, đánh giá phân tích thực trạng về kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Kon Tum Trên cơ sở đó, luận văn nêu

ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm soát

thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Kon Tum

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã làm rõ được thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT hiện nay tại Cục thuế tỉnh kon Tum thông qua những phân tích về rủi ro, quy trình kiểm soát thuế GTGT cũng như tình trạng kiểm soát thuế tại các khâu đăng ký, kê khai, thanh tra, kiểm tra thuế, kiểm tra nội bộ trong ngành Thuế Từ đó, luận văn

đã nêu ra được những kết quả đã đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế trong quá trình kiểm soát thuế GTGT do Cục thuế tỉnh Kon Tum thực hiện.Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số giải pháp

và kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Kon Tum

6 Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế GTGT do Cục thuế tỉnh Kon Tum thực hiện

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Kon Tum

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ 1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT

a Khái niệm

b Đặc điểm của thuế GTGT

c Vai trò của thuế GTGT

1.1.2 Phạm vi áp dụng thuế GTGT

a Đối tượng chịu thuế GTGT

b Người nộp thuế GTGT

1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Hướng dẫn chuẩn mực KSNB của INTOSAI 1992 đưa ra khái niệm về KSNB như sau:

“KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức”

-Thúc đẩy các hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cương cũng như chất lượng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức

-Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô và vi phạm pháp luật

Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định của nhà nước và nội bộ

Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động, lập báo cáo đúng đắn và kịp thời

Tài liệu hướng dẫn của INTOSAI (2001) cập nhật cho rằng:

Trang 7

KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý

và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức

So với quan điểm của báo cáo COSO (1992), khía cạnh giá trị đạo đức được thêm vào Mục tiêu của KSNB được nhấn mạnh thêm

đó chính là tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá và tham nhũng trong khu vực công Ngân sách nhà nước được phân bố rộng rãi Chính vì vậy cần

có các kiểm soát nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng phí Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực cần được nhấn mạnh thêm tầm quan trọng KSNB đối với khu vực công Mục tiêu là thiết lập và duy trì KSNB hữu hiệu trong khu vực công Vì thế các lãnh đạo của Chính phủ rất quan tâm đến tài liệu này, các nhà lãnh đạo các tổ chức nhà nước xem tài liệu này

là một nền tảng để thực hiện và giám sát KSNB trong tổ chức

1.2.2 Ý nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm

soát nội bộ có nhiệm vụ tìm hiểu hệ thống quản lý của đơn vị, bao gồm cả những hoạt động chính thức hoặc không chính thức, nhằm đưa ra quy định, hướng dẫn về các nhân tố có thể tác động đến hoạt

động kinh doanh

1.2.3 Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ:

Trang 8

- Hệ thống kiểm soát nội bộ do các nhà quản lý thiết kế nhằm

duy trì trạng thái hoạt động tốt nhất cho đơn vị vì vậy nó có hạn chế

là được thiết kế theo quan điểm chủ quan của nhà quản lý không tránh khỏi hệ thống kiểm soát nội bộ quá cứng nhắc, không tuân theo quy định chuẩn nào

1.2.4 Các yếu tố cấu tạo nên hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công

Các yếu tố cấu tạo nên hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:

- Môi trường kiểm soát:

- Đánh giá rủi ro

- Hoạt động kiểm soát

- Thông tin và truyền thông

- Giám sát

1.3 KIỂM SOÁT THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ

1.3.1 Quy trình kiểm soát thuế GTGT

Quy trình kiểm soát thuế GTGT có thể khái quát qua sơ đồ ở Phụ lục 1.1 gồm có 5 bước:

Bước 1: Dựa trên những quy định của Luật thuế GTGT, Luật

Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan, các quy trình kiểm soát thuế do bộ Tài chính ban hành, Cục Thuế tiến hành kiểm soát nội bộ và tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế, kiểm tra nội

bộ tại Chi cục Thuế

Bước 2: Cục Thuế cần tiến hành kiểm soát thuế khi có đơn thư

khiếu nại, cấp trên yêu cầu và theo kế hoạch hàng năm, kiểm soát tất

cả các bước từ hướng dẫn thực hiện, đến tiếp nhận hồ sơ, kê khai thuế, khi kiểm tra tại Cục Thuế và cả trụ sở người nộp thuế và kiểm soát số nợ thuế của doanh nghiệp

Bước 3: Dựa trên những thông tin thu thập được trong quá trình

Trang 9

kiểm soát, thanh tra, kiểm tra thuế GTGT, Cục Thuế tiến hành kết luận về quá trình thực hiện Luật Thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời phải xử lý kịp thời những hành vi

vi phạm liên quan

Bước 4: Nếu xảy ra vi phạm, Cục Thuế cần tiến hành giám sát

và đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý vi phạm theo đúng quy định hiện hành

Bước 5: Sau khi kiểm tra, rà soát lại tất cả các bước trong quy

trình kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn, nếu không có thêm sai sót gì xảy ra thì tiến hành lưu trữ hồ sơ và báo

cáo thuế đã được thực hiện

1.3.2 Kiểm soát thuế GTGT trong giai đoạn đăng ký, kê khai thuế GTGT

a Kiểm soát trong giai đoạn đăng ký thuế:

b Kiểm soát thuế trong giai đoạn kê khai thuế

Để nâng cao chất lượng công tác kê khai thì việc Cục Thuế sử dụng các nghiệp vụ, thông tin quản lý thuế để kiểm soát, xử lý, cảnh báo, nhắc nhở NNT từng bước nâng cao ý thức tuân thủ là quan trọng nhất

1.3.3 Kiểm soát thuế GTGT trong giai đoạn thu thuế GTGT

Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp Cục Thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp

thuế là thời hạn ghi trên thông báo của Cục Thuế Khâu này được tiến

hành theo một trình tự nhất định nhằm phát hiện những sai sót, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung để chứng minh tính chính xác, trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu đã kê khai trong hồ sơ khai thuế

Trang 10

1.3.4 Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế thuế GTGT trong giai đoạn thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về Thuế

- Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý thuế; công tác kiểm tra nội bộ góp phần đưa công tác quản lý thuế và quản lý nội bộ ngành thuế dần đi vào nề nếp, tăng cường kỷ cương kỷ luật, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng ngành thuế ngày càng trong sạch, vững mạnh Theo Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và Thông tư số 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử lý vi phạm hành chính về thuế

Tất cả những hành vi vô tình hay cố ý vi phạm về thuế bao gồm

vi phạm về thủ tục thuế, chậm nộp thuế, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, trốn thuế hay gian lận thuế của người nộp thuế đều phải được phát hiện và bị xử lý nghiêm khắc Khi xử lý, tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà người nộp thuế vi phạm phải chịu phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền

Để thực hiện kiểm soát thuế GTGT trong giai đoạn thanh tra, kiểm tra thuế , ngành thuế cần hoàn thiện hệ thống phân tích hồ sơ khai thuế của NNT nhằm giúp CQT lựa chọn hồ sơ khai thuế có dấu hiệu rủi ro để thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan QLT theo đúng quy định của pháp luật

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ GTGT DO CỤC THUẾ TỈNH KONTUM THỰC HIỆN

2.1 TỔNG QUAN VỀ CỤC THUẾ TỈNH KON TUM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục thuế tỉnh Kontum

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Kon Tum 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Cục Thuế tỉnh Kon Tum

2.2 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ THUẾ GTGT DO CỤC THUẾ TỈNH KON TUM THỰC HIỆN

Theo quy định của Luật thuế kiểm soát thuế GTGT là quá trình

rà soát lại các bước công việc trong quá trình quản lý thuế GTGT được thực hiện tuân thủ theo Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế Theo đó, nội dung kiểm soát thuế GTGT bao gồm hai vấn đề sau:

Thứ nhất, căn cứ vào hoạt động kiểm soát thuế GTGT tại đơn

vị, thực hiện việc đánh giá hoạt động đó thông qua việc đánh giá các

yếu tố của kiểm soát nội bộ

Thứ hai, căn cứ hoạt động kiểm soát đối với việc chấp hành

pháp luật thuế của NNT, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế

GTGT thông qua việc đánh giá các quy trình nghiệp vụ về thuế và đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối với NNT thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kiểm soát thuế GTGT sẽ được thực hiện theo từng chức năng của quá trình quản lý: Kê khai và kế toán thuế; Kiểm tra thuế; Thanh tra thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Có thể tóm tắt việc kiểm soát thuế GTGT theo sơ đồ sau:

Trang 12

Hình 2.2: Quy trình kiểm soát thuế GTGT

2.2.1 Kiểm soát thuế GTGT trong giai đoạn đăng ký thuế và

kê khai

a Kiểm soát thuế GTGT trong giai đoạn đăng ký thuế

Trong năm 2017 Cục Thuế tỉnh Kon Tum đã tiến hành cấp mới 20.231 mã số thuế trong đó doanh nghiệp 312 mã số, cá nhân 19.167

mã số và tổ chức khác 752 mã số Số NNT ngừng hoạt động : 759 NNT, chưa đóng MST là 622 NNT và đã đóng là 137 NNT; Số người nộp thuế tạm nghỉ kinh doanh : 114 NNT; Số người nộp thuế

bỏ địa chỉ kinh doanh : 684 NNT

Cục Thuế đã thực hiện những thao tác nghiệp vụ trong công tác

áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế để phát hiện ra những rủi

ro của người nộp thuế

Hướng dẫn chính sách Tiếp nhận hồ sơ thuế

Kê khai, kế toán thuế

Kiểm tra công tác quản lý nợ

Kiểm tra tại cơ quan thuế, tại trụ sở NNT

CƠ QUAN THUẾ Kiểm tra, Thanh tra thuế

Doanh nghiệp

Các bên có liên quan

Kết luận sử lý vi phạm

Đôn đốc thực hiện quyết định xử lý Lưu trữ hồ sơ

và báo cáo

Trang 13

- Đối với hồ sơ người nộp thuế mới thành lập thực hiện đăng ký thuế/ đăng ký doanh nghiệp lần đầu; hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế/đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh: Tự động cấp MST/MSDN cho người nộp thuế mới thành lập; chấp nhận hồ sơ thay đổi thông tin hoặc hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo quy định hiện hành về đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh

- Đối với hồ sơ đăng ký giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động:

+ Thực hiện cập nhật trạng thái giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế đối với các trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế theo quy định;

+ Yêu cầu người nộp thuế hoặc gửi thông báo cho cơ quan đăng

ký kinh doanh thông báo yêu cầu người nộp thuế hoàn thành nghĩa

vụ về thuế trước khi giải thể, phá sản, ngừng hoạt động

Thông qua các thao tác nghiệp vụ trong quản lý rủi ro của người nộp thuế ở giai đoạn đăng ký thuế đã nêu trên, Cục Thuế đã kịp thời phát hiện ra những rủi ro còn tiềm ẩn trong công tác đăng ký thuế như sau:

- Rủi ro trong công tác cấp mã số thuế doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác:

Tính đến thời điểm 27/12/2017 số lượng doanh nghiệp ngưng hoạt động chưa hoàn thành thủ tục giải thể còn tồn nhiều 300 doanh nghiệp, tăng 3,09% so với cùng kỳ năm 2016(300/291 doanh nghiệp); tăng 9% so với năm 2015 (300/275 doanh nghiệp)

Doanh nghiệp giải thể đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Cục Thuế nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể tại Sở KH&ĐT nên tình trạng pháp lý trên cơ sở dữ liệu thông tin quốc gia về đăng ký doanh

Ngày đăng: 07/01/2020, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w