Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu CNg CNTT, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu CNg CNTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Trang 1Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Phát triển được hệ thống các ngành công nghiệp hiện đại, đa thành phần là nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng, để góp phần đưa Đà Nẵng trở thành một đô thị lớn của cả nước, trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học công nghệ của miền Trung Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 đã chỉ ra nhiệm vụ phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ thông tin (CNg CNTT) trở thành một ngành kinh tế quan trọng
và được xem là ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn đến năm 2020
Bên cạnh đó, với những bước phát triển vũ bão của công nghệ thông tin (CNTT) trong thời gian gần đây đã đưa thế giới đứng trước thời đại Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với vai trò chính thuộc về ngành CNTT Do đó, việc phát triển CNTT nói chung và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT) phục vụ CNTT nói riêng là cực kì quan trọng để thành phố Đà Nẵng có thể đón đầu xu hướng công nghiệp mới của thế giới
Việc đầu tư vào CSHT CNTT, đặc biệt là các khu CNg CNTT tuy đã được lãnh đạo thành phố quan tâm nhưng chưa được đầu tư đúng mức với tiềm năng phát triển của ngành Thách thức lớn nhất là sau 15 năm phát triển, CNTT thành phố không có đủ hạ tầng để đảm bảo tiếp tục phát triển như là một ngành kinh tế đầy triển vọng Việc đầu tư hạ tầng CNTT hầu như không có gì trong 10 năm qua
Một trong những nguyên nhân của tính trạng này là công tác QLNN trong xây dựng CSHT CNTT chưa theo kịp với yêu cầu phát
Trang 4triển, kể từ công tác quy hoạch, cơ chế phối hợp, phân công, phân cấp trong bộ máy quản lý nhà nước, đến huy động và sử dụng vốn, kiểm tra, giám sát thực hiện còn những hạn chế Bên cạnh đó, trong những năm qua, việc chi cho đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT đạt tỷ lệ thấp, tiến độ giải ngân chậm
Vì vậy, để đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT một cách đồng bộ phải luôn là một ưu tiên hàng đầu - điều đó phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả của quá trình QLNN đối với lĩnh vực này Xuất phát từ thực tiễn này, tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu CNg CNTT, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng các khu CNg CNTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác QLNN về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu CNg CNTT
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng các khu CNg CNTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN
về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu CNg CNTT trên địa bàn
Trang 5thành phố Đà Nẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề QLNN về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu CNg CNTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Về thời gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Về không gian: Đánh giá thực trạng công tác QLNN về đầu
tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2013 - 2017; đề xuất giải pháp đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích số liệu như sau: Phương pháp phân tích thống kê, Phương pháp thống kê tổng hợp, Phương pháp so sánh
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc của luận văn được chia thành ba chương, cụ thể:
- Chương 1 Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
- Chương 2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.1.1 Một số khái niệm
a Cơ sở hạ tầng
b Cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
c Đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT
Đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT được hiểu là việc nhà đầu tư bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ phục vụ việc nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về CNTT trong khu CNg CNTT
d Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp công nghệ thông tin
QLNN về đầu tư xây dựng CSHT khu CNg CNTT là sự tác động mang tính tổ chức và quyền lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lên các quan hệ xã hội trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng khu CNg CNTT nhằm đảm bảo hoạt động đầu tư xây dựng CSHT khu CNg CNTT diễn ra theo đúng quy định của Pháp luật và đạt được mục tiêu đã xác định
1.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng
Khái quát công tác QLNN về xây dựng cơ sở hạ tầng có 04 đặc điểm: Tính khoa học, tính đồng nhất, tính thực tiễn, tính pháp lý
Trang 71.1.3 Vai trò quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu CNg CNTT góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng
1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
Pháp luật chính là hành lang khuôn khổ để Nhà nước quản lý chặt chẽ, nghiêm minh hoạt đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT và giúp cho công tác QLNN được thuận lợi hơn
Đánh giá nội dung này dựa trên những tiêu chí sau đây: (1) Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất (2) Đảm bảo tính công bằng, bình đẳng, nhất quán, nghiêm minh, công khai, minh bạch (3) Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện phát triển của địa phương (4) Số lượng văn bản đã được ban hành
1.2.2 Quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
a) Công tác quy hoạch
Quản lý quy hoạch xây dựng CSHT các khu CNg CNTT là
Trang 8quản lý việc lập quy hoạch xây dựng CSHT các khu CNg CNTT sao cho phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Việc đánh giá QLNN ở giai đoạn này dựa trên những vấn đề sau đây: (1) Công tác lập và duyệt quy hoạch có đồng bộ và hoàn chỉnh không? (2) Lựa chọn địa điểm đầu tư thuận lợi hay không? (3) Điều chỉnh quy hoạch có kịp thời hay không?
b) Lập, bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
Công tác QLNN về lập, bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT có ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của
dự án
Đánh giá nội dung này dựa trên những tiêu chí sau đây: (1) Việc lập kế hoạch đầu tư vốn xây dựng CSHT các khu CNg CNTT hàng năm phù hợp với các quy định hay không? (2) Việc phân bổ kế hoạch vốn hàng năm có đảm bảo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên hay không? (4) Tổng số vốn kế hoạch đã bố trí đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT có đáp ứng được nhu cầu thực tế hay không? (3) Điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT hàng năm có kịp thời và phù hợp với tình hình thưc tế hay không?
1.2.3 Chuẩn bị đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
a Thẩm định, phê duyệt đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đảm bảo của một dự án đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư
Công tác này được đánh giá qua các tiêu chí sau: (1) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (2) Không trùng lặp với các chương trình, dự án đã có quyết định đầu tư
Trang 9(3) Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công (4) Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội (5) Ưu tiên thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn
b Lựa chọn nhà đầu tư
Việc lựa chọn nhà đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT phải theo các quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 23/11/2013 của Quốc hội và các quy định khác có liên quan
Đánh giá nội dung này dựa trên những tiêu chí sau đây: (1) Việc lựa chọn nhà đầu tư có đúng với quy định hay không? (2) Việc lựa chọn nhà đầu tư có đảm bảo tính công khai, minh bạch, cạnh tranh hay không? (3) Lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực để đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT hay không?
1.2.4 Triển khai đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
QLNN trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng CSHT các khu CNg CNTT để đảm bảo được việc triển khai đầu tư theo đúng các nội dung, thời gian đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đánh giá nội dung này dựa trên những tiêu chí sau đây: (1) Triển khai thực hiện đầu tư các nội dung công việc đúng với quyết định cấp có thẩm quyền phê duyệt hay không? (2) Việc triển khai thực hiện đuầu tư xây dựng đúng tiến độ hay không? (3) Số lượng hạng mục đã thi công thực tế so với tổng số lượng hạng mục đã được phê duyệt trong dự án đầu tư
1.2.5 Thanh quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
Đánh giá nội dung này dựa trên những tiêu chí sau đây: (1) Hồ
sơ lập và trình hồ sơ quyết toán đúng quy trình và đủ thành phần hồ
sơ hay không? (2) Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đúng thời
Trang 10gian quy định hay không? (3) Thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành nhanh hay chậm? (4) Số lượng hạng mục đã hoàn thành công tác quyết toán so với tổng số lượng hạng mục đã được phê duyệt trong dự án đầu tư
1.2.6 Thanh tra, giám sát đầu tư, giải quyết các vướng mắc trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
Thanh tra, giám sát đầu tư là hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá mức độ đạt được của quá trình đầu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư
Đánh giá nội dung này dựa trên những tiêu chí sau đây: (1) Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được các cơ quan, đơn vị lập kế hoạch triển khai hay không? (2) Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được thực hiện đúng quy định hay không? (3) Việc giải quyết các vướng mắc trong công tác này có kịp thời hay không? (4) Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và chủ đầu tư chặt chẽ hay chưa?
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.3 Điều kiện về khoa học và công nghệ
1.3.4 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, phân cấp quản lý
về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu CNg CNTT
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
b Đặc điểm địa hình
c Khí hậu
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a Tăng trưởng kinh tế
b Dân số và lao động
c Thu nhập
2.1.3 Hiện trạng phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
a Về số lượng doanh nghiệp CNTT
Trên địa bàn thành phố có trên 700 doanh nghiệp CNTT hoạt động trong các lĩnh vực
b Về doanh thu công nghiệp CNTT
Doanh thu toàn ngành CNg CNTT thành phố (không kể dịch
vụ viễn thông và in, xuất bản) những năm gần đây giữ được tốc độ tăng trưởng cao qua từng năm, trung bình từ 25 - 30%/năm
c Về nguồn nhân lực công nghiệp CNTT
Trên địa bàn thành phố có khoảng 20.000 người làm việc trong 05 lĩnh vực CNTT (cả công nghiệp điện tử), đa phần có độ tuổi
Trang 12từ 19-30 tuổi, trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành CNTT
d Về hạ tầng viễn thông, CNTT
Đặc thù của các doanh nghiệp CNTT là cần có hạ tầng CNTT
- viễn thông tốc độ cao, ổn định để hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện trạng hạ tầng CNTT - viễn thông của thành phố Đà Nẵng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu của các doanh nghiệp CNTT
2.1.4 Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin ở thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng hiện có 01 khu đã hoàn thành việc đầu tư đưa vào hoạt động và 03 khu đang triển khai đầu tư xây dựng
Các kết quả đạt được trong những năm qua
2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, phân cấp quản lý
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Thẩm quyền các cơ quan tham gia trong việc QLNN về quản
lý dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được quy định tại Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.2.1 Thực trạng công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
Trang 13CNg CNTT cho nhà đầu tư
Công tác tổ chức thực hiện cũng được triển khai rất tích cực Các đơn vị có liên quan chủ động phối hợp trong việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các VBQPPL
- Tồn tại, hạn chế
Các Bộ ngành liên quan chưa có văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 của Chính phủ về việc quy định về Khu CNTT tập trung Do đó:
+ Chưa xác định rõ ràng và phân cấp cụ thể là ngân sách Trung ương hay ngân sách địa phương
+ Chưa quy định rõ ràng các nội dung hỗ trợ; chưa quy định rõ việc được nhận ưu đãi, hỗ trợ sau khi hoàn thành thủ tục và có quyết định thành lập Khu CNTT TT (trong giai đoạn triển khai Dự án) hay
là sau khi được công nhận là Khu CNTTTT (đã đưa hoạt động và lấp đầy theo quy định)
+ Phương thức, thủ tục hồ sơ nhận những hỗ trợ, ưu đãi đầu tư này chưa được quy định tại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP
2.2.2 Thực trạng công tác lập quy hoạch và kế hoạch đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ thông tin
a Đối với công tác quy hoạch
Đà Nẵng đã thực hiện công tác quy hoạch phát triển các khu CNg CNTT theo định hướng quy hoạch tổng thể của Trung ương Đà Nẵng hiện có 01 khu đang hoạt động và 03 khu đang triển khai đầu
tư xây dựng, cụ thể: Khu CVPM Đà Nẵng, Khu Công nghệ thông tin
Đà Nẵng, Khu Công nghệ thông tin tập trung số 2, Khu Công viên Phần mềm số 2
- Thành công
Thành phố Đà Nẵng đã định hướng quy hoạch xây dựng đầu