Đặc biệt, ngành y tế đã chủ động phối hợp với BHXH tỉnh điều chỉnh số thẻ đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại các đơn vị y tế; Tỷ lệ bao phủ BHYT năm 2018 đạt 82,2%… Năm 2018, ngành
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự án Việt 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
BỆNH VIỆN CHẨN ĐOÁN Y KHOA KỸ
THUẬT CAO TIỀN GIANG CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN VIỆT
Giám đốc
NGUYỄN BÌNH MINH
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 9
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 14
II Quy mô đầu tư của dự án 17
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 18
III.1 Địa điểm xây dựng 18
III.2 Hình thức đầu tư 19
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 19
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 19
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 19
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 22
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 22
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 22
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 28
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 28
Trang 4I.1 Phương án giải phóng mặt bằng 28
I.2 Phương án tái định cư 28
I.3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 28
II Các phương án xây dựng công trình 28
III Phương án tổ chức thực hiện 29
III.1 Nhiệm vụ 29
III.2 Phương án tổ chức tổng mặt bằng 30
III.3 Phương án nhân sự sau khi đầu tư dự án 31
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 33
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 34
I Đánh giá tác động môi trường 34
I.1 Giới thiệu chung 34
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 34
II Tác động của dự án tới môi trường 35
II.1 Tác động trong giai đoạn xây dựng 35
II.2 Các tác động chính trong giai đoạn vận hành 37
III Biện pháp giảm thiểu và các tác động đến môi trường 39
III.1 Giảm thiểu các tác động trong giai đoạn thi công 39
III.2 Giảm thiểu các tác động trong giai đoạn vận hành 40
IV Kết luận 45
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 46
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 46
II Khả năng thu xếp vốnvà khả năng cấp vốn theo tiến độ 48
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 51
III.1 Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân 55
III.2 Các thông số tài chính của dự án 55
Trang 5KẾT LUẬN 57
I Kết luận 57
II Đề xuất và kiến nghị 57
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 58
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 58
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 58
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 58
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 58
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 58
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 58
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 58
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 58
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 58
Trang 6II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Bệnh viện chẩn đoán Y khoa Kỹ thuật cao Tiền Giang
Địa điểm xây dựng : Xã Long An, Huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang
Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai và thực hiện dự
Vốn từ quỹ đầu tư : 705.636.208.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Theo hãng nghiên cứu thị trường Business International Monitor, tổng chi tiêu y tế của hơn 90 triệu dân Việt Nam hiện chiếm đến 5,8% GDP, cao nhất ASEAN và sẽ đạt đến con số 24 tỉ USD vào năm 2020 nhờ lộ trình xã hội hóa y
tế mà Chính phủ đang tiến hành
Chăm sóc sức khỏe là lĩnh vực đặc thù, nơi mà người dân không muốn đặt cược rủi ro sức khỏe của mình vào các bệnh viện mới, ít tên tuổi Niềm tin vào chất lượng của các bệnh viện trong nước (kể cả công và tư) vẫn còn rất thấp, góp phần giải thích con số 1-2 tỉ USD chảy ra nước ngoài mỗi năm khi người Việt xuất ngoại chữa bệnh
Trong năm 2018, ngành y tế Tiền Giang thực hiện đạt kế hoạch công tác dự phòng, phòng chống dịch bệnh; công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và các chương trình mục tiêu y tế Tình hình khám chữa bệnh tại các tuyến tương đối ổn
Trang 7định, giảm đến mức cho phép tình trạng quá tải tại các cơ sơ y tế Đặc biệt, ngành
y tế đã chủ động phối hợp với BHXH tỉnh điều chỉnh số thẻ đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại các đơn vị y tế; Tỷ lệ bao phủ BHYT năm 2018 đạt 82,2%… Năm 2018, ngành y tế Tiền Giang đã được đầu tư từ ngân sách tỉnh 65
tỷ đồng để mua trang thiết bị y tế cho các bệnh viện, Trung tâm Y tế huyện; 18,9
tỷ đồng để trang bị hệ thống Telemedicine… tạo điều kiện thuận lợi để ngành y
tế nâng cao năng lực hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Theo kế hoạch, năm 2019 ngành y tế Tiền Giang tập trung thực hiện các chỉ tiêu cụ thể như: Đưa tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,8% dân số Tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 96% với 10 loại vắc xin Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi còn 11,12‰ và dưới 1 tuổi còn 9,62‰ Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi còn 12,62% Tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành dưới 15% Phấn đấu trên 80% dân số được quản lý sức khoẻ 80% trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm Đạt
22 giường bệnh viện, 6,8 bác sĩ, 1,2 dược sĩ đại học, 12 điều dưỡng viên trên 10.000 dân Tỉ lệ giường bệnh tư nhân đạt 2,03% Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 80%… Số giường bệnh/10.000 dân là 22,5 giường;
Theo đó, ta có thể thấy tỷ lệ giường bệnh trên vạn dân của Tiền Giang còn thấp so với cả nước Ngoài ra chất lượng để đáp ứng những ca chữa trị bệnh nặng chưa được đầu tư nhiều Hầu như chỉ tập trung vào bệnh viện đa khoa của tỉnh, dẫn tới sự quá tải nên những gia đình có điều kiện hoặc ca bệnh nặng đều phải đi lên tuyến trên (Tp.HCM) để điều trị
Chính từ thực tế đó việc đầu tư xây dựng một bệnh viện như Bệnh viện chẩn đoán Y khoa Kỹ thuật cao Tiền Giang sẽ là rất cần thiết và mang lại ý nghĩa thiết thực trong việc phục vụ các dịch vụ về y tế, chăm sóc sức khoẻ cho người dân tỉnh nhà Điều đáng quý hơn là chăm sóc y tế cho người dân của tỉnh theo phương châm dịch vụ y tế hiện đại, chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm thiểu sự quá tải đối với các bệnh viện trong tỉnh Do đó chúng tôi kết hợp với Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt đã lập dự án “Bệnh viện chẩn đoán Y khoa Kỹ thuật cao Tiền Giang”, kính mong các ban, ngành sớm tạo điều kiện để dự án sớm đi vào hoạt động
IV Các căn cứ pháp lý
Luật doanh nghiệp số 66/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014;
Trang 8 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và nghị định 63/2014/NĐ-CP ban hành ngày 26/06/2014;
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
Nghị định 87/2011/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y Tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
- Xây dựng một Bệnh viện hiện đại đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tại tỉnh nhà và các tỉnh lân cận, Góp phần giảm tải cho các Bệnh viện trong địa bàn của tỉnh
- Đầu tư các máy móc thiết bị y tế hiện đại, nâng cao chất lượng khám chữa
Trang 9bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân tỉnh nhà
- Thu hút các y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao từ các tỉnh, các thành phố lớn về địa phương thông qua chính sách đãi ngộ tốt nhất
- Liên tục đào tạo chuyên môn, đào tạo cung cách phục vụ chuyên nghiệp đội ngũ y bác sĩ để người dân địa phương được hưởng dịch vụ y tết tốt nhất có thể
- Liên kết điều trị và khám chữa bệnh với các bệnh viện lớn, có y tín trong ngành
V.2 Mục tiêu cụ thể
- Nhằm đáp ứng nhu cầu về khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe trong mọi lĩnh vực về y tế Song song đó thực hiện các dịch vụ về y tế trong lĩnh vực này với chất lượng cao và theo yêu cầu của từng khách hàng
- Xây dựng bệnh viện với quy mô 200 giường với kiến trúc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến, đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, chất lượng phục vụ chuyên nghiệp
- Bệnh viện sẽ tiến hành các hoạt động chính như: Phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, da liễu, khám và dịch vụ công nghệ cao
- Khám, chăm sóc và tài trợ cho người nghèo
- Mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư, góp phần tăng trưởng kinh tế cho tỉnh nói riêng và quốc gia nói chung;
Trang 10CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1 Vị trí địa lý
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp
- Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long
- Phía Bắc giáp tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh
Huyện Châu Thành nằm ở giữa tỉnh Tiền Giang, phía nam là con sông Tiền, phía đông là thành phố Mỹ Tho, đông bắc là huyện Chợ Gạo, phía tây là huyện Cai Lậy, phía bắc là huyện Tân Phước Đây cũng là địa phương có dự án Đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ đi qua đang được xây dựng
Nhìn chung, với các điều kiện về vị trí địa lý, kinh tế và giao thông thủy bộ, Tiền Giang có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa, du lịch với các tỉnh trong vùng…Đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam
Khí hậu:
Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long với đặc điểm: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm Khí hậu phân hóa thành hai mùa tương phản rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gió Đông Bắc
- Lượng mưa trung bình là: 1450mm
- Lượng mưa năm cao nhất là 1877mm
Trang 11- Lượng mưa thấp nhất là 760mm
- Thời gian bắt đầu mùa mưa trung bình nhiều năm là tháng 5
- Thời gian kết thúc mùa mưa trung bình nhiều năm là tháng 11
Trong mùa mưa, sự phân bố lượng mưa trung bình tháng tương đối đều nên cường độ mưa không lớn lắm, trong khi sự phân bố mưa theo lãnh thổ thì không đáng kể Vào mùa mưa, nước sông Mêkông đổ về gây mùa nước nổi hàng năm ở vùng đồng bằng từ tháng 8 đến tháng 11 và gây rửa trôi xói mòn mạnh tại khu vực đồi núi
Lượng bốc hơi và độ ẩm không khí
Lượng bốc hơi hàng năm lớn, từ 1.200–1.300 mm Lượng bốc hơi cao xảy
ra trong 5 tháng mùa khô với ẩm độ không khí trung bình của các tháng này khoảng 76% Bốc hơi mạnh xảy ra trong thời gian này làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu nước ở khu vực đồi núi Lượng bốc hơi trong 7 tháng mùa mưa xấp xỉ lượng bốc hơi trong 5 tháng mùa khô Ẩm độ không khí của các tháng mùa mưa khoảng 80–85%
Thủy văn
Về phương diện thủy văn, địa bàn tỉnh Tiền Giang chia làm ba vùng:
Vùng Đồng Tháp Mười: Thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang giới hạn bởi kênh
Bắc Đông, kênh Hai Hạt ở phía Bắc, kênh Nguyễn Văn Tiếp B ở phía Tây, sông Tiền ở phía Nam, quốc lộ 1A ở phía Đông
- Hàng năm vùng Đồng Tháp Mười đều bị ngập lũ, diện tích ngập lũ vào khoảng 120.000 ha, thời gian ngập lũ khoảng 3 tháng (tháng 9 - 11), độ sâu ngập biến thiên từ 0,4-1,8 m
Trang 12- Về chất lượng, nước tại địa bàn thường bị nhiễm phèn trong thời kỳ từ đầu đến giữa mùa mưa, độ PH vào khoảng 3-4 Ngoài ra, mặn cũng xâm nhập vào
từ sông Vàm Cỏ với độ mặn khoảng 2-4% trong vòng 2-3 tháng tại vùng phía Đông Đồng Tháp Mười
- Vùng Đồng Tháp Mười có nhiều hạn chế, chủ yếu là ngập lũ và nước bị chua phèn Tuy nhiên, việc triển khai các quy hoạch thủy lợi và kiểm soát lũ trên toàn vùng ĐBSCL nói chung và Đồng Tháp Mười của tỉnh nói riêng đã và đang thúc đẩy sự phát triển nông lâm nghiệp toàn diện cho khu vực
Vùng ngọt giữa Đồng Tháp Mười và Gò Công: Giới hạn giữa quốc lộ 1A
và kênh Chợ Gạo có điều kiện thủy văn thuận lợi
- Địa bàn chịu ảnh hưởng lũ lụt nhẹ theo con triều, chất lượng nước tốt, nhiều khả năng tưới tiêu, cho phép phát triển nông nghiệp đa dạng nhất
Vùng Gò Công: Giới hạn bởi sông Vàm Cỏ ở phía Bắc, kênh Chợ Gạo ở
phía Tây, sông Cửa Tiểu ở phía Nam và biển Đông ở phía Đông Đặc điểm thủy văn chung là bị nhiễm mặn từ 1,5 tháng đến 7 tháng tùy vào vị trí cửa lấy nước
- Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp vào chế độ bán nhật triều biển Đông Mặn xâm nhập chính theo 2 sông cửa Tiểu và sông Vàm Cỏ mặn thường lên sớm
và kết thúc muộn, trong năm chỉ có 4-5 tháng nước ngọt, độ mặn cao hơn sông Tiền từ 2-7 lần
Về mặt lợi, mùa nước đã mang lại nguồn phù sa màu mỡ và vệ sinh đồng ruộng; cải thiện chất lượng đất, chất lượng nước, bổ sung nguồn nước ngầm; mang lại nguồn lợi thuỷ sản và tạo công ăn việc làm cho một bộ phận nông dân trong mùa nước nổi
Về mặt hại, mùa nước đã làm gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội; tốn kém chi phí đầu tư và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng; gây ảnh hưởng đến thời vụ gieo trồng, thu hoạch và sản lượng nông - thuỷ sản; cản ngại cho việc phát triển các
mô hình sản xuất nhằm công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; Ngoài ra mức nước ngập sâu còn gây thiệt hại tính mạng và tài sản của nhân dân
Các nguồn tài nguyên:
Tài nguyên đất
- Nhóm đất phù sa: Chiếm 55,49% diện tích tự nhiên với khoảng 139.180,73
ha chiếm phần lớn diện tích các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, thành phố Mỹ Tho và một phần huyện Gò Công Tây thuộc khu vực có nguồn nước ngọt Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nông nghiệp, đã được sử dụng toàn
Trang 13bộ diện tích Trong nhóm đất này có loại đất phù sa bãi bồi ven sông có thành phần cơ giới tương đối nhẹ hơn cả nên thích hợp cho trồng cây ăn trái
- Nhóm đất mặn: Chiếm 14,6% diện tích tự nhiên với 36.621,23 ha, chiếm
phần lớn diện tích huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông, thị xã Gò Công và một phần huyện Chợ Gạo Về bản chất, đất đai thuận lợi như nhóm đất phù sa, nhưng bị nhiễm mặn từng thời kỳ hoặc thường xuyên
Việc trồng trọt thường chỉ giới hạn trong mùa mưa có đủ nước ngọt, ngoại trừ các loại cây chịu lợ như dừa, sơri, cói Một ít diện tích được tiếp ngọt về hoặc
có trữ nước mưa trong ao thì có thể tiếp tục trồng trọt vào mùa khô Loại đất này khi có điều kiện rửa mặn sẽ trở nên rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp với chủng loại cây trồng tương đối đa dạng
- Nhóm đất phèn: Chiếm 19,4% diện tích tự nhiên với 48.661,06 ha, phân bố
chủ yếu ở khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười thuộc phía Bắc 3 huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước Hiện nay, ngoài tràm và bàng là 2 cây cố hữu trên đất phèn nông, đã tiến hành trồng khóm và mía có hiệu quả ổn định trên diện tích đáng kể Ngoài ra, một số diện tích khác cũng được trồng khoai mỡ và các loại rau màu, trồng lúa 2 vụ và cả trồng cây ăn quả trên những diện tích có đủ nguồn nước ngọt
và có khả năng chống lũ
- Nhóm đất cát giồng: Chỉ chiếm 3% diện tích tự nhiên với 7.524,91 ha, phân
bố rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều nhất ở huyện Gò Công Đông Do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ nên chủ yếu sử dụng làm thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu
Nhìn chung, đất đai của tỉnh phần lớn là nhóm đất phù sa (chiếm 55%), thuận lợi nguồn nước ngọt, từ lâu đã được đưa vào khai thác sử dụng, hình thành vùng lúa năng suất cao và vườn cây ăn trái chuyên canh của tỉnh; còn lại 19,4% là nhóm đất phèn và 14,6% là nhóm đất phù sa nhiễm mặn…Trong thời gian qua được tập trung khai hoang, mở rộng diện tích, cải tạo và tăng vụ thông qua các chương trình khai thác phát triển vùng Đồng Tháp Mười, chương trình ngọt hóa Gò Công,
đã từng bước mở rộng vùng trồng lúa năng suất cao, vườn cây ăn trái sang các huyện phía Đông và vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc huyện Tân Phước
Tài nguyên nước
Nước mặt
Tiền Giang có hai sông lớn chảy qua là sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây và hệ thống kênh ngang, dọc tương đối phong phú, rất thuận lợi cho việc đi lại bằng
Trang 14phương tiện đường thủy và sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Các kênh chính trong tỉnh là:
- Kênh Chợ Gạo, nằm trong tuyến kênh chính cấp Trung Ương nối thành phố
Hồ Chí Minh - Rạch Giá - Hà Tiên
- Kênh Nguyễn Văn Tiếp, đi từ sông Vàm Cỏ Tây (thị xã Tân An) qua tỉnh Tiền Giang sang Đồng tháp Đây là tuyến kênh quan trọng xuyên Đồng Tháp Mười
- Hệ thống kênh ngang, tạo thành hệ thống đường thủy xương cá nối các đô thị và điểm dân cư dọc Quốc lộ 1A với các vùng trong tỉnh, đó là các kênh: Cổ
Cò, kênh 28, kênh 7, kênh 9, kênh 10, kênh 12, kênh Nguyễn Tấn Thành, kênh Năng, kênh Lộ Ngang…
Nước ngầm
Tỉnh Tiền Giang có nguồn nước ngầm ngọt có chất lượng khá tốt ở khu vực phía Tây và một phần khu vực phía Đông của tỉnh, nhưng phải khai thác ở độ sâu khá lớn (từ 200 - 500 m) Đây là một trong những nguồn nước sạch quan trọng, góp phần bổ sung nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, đặc biệt đối với những vùng bị nhiễm mặn, phèn…
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án
1 Tăng trưởng kinh tế:
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (GRDP) năm 2018 ước đạt 57.807
tỷ đồng, (giá so sánh năm 2010) tăng 7,24% so với năm 2017, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,37%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 12,53%
và khu vực dịch vụ tăng 6,35% (bao gồm thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm); Nếu tách riêng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm thì khu vực dịch vụ tăng 5,84%
và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 9,73% so cùng kỳ Trong 7,24% tăng trưởng thì khu vực công nghiệp và xây dựng đóng góp nhiều nhất với 45,32%, khu vực dịch vụ đóng góp 25,96%, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản đóng góp 22,17%, phần còn lại là thuế sản phẩm chiếm 6,55%
GRDP tính theo giá thực tế năm 2018 đạt 82.682 tỷ đồng; tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 46,9 triệu đồng/người/năm, tăng 3,9 triệu đồng so với năm
2017 (năm 2017 đạt 43 triệu đồng) Tính theo giá USD, GRDP bình quân đầu người năm 2018 đạt 2.037 USD/người/năm, tăng 8,7%, tương đương tăng 163 USD so năm 2017 (năm 2017 đạt 1.874 USD/người/năm)
Trang 15Cơ cấu kinh tế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 36,9% (kế hoạch 37,2%); khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 26,8% (kế hoạch 30,0%); khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm chiếm 36,3% (kế hoạch 32,8%), trong đó thuế sản phẩm là 5,0% So với năm 2017 tỷ trọng trong GRDP của khu vực nông lâm và thủy sản giảm 1,7%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 1,9%, khu vực dịch vụ giảm 0,3% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 0,1% so cùng kỳ
2 Dân số, lao động và việc làm:
Dân số trung bình của tỉnh năm 2018 ước tính 1.763.927 người, tăng 0,7% so với năm 2017, bao gồm: dân số nam 865.207 người, chiếm 49,1% tổng dân số, tăng 0,7%; dân số nữ 898.720 người, chiếm 50,9%, tăng 0,7% Dân số khu vực thành thị là 273.268 người, chiếm 15,5% tổng dân số, tăng 0,7% so với năm trước; dân số khu vực nông thôn là 1.490.659 người, chiếm 84,5%, tăng 0,7% so với năm trước
Trong năm đã giới thiệu việc làm cho 3.431 lượt lao động (đạt 137,2% kế hoạch), trong đó: nữ 13.891 lượt lao động (chiếm 53,9%); có 1.784 lao động có được việc làm ổn định; có 203 lao động đi làm việc ở nước ngoài; có 14.411 người đăng ký bảo hiểm thất nghiệp, trong đó có 14.499 người đã có quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp với tổng số tiền chi trả trên 175,7 tỷ đồng Tổ chức
20 phiên giao dịch việc làm với 59 lượt doanh nghiệp tham gia tuyển dụng với nhu cầu tuyển dụng là 8.483 lao động, thu hút 1.079 lượt lao động tham gia trực tiếp và hàng ngàn lượt tham gia gián tiếp qua website của Trung tâm dịch vụ việc làm
3 Đời sống dân cư và an sinh xã hội:
Công tác đền ơn, đáp nghĩa, các chính sách đối với gia đình người có công với cách mạng:
- Vận động đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa trên 13 tỷ đồng, đạt 130% kế hoạch năm; xây mới 186 ngôi nhà tình nghĩa với tổng kinh phí 7,4 tỷ đồng, đạt 143,1%
kế hoạch; sửa chữa 99 ngôi nhà tình nghĩa với tổng kinh phí 1,9 tỷ đồng đạt 282,9% kế hoạch từ nguồn vận động Mặt trận tổ quốc các cấp tổ chức xây dựng
và sửa chữa 587 căn nhà đại đoàn kết cho người nghèo, với tổng kinh phí trên 15,3 tỷ đồng
Trang 16- Công tác điều dưỡng người có công: Đưa 7/7 đợt với 720 người có công đi điều dưỡng tập trung cho các huyện, thành, thị tại 4 địa điểm: Trung tâm điều dưỡng người có công Lâm Đồng, Khánh Hòa, Kiên Giang và Đoàn An dưỡng điều dưỡng 198 Đà Lạt; tổ chức đưa 106 người có công đi điều dưỡng tập trung tại Trung tâm Điều dưỡng người có công Miền Trung; thực hiện chế độ điều dưỡng tại gia đình đối với 6.839 người có công với cách mạng với số tiền 7,6 tỷ đồng
- Tổ chức 2 đợt đưa 60 người có công đi viếng Lăng Bác Hồ, tham quan thủ đô
Hà Nội vào tháng 4 và tháng 6 năm 2018; tổ chức đưa 35 người có công đi Phú Quốc, thời gian từ ngày 07 - 10/5/2018
- Tặng 110.302 phần quà với tổng giá trị 19,8 tỷ đồng cho người có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018
Công tác giảm nghèo: tập trung thực hiện các giải pháp giảm nghèo, chú trọng đầu tư cho những vùng khó khăn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp chỉ đạo triển khai chương trình dự án giảm nghèo của tỉnh và những dự án do ngành làm chủ; đẩy mạnh tổ chức thực hiện các mô hình giảm nghèo bền vững; dự kiến thực hiện tổng số hộ thoát nghèo năm 2018 là 2.360 hộ, đưa tỷ lệ hộ nghèo năm
2018 giảm từ 4,19% xuống còn 3,69% vào cuối năm Tổ chức thăm và tặng quà Tết nguyên đán 2018 cho 20.710 hộ nghèo với tổng số tiền là 6,4 tỷ đồng trong
đó quà Chủ tịch nước 30 người với số tiền 30 triệu đồng, ngân sách tỉnh 9.840 người số tiền 2,9 tỷ đồng, ngân sách huyện 9.840 người số tiền 2,9 tỷ đồng, từ nguồn khác 1.000 người số tiền 500 triệu đồng
4 Hoạt động y tế:
So với cùng kỳ có 16 bệnh giảm (bệnh viêm gan vi rút B giảm 74,3%, bệnh viêm não nhật bản giảm 80%, bệnh sốt xuất huyết Dengue giảm 35,5%, bệnh thủy đậu giảm 17,3%, bệnh quai bị giảm 6,2%, bệnh tay-chân-miệng giảm 1,7% ); có
7 bệnh tăng (bệnh cúm tăng 100%, bệnh zika tăng 100%, bệnh tiêu chảy tăng 22,5% ); có 3 trường hợp tử vong do bệnh sốt xuất huyết, tay-chân-miệng và vi rút cúm Nhiễm HIV/AIDS: phát hiện 311 cas mới nhiễm HIV tăng 36 cas so cùng
kỳ, số cas mới AIDS là 36 cas tăng 10 cas; lũy kế đến nay số người nhiễm HIV là 5.093 cas, số cas AIDS là 1.746 cas và tử vong do AIDS là 942 cas
Trong năm đã khám chữa bệnh cho 5.768.413 lượt người giảm 0,2% so cùng
kỳ, trong đó điều trị nội trú 241.798 lượt người giảm 2,9% Công suất sử dụng giường bệnh bình quân của các cơ sở điều trị đạt 107,9%, bệnh viện tuyến tỉnh
Trang 17đạt 132,8%, các bệnh viện chuyên khoa đạt 96,7%, bệnh viện tuyến huyện đạt 67,8% , Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được ngành y tế quan tâm thực hiện; có 13.185 lượt cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra; kết quả có 12.836 lượt cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đạt 97,4%; ngộ độc thực phẩm xảy ra 3 vụ với 40 người mắc, không có trường hợp
tử vong
II Quy mô đầu tư của dự án
Dự án sau khi được đầu tư xây dựng sẽ đạt tiêu chuẩn của Bệnh viện qui mô
250 giường, gồm các khoa chính như sau:
+ Khoa Phục hồi chức năng;
Với trang thiết bị hiện đại và chuyên môn cao, Bệnh viện sẽ cung cấp các dịch
vụ y tế toàn diện, đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân Mục tiêu của chúng tôi là mang đến cho người bệnh các dịch vụ chăm sóc y tế toàn diện nhất bằng sự phối hợp trực tiếp giữa các chuyên khoa trong bệnh viện Giúp bệnh nhân yên tâm không cần phải tốn nhiều thời gian và công sức để di chuyển giữa phòng mạch tư và các trung tâm y tế chuyên khoa
Bệnh viện cung cấp một hệ thống dịch vụ y tế đa dạng cho điều trị ngoại trú Các bác sĩ khám bệnh toàn diện cho bệnh nhân ngọai trú và giải thích cặn kẽ về tình trạng bệnh, cũng như mọi yêu cầu về xét nghiệm, kết quả xét nghiệm và đơn thuốc
Các chi phí được tính riêng theo từng dịch vụ khác nhau trong Khoa Ngoại trú, như khám bệnh, chụp X-quang, xét nghiệm và thuốc Tuy vậy, theo hệ thống tính giá rõ ràng của Bệnh viện, bác sĩ sẽ thông báo trước cho bệnh nhân về tổng chi phí của các dịch vụ y tế và cập nhật thông tin cho bệnh nhân về tất cả các khoản mục của hóa đơn cần thanh toán
Danh sách các dịch vụ
+ Khám chữa bệnh và điều trị ngoại trú:
Trang 18 Khám chữa bệnh các chuyên khoa trên
Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) cùng tuyến và trái tuyến
Khám chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân tại nhà
Tiêm chủng;
+ Khối chữa bệnh nội trú:
Khám chữa bệnh các chuyên khoa trên;
Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân nội trú: chăm sóc y tế, chăm sóc dinh dưỡng theo yêu cầu điều trị, dịch vụ phòng
+ Khối xét nghiệm – chẩn đoán hình ảnh:
Xét nghiệm hóa sinh, vi sinh
X-ray
Siêu âm;
+ Kiểm tra sức khỏe tổng quát:
Khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp/tổ chức
Khám sức khỏe tổng quát cho cá nhân
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà/doanh nghiệp/tổ chức + Cấp cứu:
Dịch vụ cấp cứu và hỗ trợ chuyên môn y tế
Chuyển viện, xuất viện về nhà
Tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu tại nhà + Dịch vụ khác:
Cung cấp dịch vụ y tế cho các tổ chức/doanh nghiệp
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án được đầu tư xây dựng tại Xã Long An, Huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang
Trang 19III.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
2 Công nghệ:
Trong thời đại ngày nay, những bước tiến kỳ diệu và những thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ tác động sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loài người, khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, là cứu cánh của mọi doanh nghiệp chính vì vậy đối với khoa học và công nghệ chúng tôi luôn nhận thức đúng và chính xác về nó để phát triển và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất và hiện đại nhất Thông qua các khái niệm cụ thể như sau:
a Khái niệm khoa học và công nghệ
+ Khoa học, theo cách hiểu thông thường là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm tập hợp các hiểu biết của con người về các quy luật tự nhiên, xã hội, tư duy,
và nó sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp khi nó được đem vào áp dụng trong sản xuất và cuộc sống của con người
+ Công nghệ: là tập hợp những hiểu biết (các phương pháp, các quy tắc, các kỹ năng) hướng vào cải thiện thiên nhiên phục vụ cho các nhu cầu của con người Công nghệ là hiện thân của văn minh xã hội và sự phát triển của nhân loại
b Các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển kinh
tế - xã hội
Trang 20Công nghệ như thương hiệu là tập hợp các yếu tố và điều kiện để hoạt động Các điều kiện và yếu tố bao gồm: công cụ lao động (thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, phụ tùng, công cụ v.v ); đối tượng lao động (năng lượng, nguyên vật liệu), lực lượng lao động có kỹ thuật; các phương pháp gia công chế biến và các kiến thức, kinh nghiệm tích luỹ được; hệ thống thông tin – tư liệu cần thiết,
cơ chế tổ chức quản lý Nói một cách khác, công nghệ cả phần cứng và phần mềm trong sự liên kết với nhau quanh mục tiêu và yêu cầu của tổ chức sản xuất – kinh doanh và quản lý (khái niệm này về cơ bản đồng nhất với cách diễn đạt công nghệ biểu hiện biểu hiện trên 4 mặt: Thiết bị (Techno ware); Con người (Human ware); Thông tin (Inform ware); và Tổ chức (Organ ware)
Cho nên các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển
là cả một tổ hợp các vấn đề phải được giải quyết một cách đồng bộ
c Các bước xây dựng và thực hiện chính sách công nghệ
e.1 Xác định mức độ đã đạt được của trình độ công nghệ quốc gia, trên tất cả các khía cạnh:
- Tiềm lực
- Hiệu quả thực tế
- Các bế tắc cần xử lý
e.2 Dự đoán các biến động có thể có trong tương lai
- Khả năng biến đổi công nghệ trong nước
- Nhu cầu cần đáp ứng về công nghệ cho nền kinh tế trong tương lai
- Khả năng thu hút công nghệ từ bên ngoài
e.3 Phân tích lựa chọn mục tiêu cần đạt cho giao đoạn trước mắt và tiếp theo
- Các mục tiêu mũi nhọn
- Mục tiêu thu hút công nghệ bên ngoài
- Mục tiêu thu hút chất xám từ việt kiều
- Các mục tiêu phân chia theo lĩnh vực (ngành sản xuất, lĩnh vực quản lý)
e.4 Xây dựng các quan điểm phát triển chính sách công nghệ
- Công nghệ hàng đầu hay thích hợp ?
- Nhập mua cải tiến công nghệ ra sao ?
- Công nghệ mũi nhọn đặc thù ?
- Các nguồn vốn cho công nghệ v.v
Trang 21e.5 Xác định hiệu lực và hiệu quả của chính sách công nghệ
Đây là trách nhiệm của tất cả các cấp có sử dụng và đưa vào công nghệ hoạt động Các tính phải do các cơ quan cao nhất thuộc chuyên ngành nghiên cứu và đưa vào sử dụng
e.6 Lựa chọn hình thức thực hiện chính sách
Đây là trách nhiệm, tài năng của các cán bộ thuộc các cơ quan tổ chức thực hiện chính sách, căn cứ vào diều kiện và xu thế phát triển của đất nước, kinh nghiệm và khả năng hợp tác bên ngoài v v mà tìm tòi các hình thức thích hợp
kế hoạch tiếp nhận tùy từng trường hợp cụ thể trong quá trình hoạt động sau này
3 Vật liệu tiêu hao
Chúng tôi sẽ ký hợp đồng dài hạn đối với đơn vị cung cấp thiết bị tiêu hao để chủ động trong quá trình hoạt động của bệnh viện Đối với yếu tố này thì về cơ bản là rất thuận lợi
Trang 22CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô xây dựng của dự án
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
1 Quy trình kỹ thuật kê đơn và điều trị ngoại trú
Nhằm thực hiện quy chế mới về kê đơn điều trị ngoại trú do bộ y tế mới ban hành Nội dung thực hiện như sau:
Bác sĩ phải kê đơn và bán thuốc theo danh mục khoảng 30 nhóm thuốc như sau: nhóm thuốc gây nghiện, thuốc gây mê, thuốc kháng sinh, thuốc điều trị giun sán, thuốc điều trị lao, thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, thuốc dùng trong chẩn đoán, máu- các chế phẩm từ máu, thuốc tác động lên quá trình đông máu, nhóm thuốc tim mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc làm
co dãn đồng tử, làm tăng nhãn áp, thuốc điều trị hen, thuốc điều trị rối loạn cương, dung dịch truyền tĩnh mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc chống loét dạ dày…
Trang 23 Đối với nhóm thuốc có tính chất gây nghiện, người kê đơn còn phải theo đúng các quy định sau: đầu tên thuốc phải viết hoa, thêm số 0 ở trước số lượng thuốc Riêng các loại thực phẩm chức năng vì không được coi là thuốc do đó sẽ không được ghi các sản phẩm này trong toa thuốc
Nhằm loại bỏ những đơn thuốc viết cẩu thả, quy định mới yêu cầu người kê đơn thuốc phải viết tên thuốc rõ ràng, sao cho người bệnh cũng như người bán đều đọc được Tên thuốc phải ghi theo đúng tên chung của quốc tế, với hàm lượng, liều lượng, số lượng chính xác, kể cả địa chỉ của người bệnh cũng phải
rõ ràng và đơn thuốc theo cách ghi mới này chỉ có giá trị trong vòng 5 ngày, ít hơn 5 ngày so với quy định trước đây
Đặc biệt, với những đơn thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi hay dưới 72 tháng tuổi, phải có ghi và ghi rõ số tháng tuổi của trẻ và phải ghi cả tên của người mẹ hay người cha đi cùng
2 Có thể giới thiệu khái quát về tình hình ứng dụng các dịch vụ kỹ thuật như sau:
Phẫu thuật đục thuỷ tinh thể theo phương pháp PHACO: Đây là phẫu thuật thay thuỷ tinh thể bằng phương pháp siêu âm nhũ hoá hút thuỷ tinh thể đã bị đục và cấy đặt thuỷ tinh nhân tạo vào mắt, thời gian tiến hành trong vòng 30 phút, sau phẫu thuật thì bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày thay vì trước đây phải nằm viện từ 7-10 ngày Khả năng phục hồi chức năng và thị lực của mắt rất tốt Đây là kỹ thuật hiện đại nhất của thế giới và dã được áp dụng tại rộng rãi tại các bệnh viện Mắt
Phẫu thuật nội soi: Bao gồm kỹ thuật mổ nội soi tiêu hoá, tiết niệu, sản khoa
và mũi xoang Đây là kỹ thuật phẫu thuật có chỉ dẫn của màn hình, phẫu thuật viên cần phải có trình độ tay nghề và sự nhạy cảm rất cao để thực hiện, vết mổ rất nhỏ, không gây tổn hại nhiều như kỹ thuật mổ thông thường nên người bệnh sớm hồi phục sức khoẻ
Phẫu thuật thần kinh sọ não: Giải quyết các trường hợp u não, u thần kinh, chấn thương sọ não mà không thể điều trị nội khoa được thông qua việc sử dụng các phương pháp, kỹ thuật mổ tiên tiến hiện đại
Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ: Sử dụng kỹ thuật mổ vi phẫu để giải quyết các trường hợp bệnh lý gây biến dạng các phần của cơ thể trả lại chức năng và đem lại vẻ đẹp cho người bị sứt môi hở hàm ếch do dị tật bẩm sinh, có sẹo bỏng do
co kéo biến dạng hoặc sử dụng kỹ thuật này làm tăng vẻ đẹp cho con người
Trang 24như tạo hình môi, mặt, mũi, ngực, điều trị vẩu, răng thẩm mỹ và là loại dịch
vụ có nhiều tiềm năng trong những năm tới
Chẩn đoán hình ảnh: Sử dụng các thiết bị như máy siêu âm màu, Doppler, máy
CT Scancer giúp cho việc chẩn đoán sớm chính xác, tăng hiệu quả và chất lượng điều trị
Thụ tinh nhân tạo: Sử dụng kỹ thuật lọc tinh trùng, kỹ thuật định lượng nội tiết
tố, kỹ thuật nuôi cấy phôi thai trong ống nghiệm để giúp những trường hợp vô sinh, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ sinh sản
Ngoài ra, một số ứng dụng khác như xét nghiệm kỹ thuật cao, sinh thiết tuỷ xương, vi sinh; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện, quản lý dược; các kỹ thuật hồi sức cấp cứu nội khoa, nhi khoa và nhiều dịch vụ hỗ trợ trong bệnh viện, góp phần cải thiện đáng kể chất lượng khám chữa bệnh cho người dân
3 Đối với hệ thống chụp cắt lớp CT:
Theo cơ cấu bệnh tật diễn biến ngày càng phức tạp, bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời như những bệnh : Tim mạch, xương khớp, thần kinh, chấn thương, tai nạn giao thông, tai nạn lao động…
Đặc biệt ở Việt Nam, tỷ lệ về tai nạn giao thông và tai nạn lao động chiếm tỷ
lệ rất cao, vì vậy việc xác định vị trí tổn thương là một việc hết sức cần thiết
Việc ra đời Hệ thống máy chụp cắt lớp là một bước tiến mới trong việc chẩn đoán hình ảnh đối với các bệnh thường gặp của các cơ quan nội tạng trong cơ thể
Tuy chi phí cho một ca chụp CT cao gấp 20 lần chụp Xquang thường quy nhưng người dân sẵn sàng đáp ứng đòi hỏi trong nhu cầu chẩn đoán vì những kết quả chẩn đoán cao của dịch vụ này
Tình hình bệnh tật trong xã hội ngày càng diễn biến phức tạp bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
xã hội cũng như cho người bệnh nói riêng
4 Đối với máy siêu âm màu 3D:
- Hàng năm các ca tử vong do bị bệnh về tim, mạch và sản phụ khoa tại các bệnh viện trên toàn quốc là một con số rất lớn Những bệnh nhân đến siêu âm tại các cơ sở y tế rất nhiều, nhưng tỷ lệ thành công không cao vì: máy Siêu âm
Trang 25bình thường khó phát hiện được các bệnh tim mạch, phụ khoa vì đó chỉ là siêu
âm một chiều;
- Với máy siêu âm màu ba chiều là máy thế hệ mới nhất hiện nay, sử dụng công nghệ tạo ảnh 3D, khả năng tạo ảnh 18 hình/s, có sử dụng công nghệ siêu âm 3 chiều mở rộng
Siêu âm theo yêu cầu của mọi chuyên khoa;
Siêu âm thai, siêu âm phụ khoa;
Siêu âm Dopler màu cho cả tim và mạch;
Để khám và điều trị thành công các bệnh trên thì việc đầu tư máy siêu âm màu
ba chiều là điều rất cần thiết và cấp bách vì nó:
Giúp các bệnh nhân có tiền sử về tim mạch tránh được các ảnh hưởng trực tiếp đến căn bệnh của mình (vì máy có doppler tim mạch);
Giúp các bệnh nhân mắc bệnh về sản phụ khoa và ung thư cổ tử cung, buồng trứng chữa trị kịp thời tránh lây lan và ảnh hưởng đến các thế hệ sau (vì máy có đầu dò chung cho ổ dụng sản phụ khoa);
Giúp các sản phụ biết được thai nhi phát triển ra sao và chuẩn bị để đón đứa con khi chào đời
5 Kỹ thuật công nghệ của các khoa và bộ phân chính của bệnh viện
4 Phòng Quản trị vật tư – Thiết bị y tế
5 Phòng Truyền thông – Sức khỏe – Dinh dưỡng
6 Phòng Tổ chức sự kiện – Hợp tác quốc tế
7 Phòng Công nghệ thông tin – Nghiên cứu khoa học
1 Khoa Khám bệnh
Trang 266 Khoa Dinh dưỡng
7 Khoa Nội soi
11 Khoa Phẫu thuật – Gây mê hồi sức 03 giường
Trang 2720 Trung tâm Thận nhân tạo 100 giường
21 Trung tâm Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng 40 giường
22 Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu 40 giường
E Đơn vị phục vụ
1 Trung tâm giặt ủi, hấp tiệt trùng
2 Trung tâm xử lý chất thải
3 Trung tâm Kiểm soát nhiễm khuẩn – Truyền nhiễm
4 Nhà thuốc tự động
5 Căn tin – Cửa hàng tiện lợi
6 Đội xe cấp cứu
F Các đơn vị khác
Trang 28CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
I.1 Phương án giải phóng mặt bằng
Chủ đầu tư sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định
I.2 Phương án tái định cư
Dự án không tính đến phương án trên
I.3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như đường giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực
II Các phương án xây dựng công trình
Tổng hợp các thiết bị dự kiến sử dụng trong dự án (chi tiết sẽ được thể hiện
trong báo cáo đầu tư sau này)
Trang 29STT Nội dung Số lượng ĐVT
III Phương án tổ chức thực hiện
III.1 Nhiệm vụ
a/Khám chữa bệnh
+ Cấp cứu, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ theo yêu cầu
+ Tiếp nhận tất cả các trường hợp, người bệnh từ ngoài vào thẳng bệnh viện, hoặc từ tuyến huyện, xã chuyển lên để cấp cứu, khám chữa bệnh nội, ngoại trú
+ Giải quyết tất cả hầu hết các bệnh tật trong tỉnh mà bệnh viện chịu trách nhiệm chữa trị bao gồm các bệnh ngoại khoa, sản phụ khoa, chấn thương chỉnh hỉnh, khoa bỏng, răng hàm mặt,…
+ Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, giám định pháp y khi cơ quan bảo vệ pháp luật yêu cầu và cấp giấy chứng nhận sức khoẻ theo quy định của nhà nước
xã và thường xuyên sát hạch và thuê các chuyên gia hàng đầu của ngành
về đảo tạo đội ngũ nhân viện của bệnh viện
c/ Nghiên cứu khoa học và y học
Tổ chức nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu các đề tài khoa học cấp bộ và cấp
cơ sở về lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ