Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.. Theo báo cáo Chỉ số triển vọng thương mại thế giới WTOI công bố ngày 20/5, chỉ số về thương mại hàng hóa thế giới gồm 7 th
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
-THUYẾT MINH DỰ ÁN CỬA HÀNG KINH DOANH THIẾT BỊ
PHỤ TÙNG Ô TÔ
Chủ đầu tư:
Địa điểm: thành phố Móng Cái
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN CỬA HÀNG KINH DOANH THIẾT BỊ
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 3
I Giới thiệu về chủ đầu tư 3
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 3
III Sự cần thiết xây dựng dự án 3
IV Các căn cứ pháp lý 5
V Mục tiêu dự án 6
V.1 Mục tiêu chung 6
V.2 Mục tiêu cụ thể 6
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
I Hiện trạng tự nhiên - kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 7
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 7
I.2 Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án 8
II Quy mô sản xuất của dự án 11
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 12
III.1 Địa điểm xây dựng 12
III.2 Hình thức đầu tư 12
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 12
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 12
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào và đầu ra đáp ứng nhu cầu của dự án 13
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 20
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 20
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 21
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 21
II Các phương án xây dựng công trình 21
III Phương án tổ chức thực hiện 22
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 23
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 24
I Đánh giá tác động môi trường 24
Giới thiệu chung: 24
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 24
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 25
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 25
Trang 4II Tác động của dự án tới môi trường 25
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 26
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 27
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 28
II.4.Kết luận: 32
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 33
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án (1.000 đồng) 33
II Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án (1.000 đồng) 36
III Hiệu quả về mặt kinh tế của dự án 38
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 38
III.2 Phương án vay 39
III.3 Các thông số tài chính của dự án 40
KẾT LUẬN 42
I Kết luận 42
II Đề xuất và kiến nghị 42
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN (1.000 đồng) 43
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 43
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 43
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 43
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 43
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 43
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 43
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 43
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 43
Phụ lục 10: Phân tích độ nhạy 43
Trang 5II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: CỬA HÀNG KINH DOANH THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG Ô TÔ
Địa điểm thực hiện dự án: phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái
Tổng mức đầu tư: 61.158.670.000 đồng (Sáu mươi mốt tỷ một trăm năm
mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng) Trong đó:
+Vốn tự có (tự huy động) (84%): 51.129.820.000 đồng
+Vốn vay tín dụng (16%) : 10.028.850.000 đồng
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và khai
thác dự án
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Môi trường vĩ mô
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mới đây cảnh báo tốc độ tăng trưởng thương mại toàn cầu tiếp tục suy yếu Theo báo cáo Chỉ số triển vọng thương mại thế giới (WTOI) công bố ngày 20/5, chỉ số về thương mại hàng hóa thế giới (gồm
7 thông số về thương mại) vẫn ở mức 96,3 (các chỉ số dưới ngưỡng 100 là dấu hiệu cho thấy xu hướng thương mại tăng trưởng thấp) và vẫn là mức thấp nhất kể từ năm
2010 WTO cảnh báo triển vọng thương mại toàn cầu sẽ tiếp tục theo đà đi xuống nếu cuộc đối đầu thương mại Mỹ-Trung Quốc không có dấu hiệu hạ nhiệt và các nước thất bại trong việc điều chỉnh chính sách kinh tế vĩ mô nhằm đáp ứng với tình hình thế giới
Trong dự báo tăng trưởng thương mại công bố hồi tháng 4, các chuyên gia kinh
tế WTO dự đoán tăng trưởng thương mại trong năm 2019 có thể giảm xuống mức 2,6%, thấp hơn so với mức 3% của năm trước đó và tăng trở lại lên mức 3% vào
Trang 6năm 2020 Mức tăng trưởng khiêm tốn và triển vọng giá hàng hóa thế giới giảm khiến Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) giảm dự báo lạm phát tại các nền kinh tế phát triển xuống chỉ còn 1,6% năm 2019 (so với mức 2,0% năm 2018), trong khi lạm phát của các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi tăng nhẹ lên 4,9%
Liên quan đến tình hình kinh tế Việt Nam, Báo cáo Tổng quan thị trường tài chính năm 2018 của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia cho biết, tăng trưởng kinh
tế Việt Nam năm 2018 đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất 10 năm nhờ vào động lực chính là ngành công nghiệp chế biến chế tạo và ngành dịch vụ, nông, lâm thủy sản tăng trưởng tốt
Cũng theo Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, năm 2018, kinh tế Việt Nam ước tăng 6,9 – 7%, đạt mức tăng cao nhất kể từ năm 2011 Trong đó, ngành công nghiệp chế biến chế tạo đóng góp khoảng 2,5 điểm% vào tăng trưởng; ngành dịch
vụ đóng gópkhoảng 2,75% vào tăng trưởng Tổng cầu của nền kinh tế duy trì mức tăng khá, xuất khẩu và tiêu dùng tăng cao hơn cùng kỳ
Đặc biệt, sau một thời gian dài bị ách tắc do phải hoàn tất các thủ tục liên quan đến những quy định mới theo Nghị định 116, hoạt động nhập khẩu ô tô từ các nước ASEAN về VN đã được khai thông Từ tháng 9.2019, nhiều mẫu ô tô nhập khẩu bắt đầu ồ ạt trở lại thị trường, tái lập thế cạnh tranh với các dòng xe lắp ráp trong nước Theo VAMA, doanh số bán hàng của xe nhập khẩu nguyên chiếc trong tháng 9.2018 đạt 8.026 xe, tăng 42% so với tháng trước, trong khi đó lượng tiêu thụ xe lắp ráp trong nước đạt 17.325 xe, tăng 16%
Tính từ đầu năm đến nay, đây là một trong những tháng có doanh số bán hàng cao nhất của thị trường ô tô Việt Nam, chỉ xếp sau tháng 1.2018 (đạt 26.037 xe) Theo các doanh nghiệp (DN) kinh doanh ô tô tại TP.HCM, xe nhập khẩu ồ ạt về
VN, cùng với việc một số mẫu mã mới được các hãng xe công bố giá bán, bắt đầu phân phối ra thị trường, chính là động lực giúp sức mua hồi phục mạnh mẽ trong tháng 9.2018
Trang 7Trong những giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất cho doanh nghiệp và kích thích nhu cầu mua sắm của người dân, đặc biệt trong thị trường ô tô, xe máy, Chính phủ đã chính thức ra quyết định giảm phí trước bạ và không thu phí hạn chế phương tiện giao thông cá nhân
Theo đó, phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi đăng ký lần đầu sẽ được đưa về một mức chung là 10% trên cả nước, các địa phương điều chỉnh tăng không quá 50% mức phí chung Trước đây, tại Hà Nội phí trước bạ lên tới 20% và nhiều địa phương là 15% Phí trước bạ cho các phương tiện đăng ký lần thứ hai trở đi sẽ được đưa về một mức chung duy nhất là 2% trên cả nước Chính phủ cũng nêu rõ, không ban hành chính sách thực hiện việc thu phí hạn chế phương tiện giao thông
cá nhân đường bộ theo đầu phương tiện
Những giải pháp của Chính phủ lần này có thể nói là đúng đắn và là phao cứu sinh cho ngành công nghiệp ô tô xe máy trong năm 2013 và những năm tới
Với thay đổi lớn từ chính sách, hi vọng vào thị trường xe hơi Việt Nam năm
2013 có những bước phục hồi mạnh mẽ là hoàn toàn có cơ sở, trong bối cảnh nền kinh tế cũng đang trong giai đoạn phục hồi nhanh chóng
Vì vậy, chúng tôi đã phối hợp với công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt
tiến hành nghiên cứu và lập dự án đầu tư “Cửa hàng kinh doanh thiết bị, phụ tùng ô tô của công ty TNHH Đương Giang” đề xuất ngân hàng giải ngân cho
phép chúng tôi được thực hiện để góp phần thực hiện chủ trương khuyến khích của
Đảng và của UBND tỉnh Quảng Ninh và tiến hành kinh doanh
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2009 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
Trang 8Công văn số 151/BTNMT – ĐCKS ngày 10/01/2019 của BTNVMT;
Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn luật khoáng sản;
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
+ Trưng bày và mua bán ô tô cũ
+ Kinh doanh thiết bị và phụ tùng ô tô
+ Giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương
+ Góp phần phát triển kinh tế địa phương và đất nước
V.2 Mục tiêu cụ thể
Dự án tiến hành xây dựng cơ sở Salon ô tô và hệ thống garage
Trang 9CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng tự nhiên - kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Hải Hà
Phía Đông Bắc giáp thành phố Đông Hưng thuộc địa cấp thị Phòng Thành Cảng, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc
Trang 10Thành phố Móng Cái cách thành phố Hạ Long (Thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh) 186km đường bộ
Từ trước đến nay Móng Cái luôn có ví trí chiến lược quan trọng của tỉnh Quảng Ninh và cả nước về chính trị, kinh tế, quốc phòng – an ninh, đối ngoại
2 Khí hậu
Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; một mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh, tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú Ảnh hưởng bởi hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hoá thành hai mùa: mùa hạ nóng ẩm với mùa mưa, mùa đông lạnh với mùa khô
Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình
ổn định dưới 20oC Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC
Về mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn định trên 100mm là mùa mưa; còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn định dưới 100mm
Sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa đông (tháng 1) thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa hạ (tháng 7) là 12oC
và thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng 1 theo tiêu chuẩn nhiệt độ cùng vĩ tuyến
tế tăng 12,6%; GRDP bình quân đầu người ước đạt 5.110 USD, tăng 11,2%; năng suất lao động bình quân ước đạt 199,5 triệu đồng, tăng 10,8% so với cùng kỳ
- Giá trị tăng thêm của 3 khu vực kinh tế: Khu vực I: Nông, lâm, thủy sản tăng 3,5%; khu vực II: Công nghiệp - xây dựng tăng 9,8%; khu vực III: Dịch vụ tăng 14,2% Thuế sản phẩm tăng 11,8% Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng dịch vụ: Khu vực nông - lâm - thủy sản 5,9%, giảm 0,4%; khu vực
Trang 11công nghiệp - xây dựng 50,3%, giảm 1,0%; khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm 43,8%, tăng 1,4% so với cơ cấu kinh tế năm 2017
- Khu vực công nghiệp tăng khá, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế Chỉ số phát triển sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tăng 9,1% so với cùng kỳ, trong đó: Ngành khai khoáng tăng 6,7%; ngành chế biến, chế tạo tăng 12,7%; ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt tăng 7,5%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải tăng 9,4% Động lực chủ yếu đóng góp vào tăng trưởng là ngành khai khoáng, chiếm 19,1% GRDP, ngành công nghiệp chế biến chế tạo, chiếm 10,4% GRDP Giá trị tăng thêm ngành xây dựng ước tăng 18% cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 6,3% GRDP
- Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ổn định Giá trị tăng thêm ước đạt 5.722
tỷ đồng, tăng 3,5% so với cùng kỳ Các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi tiếp tục
mở rộng sản xuất, phát triển quy mô đàn gia súc, gia cầm; sản lượng thủy sản tăng 6,1% so với cùng kỳ Công tác phòng chống dịch bệnh được thực hiện thường xuyên Tỷ lệ che phủ rừng 54,5%, đạt kế hoạch năm Tỷ lệ số dân nông thôn được
sử dụng nước hợp vệ sinh 97,6%, vượt kế hoạch; tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch trên 94%, đạt kế hoạch đề ra
2 Về lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội, chi an sinh xã hội 1.840 tỷ đồng, tăng 13,1% cùng kỳ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho 3.766 hộ người có công với kinh phí hỗ trợ 171,7 tỷ đồng; Đề án hỗ trợ nhà ở cho 1.198 hộ nghèo giai đoạn 2 đạt 90% kế hoạch, kính phí hỗ trợ trên 53 tỷ đồng Di dời 540/558 hộ dân (đạt 98%) Đề án di dân ra khỏi khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt, nguy hiểm Nhận thức của người dân từng bước đã thay đổi và đề nghị được thoát nghèo; tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm 0,97%, tăng 0,27% so kế hoạch, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,25% xuống còn 1,28%; ước tạo việc làm mới cho 19,3 nghìn lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 75,2%, đạt vượt 0,2% kế hoạch
- Chất lượng giáo dục tiếp tục chuyển biến tích cực; giáo dục đại trà được duy trì, giữ vững; giáo dục mũi nhọn tiếp tục đạt kết quả cao; số học sinh hoàn thành chương trình ở các bậc học đạt tỷ lệ cao, trong đó tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt 98%, tăng 1,14% so với năm 2017; tỉnh có nhiều học sinh đạt huy chương cấp quốc gia, quốc tế như: Huy Chương đồng Olympic Vật lý châu Á - Thái Bình Dương; giải nhất Đường lên đỉnh Olympia Cơ sở vật chất cho giáo dục, đào tạo tiếp tục
Trang 12được quan tâm, tỷ lệ trường chuẩn quốc gia ở các cấp học đạt 81,7%, tăng 21 trường
so năm 2017; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt trên 90%; chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm và thu, chi trong các cơ sở giáo dục Trường Đại học Hạ Long tuyển sinh năm 2018 đạt 1.522 sinh viên, tăng 12% số sinh viên so với năm 2017.2
Kết luận sự cần thiết đầu tư
Có lợi thế của một nền kinh tế đang phát triển, với dân số gần 98 triệu người, đời sống người dân Việt Nam ngày càng nâng cao kéo theo nhu cầu về việc sử dụng
ô tô làm phương tiện di chuyển ngày một trở nên quen thuộc hơn với người tiêu dùng Việt Nam Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế thì Việt Nam vẫn đang
là thị trường tiềm năng cho ngành ô tô với tỷ lệ sở hữu 16 xe/1000 dân Cùng với
sự thay đổi chính sách giảm phí trước bạ thì đây chính là cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh ô tô bứt phá chiếm lĩnh thị trường trong thời điểm khó khăn này
Sau khi nghiên cứu tình hình kinh tế nói chung cộng với việc khảo sát, thăm
dò thị trường, nhận thấy nhu cầu tiêu thụ xe ô tô và các loại xe cơ giới khác ở Việt Nam ngày càng nhiều, Công ty TNHH Đương Giang chúng tôi quyết định đầu tư
Dự án “Cửa hàng kinh doanh thiết bị, phụ tùng ô tô” tại phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái
Là cửa hàng kinh doanh thiết bị, phụ tùng ô tô ở trung tâm thành phố, đây là điều kiện thuận lợi để Cửa hàng kinh doanh thiết bị, phụ từng ô tô mang sản phẩm đến phục vụ khách hàng, góp phần tạo nên một diện mạo cảnh quan cho thành phố Móng Cái, thu hút sự quan tâm đầu tư, kích hoạt nền công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ của tỉnh nhà phát triển, giúp người dân tiếp cận dần với những sản phẩm phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống hàng ngày
Với ý nghĩa đó, Công ty TNHH Đương Giang tin tưởng rằng, sản phẩm của cửa hàng sẽ dần chinh phục nhiều hơn các đối tượng khách hàng góp phần vào những bước đi lên của thành phố Móng Cái, xứng đáng với niềm tin và mong đợi của khách hàng
Trang 13
II Quy mô sản xuất của dự án
ST
cao
Diện tích sàn (m2) ĐVT
Trang 14cao
Diện tích sàn (m2) ĐVT
4 Hệ thống camera quan
sát
Hệ thống
5 Hệ thống điều hòa trung
tâm
Hệ thống
6 Hệ thống phòng cháy
chữa cháy tự động
Hệ thống
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
- Phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái
- Giao thông đối ngoại: Đấu nối với đường Hòa Bình và cổng phụ theo quy hoạch;
- Giao thông nội bộ: Bố trí hệ thống sân đường giao thông thuận tiện cho sử dụng và phòng cháy chữa cháy
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án được thực hiện theo phương thức đầu tư mới Chủ đầu tư trực tiếp khai thác và quản lý dự án
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Trang 15Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương
Về đầu vào dự án: Đối tác chính của chúng tôi là Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Vận Tải Và Xây Dựng Quảng Ninh
Về đầu ra dự án:
Chúng tôi có hợp đồng nguyên tắc việc kiểm tra sửa chữa ô tô với công
ty vận tải Taxi Bắc Luân (hiện có hơn 100 đầu xe)
Hợp đồng nguyên tắc việc kiểm tra sửa chữa ô tô với công ty TNHH Minh Thăng
Hợp đồng nguyên tắc việc kiểm tra sửa chữa ô tô với công ty vận tải Thành Long MC
Trang 16Loại xe Hình ảnh
Camry G -AT Số
tự động
Trang 18Huyndai I20
Huyndai I30 CW
Elantra 2013
Accent 1.4 MT
Trang 20Civic 1.8 AT
CR-V 2 lít
Accord 2.4
Zinger GLS AT
Trang 21Pajro GL
Trang 22CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
STT Nội dung Diện tích Tầng cao Diện tích sàn (m2) ĐVT