Mối quan hệ với đại diện chủ sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan… Để góp phần tạo điều kiện thúc đẩy sự hình thành và phát triển các TĐKT nói chung và các TĐKT nhà
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ LAN
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TẬP ĐOÀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà nội – 2011
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ LAN
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ
NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS DƯƠNG ĐĂNG HUỆ
Hà nội – 2011
Trang 31
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ
Trang
MỞ ĐẦU………
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ………
1 5 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ……… 5
1.1.1 Khái niệm……… 5
1.1.2 Đặc điểm của tập đoàn kinh tế……… 8
1.1.3 Vai trò của tập đoàn kinh tế……… 14
1.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ TRÊN THẾ GIỚI……… 19
1.2.1 Qui luật hình thành các tập đoàn kinh tế……… 19
1.2.2 Phương thức hình thành và phát triển của tập đoàn kinh tế……… 21
1.2.3 Điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế……… 23
1.3 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TẬP ĐOÀN KINH TẾ……… 25
1.3.1 Mô hình tổ chức tập đoàn kinh tế……… 25
1.3.2 Mô hình quản lý tập đoàn kinh tế……… 33
Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM……… 36
2.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM……… 36
2.1.1 Một số văn bản pháp qui về tập đoàn kinh tế nhà nước……… 36
2.1.2 Cơ hội và thách thức đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay………… 40
2.2 THÀNH LẬP TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC……… 46
2.2.1 Phương thức thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước……… 46
2.2.2 Điều kiện thành lập các Tập đoàn kinh tế nhà nước……… 47
Trang 42
2.2.3 Trình tự, thủ tục thành lập mới Tập đoàn kinh tế nhà nước……… 49
2.3 QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC…… 51
2.3.1 Tổ chức quản lý, điều hành của tập đoàn kinh tế nhà nước……… 51
2.3.2 Chức năng, quyền và nghĩa vụ, tổ chức quản lý công ty mẹ……… 54
2.3.3 Quan hệ giữa công ty mẹ và các doanh nghiệp tham gia tập đoàn………… 66
2.4 QUẢN LÝ, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC… 70
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC……… 75
3.1 GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC……… 75
3.2 GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ VỐN, TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC………
78 3.3 GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ KIỂM SOÁT TÀI CHÍNH TRONG MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ……… 81
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
85
87
Trang 53
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, chủ động hội nhập ngày càng sâu và rộng vào kinh tế quốc tế Thực tiễn khách quan này đặt ra yêu cầu cần phải cơ cấu sắp xếp lại các doanh nghiệp có qui mô nhỏ,
lẻ, hoạt động manh mún thành những doanh nghiệp có qui mô lớn, không chỉ có đủ khả năng trở thành đối tác mà còn có thể cạnh tranh với các TĐKT của nước ngoài Đồng thời, có thể phát huy vai trò đầu tàu của kinh tế nhà nước trong một số lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế, đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa Đứng trước yêu cầu
đó TĐKT là mô hình phù hợp với những yêu cầu khách quan và chủ quan trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế đất nước
Từ năm 2005 một số TĐKT nhà nước đã được thí điểm thành lập, nhưng địa vị pháp lý của chúng không có, cho đến ngày 05 tháng 11 năm 2009 Chính phủ ban hành Nghị định 101/2009/NĐ-CP về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý TĐKT nhà nước Nghị định này là khuôn khổ pháp lý chính thức đầu tiên cho các TĐKT nhà nước và cơ bản đã khắc phục được tình trạng “mất phương hướng” của các TĐKT nhà nước Đồng thời đây cũng chính là căn cứ pháp lý chính thức cho việc xác định địa vị pháp lý của thực thể kinh doanh này
Mặc dù, khung pháp lý chính thức cho việc ra đời các TĐKT nhà nước đã được ban hành, song những nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu về TĐKT nói chung và TĐKT nhà nước nói riêng ở nước ta cũng còn hạn chế Rất nhiều vấn đề cả về lý luận lẫn thực tiễn vẫn còn gây tranh cãi, đặc biệt trong việc xác định địa vị pháp lý của TĐKT nhà nước, mà nội dung xoay quanh những vấn đề như: thế nào là một TĐKT? TĐKT có những đặc trưng gì? TĐKT có tư cách pháp nhân không? Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của TĐKT trước pháp luật như thế nào? Mối quan hệ với đại diện chủ
sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan…
Để góp phần tạo điều kiện thúc đẩy sự hình thành và phát triển các TĐKT nói chung và các TĐKT nhà nước ở Việt Nam nói riêng, thì việc nghiên cứu một cách bài bản, đầy đủ, có hệ thống về các vấn đề liên quan đến địa vị pháp lý của TĐKT nhà nước là vấn đề cấp thiết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ở Việt Nam, khái niệm TĐKT mới chỉ được nhắc đến nhiều trong hơn 20 năm nay Có lẽ vì thế mà những nghiên cứu về TĐKT ở nước ta – cả về lý luận lẫn thực tiễn vẫn còn rất hạn chế Phần lớn những nghiên cứu của các chuyên gia chủ yếu được thể hiện qua các bài viết trên các tạp chí khoa học, các bài báo Đồng thời, cũng đã có một
số công trình nghiên cứu về TĐKT của một số tác giả trước đó như: Luận văn Thạc sỹ:
“Một số vấn đề về TĐKT nhà nước ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Phan Minh Tuấn;
Trang 64
“TĐKT - Thực trạng và hướng hoàn thiện về khung pháp lý trong nền kinh tế Việt Nam” – Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Trâm; “Quản lý vốn nhà nước trong các TĐKT” – tác giả Đoàn Thanh Hải Tuy nhiên, tất cả các công trình nghiên cứu trên
đều được thực hiện trong bối cảnh chưa có khung pháp lý chính thức cho việc thành lập, tổ chức và hoạt động của thực thể kinh doanh này Chính vì vậy, chưa có cơ sở
pháp lý cho việc xác định Địa vị pháp lý của TĐKT nhà nước ở Việt Nam hiện nay
và cũng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến nội dung này Vì vậy, có thể nhận định rằng, công trình nghiên cứu của tôi là hoàn toàn mới, không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào đã được công bố trước đây ở nước ta
3 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
3.1 Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu một cách đầy đủ các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan, xây dựng một chế độ pháp lý về TĐKT nhà nước Thành công của đề tài một mặt khắc phục tình trạng “mất phương hướng” của các TĐKT nhà nước đã được thí điểm thành lập trong thời gian qua, mặt khác góp phần phát triển các TĐKT nhà nước, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập hiện nay
3.2 Nhiệm vụ của đề tài
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài có một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Một là, làm rõ cơ sở lý luận về TĐKT nói chung và TĐKT nhà nước ở Việt Nam nói riêng
- Hai là, Phân tích, đánh giá các qui định pháp luật hiện hành về TĐKT nhà nước trong giai đoạn thí điểm
- Ba là, Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của các TĐKT nhà nước Đồng thời kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện địa vị pháp lý của TĐKT nhà nước ở Việt Nam hiện nay
4 Phạm vi nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về TĐKT có đối tượng nghiên cứu tương đối rộng Trong phạm vi đề tài này, với khuôn khổ của luận văn thạc sỹ, tác giả chỉ tập trung chủ yếu tìm hiểu cơ sở pháp lý về TĐKT nhà nước, trong đó chủ yếu tập trung giải quyết một số vấn
đề cơ bản nhất tạo nên địa vị pháp lý của thực thể kinh doanh này, như: vấn đề khái niệm, điều kiện thành lập, quản lý điều hành, và vấn đề quản lý, giám sát đối với TĐKT nhà nước…
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một cách tổng hợp các phương pháp nghiên cứu mà trước hết là phép biện chứng của chủ nghĩa duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin và các phương pháp nghiên cứu khoa học truyền thống như phương pháp phân tích, tổng hợp
và so sánh
Trang 75
6 Cấu trúc của luận văn
Mở đầu
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ
NƯỚC Ở VIỆT NAM
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA
TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 86
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ
Mặc dù chưa có định nghĩa thống nhất về TĐKT mang tính quốc tế, nhưng qua nghiên cứu tài liệu và khái niệm về tập đoàn ở một số quốc gia có thể nhận ra một số đặc điểm chung của tập đoàn Đó là: TĐKT là một tổ hợp các doanh nghiệp có thể hoạt động trong một ngành hoặc nhiều ngành khác nhau, có quan hệ với nhau về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các doanh nghiệp tham gia liên kết, trong đó thường có một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của công ty con về tài chính và chiến lược phát triển Công ty mẹ và các công ty thành viên có tư cách pháp nhân
Như vậy, TĐKT là một tổ chức chứa đựng trong nó những pháp nhân độc lập Bản thân TĐKT không có tư cách pháp nhân mà chỉ là thuật ngữ, một khái niệm dùng
để nhận diện một mô hình kinh doanh chứa đựng trong đó các pháp nhân độc lập có mối quan hệ, liên kết đa dạng
Ở nước ta, ngày 5 tháng 11 năm 2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2009/NĐ-CP về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý TĐKT nhà nước
mới đưa ra khái niệm cụ thể về TĐKT nhà nước (sau đây gọi là Nghị định 101): “ là nhóm công ty có qui mô lớn liên kết dưới hình thức công ty mẹ - công ty con và các hình thức khác, tạo thành tổ hợp các doanh nghiệp gắn bó chặt chẽ và lâu dài với nhau
về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác” Đồng thời, Nghị định cũng khẳng định “công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên tập đoàn có tư cách pháp nhân; có vốn và tài sản riêng; có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình theo qui định của pháp luật và theo thỏa thuận chung của tập đoàn.”
(khoản 3, Điều 4)
1.1.2 Đặc điểm của TĐKT
- Một là, quan hệ sở hữu hỗn hợp, phức tạp và mang tính xã hội hóa cao:
- Hai là, liên kết vốn mang tính phổ biến, chi phối các liên kết khác
Trang 97
- Ba là, TĐKT không có tư cách pháp nhân và có cơ cấu tổ chức phức tạp
- Bốn là, TĐKT thường có qui mô lớn về vốn, doanh thu, lao động và phạm vi hoạt động
- Năm là, TĐKT hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực nhưng thường có một ngành, nghề chủ đạo
1.1.3 Vai trò của TĐKT
1.1.3.1 Trên bình diện quốc gia và doanh nghiệp
- TĐKT tạo nên sức mạnh kinh tế của quốc gia
- TĐKT còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sản xuất trong nước, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, các nước đang tiến hành công nghiệp hóa
-TĐKT có vai trò quan trọng trong việc khắc phục khả năng hạn chế về vốn của từng công ty cá biệt, cho phép huy động một nguồn lực tổng hợp giúp các doanh nghiệp nhỏ nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung phát triển
- TĐKT còn có vai trò rất lớn trong việc cung cấp, trao đổi thông tin và những kinh nghiệm trong tổ chức, quản lý, nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất…cho các công ty thành viên
- Các TĐKT còn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý
1.1.3.2 Trên bình diện quốc tế
- Thúc đẩy tiến trình toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
- Các TĐKT có vai trò quan trọng trong việc tăng cường đầu tư ra nước ngoài và thúc đẩy thương mại quốc tế
- Đào tạo nguồn nhân lực và tạo việc làm
- Chuyển giao công nghệ
1.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1 Qui luật hình thành các TĐKT
1.2.1.1 Qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
1.2.1.2 Qui luật tích tụ và tập trung vốn
1.2.1.3 Qui luật cạnh tranh, liên kết
1.2.1.4 Qui luật tối đa hóa lợi nhuận và phân tán rủi ro
1.2.2 Phương thức hình thành và phát triển của TĐKT
Lịch sử cho thấy các TĐKT trên thế giới được hình thành và phát triển thông qua một trong ba phương thức sau:
- Một là; các công ty có qui mô lớn và năng lực mạnh sẽ thôn tính các công ty nhỏ, yếu dưới hình thức mua các công ty con, có thể mua toàn bộ hoặc mua cổ phần với khối lượng đủ để nắm quyền kiểm soát trong HĐQT và điều hành các công ty này
Trang 108
theo định hướng của mình
- Hai là; các công ty tự nguyện đàm phán, tự nguyện sáp nhập, hợp nhất vào công
ty đầu đàn và ngược lại công ty đầu đàn cũng góp vốn vào các công ty thành viên
- Ba là: TĐKT được hình thành trên cơ sở đầu tư của Chính phủ, hoặc nhà nước
có chính sách đặc biệt để hỗ trợ và can thiệp vào việc hình thành và phát triển các tập đoàn
1.2.3 Điều kiện hình thành TĐKT
- Những điều kiện khách quan:
+ Trình độ xã hội hóa sản xuất: Sản xuất phải đạt đến một trình độ xã hội hóa
nhất định dẫn đến đòi hỏi khách quan phải lựa chọn hình thức tổ chức tập đoàn có qui
mô lớn, nhiều vốn và có độ tập trung sản xuất cao
+ Trình độ phát triển của kinh tế thị trường: Nền kinh tế thị trường phải đạt đến
một trình độ nhất định và thiết lập được một cơ cấu thị trường tương đối hoàn thiện
- Điều kiện về phía Chính phủ
Sự ổn định về môi trường chính trị - xã hội có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng Do vậy, để cho các TĐKT
ra đời và phát triển, bên cạnh việc phải đảm bảo sự ổn định về môi trường chính trị - xã hội cũng như môi trường kinh tế vĩ mô, Chính phủ cần phải ban hành tương đối đầy đủ các qui định và chính sách liên quan đến sự hình thành và phát triển các TĐKT
- Điều kiện từ bản thân các doanh nghiệp
Với phương thức ra đời khác nhau thì điều kiện từ bản thân các doanh nghiệp để hình thành TĐKT cũng khác nhau
1.3 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TẬP ĐOÀN KINH TẾ
1.3.1 Mô hình tổ chức TĐKT
1.3.1.1 Theo cơ chế quản lý
1.3.1.1.1 Mô hình tập đoàn theo cấu trúc hợp nhất (Unitary structure)
Mô hình tập đoàn theo cấu trúc hợp nhất, hay còn gọi là cấu trúc “nhất nguyên và tập trung quyền lực”
1.3.1.1.2 Mô hình tập đoàn theo cấu trúc công ty mẹ nắm giữ vốn (Holding structure)
Dạng phổ biến nhất của mô hình TĐKT tổ chức theo dạng holding là mô hình công ty mẹ - công ty con
1.3.1.1.3 Mô hình tập đoàn theo cấu trúc đa trung tâm(Multi – divisional)
Mô hình tập đoàn theo cấu trúc đa trung tâm (còn gọi là cấu trúc hỗn hợp) là sự kết hợp giữa mô hình cấu trúc hợp nhất với mô hình cấu trúc holding, phù hợp với những tập đoàn có qui mô lớn
1.3.1.2 TĐKT theo cơ chế đầu tư vốn
Trang 119
1.3.1.2.1 Tập đoàn theo mô hình đầu tư đơn cấp
Trong mô hình đầu tư đơn cấp, công ty mẹ lẫn công ty con đều chỉ đầu tư xuống một cấp trực tiếp, không đầu tư xuống cấp xa hơn Nghĩa là, công ty mẹ đầu tư, chi phối các công ty cấp 2 (công ty con) Các công ty cấp 2 tiếp tục đầu tư, chi phối công
ty cấp 3 (công ty cháu), v.v
1.3.1.2.2 Tập đoàn theo mô hình đầu tư đồng cấp
Theo mô hình này giữa các doanh nghiệp thành viên đồng cấp trong tập đoàn có
sự đầu tư chi phối lẫn nhau (hay còn gọi là quan hệ đầu tư ngang)
1.3.1.2.3 Tập đoàn theo mô hình đầu tư đa cấp
Trong mô hình đa cấp, các công ty, đặc biệt là công ty mẹ, vừa đầu tư trực tiếp vào các công ty con, đồng thời cũng đầu tư trực tiếp vào các công ty “cháu”, “chắt” ở dưới, không thông qua công ty trung gian nào
1.3.1.2.4 Tập đoàn theo mô hình đầu tư hỗn hợp
Đây là mô hình phối hợp nhiều hình thức đầu tư (đơn cấp, đồng cấp, đa cấp) giữa các công ty trong tập đoàn, đồng thời cũng là mô hình phức tạp nhất về mặt sở hữu, nhưng hiện được rất nhiều TĐKT áp dụng, trong đó công ty mẹ chi phối các công ty con trực tiếp, đồng thời cũng kiểm soát một số công ty thành viên thuộc cấp tiếp theo Các công ty cùng cấp và khác cấp nắm giữ cổ phiếu của nhau và có các quan hệ đầu tư đan xen lẫn nhau
1.3.1.2.5 Mô hình “tập đoàn trong tập đoàn”
“Tập đoàn trong tập đoàn” là khi công ty mẹ của một tập đoàn lại là công ty con
do một số công ty khác kiểm soát về vốn
1.3.1.3 Mô hình TĐKT theo cơ chế liên kết kinh doanh
1.3.1.3.1 Tập đoàn theo liên kết ngang
Đây là loại hình tập đoàn gồm có các liên kết ngang giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cần liên kết và định hướng chung để chống lại sự cạnh tranh của các doanh nghiệp hoặc hàng hoá cùng ngành
1.3.1.3.2 Tập đoàn theo liên kết dọc
Tập đoàn liên kết theo chiều dọc giữa các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau nhưng có liên quan chặt chẽ về công nghệ
1.3.1.3.3 Tập đoàn liên kết hỗn hợp đa ngành, đa lĩnh vực
Tập đoàn liên kết hỗn hợp là loại tập đoàn liên kết các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, nghề và lĩnh vực có mối quan hệ hoặc không có có mối quan hệ về công nghệ, qui trình sản xuất… nhưng có mối quan hệ chặt chẽ về tài chính
1.3.2 Mô hình quản lý tập đoàn kinh tế
Mô hình quản lý tập đoàn về cơ bản được xây dựng dựa trên cơ sở mô hình tổ chức của các công ty Nhìn chung mô hình quản lý của các TĐKT đều có cơ cấu gồm
Trang 121.3.2.2 Bộ máy điều hành
Công ty mẹ cũng như các công ty con của tập đoàn đều có tổng giám đốc, các giám đốc điều hành (Ban điều hành) và bộ máy giúp việc Đây là cơ quan thực hiện điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty Quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc phụ thuộc rất lớn vào điều lệ công ty và việc phân cấp của HĐQT
1.3.2.3 Bộ máy giám sát
Các tập đoàn kinh doanh thường hình thành uỷ ban kiểm toán đứng độc lập nhằm giám sát hoạt động của bộ máy điều hành của công ty mẹ
Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ
NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 2.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 2.1.1 Một số văn bản pháp qui về TĐKT nhà nước
Luật doanh nghiệp năm 2005 Nghị định 139/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thực hiện một số điều trong Luật Doanh nghiệp 2005, tại điều 26
Nghị định 101/2009/NĐ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý TĐKT nhà nước CP Nghị định này nhằm hướng dẫn cụ thể cụ thể việc hình thành, tổ chức, hoạt động của TĐKT nhà nước, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của TĐKT nhà nước và việc quản lý, giám sát của nhà nước đối với TĐKT nhà nước
2.1.2 Cơ hội và thách thức đối với các TĐKT nhà nước hiện nay
2.1.2.1 Cơ hội
- Về môi trường kinh doanh Việt Nam là một nước có tiềm năng phát triển rất lớn với các lợi thế như: Sự ổn định chính trị - xã hội, những thuận lợi về vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên và đặc biệt là nguồn nhân lực…Môi trường cạnh tranh từng bước được cải thiện, các loại thị trường phát triển đồng bộ, kết cấu hạ tầng được chú ý đầu tư tạo tiền đề thúc đẩy các TĐKT hình thành và phát triển
- Thuận lợi về chính sách và khuôn khổ pháp lý: Các đạo luật cơ bản cho sự ra đời
và phát triển của TĐKT đã được ban hành như Luật doanh nghiệp 2005, Luật đầu tư, Luật cạnh tranh và kiểm soát độc quyền với các nghị định, thông tư nhằm cụ thể hóa những nội dung chủ yếu Đặc biệt, Nghị định 101 trở thành khuôn khổ pháp lý chính thức đầu tiên cho các TĐKT, đặc biệt là các TĐKT nhà nước, tạo cơ sở cho việc hình
Trang 1311
thành, tổ chức, hoạt động và quản lý đối với các TĐKT nhà nước
- TĐKT nhà nước có lợi thế rất lớn về: ưu đãi vốn, cạnh tranh, đất đai và về tâm
- Phần lớn các TĐKT thiếu một chiến lược kinh doanh mang tính dài hạn
- Việc quản lý, giám sát của Nhà nước đối với các TĐKT nhà nước vẫn đang tồn tại nhiều bất cập trong việc chưa xác định đầu mối chủ sở hữu Cùng một lúc vẫn có nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện vai trò chủ sở hữu đối với TĐKT dẫn đến sự trùng lặp
2.2.2 Điều kiện thành lập các TĐKT nhà nước
- Thứ nhất: Có ngành nghề kinh doanh chính thuộc một trong các ngành, lĩnh vực:
1 Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
2 Đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ;
3 Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng;
4 Khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến và phân phối dầu khí;
5 Khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến than và khoáng sản;
6 Dệt may;
7 Trồng, khai thác, chế biến cao su;
8 Sản xuất, kinh doanh phân bón và các sản phẩm hoá chất;