1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện Đại Lộc

26 109 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 308,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn hệ thống lý luận về phát triển rừng trồng, đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam, đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam.

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đại Lộc là huyện trung du miền núi năm phía bắc tỉnh Quảng Nam có diện tích tự nhiên : 587089 Km2 dân số : 150.773 người với 39.856 hộ; đất sản xuất Nông nghiệp : 14 000 ha Đại Lộc có diện tích đất lâm nghiệp là 34.63453 ha chiếm tỷ lệ 59,8 % diện tích tự nhiên; đất rừng phòng hộ có diện tích 17.0045 ha chiếm 29,3 % tổng diện tích tự nhiên và diện tích đất rừng sản xuất là 17.630 ha chiếm 30,4 % tổng diện tích tự nhiên Giá trị sản xuất lâm nghiệp của huyện theo giá hiện hành tăng khá từ mức 49 tỷ đồng năm 2012 đã tăng lên đạt hơn 126 tỷ đồng năm 2017, tăng gấp 2.4 lần Nếu theo giá

2010 quy mô GTSX lâm nghiệp tăng từ mức hơn 36 tỷ năm 2012 lên mức hơn 76 tỷ năm 2017 hơn lần Trong khi đó quy mô GTSX từ rừng trồng đã tăng từ 2.04 tỷ đồng năm 2012 lên 5.7 tỷ đồng năm

2017 tăng gần 2.8 lần Như vậy quy mô sản xuất rừng trồng đã tăng nhanh hơn toàn ngành nông nghiệp Quy mô rừng trồng còn thể hiện qua diện tích Diện tích rừng trồng không tăng kể từ 2012 Trong giai đoạn đầu tổng diện tích chỉ khoảng 17.7 ngàn ha, năm 2017 chỉ còn hơn 16 ngàn Như vậy diện tích rừng trồng đã tăng giảm hơn 1700

ha Trong tổng diện tích rừng trồng, Diện tích rừng trồng tập trung tăng thêm hơn 1000 ha, trong khi diện tích rừng phân tán giảm Sản lượng gỗ khai thác tăng dần qua các năm Nếu năm 2012 sản lượng

gỗ khai thác chung là 17.6 ngàn m3, năm 2013 là 18,9 ngàn m3, năm 2014 là 18,6 ngàn m3 , năm 2015 là 19,7ngàn m3 , năm 2016 là

26 ngàn m3, và năm 2017 là 31,50 ngàn m3

- Trong những năm qua việc trồng mới rừng sản xuất tuy đã đượcc định hướng xong phần lớn các hộ dân và doanh nghiệp trồng rừng vẫn còn tự phát chưa bài bản thiếu vốn thiếu KHKT việc chọn

Trang 4

các loại giống cũng vẫn dựa vào truyền thống là ươm trồng mà chưa ứng dụng các phương pháp mới như keo hom keo cấy mô cho thân to khỏ chắc nhanh lớn chống đổ ngã khi gặp mưa bão hoặc kết hợp trồng các cây dược liệu dưới tán gỗ như cây xạ đen cây đinh lăn Với những lý do trên việc bản thân chọn đề tài nghiên cứu “ phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện Đại Lộc ” là rất cần thiết nhằm góp phần thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp để đa dạng hóa sản phẩm từ rừng nâng cao năng suất chất lượng giá trị của rừng phát triển lâm sản ngoài gỗ chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng tạo ra lợi ích kinh tế cao tăng tính ổn định bền vững hệ sinh thái rừng

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển rừng trồng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về các thực trạng và giải pháp phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

+ Phạm vi về không gian: trên địa bàn huyện Đại Lộc tỉnh

Trang 5

Quảng Nam

+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng trồng trong giai đoạn 2012-2017 và các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong khoảng thời gian đến 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Số liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu của các cơ quan chức năng của huyện và tỉnh Học viên sẽ tiến hành đến làm việc và thiết lệp kênh thông tin với các cơ quan này để tập hợp và tổng hợp thông tin

Các thông tin bao gồm; Các tài liệu có liên quan đến quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nông nghiệp tỉnh Quảng Nam và huyện Đại Lộc; Các văn bản về pháp luật, quy hoạch và chính sách về phát triển rừng của trung ương và tỉnh Quảng Nam; Các số liệu thống kê về kinh tế xã hội, nông nghiệp, lâm nghiệp của tỉnh Quảng Nam và huyện Đại Lộc; Các báo cáo tình hình nông lâm thủy sản của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đại Lộc

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin

- Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích tổng hợp phương pháp thống kê so sánh phương pháp logic học để khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến công tác quản lý rừng bao gồm các văn kiện Nghị quyết Quyết định báo cáo tổng kết giai đoạn của địa phương thông tin do cán bộ địa phương cung cấp các kết quả nghiên cứu các kinh nghiệm quản lý rừng của các địa phương để phân tích đánh giá tổng hợp phục vụ đề tài nghiên cứu

- Tài liệu số liệu thu thập và khảo sát được xử lý nhờ các công

cụ thống kê như: thống kê mô tả thống kê phân tích để tổng hợp

Trang 6

mô tả phân tích so sánh các số liệu thu thập khảo sát để phục vụ cho các nội dung nghiên cứu

5 Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu

Rừng có vai trò rất quan trọng không chỉ với môi trường sinh thái mà còn cả với phát triển kinh tế xã hội Do đó đây cũng là mảng

đề tài được quan tâm nhiều cả trong lý luận và thực nghiệm của Kinh

tế Phát triển Dưới đây xin trình bày một số công trình nghiên cứu liên quan

6 Kết cấu của luận văn

Gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển rừng trồng

Chương 2 Thực trạng phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

Chương 3 Các giải pháp phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG 1.1.1 Một số khái niệm

a Khái niệm về rừng trồng

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Rừng do con

người tái tạo trồng mới hay tóm lại tạo ra bởi con người bao gồm: Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có; rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác Theo thời gian sinh trưởng rừng trồng được phân theo cấp tuổi tùy từng loại cây trồng khoản thời gian quy định cấp tuổi khác nhau

b Phát triển rừng trồng

Phát triển rừng trồng được hiểu là quá trình thay đối theo hướng tốt hơn để bổ sung tái tạo và mở rộng hơn rừng trồng thể hiện qua gia tăng quy mô rừng trồng; tạo ra cơ cấu rừng trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội; Tổ chức sản xuất trong phát triển rừng trồng tốt hơn; Phát triển thị trường tiêu thụ sản phầm rừng trồng và Phát triển cơ sở hạ tầng cho rừng trồng

1.1.2 Đặc điểm của rừng trồng ảnh hưởng đến phát triển rừng trồng

Rừng trồng có những đặc điểm sau đây

Thứ nhất Rừng trồng vừa mang tính chất nhân tạo nhưng phát triển theo quy luật tự nhiên

Thứ hai Rừng trồng mang tính chất kinh tế và môi trường; Thứ ba; Rừng trồng gắn với cộng đồng dân cư trên địa bàn và phụ thuộc vào nhân thức của họ

Trang 8

1.1.3 Vai trò của phát triển rừng trồng

Phát triển rừng trồng đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ và phát triển nguồn tài nguyên rừng và kinh tế

a Đối với môi trường

b Đối với kinh tế

c Đối với xã hội

1.2 NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG

1.2.1 Gia tăng về quy mô rừng trồng

Phát triển rừng trồng do đó đầu tiên phải gia tăng và mở rộng quy mô rừng trồng Tức là tăng diện tích rừng trồng thông qua khôi phục tái tạo và trồng lại diện tích rừng đã bị khai thác và hủy hoại trồng thêm trên đất hoang có thể trồng rừng Không chỉ trồng và tạo

ra diện tích mới mà quan trong hơn còn phải duy trì sự phát triển của các diện tích này Đặc thù của rừng trồng là tái sản xuất theo cả chu

kỳ tự nhiên và kinh tế Do vậy phải có thời gian mới hình thành và phát triển không thể trong thời gian ngắn

Sự gia tăng diện tích này phải có các nguồn lực để thực hiện gia tăng diện tích này Nhưng yếu tố đầu tiên phải từ cơ chế chính sách về phát triển rừng trồng để khơi thông và huy động nguồn lực cho trồng mới duy trì chăn sóc và khai thác tái tạo diện tích rừng Lực lượng để thực hiện chính là cộng đồng dân tư và doanh nghiệp

để thực hiện Cộng đồng dân cư và một số doanh nghiệp chính là người sở hữu nhiều diện tích đất có thể sử dụng phát triển rừng trồng Nếu có những biện pháp và chính sách để học dám đầu tư cho phát triển rừng trồng sẽ gia tăng đáng kể quy mô rừng trồng của mỗi địa phương

Gia tăng quy mô sản xuất còn hàm ý phải gia tăng nguồn lực cho phát triển rừng trồng Lý thuyết phát triển kinh tế nói chung

Trang 9

cũng như lý thuyết phát triển nông nghiệp đều khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố nguồn lực Vì chính các nguồn lực là yếu tố cơ bản để tiến hành các hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng Các nguồn lực này bao gồm đất đai nguồn nhân lực và nguồn vốn

1.2.2 Hình thành cơ cấu rừng trồng phù hợp

Cơ cấu kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và

số lượng giữa các bộ phận cấu thành trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định Nó chỉ ra cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mối quan hệ Do đó, khi xét nền kinh tế là một hệ thống phức tạp thì có rất nhiều bộ phận và các kiểu cơ cấu hợp thành, tùy theo cách mà chúng ta tiếp cận nghiên cứu

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo thời gian từ trạng thái và trình độ này sang trạng thái và trình độ khác Ở đây có sự biến đổi cả về số lượng, chất lượng và mối quan

hệ trong nội bộ cơ cấu Quá trình chuyển hóa từ cơ cấu cũ sang cơ cấu mới đòi hỏi cần có thời gian và phải qua những thang bậc nhất định Nội dung chính của CDCC là cải tạo cơ cấu cũ để xây dựng một cơ cấu mới hợp lý hơn, hiệu quả hơn và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đề ra Một trong các chỉ báo thể hiện trình độ phát triển của nền nông nghiệp nói chung và lâm nghiệp, đó là cơ cấu ngành của nó Một cơ cấu nông nghiệp hiện đại khi cơ cấu các yếu tố đầu vào và đầu ra thể hiện nó là nền nông nghiệp dựa vào kỹ thuật công nghệ canh tác có trình độ cao và hiện đại Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo các mô hình phát triển nông nghiệp chính là sự thay đổi các bộ phận và yếu tố của sản xuất nông nghiệp từ đó thay đổi tỷ trọng các yếu tố đầu ra trong đó các bộ phận cấu thành được

Trang 10

tạo ra từ các nhân tố đầu vào có trình độ kỹ thuật công nghệ canh tác cao và hiện đại có xu thế tăng dần và chiếm phần chi phối

Tạo ra cơ cấu rừng trồng hợp lý là thay đổi để có một tỷ lệ cả đầu vào và đầu ra phù hợp với điều kiện của địa phương và định hướng phát triển Điều này được thực hiện thông qua những điều chính thay đổi về đầu vào, phân bổ lại sản xuất và qua đó tạo ra cơ cấu sản lượng hợp lý và cao nhất

1.2.3 Tổ chức sản xuất và phát triển thị trường trong phát triển rừng trồng

Tổ chức sản xuất là kiểu tổ chức sản xuất có thể theo hộ gia đình trang trại hợp tác xã và doanh nghiệp để huy động và sử dụng

nguồn lực cho sản xuất rừng trồng Theo đó: Kinh tế hộ gia đình:

Khi nói KTHGĐ thì đó là khái niệm biểu thị các thành viên của nó

có chung huyết tộc và quan hệ hôn nhân và có chung một cơ sở kinh

tế Như vậy kinh tế hộ gia đình là mô hình kinh tế lấy gia đình làm đơn vị và tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu trên quy mô gia đình Kinh tế hộ gia đình bao gồm nhiều loại hình như: kinh tế hộ nông dân kinh tế hộ tiểu thủ công nghiệp kinh tế hộ thương mại

v.v Trang trại: Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở

tập trung nông lâm thủy sản với các mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa có quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đủ lớn có trình

độ kỹ thuật cao tổ chức và quản lý tiến bộ Kinh tế hợp tác: Theo liên

minh hợp tác xã quốc tế thì “Hợp tác xã là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế xã hội và văn hóa thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ” Định nghĩa được bổ sung trong tuyên bố năm 1995 “Hợp tác xã dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp mình tự chịu trách nhiệm công bằng và đoàn kết Theo truyền

Trang 11

thống của những người sáng lập ra hợp tác xã các xã viên hợp tác xã tin tưởng vào ý nghĩa đạo đức và tính trung thực cởi mở trách nhiệm

xã hội và quan tâm chăm sóc người khác”

1.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng cho rừng trồng

Cơ sở hạ tầng ở địa phương nói chung và nông thôn là điều kiện tiên quyết để phát triển nông nghiệp nói chung và rừng trồng nói riêng Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ đảm bảo cho kinh tế hàng hóa phát triển nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư nông thôn Cơ sở hạ tầng trong nông thôn bao gồm các công trình hạ tầng

kỹ thuật và hạ tầng xã hội Các công trình cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông thôn gồm có: Hệ thống đường giao thông nông thôn hệ thống cung cấp điện nước hệ thống thủy lợi hệ thống thông tin liên lạc hệ thống dịch vụ hệ thống công trình giáo dục và y tế thể thao nhà ở của dân cư cơ sở hạ tầng phát triển công nghiệp nông thôn

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG 1.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

1.3.2 Chính sách phát triển rừng của nhà nước

1.3.3 Ý thức của người dân về vấn đề trồng rừng

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG Ở HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM

2.1.1 Điều kiện tự nhiên Điều kiện kinh tế - xã hội

a Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Đại Lộc là huyện trung du nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Nam cách trung tâm tỉnh lỵ khoảng 69km lan về phía Tây Bắc và cách trung tâm Thành phố Đà Nẵng khoảng 32km về phía Tây Nam

Điều kiện kinh tế - xã hội

Tổng giá trị sản xuất năm 2016 đạt 9.271 triệu đồng tăng 12,52 % so với năm 2015 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ lệ cao trong tổng giá trị sản xuất (Bảng 1)

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành tại huyện Đại Lộc

Trang 13

Năm 2017 Tổng giá trị sản xuất ước đạt 9.3511 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010) đạt 10096% kế hoạch và tăng 1317% so với năm2016 vượt chỉ tiêu Nghị quyết 117%

Dân số trung bình năm 2017 là 153.148 người, dân số khu vực

đô thị là chiếm 11%, khu vực nông thôn chiếm 89% Số lao động trong độ tuổi đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 65.750 người, trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 79,2% Cơ cấu lao động phi nông nghiệp trong độ tuổi chiếm tỷ trọng 50,57% trong tổng số lao động trên địa bàn Số lao động trong khu vực nhà

nước là 4.450 người

2.1.2 Chính sách phát triển rừng của tỉnh và huyện

2.1.3 Ý thức của người dân

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM

2.2.1 Tình hình Phát triển về quy mô rừng trồng

Giá trị sản xuất lâm nghiệp của huyện theo giá hiện hành tăng khá Trên hình 1 giá trị này từ mức 49 tỷ đồng năm 2012 đã tăng lên đạt hơn 126 tỷ đồng năm 2017, tăng gấp 2.4 lần

Nếu theo giá 2010 quy mô GTSX lâm nghiệp tăng từ mức hơn

36 tỷ năm 2012 lên mức hơn 76 tỷ năm 2017 hơn lần Trong khi đó quy mô GTSX từ rừng trồng đã tăng từ 2.04 tỷ đồng năm 2012 lên 5.7 tỷ đồng năm 2017 tăng gần 2.8 lần Như vậy quy mô sản xuất rừng trồng đã tăng nhanh hơn toàn ngành nông nghiệp

Ngày đăng: 07/01/2020, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm