Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại; làm rõ thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum và có những đánh giá chung,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1PHẠM THANH CHIẾN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH
HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng Năm 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 1: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi
Luận văn được bảo vệ tại Hồi đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 09 tháng 03 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm trở lại đây tốc độ tăng trưởng và phát triển của Việt Nam luôn ở mức cao trong khu vực Từ đó mà đời sống của người dân ngày một nâng cao, nhu cầu cuộc sống cũng ngày càng đa dạng hơn ngoài những nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc thì còn có những nhu cầu như vui chơi, giải trí, du lịch,… Đây là những nhu cầu thực tiễn và sẽ được giải quyết qua kênh cho vay tiêu dùng của ngân hàng Nhận thấy tiềm năng phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng, trong thời gian qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum đã rất chú ý đến hoạt động cho vay tiêu dùng
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu, đánh giá và tìm ra giải pháp cho hoạt động cho vay tiêu dùng là một trong những vấn đề
được quan tâm hàng đầu của ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon
Tum, do vậy đề tài: "Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum" được chọn để nghiên cứu cho luận văn cao
học
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
+ Làm rõ thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum và có những đánh giá chung
+ Nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt
Trang 4động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
b Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- Về không gian: Các nội dung trên được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- Về thời gian: Nghiên cứu số liệu trong giai đoạn 2015-2017, các khuyến nghị trong luận văn có ý nghĩa trong những năm tới
c Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp: Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu; Phương pháp xử
lý tổng hợp số liệu và Phương pháp phân tích, đối chiếu so sánh
d Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu
Trang 5dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
e Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
- Luận văn góp phần làm rõ thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Khái niệm mang tính tổng quát về CVTD tại ngân hàng thương mại cho vay tiêu dùng là một hình thức cho vay, qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thỏa thuận mà hai bên đã kí kết nhằm giúp cho khách hàng có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Thứ nhất, quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ dẫn
đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
Thứ hai, nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ
Trang 6thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế thịnh vượng thì nhu cầu cho vay tiêu dùng lại càng cao và ngược lại
Thứ ba, khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình
nên việc chứng minh tài chính thường khó, còn như các doanh nghiệp
có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình
Thứ tư, tư cách, phẩm chất khách hàng thường khó xác định,
chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của CVTD
Thứ năm, chất lượng thông tin khách hàng cung cấp thường
không cao Những thông tin này do khách hàng cung cấp do vậy chỉ mang tính chủ quan, một chiều, không được kiểm toán, kiểm soát như đối với doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
a Căn cứ vào mục đích vay vốn
Căn cứ vào mục đích vay vốn, CVTD được chia thành hai loại: Cho vay tiêu dùng cư trú và cho vay tiêu dùng phi cư trú
b Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Căn cứ vào phương thức hoàn trả, CVTD được chia thành 02 loại: Cho vay tiêu dùng trả góp và cho vay tiêu dùng phi trả góp
c Căn cứ vào thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời hạn cho vay, CVTD được chia thành ba loại: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn
d Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ CVTD có: Cho vay tiêu dùng gián tiếp và cho vay tiêu dùng trực tiếp
e Căn cứ vào hình thức bảo đảm
Căn cứ vào hình thức bảo đảm, cho vay tiêu dùng được phân thành 2 loại là cho vay bảo đảm bằng tài sản và cho vay tiêu dùng bảo
Trang 7đảm không bằng tài sản
1.1.4 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi có thể xảy ra gây mất mát, thiệt hại về tài sản, thu nhập trong quá trình hoạt động của tổ chức
Cho vay tiêu dùng là hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro trong danh mục các sản phẩm cho vay của NHTM và TCTD khác Rủi ro tín dụng trong cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng xảy ra khi ngân hàng cho khách hàng vay mà không thu được gốc và lãi vay đúng hạn hoặc chỉ thu được một phần gốc và lãi hoặc không thu được cả gốc và lãi cho khoản vay
1.1.5 Ý nghĩa của cho vay tiêu dùng
a Đối với ngân hàng
Ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công
ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ Marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá kinh doanh, từ đó nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
b Đối với người tiêu dung
Nhờ cho vay tiêu dùng, người dân được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền Từ đó trình độ dân trí và chất lượng đời sống của người dân cũng được nâng cao hơn
c Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hoá
Trang 8Hoạt động cho vay tiêu dùng giúp giảm hiện tượng cho vay nặng lãi, góp phần nâng cao đời sống của người dân, thúc đẩy kinh tế phát triển
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Phân tích bối cảnh và xác định mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng
a Phân tích bối cảnh
Ngân hàng là trung gian tài chính quan trọng làm cầu nối giữa các chủ thể trong nền kinh tế Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng cao, nhu cầu vay tiêu dùng có xu hướng tăng lên bởi vì thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện, từ đó hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng được mở rộng và ngược lại
b Xác định mục tiêu cho vay tiêu dùng
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tùy theo bối cảnh từng thời kỳ, tùy từng điều kiện mà mỗi ngân hàng xác định cho mình những mục tiêu khác nhau Các mục tiêu chủ yếu của NHTM có thể là: Gia tăng quy mô cho vay, chiếm lĩnh thị phần, hợp lý hóa cơ cấu cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, kiểm soát rủi
ro cho vay và gia tăng thu nhập
1.2.2 Tổ chức hoạt động triển khai cho vay tiêu dùng
Sau khi xác định được mục tiêu kinh doanh từng thời kỳ, để tiến hành các hoạt động tác nghiệp cho vay, việc trước tiên là các ngân hàng phải quan tâm công tác tổ chức hoạt động cho vay Tổ chức hoạt động cho vay liên quan đến bộ máy hoạt động và con người, cũng như các quy định kèm theo
1.2.3 Các hoạt động cho vay tiêu dùng
a Khảo sát nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng
Trang 9Từng ngân hàng phải thường xuyên xác định thị trường mục tiêu, khách hàng tiềm năng và các chính sách, biện pháp khai thác thích hợp trong từng thời kỳ
b Nghiên cứu các sản phẩm cung ứng cho khách hàng
Mỗi ngân hàng có thể tổ chức các kênh cung ứng khác nhau, là
sự tập hợp các yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng Các kênh cung ứng phổ biến: điểm giao dịch, kênh phân phối điện tử
c Chính sách giá cả sản phẩm
Giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng là số tiền mà khách hàng phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền trong thời gian nhất định hoặc sử dụng các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp Cụ thể, với hoạt động cho vay thì giá cả sản phẩm đó là lãi suất cho vay
d Chính sách quảng bá sản phẩm và cung ứng
Các ngân hàng có thể có những chính sách quảng bá và tổ chức kênh phân phối khác nhau, có thể thực hiện quảng bá chung trong toàn
hệ thống hoặc/và thực hiện quảng bá riêng tại từng chi nhánh tùy theo đặc điểm vùng miền, địa bàn hoạt động Và có thể lựa chọn tổ chức kênh phân phối phổ biến: điểm giao dịch, đại lý, kênh phân phối điện
tử
e Cũng cố chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Trong cho vay nói chung, cho vay tiêu dùng nói riêng, chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng thể hiện trên nhiều mặt như quy trình, thủ tục, chất lượng cán bộ tín dụng, cơ sở vật chất và trình độ ứng dụng công nghệ trong nghiệp vụ và trong quản lý Quy trình, thủ tục CVTD bắt đầu từ lúc cán bộ ngân hàng tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, thu thập thông tin của khách hàng đến khi lãnh đạo ngân hàng xem xét
giải quyết cho vay
Trang 10f Kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Đảm bảo tiền vay là một công cụ quan trọng để giảm thiểu rủi
ro nếu trong trường hợp khách hàng không hoàn trả được vốn vay và lãi, ngân hàng có thể bán tài sản bảo đảm để bù lại tổn thất của mình
do món vay gây nên
1.2.4 Tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
a Tiêu chí đánh giá quy mô và thị phần cho vay tiêu dùng
Tiêu chí về số lượng khách hàng, mức tăng trưởng số lượng khách hàng, dư nợ cho vay, mức tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ và dư nợ bình quân trên một khách hàng Chỉ tiêu thị phần của ngân hàng, thể hiện kết quả cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực CVTD trên địa bàn Thị phần cho vay được tính bằng
dư nợ cho vay tiêu dùng của ngân hàng/tổng dư nợ cho vay tiêu dùng trên địa bàn
b Tiêu chí đánh giá cơ cấu cho vay tiêu dùng
Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm, cơ cấu theo mục đích vay vốn,
c Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Để thu thập được kết quả đánh giá tốt nhất các ngân hàng phải tiến hành khảo sát, thăm dò ý kiến của khách hàng (đánh giá ngoài) Ngoài ra tại ngân hàng có thể rà soát, đánh giá bản thân chất lượng các hoạt động của mình (đánh giá trong)
d Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro
Tiêu chí kiểm soát nợ xấu CVTD, tiêu chí sự thay đổi kết cấu nhóm nợ, tiêu chí tỷ lệ trích lập dự phòng xử lý rủi ro và tiêu chí tỷ lệ xóa nợ ròng trong cho vay tiêu dùng
e Tiêu chí đánh giá thu nhập hoạt động cho vay tiêu dùng
Trang 11Thu nhập hoạt động CVTD lẽ ra dùng lợi nhuận CVTD, nhưng không thể hạch toán được, do không tách bạch được chi phí CVTD nên tạm dùng thu lãi CVTD làm tiêu chí đánh giá thu nhập CVTD
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng
a Định hướng phát triển của ngân hàng
b Năng lực tài chính của ngân hàng
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH
HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI CHÁNH HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum được thành lập năm 1998 theo
QĐ số 340/QĐ-NHN-02, ngày 19/6/1998 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với tên gọi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Kon Plong Trụ sở giao dịch tại Thôn 1 thị trấn Đắk Rơ Ve, huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý
* Chức năng:
Nguyên cứu thị trường, hoạch định chiến lược; Thực hiện công tác quản lý; Tiếp thị, truyền thông, quảng bá thương hiệu Agribank; Thực hiện chế độ hạch toán, đảm bảo an toàn kho quỹ; Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo quy định; Duy trì, nâng cao mối quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước; Quản lý khai thác tài sản;
Tổ chức công tác hành chính và Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp
có thẩm quyền Agribank giao
* Nhiệm vụ:
Huy động vốn; Cấp tín dụng trong phạm vi phân cấp phán quyết
Trang 13và phê duyệt của Agribank theo quy định và Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền Agribank giao
* Cơ cấu tổ chức quản lý:
Agribank chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum có 02 Phòng ban: Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Ngoài
ra, Chi nhánh có 01 Phòng giao dịch
2.1.3 Khái quát tình hình kinh doanh
a Hoạt động huy động vốn
Tổng vốn huy động của chi nhánh những năm gần đây vẫn tăng trưởng ổn định với tốc độ cao Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2017 đạt 550.184 triệu đồng, so với thời điểm 31/12/2015 tăng
167.103 triệu đồng, tỷ lệ tăng 43.62%
b Hoạt động cho vay
Tổng dư nợ của chi nhánh những năm gần đây vẫn tăng trưởng
ổn định với tốc độ cao Tổng dư nợ đến 31/12/2017 đạt 556.145 triệu đồng, so với thời điểm 31/12/2015 tăng 264.581 triệu đồng, tỷ lệ tăng 90.75%
c Kết quả hoạt động kinh doanh
Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua hoạt động kinh doanh của chi nhánh đều tăng, cụ thể lợi nhuận năm 2016, tổng thu nhập của chi nhánh đạt 39.677 triệu đồng, tăng 8.437 triệu đồng, tương ứng 27,01% so với năm 2015; năm 2017 tổng thu nhập của chi nhánh đạt 48.638 triệu đồng, tăng 8.961 triệu đồng, tương ứng 22,59% so với năm
2016
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM