Qua quá trình học tập, tìm hiểu lý luận trên giảng đường và quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng giao thông I, em nhận thấy việc hạch toán CPSX và tính gi
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG I 3
I Đặc điểm tổ chức kinh doanh và công tác kế toán ở Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng giao thông I 3
1 Quá trình hình thành, phát triển và khả năng xu hướng phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng giao thông I 3
2 Xu hướng phát triển của Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I 4
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I 6
3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I 6
3.2 Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I 8
3.3 Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I 9
II Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I 10
1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 10
2 Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty 12
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ TM VÀ XD GIAO THÔNG I 15
I Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 15
II Kế toán chi phí nguyên vật liệu 15
1 Nội dung khoản mục: 15
2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 24
3 Kế toán Chi phí máy thi công 35
4 Kế toán Chi phí sản xuất chung 44
5 Tính giá thành sản phẩm Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông 1 50
Trang 2CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠICÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG GIAOTHÔNG 1 52
1 Những ưu, nhược điểm về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I 531.1 Những ưu điểm đạt được 531.2 Những mặt còn tồn tại 56
2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I 58KẾT LUẬN 62
Trang 3BẢNG KÍ HIỆU TỪ VIẾT TẮT
Trang 4hạ giá thành sản phẩm một cách hữu hiệu.
Sản phẩm của ngành xây lắp nói chung và của doanh nghiệp xây dựng giaothông nói riêng là các công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xâydựng dài Điều này làm cho công tác tổ chức sản xuất cũng như sản xuất gặpnhiều khó khăn, phức tạp nhất là công tác kiểm tra, kiểm soát chi phí sản xuất.Đối với các doanh nghiệp xây lắp, thì việc quản lý chi phí không chỉ dừng lại làmối quan tâm của các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn là vấn đề luôn đượcNhà nước và các ngành chức năng hết sức lưu ý
Trong mọi doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việcđiều hành, quản lý cũng như việc phân tích, đánh giá tình hình, kết quả của quátrình SXKD Nhờ đó, doanh nghiệp có thể kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật tư,tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong SXKD, chủ động tài chính và chốngthất thoát
Qua quá trình học tập, tìm hiểu lý luận trên giảng đường và quá trình thực
tập tại Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng giao thông I, em
nhận thấy việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò hết sứcquan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán kế toán Đặc biệt là trong các doanhnghiệp xây lắp, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
lại mang những nét đặc thù riêng Do đó em đã lựa chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng giao thông I(TRICO)” cho khóa luận văn
Trang 5Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại
và Xây dựng giao thông I.
Chương 2: Thực tế kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Đầu tư
Thương mại và Xây dựng giao thông I.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng giao thông I.
Trong quá trình tìm hiểu lý luận và thực tế để hoàn thành đề tài này, em
đã nhận được sự tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị PhươngThảo cùng các anh chị trong phòng Kế toán – tài chính của Công ty cổ phần Đầu
tư Thương mại và Xây dựng giao thông I
Do thời gian thực tập có hạn nên bài viết của em không thể tránh khỏinhững sai sót Vì vậy, em rất mong đóng góp ý kiến và chỉ bảo của thầy cô để
em bổ sung và nâng cao kiến thức giúp cho công tác thực tế sau này tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 05 năm 2012
Học viên
Đào Thị Bẩy
Trang 6CHƯƠNG 1ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG I
I Đặc điểm tổ chức kinh doanh và công tác kế toán ở Công ty cổ phần Đầu
tư Thương mại và Xây dựng giao thông I
1 Quá trình hình thành, phát triển và khả năng xu hướng phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng giao thông I
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng giao thông I là công tytrung tâm của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông I (XDCTGT I)thuộc Bộ Giao thông vận tải
- Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng giao thông
I - Tên giao dịch: Transport Construction and Investment Trading Stock Company No 1
Joint Tên viết tắt: TRICO
- Trụ sở giao dịch: Số 548 Nguyễn Văn Cừ - Q.Long Biên - Hà Nội
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103006654 của Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà nội
Vốn cổ đông trong Công ty: 46% vốn Điều lệ,
Vốn cổ đông ngoài Công ty: 9% vốn Điều lệ
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 VNĐ
Trang 7Tiền thân của Công ty được thành lập theo Quyết định số 1034/TCCB-LĐngày 15/03/1983 của Bộ Giao thông vận tải với tên gọi Xí nghiệp cung ứng vật
tư thiết bị giao thông I thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp công trình giao thông Ithuộc Bộ Giao thông vận tải, nhiệm vụ chính là cung cấp vật tư thiết bị cho cáccông trình giao thông theo chỉ tiêu kế hoạch phân phối của Bộ chủ quản
Năm 1989, theo Quyết định số 1082/TCCB-LĐ ngày 13/06/1989 Xínghiệp cung ứng vật tư thiết bị giao thông I được đổi tên là Xí nghiệp sản xuất
và dịch vụ vật tư kỹ thuật I
Bộ Giao thông vận tải có kế hoạch xây dựng Tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông I trở thành Tổng công ty mạnh trong toàn ngành giao thông.Trong cơ cấu Tổng công ty có các công ty trung tâm để thực hiện các nhiệm vụtrọng yếu của Tổng công ty Xuất phát từ đó Bộ Giao thông vận tải quyết địnhđổi tên Xí nghiệp thành Công ty vật tư thiết bị giao thông I theo Quyết định số922/GĐ-TCCB-LĐ ngày 14/04/1993
Đến tháng 2/2005, Công ty vật tư thiết bị giao thông I chuyển thành Công
ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng giao thông I theo quyết định số 3429/
QĐ – Bộ GTVT ngày 09/11/2004 Công ty là doanh nghiệp có đầy đủ tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng, được phép mở tài khoản tại ngân hàng, thực hiệnhạch toán độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh tếcủa mình
2 Xu hướng phát triển của Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I
Công ty đã trực tiếp tham gia đấu thầu và thực hiện xây dựng các côngtrình trong nước và nước ngoài như: Đường 13 Bắc Lào (Dự án ADB4), QL 1A,
QL 4D Lai Châu, QL 38 Hưng Yên, QL 34 Cao Bằng, đường HCM, quốc lộ18A, QL 279 Quảng Ninh, QL 351&357 Hải phòng, Cảng Đình Vũ – HảiPhòng, QL6 Sơn La, QL1 Trung Lương – Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy – QuảngNinh, 6 cầu trên QL91 tỉnh Cần Thơ, cầu Gành Hào, QL53 Vĩnh Long, QL1:
Mỹ Thuận – Cần Thơ…
Trang 8Công ty đạt được những thành tựu như vậy là nhận được sự quan tâm củaTổng công ty xây dựng công trình giao thông I, và đặc biệt là sự năng động sángtạo của Ban giám đốc và sự đoàn kết của toàn bộ cán bộ công nhận viên nêncông ty ngày càng phát triển, thị trường ngày càng mở rộng không chỉ ở trongnước mà còn mở rộng ra thị trường nước ngoài, tạo sự ổn định trong công ănviệc làm và nâng cao đời sống cán bộ công nhân toàn công ty.
Có thể đánh giá sự phát triển của Công ty qua thông tin cơ bản về kết quảkinh doanh các năm gần đây của công ty như sau:
Qua bảng phân tích về kết quả sản xuất kinh doanh ta thấy, tổng doanh thu
và thu nhập khác của Công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 267.188.792.527đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 82% Tổng chi phí sản xuất kinh doanh cũngtăng 263.101.189.531 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 82% Tuy tốc độ tăng củachi phí là tương ứng với tốc độ tăng của doanh thu, nhưng cũng làm cho lợinhuận kế toán trước thuế tăng 4.087.602.996 đồng, tăng tương ứng 51% Nhưvậy có thể kết luận công ty đang làm ăn hiệu quả, tuy nhiên chất lượng quản lý
Trang 9tăng 54% và đóng góp vào NSNN cũng nhiều hơn, tăng 35% trong khi thuế suấtthuế TNDN đã giảm từ 28% xuống 25% Từ đó thấy được tình hình sử dụngvốn, quản lý chi phí và xu hướng phát triển của công ty.
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP đầu tư TM và
Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Phòng KH- TT
Phòng KT
CT 3
Đôi XD
CT 4
Đôi XD
CT 5
Đôi XD
CT 6
Đôi XD
CT 7
Đôi XD
CT 8
Đôi XD
CT 9
Đôi XD
CT 10
Trang 10Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:
- Hội đồng quản trị: Là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, là
đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên toàn công ty Là cơ quan quản
lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của công ty
- Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và 7 Phó giám đốc Giám đốc là người
trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty, do Hội đồng quản trị
bổ nhiệm, bãi nhiệm và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về kết quảkinh doanh của công ty Các Phó giám đốc phụ trách các mảng khác nhau giúpviệc cho Giám đốc nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh
- Phòng Tổ chức – hành chính: Giúp công ty nghiên cứu và sử dụng bộ
máy quản lý, kinh doanh, tổ chức sắp xếp đội ngũ cán bộ, chịu trách nhiệmtrong tuyển dụng và đào tạo lại cán bộ, có nhiệm vụ thực hiện các công tác quản
lý hành chính của công ty
- Phòng kinh doanh: chức năng chính là tìm việc, các hợp đồng, lập kế
hoạch dài hạn và ngắn hạn cho công ty, thực hiện các hoạt động kinh doanh
- Phòng kế hoạch thị trường: Tham mưu cùng ban giám đốc lập kế hoạch
cho các dự án, lập dự toán cho các công trình, phối hợp với các phòng ban khác
để thực hiện đúng kế hoạch đề ra
- Phòng kỹ thuật: Quản lý các các quy trình, quy phạm trong quá trình sản
xuất, thi công, nghiên cứu ứng dụng những quy trình quy phạm mới, đồng thờiphụ trách về chất lượng công trình
- Phòng vật tư thiết bị: Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về quyết
toán vật tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và công cụdụng cụ cho các đơn vị trong công ty thi công công trình
- Phòng tài chính kế toán: Hạch toán kế toán tài sản cũng như quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty, lập báo cáo tài chính, quản lý quỹ tiền mặt của
Trang 11- Đội xây dựng công trình: Bao gồm đội trưởng đội xây dựng, kế toán đội
và các cán bộ kỹ thuật… chịu trách nhiệm tổ chức thi công công trình đượcgiao
3.2 Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I
Hiện nay, Công ty đang hoạt động trên các lĩnh vực sau:
- Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước (bao gồm:cầu, đường, sân bay, cầu tàu, bến cảng);
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện;lắp đặt đường dây và trạm điện đến 35KV;
- Xử lý nền đất yếu, san lấp mặt bằng, nạo vét, đào đắp nền, móng côngtrình;
-Tư vấn đầu tư xây dựng, khảo sát, thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sátcác công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng;
- Thiết kế các công trình giao thông cầu, đường bộ;
- Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy điện,thủy lợi, cụm dân cư,khu đô thị, hệ thống cấp thoát nước;
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu thép, bê tông đúcsẵn, bê tông nhựa, nhựa dính bám, nhũ tương;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, kinh doanh lữ hành nội địa,quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch và kinh doanh khách sạn;
- Sửa chữa, bảo dưỡng, trung đại tu xe máy, thiết bị, gia công các sảnphẩm cơ khí;
- Kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà đất vàkhu đô thị, cho thuê nhà, mặt bằng, sân bãi;
- Đào tạo và cung ứng lao động trong nước ( không bao gồm đào tạo vàcung ứng lao động cho các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động);
- Vận tải hàng hóa, vật tư thiết bị
Trang 123.3 Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I
Quy trình sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí Trên cơ sở đó xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp
Cơ bản, quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty trải qua 3 giaiđoạn chính: giai đoạn đấu thầu, giai đoạn tổ chức thi công và giai đoạn nghiệmthu, bàn giao công trình (Sơ đồ 2)
Sơ đồ 2: Quy trình thi công đường giao thông
Đắp bao Đào lắp thông thường
Làm nền móng Thi công cống
Kết cấu mặt đường
Trang 13II Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I
1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công tác kế toán ở Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I được tổchức theo mô hình kế toán tập trung Phòng kế toán của công ty gồm 7 người,phụ trách từng phần hành kế toán theo sơ đồ tổ chức sau:
Sơ đồ 3: Bộ máy tổ chức kế toán công ty
Mỗi nhân viên trong bộ máy kế toán có nhiệm vụ cụ thể sau:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hướng dẫn chế độ , thể lệ kinh tế - tài chính
cho mọi nhân viên trong phòng Tài chính – Kế toán Tiến hành tổ chức và điềuhành toàn bộ hệ thống kế toán , tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động sảnxuất kinh doanh Kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán chung, đồng thời theo dõiđối chiếu công nợ với khách hàng và chủ đầu tư Khi quyết toán được lập xong
kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh , phân tích kết quả hoạt động sản xuất
Kế toán trưởng
Kế toán phó (Kiêm kế toán XDCB)
Kế toán TSCĐ, giá thành sản xuất thảm
Thủ quỹ
Các nhân viên kế toán đội
Kế toán tổng hợp
Trang 14kinh doanh để giúp Ban giám đốc ra quyết định và có biện pháp đúng đắn trongkinh doanh Như vậy , kế toán trưởng phải chịu trác nhiệm về mọi số liệu trongbản báo cáo kế toán
- Kế toán phó (kiêm kế toán XDCB): Chịu trách nhiệm theo dõi hóa đơn
GTGT, thực hiện kê khai và quyết toán thuế hàng tháng với cơ quan Thuế Theodõi tiền thanh toán cho các công trình được nghiệm thu, chịu trách nhiệm thanhtoán với chủ đầu tư Theo dõi tình hình XDCB của công ty (văn phòng TRICO).Bên cạnh đó, phụ trách theo dõi chi phí đội xây dựng công trình
- Kế toán tiền mặt, tiền lương, NVL, Xuất nhập khẩu: Lập và theo dõi phiếu
thu, phiếu chi, thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiền mặt, tiền lương và quản lýquỹ lương, phụ trách nộp BHXH, BHYT theo quy định Theo dõi tình hình xuất,nhập NVL, hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty, lập phiếu nhập kho, xuất kho
và các nghiệp vụ kế toán NVL, kế toán hàng hóa xuất nhập khẩu
- Kế toán nghiệp vụ ngân hàng: Lập và theo dõi các phiếu Ủy nhiệm thu,
ủy nhiệm chi, tình hình kỹ quỹ ký cược của Công ty, thực hiện các nghiệp vụ kếtoán liên quan và theo dõi số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng Tiến hành các thủtục vay và bảo lãnh, theo dõi hợp đồng bảo lãnh của Công ty
- Kế toán TSCĐ, giá thành sản xuất thảm: Phụ trách theo dõi tình hình tăng
giảm nguyên giá TSCĐ, di chuyển máy thi công cho các công trình Thực hiệncác nghiệp vụ liên quan đến khấu hao TSCĐ và máy thi công trên phần mềmcho các công trình Tập hợp chi phí và giá thành cho các trạm sản xuất thảm, kếthợp tập hợp chi phí các đội xây dựng
- Kế toán tổng hợp: Phụ trách theo dõi và tập hợp chi phí đội xây dựng,
theo dõi các thầu phụ và thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp: thực hiện cácbút toàn kế chuyển chi phí cuối kỳ, theo dõi và đối chiếu tình hình công nợ
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày, kiểm
tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ thu, chi trước khi nhập
Trang 15quỹ, kiểm kê quỹ định kỳ, và kiểm kê quỹ cuối năm khi quyết toán Theo dõitạm ứng và tập hợp bảng kê tạm ứng cho cá nhân theo mã riêng, thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tạm ứng.
- Kế toán đội xây dựng: Mỗi đội thi công công trình có một kế toán có
nhiệm vụ quản lý, theo dõi thời gian lao động, thanh toán lương cho công nhântrong đơn vị mình Thu thập, tổng hợp và phân loại các chứng từ kế toán, định
kỳ gửi các chứng từ đã được phân loại về phòng kế toán tài chính
2 Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty
Hiện nay, Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I áp dụng theo chế độ
kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi bổ sung chế độ kế toáncủa Bộ Tài chính
Theo đó:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ), chuyển đổi các đồng tiền khácsang tiền Việt Nam tại thời điểm phát sinh tỷ giá ngân hàng Nhà nước công bố
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Công ty ghi nhận tài sản cố định theo giá gốc, khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng kế toán hàng tồnkhi theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán hàng tồn khi cuối kỳđược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị xuất kho nguyênvật liệu là giá trị thực tế đích danh
- Hình thức báo cáo Tài chính của Công ty: Bảng cân đối kế toán mẫu sốB01-DN, Báo cáo kết quả kinh doanh mẫu số B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ mẫu số B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09-DN Bảng cânđối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp lâp theo quý, báo cáo lưu
Trang 16chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính được lập vào thời điểm cuốinăm.
- Hình thức kế toán: Doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung áp
dụng trên phần mềm kế toán Esoft financials Với việc sử dụng phần mềm này,
cho phép kế toán có thể xem/in tất cả các loại sổ sách, báo biểu theo quy địnhcủa Bộ Tài chính với hình thức Nhật ký chung, bao gồm:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Cái các tài khoản
+ Sổ Chi tiết các tài khoản
* Một số nét cơ bản về phần mềm kế toán Esoft financials.
Phần mềm kế toán Esoft financials là sản phẩm của Công ty phần mềmEsoft – Đơn vị sản xuất phần mềm cho Bộ Tài chính Esoft financials là phầnmềm kế toán toàn diện, bao gồm nhiều hình thức kế toán, thiết kế hệ thống cho
đa người sử dụng, tính bảo mật cao, tính linh động cao, phân quyền sử dụng chitiết đến các khối lượng chức năng công việc từng nhân viên kế toán Quy trình
xử lý kế toán có thể khái quát như sơ đồ 4:
Trang 17Sơ đồ 4: Quy trình xử lý kế toán bằng phần mềm.
Từ màn hình Desktop, nháy kép vào biểu tượng Esoft financials ,hiện lên màn hình đăng nhập, người sử dụng nhập tên (ADMIN), mật khẩu vàđơn vị(năm kế toán) để bắt đầu làm việc Ở công ty không phần quyền chứcnăng, nhiệm vụ sử dụng phần mềm, nên nhân viên kế toán nào cũng có thể nhậpliệu, xem các phân hệ khác nhau dù không phải là phần mình chịu trách nhiệm.Sau đó người sử dụng ấn “Đăng nhập”, sẽ xuất hiện giao diện chức năngban đầu, từ đó người sử dụng có thể cập nhật số liệu theo những phân hệ nghiệp
vụ liên quan
Phần mềm có các phân hệ nghiệp vụ sau: Hệ thống, kế toán, hàng hóa, vật
tư, tài sản cố định, giá thành, hợp đồng, báo cáo, trợ giúp
Các báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Trang 18CHƯƠNG 2THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ
TM VÀ XD GIAO THÔNG I
I Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I, đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng công trình, hạngmục công trình Các chi phí phát sinh của từng đối tượng đều được tập hợp theo
mã công trình
Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành được theo dõi chi tiết theocác khoản mục chi phí như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
II Kế toán chi phí nguyên vật liệu
1 Nội dung khoản mục:
- CPNVLTT là toàn bộ những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất thi côngcác công trình, hạng mục công trình và khối lượng xây lắp, bao gồm:
- Chi phí NVL chính: xi măng, vải địa, sơn đường, cát đá các loại, nhũtương, nhựa đường, đá sabe, đá subbase…
- Chi phí vật liệu kết cấu và chi vật liệu trực tiếp khác: cọc tre, cuốc xẻng…
* Chứng từ sử dụng:
Chứng từ ban đầu hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là cácphiếu chi tạm ứng, phiếu xuất kho vật tư, hóa đơn mua hàng… cùng các giấy tờliên quan khác
Trang 19* Tài khoản sử dụng:
TK 621- Chi phí NVL trực tiếp, mở và hạch toán chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình Chi phí nguyên vật liệu phát sinh cho đối tượng nàothì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó theo giá thực tế đích danh
* Phương pháp hạch toán:
- Trong trường hợp, xuất nguyên vật liệu chính từ kho Công ty đến côngtrình, căn cứ vào xuất kho, kế toán tiến hành định khoản và hạch toán chi tiếtcho công trình
Khi có nhu cầu xuất vật liệu kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho theo mẫu sau:Ngày 12/6/2011 Công trình có nhu cầu xuất vật liệu kế toán tiến hành lậpphiếu xuất kho theo mẫu sau:
Bảng biểu 1: Phiếu xuất kho Công ty CP ĐTTM và XD Giao thông 1
Bộ phận: Kho số 1
MÉu sè: 02- TT
(Ban hµnh theo Q§ sè
15/2006/Q§-BTC ngµy 20/03/2006 cña Bé trëng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 6 năm 2011
Họ và tên người nhận: Trần Quốc Dương
Địa chỉ: Đội XD CT9 QL38B – Hưng Yên
Lý do xuất: Phục vụ công trình QL38B – Hưng Yên.
STT Tên nhãn hiệu Đơn vị Yêu cầu Thực xuất Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
15
4 15
15
4 15
975.000
4.300.000 91.000
14.625.000
17.200.000 1.365.000
Trang 20Khi xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất lên phiếu xuất kho rồi kí giao chonhân viên vận chuyển hoặc đội xây dựng Sau khi vật liệu được chuyển tới độisản xuất xây lắp, người nhận kiểm tra số lượng xong kí nhận phiếu và giqxphiếu làm chứng từ thanh toán Đội trưởng tập hợp phiếu xuất nhập vật tư thànhmột quyển riêng cuối kì lập bảng kê nhận vật tư từ kho của Công ty để theo dõiriêng
Bảng biểu 2: Bảng kê vật tư từ kho của Công ty
Đơn vị: Công ty CP ĐTTM và XDGT1
Bộ phận: Kho số 1
BẢNG KÊ VẬT TƯ TỪ KHO CỦA CÔNG TY
Công trình: công trình QL38B – Hưng Yên
Tháng 6 năm 2011Đội XD CT9 CT: QL38B – Hưng Yên
vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền
15 4 15
975.000 4.300.000 91.000
14.625.000 17.200.000 1.365.000
kỳ đội trưởng cũng lập bảng kê tự đảm nhiệm tương tự như hai bảng kê trên vànộp lên phòng kế toán
Trang 21- Ngày 01/6/2011 công trình QL38B – Hưng Yên có nhu cầu sử dụng cọc tre
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngµy 01 th¸ng 16 n¨m 2011
QuyÓn sè:16Sè: 446
Nî:
Cã:
Kính gửi: Ông giám đốc đồng kính gửi ông TP kế toán
Tên tôi là: Trần Quốc Dương
Địa chỉ: Đội XDCT 9
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 8.208.000 đồng (Viết bằng chữ: Tám triệu, hai trăm lẻ tám nghìn đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Tiền mua cọc tre phục vụ thi công
Thời hạn thanh toán: 10 ngày
Trang 22Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 16 tháng 6 năm 2011
Số: 0059852Đơn vị bỏn hàng: Trần Thanh Hương
Địa chỉ: 327 Tụ Hiệu, Hiến Nam, TP Hưng Yờn
Số tài khoản:
MST: 0900288990
Họ tờn người mua hàng: Trần Quốc Dương
Tờn đơn vị: Cụng ty CP đầu tư TM và XD giao thụng 1
Địa chỉ: Số 548 Nguyễn Văn Cừ, Long Biờn, Hà Nội
Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt MST: 0100104732
STT Tờn hàng húa, dịch vụ Đv tớnh Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Khi giao vật tư phải lập “Biờn bản giao nhận vật tư” giữa người cung ứngvật tư với người phụ trỏch thi cụng Biờn bản này được lập thành hai liờn, mỗibờn giữ một liờn làm chứng từ thanh toỏn
Bảng biểu 5: Biờn bản giao nhận vật tư
Đơn vị: Cụng ty CP ĐTTM và XDGT1
Địa chỉ: Số 548 Nguyễn Văn Cừ, Long Biờn, HN
BIấN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Ngày 13 thỏng 6 năm 2011
Người giao: Lờ Cụng Tỳ Người nhận: Trần Quốc Dương
Trang 23Cụ thể, ở công trình QL38B – Hưng Yên căn cứ vào phiếu xuất kho ngày12/6/2011 Kế toán ghi:
+ Nợ TK 621 : 33.190.000
Có TK 152 : 33.190.000Ngày 16/6/2011 mua vật tư, không nhập kho mà chuyển thẳng đến côngtrình :
+ Nợ TK 621: 8.208.000
Có TK 111: 8.208.000Cuối kỳ, kết chuyển CP NVLTT sang tài khoản 154:
Số phát sinh
Trang 24Dương đội XDCT9 công trình QL38B – Hưng Yên
5.260.795.400
5.260.795.400
Ngày 30 tháng 6 năm 2011
50 30 152 55.850.000
120 12/6 Xuất VL cho đội
XDCT9 công trình QL38B – Hưng Yên
50 32 152 30.227.000
Trang 25cho đội XDCT9 CT QL38B – Hưng Yên
K/C chi phí nguyên vật liệu Quý 2/2011
154 5.260.795.400
Ngày 30 tháng 6 năm
2011
Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở riêng một sổ chi tiếtchi phí nguyên vật liệu Nguyên vật liệu xuất kho cho công trình nào thì đượctập hợp trực tiếp ghi vào sổ chi tiết của công trình đó, vì vậy kế toán không phảilập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho các công trình Sau khi phản ánhcác nhiệm vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung kế toán vào sổ cái tàikhoản liên quan
Bảng biểu 8: Trích sổ chi tiết TK 621
§¬n vÞ: Công ty CP ĐTTM và XDGT1
Bé PhËn: Phßng kÕ to¸n
MÉu sè: S38-DN
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC ngµy 20/03/2006 cña Bé trëng BTC)
SỔ CHI TIẾT TK 621
Tháng 6/2011Công trình QL38B – Hưng Yên
Trang 26Hưng Yên 30/6 K/C 1 30/6 K/C chi phí NVL T 6/2011 154 2.180.891.251
Ngày 30 tháng 6 năm 2011
Cuối kỳ, kế toán căn cứ số liệu tổng cộng trên sổ chi tiết chi phí nguyên vậtliệu của từng công trình, hạng mục công trình để lập bảng tổng hợp chi tiết chiphi nguyên vật liệu theo quý Số liệu tổng cộng trên bảng Tổng hợp chi tiết phảikhớp đúng với số liệu của tài khoản đó trên Sổ cái
2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp thi công công trình bao gồm: Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp …không bao gồm các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ (các khoảnnày không tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà được tính vào TK 627-Chiphí sản xuất chung) Và tại Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông I khoản
“Chi phí nhân công trực tiếp” ngoài khoản tiền lương cho công nhân trực tiếpsản xuất, lao động phổ thông thuê ngoài còn bao gồm tiền lương chính, lươngphụ, phụ cấp… cho lao động quản lý đội thi công công trình (bộ phận gián tiếpsản xuất) như: đội trưởng, kế toán đội, cán bộ kỹ thuật và công nhân sử dụngmáy thi công
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công: Mẫu 01a-LĐTL
- Bảng chấm công làm thêm giờ: Mẫu 01b-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu 02-LĐTL
- Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành: Mẫu 05-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Mẫu 06-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài: Mẫu 07-LĐTL
Trang 27- Hợp đồng giao khoán: Mẫu 08-LĐTL.
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán: Mẫu 09-LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương: Mẫu 10-LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH: Mẫu 11-LĐTL
* Tài khoản sử dụng:
TK 622-Chi phí nhân công trực tiếp, được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình và được mã hóa trên máy Cụ thể đối với công trình QL38B – Hưng Yên, được tập hợp theo đối tượng có mã là QL 38B
* Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n mét sè nghiÖp vô chñ yÕu.
Chứng từ làm căn cứ hạch toán là: Hợp đồng làm khoán, Biên bản đốichiếu khối lượng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và một số chứng từliên quan khác Hợp đồng làm khoán do chỉ huy công trình, kế toán đội và tổtrưởng tổ nhận khoán tiền hành lập khi giao khoán công việc Hợp đồng gồm haibản, một bản bên khoán giữ, bản kia giao cho bên nhận khoán để thuận tiện choviệc theo dõi Trong hợp đồng làm khoán phải ghi rõ: khối lượng công việc làmkhoán, yêu cầu kỹ thuật, đơn giá làm khoán (đơn giá được điều chỉnh theo tínhchất phức tạp và điều kiện thi công từng nơi), trách nhiệm các bên và hình thứcthanh toán
Trích hợp đồng giao khoán nhân công, Biên bản đối chiếu khối lượng và bảng thanh toán lương tháng 6/2011 của CB CNV theo các biểu sau:
Trang 28Bảng biểu 9: Hợp đồng giao khoán nhân công
§¬n vÞ: Công ty CP ĐTTM và XDGT1 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số :…….KH-TT
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG
(Hợp đồng số: 12/HĐGK)
- Căn cứ vào bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày
12 tháng 06 năm 2005 và các quy định hướng dẫn thi hành
- Căn cứ vào nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ
về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định khác của pháp luật
có liên quan
- Căn cứ vào nhu cầu khả năng của mỗi bên
Hôm nay, ngày 12 tháng 6 năm 2011 Chúng tôi gồm có:
Bên A: (Bên giao khoán): Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông 1
- Ông: Lương Quang Thi Chức vụ: Giám đốc
- Ông: Trần Quốc Dương Chức vụ: Đội trưởng
Địa chỉ: Số 548 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Điện thoại: 04.3622910 Fax: 04.36522910
Bên B: (Bên nhận khoán):
- Ông: Nguyễn Văn Sơn Chức vụ: Tổ trưởng
- Số CMND:………
- Địa chỉ: Đội 4, Kim Đằng, Phường Nam Sơn, TP Hưng Yên
Sau khi thỏa thuận, hai bên đã tiến hành đi đến thống nhất ký kết hợp đồnggiao khoán với hạng mục (xây hố ga, lắp đặt vỉa các loại, thi công cống ngang,cống dọc) dự án QL38B – Hưng Yên với các điều khoản như sau:
Điều 1: Khối lượng và đơn giá:
Trang 29TT Hạng mục công việc ĐVT Số
lượng
Đơn giá
Thành tiền
Điều 2: Hình thức giao khoán:
Bên A giao khoán cho bên B các hạng mục công việc như (xây gạch hố ga,lắp đặt vỉa các loại, thi công cống ngang, cống dọc) Với hình thức giao khoántoàn bộ đến sản phẩm cuối cùng được bên A nghiệm thu đạt yêu cầu:
- Xây gạch chỉ hố ga thi công theo đúng bản vẽ thiết kế và kỹ thuật của bênA
- Trát tường hố ga được tính theo m2 đúng hồ sơ thiết kế
- Lắp đặt vỉa theo đúng thiết kế và chỉ dẫn của kỹ thuật bên A
- Sửa khuôn, lắp đặt để cống, lắp đặt ống cống, đắp mối nối, quét nhựađường, xúc lấp đất và đầm mang cống từng lớp theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Những hạng mục nào không thể giao khoán được sẽ thực hiện giao khoáncông nhật với đơn giá 65.000 đ/công
Trang 30Điều 3: Trách nhiệm của các bên:
Bên A: - Đào hố móng sơ bộ cho bên B
- Chịu trách nhiệm vận chuyển và cung cấp vật tư, vật liệu đến tận côngtrình cho bên B
- Cử cán bộ kỹ thuật theo dõi và giám sát trong suốt quá trình thi công
- Bàn giao mặt bằng cho bên B
Bên B: - Sửa khuôn theo đúng kích thước và cao độ thi công.
- Đảm bảo thi công các hạng mục theo yêu cầu chỉ dẫn của kỹ thuật bên A
- Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và phương tiện trong suốt quátrình thi công
- Sản phẩm làm ra phải được nghiệm thu đạt yêu cầu, nếu sản phẩm làm ra
bị lỗi do quá trình sản xuất thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường
Điều 4: Hình thức thanh toán:
- Sau khi khối lượng công việc đã được hoàn thành hai bên cùng nhau lậpbiên bản đối chiếu nghiệm thu thanh toán cho bên B vào các ngày cuối tháng
- Thanh toán bằng tiền mặt cho bên B (trong khoảng thời gian từ 5-10ngày)kể từ ngày có biên bản đối chiếu
Điều 5: Điều khoản chung:
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều ghi trong hợp đồng,nếu có vướng mắc, thay đổi hai bên gặp nhau bàn bạc, thống nhất bằng văn bảnmới có giá trị thực hiện
- Nếu vì một lý do nào đó mà tự ý đơn phương hủy bỏ hợp đồng thì bên nàogây ra bên đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường theo pháp luật
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 bản, mỗibên giữ 02 bản có giá trị như nhau
Đại diện bên A Đại diện bên B
(ký, ghi rõ họ tên ) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 31Bản “Hợp đồng giao khoán nhân công” được cơ quan địa phương xác nhận
có kèm theo “Danh sách tổ công nhân thi công lắp đặt cống ngang, cống dọc,lắp đặt vỉa cá loại, xây hố ga”
Bảng biểu 10: Biên bản đối chiếu khối lượng.
§¬n vÞ: Công ty CP ĐTTM và XDGT1
Bộ phận: Đội XDCT 9 – QL38B – Hưng Yên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU KHỐI LƯỢNG
(Lắp đặt vỉa đứng, vỉa nằm, hàm ếch QL 38B – Hưng Yên)
- Hôm nay, ngày 30 tháng 6 năm 2011
- Tại văn phòng BCH Đội XDCT 9 – QL 38B – Hưng Yên
- Chúng tôi gồm có:
Bên A (Bên giao khoán): Công ty CP đầu tư TM và XD giao thông 1
Ông: Trần Quốc Dương Chức vụ: Đội trưởng
Ông: Nguyễn Danh Tuyến Chức vụ: Phụ trách thi công
Bên B (Bên nhận khoán):
Ông: Nguyễn Văn Sơn Chức vụ: Tổ trưởng
- Hai bên cùng nhau tiến hành đối chiếu và xác nhận khối lượng Lắp đặt vỉa cứng, vỉa nằm, viên hàm ếch từ 01 tháng 3 năm 2011 đến 30 tháng 6 năm 2011
cụ thể như sau
- Khối lượng thi công được bên A chấp thuận nghiệm thu thanh toán cho bên B theo hợp đồng: