Đặt vấn đề Sau đợt thực tập giáo trình 1 kết thúc,được thực tập tại Công ty Cổ phần Tàichính phát triển Doanh nghiệp và Kiến trúc chúng em đã có cơ hội học hỏi và nhậnthấy rằng : Trong
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 3
1.1Quá trình hình thành & phát triển 3
1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 5
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 6
1.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh & phương hướng kinh doanh 10
1.5 Tình hình cơ bản của công ty 12
2 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 16
3.Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục 19
3.1 Khó khăn 23
3.2 Giải pháp, kế hoạch phát triển 19
4 Tìm hiểu kế toán vốn bằng tiền của công ty 20
4.1 Tài khoản sử dụng 21
4.2 Chứng từ sử dụng 21
4.2.1 Đối với tiền mặt tại quỹ 21
4.2.2 Đối với tiền gửi ngân hàng 21
4.3.3 Đối với tiền đang chuyển 21
4.3 Sổ sách sử dụng 21
4.4 Quá trình hạch toán nghiệp vụ và trình tự luân chuyển 22
4.5 Nhận xét về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 23
PHẦN III KẾT LUẬN 24
Trang 2DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty 2009-2011 12Bảng 2 : Tình hình tài sản - nguồn vốn của công ty cuối năm giai đoạn 2009-2011 13Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2009-2011 16Biểu đồ1: Tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế và chi phí của công ty năm 2009-2011 18
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Sau đợt thực tập giáo trình 1 kết thúc,được thực tập tại Công ty Cổ phần Tàichính phát triển Doanh nghiệp và Kiến trúc chúng em đã có cơ hội học hỏi và nhậnthấy rằng : Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các Doanh nghiệp có vốn như vốn cốđịnh, vốn lưu động được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau có thể là tiền mặt,tiền gửi ngân hàng hay các tài sản hiện có của doanh nghiệp Chúng được hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau có thể là do ngân sách cấp, cổ đông góp vốn hoặc vaymượn…Hiện nay ở trên thị trường Việt Nam, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng trở nên khắc nghiệt hơn Vì vậy doanh nghiệp muốn khẳng định vị thế cạnhtranh của mình trên thị trường cần phải vận dụng tất cả các cơ hội và thuận lợi bêntrong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp cũng phải nỗ lực hếtmình để vượt qua khó khăn cũng như các đối thủ cạnh tranh của mình Qua đó thấyđược tầm quan trọng của tình hình tài chính đối với sự tồn tại, phát triển và ổn định lâudài của một doanh nghiệp Đặc biệt là nền kinh tế nước ta đang chuyển mình từngbước với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừngnâng cao trình độ quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, nguồn nhân lực củadoanh nghiệp đồng thời tổ chức công tác có hiệu quả Nhưng để có thể biết được khảnăng vận hành cũng như năng lực của doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét việchình thành và sử dụng nguồn vốn trong doanh nghiệp thông qua các bộ phận kế toán
của doanh nghiệp Vì vậy chúng em chọn đề tài “ Tìm hiểu tình hình hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Tài chính Phát triển Doanh nghiệp và Kiến trúc”.
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực tế
và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìmhiểu, trình bày và đánh giá về Công ty nên rất mong nhận được sự đóng góp của cácthầy cô giáo và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
- Tìm hiểu tình hình hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Tài chính Pháttriển Doanh nghiệp và kiến trúc, phân tích được các khó khăn mà doanh nghiệp đangđối mặt, từ đó đưa ra được các giải pháp
- Tìm hiểu thực tế về công tác kế toán của công ty
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hiểu được tình hình cơ bản của doanh nghiệp
- Phân tích được tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Nhận thức và phân tích được khó khăn mà doanh nghiệp đang đối mặt để từ
đó tìm ra được giải pháp
- Dựa vào kiến thức ở trường, lớp tìm hiểu thực tế một công tác kế toán cụ thểtại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tài chính Phát triển Doanh nghiệp vàKiến trúc
Trang 5PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.1Quá trình hình thành & phát triển
Công ty Cổ phần Tài chính Phát triển Doanh nghiệp và Kiến trúc là công ty con
của Tập đoàn Gami(gọi tắt là Gami Group) hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký
kinh doanh lần đầu số 0103003199 ngày 19 tháng 11 năm 2003, vốn điều lệ là:2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thayđổi lần thứ 13, vốn điều lệ của Công ty là 10.000.000.000 VND Tại ngày 31 tháng 12năm 2011, vốn điều lệ đã được cổ đông góp đủ như sau:
Tên giao dịch: Finance Business Solutions Architechture Joint Stock Company
Tên viết tắt: FBS - ARCHITECHTURE J.S.C (FBSa)
Trụ sở chính của Công ty tại 157/118, Nguyên Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Địa chỉ giao dịch: số 11 đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố
- Phân phối, kinh doanh ô tô
- Phát triển các khu đô thị đồng bộ, chung cư cao cấp
- Dịch vụ gia tăng Bất động sản (Văn phòng cao cấp cho thuê và dịch vụ vănphòng, Trung tâm Thương mại & Dịch vụ, Khách sạn cao cấp, các khu nghỉ dưỡng caocấp, Xây dựng và thiết kế)
- Xúc tiến Đầu tư Kinh doanh Bất Động Sản và Du lịch
- Kinh doanh Nhượng quyền Thương mại
Trang 6Được thành lập tháng 11 năm 2003, Công ty FBSa là đơn vị Tư vấn thiết kế củaCông ty GamiLand trên cơ sở nắm giữ cổ phần chi phối trong hệ thống các công tykinh doanh bất động sản của Tập đoàn Gami, FBSa đã được kế thừa những kinhnghiệm trong quản lý điều hành và hội tụ được một đội ngũ lãnh đạo cùng CBNVchuyên nghiệp, sáng tạo, đầy nhiệt huyết:
“Con người phù hợp là tài sản quý giá nhất” là một trong những nguyên lý quan
trọng cho sự thành công bền vững của Gami Group Chúng tôi hoàn toàn có thể tự hàorằng, Gami Group là một trong số ít doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam đã tạo rađược một môi trường tốt nhằm khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với Công ty ;thu hút nguồn lao động chất lượng cao, nâng cao hiệu quả hoạt động; tạo nhiều cơ hộithăng tiến cho CBNV để xây dựng quan hệ cùng chiến thắng giữa cá nhân và tổ chức
Trên cơ sở kế thừa và không ngừng khai thác phát triển dự án công trình xâydựng các khu đô thị mới tất cả đã hình thành và đánh dấu tên tuổi của FBSa nói riêngcũng như Gami Group nói chung
Với nền tảng là hệ thống các công ty đã đi vào hoạt động ổn định và khôngngừng phát triển, FBSa được kế thừa nhiều thành tựu đáng kể, bài học kinh nghiệm
quý báu đúc rút ra rằng : “Mỗi doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển được khi nó tạo
ra các giá trị hữu ích cho khách hàng, xã hội và chính các thành viên trong doanh nghiệp” FBSa đang ngày đêm theo đuổi lợi ích của mình thông qua việc cung cấp
cho khách hàng, đối tác những giá trị phù hợp với lợi ích của họ Sứ mệnh của GamiGroup nói chung và FBSa nói riêng là góp phần hoàn thiện cuộc sống con người với
tôn chỉ “ Nhà ở và ô tô cho mỗi gia đình Việt Nam”.
Để đạt được mong muốn này, mỗi đơn vị, cá nhân trong tổ chức đang khôngngừng xây dựng một môi trường làm việc thiện chí, tín nhiệm và tôn trọng lẫn nhau,được tự do thể hiện và sáng tạo với tinh thần trách nhiệm cao nhất cũng như luôn hiểu
rõ và tâm niệm rằng: “Thiện chí là một tài sản quý giá và là sức mạnh duy nhất mà cạnh tranh không thể vượt qua hay đánh bại được”.
Với mục tiêu đó, FBSa đang nỗ lực hết mình để trở thành Công ty dẫn đầutrong thị trường đã lựa chọn
Trang 71.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
a Chế độ giám sát bên ngoài
Công ty Gamiland là công ty mẹ chịu trách nhiệm giám sát chung các hoạtđộng của Công ty trong lĩnh vực sản xuất Các hoạt động này được công ty mẹ đánhgiá hàng tháng thông qua báo cáo tháng của Công ty Về quản lý tài chính, dù hạchtoán độc lập nhưng là công ty con nên FBSa phải chấp hành các quy định củaGamiland và của nhà nước
b Chính sách nội bộ
Sau khi tái cấu trúc, công ty FBSa thành công ty con của Công ty Gamiland.dựa trên Điều lệ hoạt động Tổ chức của Gamiland Công ty FBSa đã ban hành bảnĐiều lệ Tổ chức hoạt động tháng 12/2009 Bên cạnh đó, các quy chế tài chính và quychế khoán cũng được xây dựng nhằm thúc đẩy hoạt động và sự phát triển của Công ty.Các chức năng và nhiệm vụ của các Phòng ban cũng được xây dựng trong quy chếhoạt động tổ chức của công ty
Article I Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ dưới đây mô tả cơ cấu tổ chức hiện hành của Công ty CP tài chính Pháttriển Doanh nghiệp và Kiến Trúc – FBSa
Hç trî
oĐại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề
Trang 8được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua cácbáo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
oHội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sátTổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ củaHĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyếtĐHĐCĐ quy định
oBan Giám đốc: Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Giám đốc là người giúp việc choGiám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ độnggiải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế
độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty
oBộ máy giúp việc
Bộ máy giúp việc Giám đốc Công ty đồng thời cũng là Bộ máy giúp việc củaHĐQT Công ty FBSA gồm các Phòng nghiệp vụ chuyên môn có chức năng thammưu, giúp việc cho GĐ và HĐQT thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình trong quản
lý điều hành toàn bộ các công việc thuộc mọi mặt hoạt động Công ty
Bộ máy giúp việc Công ty được cơ cấu thành 02 Phòng nghiệp vụ chuyên mônsau:
- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật : Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật là Phòng nghiệp vụ tại
văn phòng Công ty, có chức năng tham mưu quản lý tổng hợp và trực tiếp thực hiệncác nhiệm vụ cơ bản trong hoạt động SXKD của Công ty và toàn Hệ thống
- Phòng Hành chính – Kế toán: Phòng Hành chính – Kế toán là phòng nghiệp vụ
tại văn phòng Trụ sở, có hai mảng hoạt động riêng biệt đó là mảng Tài chính – Kế toán
và mảng Nhân lực hệ thống Mảng Tài chính – Kế toán có chức năng tham mưu quản
lý nguồn lực Tài chính của bản thân Công ty Mảng Nhân lực hệ thống có chức năngtham mưu quản lý nội vụ Hệ thống, là đầu mối 03 phân việc hoạt động “Hành chính-Quản trị”, “Tổ chức-Nhân sự” và “công tác Đào tạo” của Công ty
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Trang 9Bộ máy kế toán đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động củacông ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản, tài chính và côngtác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác từ đó có cơ sở đánh giá và cóphương hướng giải quyết kịp thời mang lại hiệu quả cao Công ty đã sử dụng mô hình
tổ chức bộ máy kế toán tập trung để phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuấtkinh doanh của mình
Sơ đồ bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: người lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện công tác của bộ máy
kế toán; đôn đốc, nhắc nhở nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp thời vàchính xác; ký duyệt các hóa đơn, chứng từ và cùng ban giám đốc xây dựng các kếhoạch kinh doanh
- Kế toán tổng hợp: hướng dẫn, kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ kế toán; thu thậpmọi số liệu kế toán hạch toán vào sổ tổng hợp; tập hợp và lập biểu mẫu kế toán; báocáo quyết toán tài chính; thay mặt điều hành, quản lý công việc của phòng khi kế toántrưởng đi vắng
- Kế toán thanh toán: ghi chép, hạch toán các loại vốn bằng tiền( tiền mặt, tiềngửi, tiền vay, thanh toán với người mua ), lập chứng từ thu, chi
- Kế toán vật tư, TSCĐ: nhiệm vụ thu mua, xuất nhập NVL; quản lý, sử dụng vật
tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động (đánh giá, phát hiện số vật tư thừa, thiếu, kémphẩm chất; theo dõi khấu hao TSCĐ )
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và quan hệ với ngân hàng để theo dõi sốtiền hiện có tại ngân hàng hoặc gửi vào ngân hàng hay rút tiền từ ngân hàng sau đó ghichép vào sổ quỹ đồng thời lập báo cáo cuối ngày để ghi sổ
Kế toán trưởng(kiêm trưởng phòng)
Kế toán tổng hợp( kiêm phó phòng)
Kế toán
thanh toán tiền lươngKế toán Kế toán vật tư,
TSCĐ
Thủ quỹ, ngân hàng
Trang 10Bộ máy kế toán tương đối gọn được phân công theo từng phần trong hạch toán kếtoán Mỗi nhân viên đảm trách một phần phù hợp với khả năng và trình độ của mình, tựchịu trách nhiệm với phần kế toán mà mình phụ trách Các thành viên cấp dưới chịu sự chỉđạo của thành viên cấp trên tạo nên một tổ chức kế toán thống nhất và xuyên suốt.
Đội ngũ kế toán được đào tạo cơ bản, chuyên sâu, thành thạo nghiệp vụ, am hiểu
về cả lý luận và thực tiễn, có tinh thần trách nhiệm cao
Hiện tại công ty đang dùng song song 2 phần mềm kế toán đó là phần mềm fastaucouting và phần mềm ERP nhưng chủ yếu là phần mềm fast vì nó tiện dụng và thânthiện với người dùng, còn phần mềm ERP dùng chủ yếu cho mục đích quản trị của bangiám đốc Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật thông tin cũng như xử lý vàlưu trữ dữ liệu kế toán hiệu quả hơn
Chế độ và Chuẩn mực kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và các Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 11Qua hình thức kế toán trên ta thấy các vấn đề phát sinh trong hoạt động củaCông ty được ghi chép rất hệ thống, đảm bảo tính trung thực và hợp lý Các báo cáo tàichính cuối kỳ của Công ty rất cụ thể rõ ràng, có đính kèm theo một số chi tiết phát sinhthực tế tạo thuận lợi cho các cấp quản lý xem và ra quyết định về tài chính, đảm bảocho người xem báo cáo có thể hình dung về sức mạnh cũng như thực trạng tài chínhtừng giai đoạn của Công ty.
Các chính sách kế toán áp dụng
Article II Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có khả năngthanh khoản cao có thời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng hoặc ít hơn
o Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàngtồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần cóthể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằnggiá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phânphối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
và tính giá theo phương pháp thực tế đích danh
o Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giátrừ giá trị hao mòn lũy kế.Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương phápđường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
o Các khoản trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản chi phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ
và các khoản chi phí trả trước dài hạn khác Chi phí trả trước dài hạn liên quan đếncông cụ và dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá và được phân bổ theophương pháp đường thẳng với thời gian 2 đến 3 năm
o Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.Cổ tứcphải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toáncủa Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty
Trang 12o Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hoá được xác định mộtcách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này.Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cungcấp được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tàikhoản tiền gửi và lãi suất áp dụng
o Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại.Sốthuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Các loại thuếkhác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
o Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cáchchia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bìnhquân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ
o Các bên liên quan
Được coi là các bên liên quan là các doanh nghiệp kể cả Công ty Mẹ, các công
ty con của Công ty Mẹ, các cá nhân trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trunggian có quyền kiểm soát công ty hoặc chịu sự kiểm soát chung với Công ty Các bênliên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty
mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty Những chức trách quản lý chủ chốt nhưGiám đốc, viên chức của công ty, những thành viên thân cận trong gia đình của những
cá nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân nàycũng được coi là bên liên quan
1.4.Đặc điểm ngành nghề kinh doanh & phương hướng kinh doanh
a Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất đối với: công trìnhxây dựng dân dụng, công nghiệp;
Tư vấn xây dựng bao gồm: lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, tư vấn đấu thầu,thẩm định dự án đầu tư, kiểm định chất lượng, thẩm tra thiết kế dự toán, quản lý dự án,xây dựng thực nghiệm;
Trang 13 Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng, tấm bê tông đúc sẵn, ống cọc bê tông,cọc bê tông cốt thép;
Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng;
Xây dựng đường dây và trạm biến thế điện đến 35KV;
Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,bưu điện, các công trình ngầm và các công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu dân cư,
đô thị và công nghiệp;
Sản xuất, mua bán, lắp ráp, bảo dưỡng, bảo hành máy móc, thiết bị phụ tùng,phụ kiện phục vụ ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi;
Sản xuất, mua bán, lắp đặt các sản phẩm từ gỗ;
Trồng hoa, cây cảnh và trang trí phong cảnh sân, vườn;
Giám sát thi công xây dựng loại công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng
kỹ thuật lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện;
Giám sát thi công xây dựng loại công trình thủy lợi và thủy điện lĩnh vực xâydựng và hoàn thiện;
Thiết kế công trình cầu, đường, hạ tầng kỹ thuật;
Thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế quy hoạch xây dựng;
Khảo sát địa chất công trình;
Khảo sát, đo đạc các công trình xây dựng
b Phương hướng kinh doanh
Từng năm công ty xây dựng kế hoạch vào cuối năm trước: năm 2012 tập trungtriển khai các dự án cũ như Thủy Tú- Đà Nẵng
Công ty FBSa quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động trên cơ sở các kế
hoạch Chiến lược (S1); kế hoạch Tài chính (S2); kế hoạch Nguồn nhân lực (S3) đảmbảo tuân thủ các quy định của Pháp luật, Quy chế quản lý nội bộ nhằm đạt chỉ tiêu sảnxuất kinh doanh hàng năm và hoàn thành chiến lược và sứ mệnh của Tập đoàn Gami
Trang 141.5. Tình hình cơ bản của công ty
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty 2009-2011
Chỉ tiêu
Năm2009
Năm2010
Năm2011
quân(%)
2010/2009 2011/2010(+,-) (%) (+,-) (%)Tổng số lao động
- Về quy mô, cơ cấu lao động
+ Số lượng lao động của công ty không nhiều và có sự biến động qua các năm:Năm 2010 số lao động gấp 1,5 lần so với năm 2009, tức là tăng 50% so với năm 2009Năm 2011 số lao động có xu hướng giảm: năm 2010 là 30 lao động thì năm 2011giảmcòn 19 lao động, tức là giảm 36,67% so với 2010
+Cơ cấu lao động có sự chênh lệch lớn:
Số lao động nam chiếm tỉ lệ lớn gấp khoảng 4 lần so với lao động nữ, đặc biệtnăm 2010 gấp đến 5 lần
Nhìn chung cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm hầu như không có sự thay đổi
- Về trình độ lao động:
100% lao động của công ty đạt trình độ đại học và không có sự thay đổi qua 3 năm
Tóm lại, quy mô và cơ cấu lao động của công ty ổn định qua 3 năm và phù hợpvới đặc điểm nghành nghề kinh doanh Đội ngũ lao động có trình độ và được phâncông phù hợp với công việc cũng như khả năng của từng người mang lại hiệu quảtrong công việc Tuy nhiên do số lượng nhân viên hạn chế nên đôi khi một người sẽphải gánh vác một khối lượng công việc lớn dẫn đến tạo áp lực làm giảm sút hiệu quảcông việc
Trang 15Bảng 2 : Tình hình tài sản - nguồn vốn của công ty cuối năm giai đoạn 2009-2011
1 Phải thu của khách hàng 131 2.871.556.595 4.029.272.095 11.533.695.375 1.157.715.500 140,32% 7.504.423.280 286,25%
2 Trả trước cho người bán 132 525.273.350 356.773.350 348.148.350 -168.500.000 67,92% -8.625.000 97,58%
3 Các khoản phải thu khác 138 180.806.800 162.580.000 9.452.196.710 -18.226.800 89,92% 9.289.616.710 5813,87%III Hàng tồn kho 140 671.503.392 521.725.099 9.032.903.526 -149.778.293 77,70% 8.511.178.427 1731,35%
- Giá trị hao mòn lũy kế -108.765.989 -138.367.710 -184.189.267 -29.601.721 127,22% -45.821.557 133,12%
II Tài sản dài hạn khác 240 76.125.759 74.814.811 42.053.612 -1.310.948 98,28% -32.761.199 56,21%
1 Chi phí trả trước dài hạn 241 76.125.759 74.814.811 42.053.612 -1.310.948 98,28% -32.761.199 56,21%
Trang 16-2 Phải trả cho người bán 312 90.642.951 613.640.000 4.622.483.959 522.997.049 676,99% 4.008.843.959 753,29%
-4 Thuế và các khoản phải