1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ khí anh thư

76 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các công ty liêndoanh thì cần vốn góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổsung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh.+Lãi chưa phân phối: Là số v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

Một số vấn đề về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn tại công ty TNHH cơ khí Anh Thư

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Hoàng Giang

Sinh viên thực hiện : Kiều Văn Học

Trang 2

HÀ NỘI - 2013

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần có rất nhiều yếu tố khác nhau,trong đó yếu tố quan trọng nhất là vốn Vốn là chìa khóa, là điều kiện tiềnđề cho các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu khinh tế của mình là lợinhuận , lợi thế và an toàn

Trong nền kinh tế tập trung chúng ta chưa đánh giá hết được vai trò thiếtyếu của vốn nên dẫn đến hiện tượng sử dụng vốn còn nhiều hạn chế, cácdoanh nghiệp nhà nước hoạt động trong cơ chế này được bao tiêu cungứng, chính vì thế hiệu quả sử dụng vốn không được chú trọng đến, do đókhông mang lại nhiều hiệu quả

Hiện nay, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyểndịch cơ chế quản lý kinh doanh đó là việc mở rộng quyền tự chủ, giaovốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng theo hướng tự quyết.Bên cạch đó nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, cácdoanh nghiệp đang đối mặt với việc cạnh tranh gay gắt từ các doanhnghiệp nước ngoài, mọi doanh nghiệp đều thấy rõ điều này Nhưng bêncạnh những doanh nghiệp năng động sớm thích nghi với cơ chế thị trườngmới thì còn có những doanh nghiệp đang khó khăn trong tình trạng sửdụng vốn có hiệu quả

Vì những lý do trên nên em chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ khí Anh Thư” Để báo cáo tốtnghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng quản lý vốn và phân tích tình hình sử dụng vốn,hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ khí Anh Thư

Trang 3

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn, một số biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ khí Anh Thư

- Những nhân tố ảnh và sự ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả sử dụngvốn trong doanh nghiệp

- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề về vốn và sử dụng vốn nhằm đưa ra các biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ khí Anh Thư

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung:

Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH cơ khí Anh Thư thểhiện qua các tài liệu và đặc biệt là các Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kếtcủa Công ty trong vòng 3 năm 2009 – 2011, từ đó đề xuất các giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH cơ khí Anh Thư

- Phạm vi không gian:

Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH cơ khí Anh Thư

Địa chỉ: Phố mới – Thị trấn Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội

- Phạm vi thời gian:

Đề tài được nghiên cứu từ số liệu thông tin của công ty trong 3 năm: 2009đến 2012

Thời gian thực tập và thực hiện đề tài từ 16/1/2013 đến 31/5/2013

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến

- Có cái nhìn tổng quát, có những hiệu biết về thực trạng tình hình quản

lý và sử dụng vốn của Công ty TNHH cơ khí Anh Thư

- Phân tích, đánh giá những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Đồng thời tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Savico, từ đó đưa ra mộtsố giải pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn cho doanhnghiệp

Trang 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cở sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về vốn

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệpnào muốn tồn tại và phát triển được đều cần phải có vốn, có rất nhiềukhái niệm về vốn đã được đưa ra như:

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được đưa vào lưu thông nhằm mụcđích kiếm lời, tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ Nhưng suy chocùng để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằmhoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mụcđích là thu về số tiền lớn hơn số tiền bỏ ra ban đầu Do đó vốn mang lạigiá thặng dư trong cho doanh nghiệp Quan điểm này đã chỉ mục tiêu củaquản lý là sử dụng vốn, nhưng lại mang tính trừu tượng, hạn chế về ýnghĩa đối với hoạch toán và phân tích quản lý và sử dụng vốn của doanhnghiệp

Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanhnghiệp, mỗi quốc gia

Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố tríđể sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, cáckiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích lũy, sự khéo léo vềtrình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tìn của doanh nghiệp Quanđiểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả củavốn trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc khai thác đầy đủ hiệuquả của vốn trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc xác định vốn

Trang 5

theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta trình độquản lý kinh té còn chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh.

Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused thì: Vốn hiện là giátrị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụkhác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn là một hàng hóa nhưngđược tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo (trong cuốn Kinhtế học) Quan điểm này cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng tháibiểu hiện của vốn nhưng hạn chế cơ bản là chwua thấy mục đích của việc

sử dụng vốn

Theo K Marx, vốn là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư Theođó vốn được xem xét dưới giác độ giá trị, là một đầu vào của quá trìnhsản xuất Quan điểm này có tính khái quát cao mang ý nghĩa thực tiễn đếntận ngày nay tuy nhiên nó hạn chế ở chỗ cho rằng vốn luôn tạo ra giá trịthặng dư và chỉ ở khu

Vốn hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra,tích lũy lại và những yếu tố tự nhiên được sử dụng vào quá trình sảnxuất Nói một cách khái quát vốn là toàn bộ tài sản được sử dụng để sảnxuất kinh doanh Vốn tồn tại dưới hai hình thức: vốn tài chính và vốnhiện vật Vốn tài chính là vốn tồn tại dưới hình thức tiền tệ hay các loạichứng khoán, còn vốn hiện vật tồn tại dưới hình thức vật chất của quátrình sản xuất như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu (Giáotrình kinh tế chính trị Mác - Lênin Bộ Giáo dục và Đào tạo Nhà xuất bảnChính trị Quốc gia)

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, vốn được xem xét dưới góc độ làmột yếu tố đầu vào của không chỉ một quá trình sản xuất riêng lẻ mà làcủa một quá trình sản xuất và tái sản xuất diễn ra liên tục trong suốt thờigian tồn tại của doanh nghiệp, thậm chí ngay cả khi doanh nghiệp khôngcòn tồn tại thì vốn của nó lại được chuyển vào các quá trình sản xuất kinhdoanh khác Theo quan điểm này vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và

Trang 6

các quá trình tiếp theo, vốn được hiểu bằng cả tiền mặt lẫn các giá trị vật

tư, hàng hóa, tài sản của doanh nghiệp Vốn ở đây khác với tiền tệ thôngthường khác Tiền sẽ được coi là vốn khi chúng được bỏ vào sản xuấtkinh doanh, ngược lại nó không được coi là vốn khi chỉ được dùng đểmua sắm sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân và xã hội.Quan điểm này chỉ rõ vốn là giá trị được đầu tư vào sản xuất kinh doanhnhằm mục đích đem lại lợi nhuận, tức là mang lại giá trị thặng dư Vốn cóhình thái biểu hiện là các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh như nhàxưởng máy móc thiết bị, vật tư cũng như các loại hàng hóa dự trữ, cáckhoản nợ, tiền mặt (ngân quỹ) Đồng thời vốn tồn tại dưới dạng hiện vậthoặc phi hiện vật

Vốn kinh doanh là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mọi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đầu tư mưa sắm các yếutố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhư nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng (PGS-TS Đồng ThịThanh Phương, Th.s Nguyễn Đình Hòa, Th.s Trần thị Ý Nhi (2005) Giáotrình quản trị doanh nghiệp Trường đại học bán công Tôn Đức Thắng.Nhà xuất bản thống kê)

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là cơ sở cho việc hình thành và pháttriển kinh doanh của một doanh nghiệp Để triển khai các kế hoạch kinhdoanh, cần phải có một lượng vốn để tạo nên những tài sản cần thiết chohoạt động của doanh nghiệp để thực hiện thành công mục tiêu đề ra.(ThS.Đinh Thế Hiển Quản trị tài chính – đầu tư (Lý thuyết và ứngdụng) Viện nghiên cứu tin học & kinh tế ứng dụng- (Institule ofInformation and Business Reseach) Nhà xuất bản Lao động – Xã hội)

Tư bản (còn được gọi là vốn - K) là tất cả các yếu tố vật chất như máymóc, thiết bị, đường sá, nhà xưởng, kho tàng, các phương tiện vậntải được sản xuất ra để sử dụng vào việc sản xuất chứ không phải để tiêu

Trang 7

những thứ này không tham gia trực tiếp vào việc sản xuất ra các hànghóa, dịch vụ (TS Trần Thị Lan Hương (2011) Kinh tế học đại cương.Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).

Có thể thấy, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiệnđược vai trò tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mụcđích nghiên cứu cụ thể Mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứngtrên phương diện hoạch toán và quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứngđược đầy đủ các yêu cầu về quản lý đối với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Trên cơ sở đó phân tích các quan điểm về vốn trên, khái niệm cần thểhiện được các vấn đề sau đây:

- Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhậpquốc dân được tái đầu tư, để phân biệt với vốn đất đai, vốn nhân lực

- Trong trạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh là tài sản vật chất và tài sản tài chính là cơ sở để ra các biệnpháp quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

- Phải thể hiệ được mục đích sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi íchkinh tế, lợi ích xã hội mà vốn mang lại, vấn đề này sẽ định hướng cho quátrình quản lý kinh tế nói chung, quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng

Từ những vấn đề nói trên, có thể nói quan niệm về vốn là: phần thu nhậpquốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được cá nhân, các doanhnghiệp bỏ ta để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóalợi ích

2.1.2 Vai trò của vốn

Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hóa,

do vậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độnào, gia đình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhấtđịnh dưới dạng tiền tệ

Trang 8

Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảmbảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.

Về mặt pháp lý:

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là phải cómột lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốnpháp định ( lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loạidoanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận Ngược lại, việcthành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quátrình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiệnkhông đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứthoạt động như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệp khác Như vậy, vốnđược xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại

tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

Về kinh tế:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanhnghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vốn khôngnhững đảm bảo khả năng sản xuất mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyềncông nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh diễn ra một cách liên tục, thường xuyên

Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt đọng của doanhnghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinhdoanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là doanh nghiệp phải có lãiđảm bảo cho doanh nghiệp bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanhnghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó

mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trênthương trường

Trang 9

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mớicó thể sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả hơn, luôn tìm cách nâng cao hiệuquả sử dụng vốn.

2.1.3 Đặc trưng của vốn:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có tư liệu lao động, đối tượng laođộng, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó đểtạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ Để tạo ra các yếu tố phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượngvốn nhất định ban đầu Có vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành sảnxuất kinh doanh, cũng như trả tiền lương cho lao động sản xuất, sau khitiến hành tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp dành một phần doanh thu để bùđắp giá trị tài sản cố định đã hao mòn, bù đắp chi phí vật tư đã tiêu hao vàmột phần để lập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanhtiếp theo Như vậy có thể thấy các tư liệu lao động và đối tượng lao độngmà doanh nghiệp đầu tư cho mua sắm cho hoạt động sản xuất kinh doanhlà hình thái hiện vật của vốn sản xuất kinh doanh Vốn bằng tiền là tiền đềcần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy vốn sảnxuất kinh doanh mang đặc trưng cơ bản sau:

- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định có nghĩa là vốnđược

biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanhnghiệp

- Vốn phải vận động sinh lời đạt được mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 10

- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

- Vốn có giá trị về mặt thời gian tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, vốn luôn biến động và chuyển hoá hình thái vật chất theo thời gianvà không gian theo công thức :

vụ dịch vụ xong vốn lại trở về hình thái tiền tệ Do sự luân chuyển vốnkhông ngừng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tại dưới nhiều hìnhthức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông

Trang 11

+Vốn góp: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lậpdoanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với các công ty liêndoanh thì cần vốn góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổsung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh.

+Lãi chưa phân phối: Là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phần chênhlệch giữa một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạtđộng tài chính và từ hoạt động bất thường khác và một bên là chi phí Sốlãi này trong khi chưa phân phối cho các chủ đầu tư, trích quỹ thì được sửdụng trong kinh doanh vốn chủ sở hữu

b.Vốn vay :

Là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đivay, đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất địnhdoanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi Vốn vay cóthể sử dụng hai nguồn chính: Vay của các tổ chức tài chính và phát hànhtrái phiếu doanh nghiệp

Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng caonhưng để phục vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nguồn vốn huyđộng lớn tuỳ thuộc vào khả năng thế chấp tình hình kinh doanh của doanhnghiệp

Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên đểđảm bảo cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hainguồn vốn này phụ thuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũngnhư quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung củanền kinh tế cũng như tình hình thực tế tại doanh nghiệp

2.1.4.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn

a Nguồn vốn thường xuyên

Trang 12

Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lâu dài mà doanh nghiệpcó thể sử dụng để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động tốithiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn nàybao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.

b Nguồn vốn tạm thời

Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụngđể đáp ứng tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường gồm các khoản vayngắn hạn, các khoản chiếm dụng của bạn hàng Theo cách phân loại nàycòn giúp cho doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những

dự định về tổ nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định về quy mô sốlượng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từngnguồn vốn đó, khai thác những nguồn tài chính tiềm tàng, tổ chức sửdụng vốn có hiệu quả cao

2.1.4.3 Căn cứ vào phạm vi nguồn hình thành

a Nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp

Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệpbao gồm khấu hao tài sản, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng,các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

b Nguồn vốn hình thành từ bên ngoài doanh nghiệp

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Nguồn tín dụng từ các khoản vay nợ có kỳ hạn mà các ngân hànghay tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay và có nghĩa vụ hoàn trả cáckhoản tiền vay nợ theo đúng kỳ hạn quy định

- Nguồn vốn từ liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp gồm nguồnvốn vay có được do doanh nghiệp liên doanh, liên kết từ các doanhnghiệp để phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh

Trang 13

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn thông qua việc phát hànhtrái phiếu, cổ phiếu Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này chophép các doanh nghiệp có thể thu hút số tiền rộng rãi nhàn rỗi trong xãhội phục vụ cho huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp.

Dựa theo cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy được nhữnglợi thế giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động nguồnvốn Đồng thời do nhu cầu thường xuyên cần vốn doanh nghiệp phải tíchcực huy động vốn, không trông chờ ỷ lại vào các nguồn vốn sẵn có

Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ

sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanhnghiệp mà không phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, điềunày dễ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả

Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linhhoạt Do doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanhnghiệp phải cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chính vì thế, doanhnghiệp có thể vay vốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên trong

2.1.4.4 Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn

a vốn cố định

là số vốn tiền tệ đầu tư cho mua sắm, xây dựng hoặc lắp đặt TSCĐhữu hình và chi phí đầu tư cho những TSCĐ vô hình của doanh nghiệp,hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

- Tài sản cố định hữu hình: bao gồm sáu loại sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc

Loại 2:Máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh

Loại 3: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý

Loại 5: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho ra sản phẩm

Loại 6: Tài sản cố dịnh khác

Trang 14

- Tài sản cố định vô hình: là những tư liệu lao động không có hình tháivật chất nhưng vẫn thỏa mãn đủ hai điều kiện của tài sản cố định Có thểkể đến nh:quyền sử dụng đất, nhãn hiệu sản phẩm, bản quyền, lợi thếthương mại, uy tín công ty,

b Vốn lưu động

là số tiền ứng ra về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục Vốn lưuđộng luôn được chuyển hóa qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từhình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hóa và quay trở về hìnhthái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục

do đó vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng theo chu kỳ Đó là sựluân chuyển của vốn lưu động Căn cứ vào công dụng của vốn lưu động,người ta phân chia vốn lưu động thành bà loại như sau:

- Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ: đó là giá trị nguyên vậtliệu, nhiên liệu, phụ tùng phục vụ cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp

- Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất: đó là giá trị sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, các phí tổn tính vào giá thành sản phẩm dịchvụ

- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông: là giá trị thành phẩm,hàng hóa mua ngoài

2.1.5 Các nguồn huy động vốn

2.1.5.1 Vốn tự cung ứng

a Khấu hao tài sản cố định

Trang 15

Tài sản cố định là những tư liếu lao động tham gia vào nhiều quá trìnhsản xuất Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần vàchuyển dần giá trị vào giá thành sản phẩm Hao mòn tài sản cố định làmột quá trình mang tính khách quan, phụ thuộc vào nhân tố như chấtlượng của bản thân tài sản cố định, các yếu tố tự nhiên, cường độ sử dụngtài sản cố định,…Trong quá trình sử dụng tài sản cố định doanh nghiệpphải xác định độ hao mòn của chúng để chuyển dần giá trị hao mòn vàogiá trị của sản phẩm được sản sản xuất ra từ tài sản cố định đó Việc xácđịnh mức khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào thực tiễn sử dụng tàisản cố định đó cũng như ý muốn chủ quan của con người Đối với cácdoanh nghiệp Nhà Nước trong quá trình khấu hao tài sản cố định phụthuộc vào ý đồ của Nhà Nước thông qua quy định, chính sách cụ thể của

cơ quan tài chính trong từng thời kỳ Các doanh nghiệp khác có thể tự lựachọn thời hạn sử dụng và phương pháp tính khấu hao cụ thể Trong chínhsách tài chính cụ thể ở từng thời kỳ, doanh có thể lựa chọn và điều chỉnhkhấu hao tài sản cố định và coi đây là công cụ điều chỉnh cơ cấu vốn bêntrong doanh nghiệp Tuy nhiên, cần chú ý rằng việc điều chỉnh khấu haokhông thể diễn ra một cách tuỳ tiện, không có kế hoạch mà phải dựa trêncác kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn đã xác định Mặt khác, cầnchú ý rằng điều chỉnh tăng khấu hao tài sản cố định sẽ dẫn đến tăng chiphí kinh doanh khấu hao tài sản cố định trong giá thành sản phẩm nênluôn khống chế bởi giá bán sản phẩm

b Tích lũy tái đầu tư

Tích luỹ tái đầu tư luôn được các doanh nghiệp coi là nguồn tự cungứng tài chính quan trọng vì nó có ưu điểm cơ bản sau:

- Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động

- Giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng

- Giúp các doanh nghiệp tăng thêm tiềm lực tài chính làm giảm tỉ lệnợ/vốn

Trang 16

- Càng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiệnchưa tạo được uy tín với các nhà cung ứng tài chính.

Quy mô tự cung ứng vốn tích luỹ tái đầu tư tuỳ thuộc vào hai nhân tốchủ yếu là tổng số lợi nhuận thu được trong từng thời kỳ kinh doanh cụthể và chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Tổngsố lợi nhuận cụ thể thu được trong từng thời kỳ phụ thuộc vào quy môkinh doanh, chất lượng hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệptrong từng thời kỳ đó Chính sách phân phối lợi nhuận trước hết tuỳ thuộcvào từng loại hình doanh nghiệp

2.1.5.2 Vốn cung ứng từ bên ngoài

a Vốn từ ngân sách nhà nước

Với hình thức cung ứng từ ngân sách Nhà Nước doanh nghiệp sẽnhận được lượng vốn xác định từ ngân sách Nhà Nước cấp Thôngthường hình thức này không đòi hỏi nhiều điều kiện ngặt nghèo đối vớidoanh nghiệp được cấp vốn như các hình thức vốn huy động khác nhau

Trang 17

Tuy nhiên, càng ngày hình thức cung ứng vốn từ ngân sách Nhà Nước đốivới các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp cả về quy mô vốn và phạm vicung cấp vốn Hiện nay, đối với tượng được cung cấp vốn theo hình thứcnày thường phải là các doanh nghiệp Nhà Nước xác định duy trì để đóngvai trò điều tiết nền kinh tế; các dự án đầu tư ở lĩnh vực sản xuất hàng hoácông cộng, hoạt động công ích mà tư nhân không muốn và không có khảnăng đầu tư; các dự án lớn có tầm quan trọng đặc biệt do Nhà Nước đầutư.

b Vốn vay từ ngân hàng

Vay vốn từ ngân hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp vay vốndưới hình thức ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các ngân hàng thương mại,đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên cho vay và một bên đi vay.Với hình thức vay vốn từ ngân hàng thương mại doanh nghiệp có thể huyđộng được một lượng vốn lớn, đúng hạn và có thể mời các ngân hàngcùng tham gia thẩm định dự án nếu có cầu vay đầu tư lớn Bên cạnh đó đểcó thể vay vốn từ ngân hàng thương mại đòi hỏi doanh nghiệp phải có uytín lớn, kiên trì đàm phán, chấp nhận các thủ tục ngặt nghèo Trong quátrình sử dụng vốn, doanh nghiệp phải tính toán trả nợ ngân hàng theođúng kế hoạch Mặt khác, khi doanh nghiệp vay vốn ở các ngân hàngthương mại có thể bị ngân hàng thương mại đòi hỏi quyền kiểm soát cáchoạt động của doanh nghiệp trong thời gian cho vay, chẳng hạn;

- Ngân hàng cho vay có thể khống chế giá trị TSCĐ để tránh “ngâmvốn”, tránh rủi ro;

- Doanh nghiệp sẽ không được vay thêm dài hạn nếu không có sự đồng

ý của ngân hàng cho vay;

- Doanh nghiệp không được đem thế chấp tài sản nếu không có sự đồng

ý của ngân hàng cho vay;

- Ngân hàng cho vay có áp đặt cơ chế kiểm soát chi phối hoạt động đầu

tư để phòng ngừa doanh nghiệp sử dụng vốn bừa bãi;

Trang 18

- Ngân hàng cho vay có thể đòi hỏi can thiệp vào sự thay đổi ban lãnhđạo của doanh nghiệp

c Vốn tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp

Trong hoạt động kinh doanh do đặc điểm quá trình cung ứng hànghoá và thanh toán không thể khi nào cũng phải diễn ra đồng thời nên tíndụng thương mại tồn tại là một nhu cầu khách quan Thực chất, luôn diễn

ra đồng thời doanh nghiệp nợ khách hàng tiền và chiếm dụng tiền củakhách hàng Nếu số tiền doanh nghiệp chiếm dụng của khách hàng lớnhơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì số tiền dư ra sẽ mang bảnchất tín dụng thương mại Có các hình thức tín dụng thương mại chủ yếusau:

Trang 19

Thứ nhất, doanh nghiệp mua máy móc thiết bị theo phương thức trả

chậm Sẽ chỉ có hình thức tín dụng này nếu được ghi rõ trong hợp đồngmua bán về giá cả, số lần trả và số tiền trả mỗi lần, khoảng cách giữa cáclần trả tiền Như thế, doanh nghiệp có máy móc thiết bị sử dụng ngaynhưng tiền chưa phải trả ngay, số tiền chưa trả là số tiền mà doanh nghiệpchiếm dụng được của người cung ứng

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, với nhiều mặt hàng thì mua bánchưa phải trả ngay được coi là chiến lược maketing của người bán chonên doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm tín dụng từ loại này Đặc biệt, khi thịtrường có nhiều nhà cung ứng cạnh tranh với nhau doanh nghiệp càng cólợi thế về giá cả, kỳ hạn trả,… Khi quá trình này diễn ra một cách thườngxuyên thì nguồn chiếm dụng này như là một nguồn tín dụng trung hoặcdài hạn Với phương thức tín dụng này doanh nghiệp có thể đầu tư chiềusâu với vốn ít mà không ảnh hưởng tới tình hình tài chính của mình Hìnhthức tín dụng mua máy móc thiết bị theo phương thức trả chậm lại càngcó ý nghĩa với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu các điều kiện để vayvốn từ các nguồn khác

Bên cạnh đó, hình thức mua máy móc thiết bị theo phương thức trả chậmcó những hạn chế nhất định Chẳng hạn, mua theo phương thức nàydoanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí kinh doanh sử dụng vốn khá cao Mặtkhác, doanh nghiệp chỉ có thể mua theo hình thức trả chậm nếu doanhnghiệp có uy tín, có truyền thống tín dụng sòng phẳng cũng như tình hìnhtài chính lành mạnh

Thứ hai, Vốn khách hàng ứng trước.

Trong quá trình kinh doanh, khi ký hợp đồng đặt hàng khách hàng thườngphải đặt cọc trước một số tiền nhất định, số tiền đặt cọc này doanh nghiệpđược sử dụng mặc dù chưa sản xuất và cung cấp sản phẩm (dịch vụ) chokhách hàng Tuỳ theo lượng mua hàng của khách hàng, thông thườngdoanh nghiệp tín dụng từ hai nguồn:

Trang 20

- Vốn ứng trước của khách hàng lớn,

- Vốn ứng trước của người tiêu dùng

Thông thường số vốn chiếm dụng này là không lớn Mặt khác, để sảnxuất hàng hoá hoặc dịch vụ doanh nghiệp phải đặt hàng (nguyên vật liệu,

…) nên lại bị người cấp hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũngtheo hình thức này nên các quá trình kinh doanh diễn ra bình thường thìdiễn ra bình thì số dư vốn chiếm dụng này là không lớn

Tuy nhiên, kinh doanh trong thị trường hiện tại đòi hỏi doanh nghiệp phảitính toán, cân nhắc rất cẩn thận vì không chỉ tồn tại lượng vốn nhất địnhkhách hàng chiếm dụng lại khi mua hàng của doanh nghiệp nhiều khi làrất lớn

d Vốn tín dụng thuê mua

Trong cơ chế kinh tế thị trường phương thức tín dụng thuê mua được thựchiện giữa một doanh nghiệp có cầu sử dụng máy móc, thiết bị với mộtdoanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua diễn ra khá phổ biến Sở dĩhình thức thuê mua diễn ra khá phổ biến vì nó đáp ứng được yêu cầu cơbản của bên có cầu (doanh nghiệp muốn thuê mua thiết bị) và bên đápứng cầu (doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua)

Trang 21

Hình thức tín dụng thuê mua có ưu điểm rất cơ bản là giúp doanh nghiệp

sử dụng vốn đúng mục đích, khi nào doanh nghiệp có cầu về sử dụngmáy móc thiết bị cụ thể mới đặt vấn đề thuê mua và chỉ ký hợp đồng thuêmua trong khoảng thời gian thích hợp Doanh nghiệp không chỉ nhậnđược máy móc thiết bị mà còn nhận được tư vấn đào tạo và hướng dẫn kỹthuật cần thiết từ doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua Doanhnghiệp sử dụng máy móc thiết bị có thể tránh được những tổn thất domua máy móc thiết bị không đúng được yêu cầu hoặc hay do mua nhầm.Doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị cần thiết mà không phải đầu tưmột lần với vốn lớn Mặt khác, doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bịcó thể giảm được tỷ lệ nợ/vốn vì tránh phải vay ngân hàng thương mại.Trong quá trình sử dụng máy móc, thiết bị doanh nghiệp sử dụng có thểthoả thuận tái thuê với doanh nghiệp có chức năng thuê mua; tức là doanhnghiệp sử dụng bán một phần tài sản thiết bị cho doanh nghiệp thuê muarồi lại thuê lại để tiếp tục sử dụng tài sản thiết bị đó Với phương thứcthuê mua doanh nghiệp sử dụng có thể nhanh chóng đổi mới tài sản cốđịnh, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

e Vốn liên doanh liên kết

Với phương thức này doanh nghiệp liên doanh, liên kết với một (một số)doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho một (một số) hoạt động (dự án) liêndoanh nào đó Các bên liên doanh ký hợp đồng liên doanh với các hoạtđộng cụ thể về phương thức hoạt động, quyền lợi và nghĩa vụ của các bêncó giá trị trong một khoảng thời gian nào đó Khi hết hạn, hợp đồng liêndoanh hết hiệu lực

Trang 22

Với phương thức liên doanh, liên kết doanh nghiệp có một lượng vốn lớncần thiết cho một(một số) hoạt động nào đó mà không làm tăng nợ.Vìvậy, nhiều nhà quản trị học cho rằng phương thức này có thể được coi làphương thức cung ứng vốn nội bộ.Trong quá trình hoạt động, các bên liêndoanh cùng chia sẻ rủi ro.

2.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn

2.1.6.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Sự phát triển kinh tế ở các nước trên thế giới và Việt Nam cho thấymuốn phát triển một doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơbản là sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Tuy nhiênnếu nguồn tài nguyên là vô hạn, người ta có thể sản xuất hàng hoá mộtcách không hạn chế, sử dụng máy móc nguyên vật liệu bừa bãi… cũngchẳng sao Song mọi tài nguyên như đất đai, khoáng sản…lại là mộtphạm trù hữu hạn đòi hỏi ngày một nhiều và cao hơn, điều này buộc cácdoanh nghiệp phải sử dụng một cách có kế hoạch các nguồn lực của mìnhđể tăng hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêuphản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn Đó là sựtối thiểu hoá vốn cần sử dụng và tối đa hoá kết quả hay khối lượng nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh trong một giới hạn nguồn nhân tài, vật lực, phù hợp vớikinh tế hiệu quả nói chung

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu về khảnăng hoạt động, khả năng sinh lời độ luân chuyển vốn… Nó phản ánhquan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thôngqua thước đo tiền tệ

2.1.7 Nội dung, phương pháp và ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả

sử dụng vốn

2.1.7.1 Nội dung của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Trang 23

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trênhai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lýdoanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy cácnguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rấtlớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộcđối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấyđược hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốnnói riêng.

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinhlời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trịtài sản của vốn chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu vềkhả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nóphản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kếtquả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiên nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sửdụng vốn càng cao Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điêù kiệnquan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốnnhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời

- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm

Trang 24

- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụngsai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý.

Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chếvà phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụngvốn Có hai phương pháp để phân tích tài chính cũng như phân tích hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đó là phương pháp so sánh và phươngpháp phân tích tỷ lệ

2.1.7.2 Phương pháp của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

a Phương pháp so sánh

Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánhđược của chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nộidung, tính chất và đơn vị tính toán…) và theo mục đích phân tích mà xácđịnh gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian, kỳ phân tíchđược gọi là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đo bằnggiá trị tuyệt đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh gồm:

+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ

xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự suy giảm hay

sự giảm sút trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắcphục trong kỳ tới

Trang 25

+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấnđấu của doanh nghiệp.

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số bình quân của ngành,của các doanh nghiệp khác để đánh giá doanh nghiệp mình tốt hay xấuđược hay không được

+ So sánh chiều dọc để xem xét tỷ trọng của trừng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động cả về sốtương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên độ kế toánliên tiếp

b Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính.Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng,các mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên

cơ sở so sánh các tỷ lệ doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính doanh nghiệpđược phân tích thành các nhóm đặc trưng, phản ánh những nội dung cơbản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ mụctiêu thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực kinhdoanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồmnhiều nhóm tỷ lệ riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính Trongmỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo góc độ phân tích, người phân tích lựachọn các mục tiêu khác nhau Để phục vụ cho mục tiêu phân tích hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta phải tính đến hao mòn vôhình do sự phát triển không những của tiến bộ khoa học kỹ thuật…

2.1.7.3 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Trang 26

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải có ba yếu cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật- công nghệ Cả ba yếutố này đều đóng vai trò quan trọng, song vốn là điều kiện tiên quyếtkhông thể thiếu Bởi vì hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào,việc thiếu lao động chỉ xảy ra ở các ngành nghề cần đòi hỏi chuyên môncao, nhưng vấn đề này có thể khắc phục được trong một thời gian ngắnnếu chúng ta có tiền để đào tạo hay đào tạo lại Vấn đề là công nghệ cũngkhông gặp khó khăn phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinhnghiệm quản lý tiên tiến trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn,ngoại tệ hoặc có thể tạo ra nguồn vốn, ngoại tệ Như vậy, yếu tố cơ bảncủa doanh nghiệp nước ta hiện nay là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệuquả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 27

Như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợinhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường Để đạt được lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốnlà một bộ phận quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh Các doanh nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trước hết

từ đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh Trước đây trong cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanhnghiệp coi nguồn vốn từ ngân sách Nhà Nước cấp cho nên doanh nghiệp

sử dụng không quan tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có NhàNước bù đắp, điều này gây ra tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụngvốn dẫn tới lãng phí vốn, hiệu quả kinh tế thấp Từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động theo phươngthức hạch toán kinh doanh Nhà Nước không tiếp tục bao cấp về vốn chodoanh nghiệp như trước đây Để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanhcho doanh nghiệp phải bảo toàn, giữ gìn số vốn Nhà Nước giao, tức làkinh doanh ít nhất cũng phải hoà vốn, bù đắp được số vốn đã bỏ ra để táisản xuất giản đơn Đồng thời doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi để tíchluỹ bổ sung vốn, là đòi hỏi với tất cả các doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường doanh nghiệp luôn đề cao tính

an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn giúp cho doanhnghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn,khả năng thanh toán của doanh nghiệp được bảo toàn, doanh nghiệp có

đủ nguồn lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh

Trang 28

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năngcạnh tranh Đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn trongkhi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụngvốn là rất cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mụctiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanhnghiệp như nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mứcsống của người lao động… vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợinhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công

ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động ngàycàng cải thiện Điều đó giúp cho năng xuất lao động ngày càng được nângcao, tạo cho sự phát triển của doanh nghiệp và các ngành khác có liênquan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho Nhà Nước.Thông thường các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu độngđược xác định bằng cách so sánh giữa kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận … với số vốn cố định, vốnlưu động để đạt được kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh caonhất khi bỏ vốn vào kinh doanh ít nhưng thu được kết quả cao nhất Nângcao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm cho chi phí về vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà đem lại kết quả cuối cùngcao nhất

Từ công thức:

Trang 29

Cho ta thấy: với một lượng doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợinhuận càng lớn Các biện pháp giảm chi phí tăng lợi nhuận, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loạichi phí trong điều kiện nền kinh tế luôn biến động về giá Do đó để đảmbảo kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Vì hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh cũng được xác định bằng cách so sánhgiữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong đó chi phí về vốn là chủ yếu.

2.1.7.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

a Các chỉ tiêu đánh giá chung.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhấtngười ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như hiệu suất sử dụngtổng tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu Trong đó:

Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết mộtđồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớncàng tốt

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợicủa một đồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu

tư, nó cho biết một đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 30

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sửdụng vốn của người quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.

Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho các loại tài sản khác như tàisản cố định, tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ quantâm tới đo lường hiệu quả sử dụng của tổng nguồn vốn mà còn chú trọngtới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanhnghiệp đó là vốn cố định và vốn lưu động

a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động của doanh nghiệp làm ra baonhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc doanh thu trong kỳ

Trang 31

Giá trị tổng sản lượng (doanh thu thuần) Hiệu quả sử dụng vốn = 

Vốn lưu động bình quân

- Sức sinh lời của vốn lưu động

Còn gọi là tỷ xuất lợi nhuận của vốn lưu động, chỉ tiêu này chobiết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận bình quân = 

VLĐ bình quân trong kỳ

- Số quay vòng của vốn lưu động

Chỉ tiêu này đánh giá tốc luân chuyển vốn lưu động cho biếttrong kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêuvòng Hoặc cứ một đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Tổng doanh thu thuần

Số vòng quay vốn lưu động = 

Vốn lưu động bình quân

- Thời gian của một vòn luân chuyển

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được mộtvòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luânchuyển của vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh,vốn quay vòng hiệu quả hơn

Mặt khác, do vốn lưu động biểu hiện dưới nhiều dạng tài sản lưu độngkhác nhau như tiền mặt, nguyên vật liệu , các khoản phải thu, … nên khiđánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn đi đánh giá các mặt

cụ thể trong công tác quản lý sử dụng vốn lưu động Sau đây là một số

Trang 32

chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh chất lượng của công tác quản lý ngân quỹvà các khoản phải thu:

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ( phảithanh toán trong vòng 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh ) của doanhnghiệp là cao hay thấp nếu chỉ tiêu này xấp xỉ =1 thì doanh nghiệp có đủkhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bìnhthường hoặc khả quan

Thực tế cho thấy, tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tươngđối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăntrong thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sảnphẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiên, nếu tỷ suất nàyquá cao lại phản ánh một tình trạng không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều,vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệuquả của việc đi thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì

Trang 33

chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếuquá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ dophương thức thanh toán quá chặt chẽ ( chủ yếu là thanh toán ngay haythanh toán trong một thời gian ngắn ).

b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giáhiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đemlại mấy đồng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ rabao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Hệ số này càng nhỏ càng tốt

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đemlại mấy đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sửdụng tài sản cố định là có hiệu quả

Ngoài ra để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanhnghiệp sử dụng hai chỉ tiêu sau:

Trang 34

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cốđịnh, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá hiệu quả sửdụng vốn tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói chung cũng như quản lý và sử dụng vốn nóiriêng doanh nghiệp luôn chịu tác động của rất nhiều các nhân tố Do vậy,khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải xemxét đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.1.7.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Mỗi Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, sự tồn tại và pháttriển của nó không thể tách rời ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cũngnhư đặc điểm của riêng nó Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp cũng chụi tác động của các yếu tố đó một cách gián tiếp hoặc trựctiếp

+ Chu kỳ sản suất: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽthu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại,nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốnvà lãi phải trả cho các khoản vay

+ Kỹ thuật sản xuất: Các đặc điểm riêng có về kỹ thuật tác động liên tục

Trang 35

hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian, về công suất.Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện sử dụngmáy móc thiết bị nhưng lại phải luân đối phó với các đối thủ cạnh tranhvà yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm Do vậy, doanhnghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữđược chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang

bị máy móc thiết bị cao doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh song đòihỏi công nhân có tay nghề, chất lượng nguyên vật liệu cao sẽ làm tăng lợinhuận trên vốn cố định

+ Đặc điểm của sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựngchi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệpqua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu sản phẩm là tư liệutiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu, bia, thuốc lá, …thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thuhồi vốn nhanh Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sảnphẩm này có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiệnđổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, được sảnxuất trên dây truyền công nghệ có giá trị lớn như ô tô xe máy, … việc thuhồi vốn sẽ lâu hơn

+ Tác động của thị trường: Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rấtlớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu thị trường tiêu thụsản phẩm ổn định thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệptái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường Nếu sản phẩm mang tính thời

vụ thì ảnh hưởng tới doanh thu, quản lý sử dụng máy móc thiết bị và tácđộng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất

- Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: Vai trò của người lãnh đạotrong

quá trình sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành và quản lý

sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản

Trang 36

xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinhdoanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển.

- Trình độ tay nghề của người lao động: Nếu công nhân sản xuất cótrình

độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây truyền sản xuấtthì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suấtcủa máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quảnhất, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng nhưtrách nhiệm một cách công bằng Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khíchkhông công bằng quy định trách nhiệm không rõ ràng sẽ làm cản trở mụctiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

+ Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây là các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn là cung ứng, sản xuấtvà tiêu thụ:

- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sảnxuất

như nguyên vật liệu, lao động, … nó bao gồm hoạt động mua và dự trữ.Một doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh tức là doanhnghiệp đó đã xác định được lượng phù hợp của từng loại nguyên vật liệu,số lượng lao động cần thiết và doanh nghiệp đã biết kết hợp tối ưu cácyếu tố đó Ngoài ra để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lượng hànghoá đầu vào phải được đảm bảo, chi phí mua hàng giảm đến mức tối ưu.Còn mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhkhông bị gián đoạn, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh nên để đồng vốn được

sử dụng có hiệu quả thì phải xác định được mức dự trữ hợp lý để tránhtrường hợp dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vốn và tăng chi phí bảoquản

- Khâu sản xuất (đối với các doanh nghiệp thương mại không có khâu

Trang 37

trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng như côngnhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả cao nhất, khai thác tốiđưa công suất, thời gian làm việc của máy đảm bảo kế hoạch sản xuất sảnphẩm.

- Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh củadoanh

nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu đồng thời cũngphải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanhchóng Khâu này quyết định đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp táisản xuất

+ Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: Đây là nhân tố ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu đểtheo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán -tài chính Công tác kếtoán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắmđược tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như việc sửdụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn Mặt khác, đặcđiểm hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổchức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn.Vì vậy, thông qua công tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình

sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biệnpháp giải quyết

+ Các nhân tố khác: Ngoài các nhân tố kể trên còn có rất nhiều các nhântố khách quan khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: vai trò điều tiết của Nhà nướctrong

nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng các chính sách vĩ mô của Nhànước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Cụ thể hơn từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự thayđổi các chính sách thuế, chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhậpmột số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả

Trang 38

sử dụng vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó các quy định của Nhà nướcvề phương hướng, định hướng phát triển của các ngành kinh tế đều ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuỳ từng doanhnghiệp và tùy từng thời kỳ khác nhau mà mức độ ảnh hưởng, tác độngcủa các yếu tố này có khác nhau.

- Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp Nhà nước thì chủ trương, địnhhướng phát triển của ngành cùng với quy định riêng của các đơn vị chủquản cấp trên cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

Tiến bộ khoa học kỹ thuật: trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triểnvới tốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng vàchênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóngchuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt nó tạo điều kiện chocác doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất mặt khác, nó đặt doanhnghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Do vậy, để sử dụng vốn cóhiệu quả phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến haomòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanhnghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường, …các điều kiện làm việc trongmôi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quảcông việc

Mặt khác các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tếvà cơ sở vật chất của doanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt, … gâykhó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Việt Nam

Trên thế giới, những doanh nghiệp hàng đầu với chiến lược sử dụng vốnkhôn ngoan và bài bản như: Apple, Microsoft, Oracle cũng đang “tiến

Ngày đăng: 07/01/2020, 21:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w