Một số có khảnăng tiết kháng sinh hoặc gây bệnh cho người và động vật bằng các cơ chế lýhoá hay bằng nội, ngoaị độc tố của chính vi khuẩn đó.. Nguyên nhân Bệnh phân trắng lợn con đã và đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, Th.S Phạm Hồng Trang
đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt quá trình thực tập để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Thú y, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Giải phẫu - Tổ chức đã giúp tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ, công nhân viên của công ty chăn nuôi Tam Đảo đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013
Sinh viên
Hoàng Minh Tiến
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
1.1 Mục đích yêu cầu của đề tài 2
1.1.1 Mục đích 2
1.1.2 Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một số hiểu biết về quá trình sinh bệnh 3
2.1.1 Nguồn bệnh 3
2.1.2 Nhân tố trung gian truyền bệnh 4
2.1.3 Động vật cảm thụ 4
2.2 Một số hiểu biết về vi khuẩn – virus 5
2.2.1 Vi khuẩn 5
2.2.2 Virus 6
2.3 Một số bệnh trên lợn 7
2.3.1 Bệnh phân trắng lợn con (Neonatal diarhoea) 7
2.3.2 Bệnh suyễn (Enzootic pneumonia) 17
PHẦN III: NỘI DUNG – ĐỐI TƯỢNG – ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Nội dung nghiên cứu 29
3.1.1 Điều tra tình hình kinh tế tại công ty 29
3.1.2 Điều tra tình hình chăn nuôi tại công ty 29
Trang 33.1.3 Thực hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh sảy ra trên đàn lợn của công
ty 29
3.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 29
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 29
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Tình hình kinh tế – chính trị – xã hội – tự nhiên của công ty chăn nuôi Tam Đảo 31
4.2 Tình hình sản xuất chăn nuôi tại công ty chăn nuôi Tam Đảo 33
4.2.1 Tình hình sản xuất của công ty 33
4.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn 34
4.2.3 Công tác thú y và tiêm phòng 40
4.3 Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh trên đàn lợn tại công ty chăn nuôi Tam Đảo 42
4.3.1 Kết quả điều tra bệnh phân trắng lợn con 43
4.3.2 Kết quả điều tra bệnh suyễn lợn 51
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Cơ cấu đàn lợn của công ty từ năm 2011 – 2013 35
Bảng 2 Cơ cấu đàn lợn của công ty tại các đội từ năm 2011 - 2013 35
Bảng 3 Loại cám cho từng giai đoạn phát triển của đàn lợn 37
Bảng 4 Định mức thức ăn cho từng giai đoạn: lượng thức ăn /1kg tăng trưởng 38
Bảng 5.Các chỉ tiêu của đàn lợn tại công ty từ năm 2011-2013 39
Bảng 6 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn tại công ty chăn nuôi Tam Đảo 41
Bảng 7 Kết quả điều tra dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn nuôi tại công ty trong thời gian từ năm 2011 đến tháng 30/9 năm 2013 43
Bảng 8 Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn controng thời gian từ tháng 7đến 30/9 năm 2013 44
Bảng 9 Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi từ tháng 07 đến 30/09 năm 2013 tại công ty 46
Bảng 10 Kết quả điều tra tỷ lệ chết bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi từ tháng 7 đến 30/9 năm 2013 tại công ty 48
Bảng 11 Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con 50
Bảng 12 Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh suyễn lợntrong thời gian từ tháng 07 đến tháng 30/9 năm 2013 52
Bảng 13 Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh suyễntheo lứa tuổi 53
Bảng 14 Tỷ lệ tử vong do bệnh suyễn lợn tại các đội 56
Bảng 15 Kết quả điều trị hội chứng hô hấp của lợn 57
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ so sánh cơ cấu đàn lợn tại các đội 36
Biểu đồ 2: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con tại các đội 45
Biểu đồ 3: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 46
Biểu đồ 4: Tỷ lệ mắc bệnh suyễn theo lứa tuổi 54
Trang 67 thế giới, đứng thứ 2 châu Á và đứng đầu Đông Nam Á.
Trong những năm gần đây mức sống của nhân dân ngày càng được cảithiện, tỷ lệ thịt trong bữa ăn ngày càng thay đổi cả về số lượng lẫn chất lượng,yêu cầu tiêu thụ thịt của thị trường cũng phong phú hơn Để đáp ứng được thịhiếu ngày càng cao của người dân đã xuất hiện hàng loạt giống mới có năngxuất cao và cũng xuất hiện ngành chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi thâm canhtrên nhiều vùng miền của đất nước
Công ty chăn nuôi Tam Đảo là một điển hình Đây là một công ty có đầy
đủ trang thiết bị tiên tiến, đội ngũ nhân viên kỹ thuật nhiều kinh nghiệm Trướcthực trạng chăn nuôi như trên để hiểu biết về tình hình chăn nuôi công nghiệp
tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại công tychăn nuôi Tam Đảo”.
Trang 71.1 Mục đích yêu cầu của đề tài
1.1.1 Mục đích
- Nắm đươc tình hình chăn nuôi và thú y tại công ty chăn nuôi Tam Đảo
- Xác định những bệnh thường gặp trên đàn lợn nuôi tại công ty chăn nuôiTam Đảo trong thời gian thực tập
- Từ những nghiên cứu và điều tra để đưa ra các biện pháp phòng và điều trịbệnh có hiệu quả
1.1.2 Yêu cầu
- Thu thập đầy đủ, chính xác các số liệu để có thể xác định được số lượng,
cơ cấu tổng đàn lợn tại công ty chăn nuôi Tam Đảo
- Điều tra, bám sát thực tế, tiến hành chẩn trị và phân tích tình hình dịchbệnh tại công ty chăn nuôi Tam Đảo
Trang 8PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số hiểu biết về quá trình sinh bệnh
Quá trình sinh dịch là quá trình bệnh truyền nhiễm gia súc được dựa vàotính chất lây lan mạnh phát tán rộng Khi một dịch bệnh xảy ra, có thể diễn ratrong một vùng nhất định hay phát tán cả một vùng rộng lớn hoặc có chiềuhướng lây lan mang tính chất lãnh thổ Mỗi quốc gia khác nhau thì quá trìnhsinh dịch sảy ra khác nhau.Đây được coi là đặc điểm của bệnh truyền nhiễm màcác bệnh khác không có
Nguyên lý: Dịch bệnh muốn phát sinh cần phải có đầy đủ 3 yếu tố Nguồnbệnh-Các nhân tố trung gian truyền bệnh - Động vật cảm thụ.Đây là 3 khâu củaquá trình sinh dịch, chỉ cần cắt bỏ 1 trong 3 khâu thì dịch bệnh không thể phátsinh
Qúa trình truyền lây dịch bệnh
2.1.1 Nguồn bệnh
Nguồn bệnh chính là khâu đầu tiên và chủ yếu của quá trình sinh dịch.Lànơi mầm bệnh có thể cư trú thuận lợi, sinh sôi nảy nở và từ đó trong những điềukiện nhất định sẻ xâm nhập vào động vật cảm thụ bằng cách này hay cách khác
Trang 9để gây bệnh Có nhiều loại nguồn bệnh như: Động vật đang mắc bệnh, động vậtmang trùng, nguồn bệnh là người hay gia súc và nguồn dịch tự nhiên Trong đóđộng vật mang trùng là nguồn bệnh cực kỳ nguy hiểm chúng thường làm lây landịch bệnh hơn cả động vật ốm Ở một số bệnh truyền nhiễm, động vật mangtrùng có tác dụng quyết định làm cho dịch phát sinh Các bệnh như: Suyễn lợn,phân trắng lợn con,…Là các bệnh thường phát sinh từ động vật mang trùng.
2.1.2 Nhân tố trung gian truyền bệnh
Nhân tố trung gian truyền bệnh là khâu thứ 2 của quá trình sinh dịch, có vaitrò chuyển tải mầm bệnh từ nguồn bệnh đến động vật cảm thụ Mầm bệnh saukhi được nguồn bệnh bài xuất ra ngoài sẽ tồn tại một thời gian nhất định trongcác nhân tố trung gian như: Yếu tố truyền lây sinh vật (Côn trùng, tiết túc, cácđộng vật,…).Yếu tố truyền lây không phải là sinh vật (Đất, nước, không khí,thức ăn, và xác chết…) Rồi sẽ bị tiêu diệt nếu như không có cơ hội xâm nhậpvào động vật cảm thụ
và phát triển Sức cảm thụ đối với bệnh phụ thuộc vào sức đề kháng của chúng
Do vậy ta phải tăng sức đề kháng cho động vật cảm thụ bằng cách chăm sócnuôi dưỡng, vệ sinh và định kỳ tiêm phòng vacxin hoặc kháng huyết thanh…Đểtăng cường hệ thống miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu của độngvật cảm thụ làm cho dịch bệnh không thể phát sinh
Trang 102.2 Một số hiểu biết về vi khuẩn – virus
Có thể nuôi cấy vi khuẩn trong các môi trường nhân tạo và quan sát đượchình thái của chúng dưới kính hiển vi quang học thông thường Một số có khảnăng tiết kháng sinh hoặc gây bệnh cho người và động vật bằng các cơ chế lýhoá hay bằng nội, ngoaị độc tố của chính vi khuẩn đó
2.2.1.1 Ngoại độc tố
Khi vi khuẩn gây bệnh còn sống và hoạt động được Nó tiết ra môi trườngxung quanh ngoại độc tố được tính từ khi nó xâm nhập vào cơ thể vật chủ tạiđiểm xâm nhập đầu tiên Ngoại độc tố có nhiệm vụ chống lại sự thực bào vàdịch tiết của cơ thể hoặc chống lại hệ thống đáp ứng miễn dịch đặc hiệu vàkhông đặc hiệu của cơ thể vật chủ Nhằm mục đích mở đường cho vi khuẩn tiếnsâu vào các cơ quan nội tạng để ký sinh và gây bệnh cho vật chủ Ngoại độc tốrất độc, tác dụng rất nhanh và thường có đặc tính hướng thần kinh như ngoại độc
tố vi khuẩn uốn ván
Trang 112.2.1.2 Nội độc tố
Là sản phẩm của nhiều loại vi khuẩn, chủ yếu là vi khuẩn gram âm(Lê VănLãnh và Chu Thị Thanh Hương, 2008) Được sinh ra trong nội bào và chỉ được giảiphóng khi tế bào vi khuẩn bị phá huỷ, nội độc tố có tác dụng đầu độc cơ thể ký chủvới các triệu chứng ủ rũ, sốt, bỏ ăn, gây còm…Như nội độc tố của vi khuẩn phóthương hàn Nội độc tố của vi khuẩn chỉ xuất hiện khi vi khuẩn đã chết, không độcbằng ngoại độc tố nhưng bền vững và chịu nhiệt cao hơn ngoại độc tố
2.2.1.3 Tác động bằng cơ chế lý - hoá
Vi khuẩn thích ứng một cách nhanh chóng với các phản ứng lý, hoá học trongcác mô bào của cơ thể có lợi cho nó, từ đó nó phân tán ra khắp các cơ quan phủ tạngtheo con đường lâm ba Sau đó nhanh chóng tràn vào hệ tuần hoàn và máu để gây rabệnh lý toàn thân Nhưng nguy hiểm hơn nữa là ở một số loại vi khuẩn (Trực khuẩn
và cầu khuẩn) có khả năng hình thành nha bào và giáp mô để chống lại sự thực bàocủa cơ thể Những vi khuẩn này nếu không sinh giáp mô thì không còn độc lực Hiệntượng này được ứng dụng để chế vacxin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm
2.2.2 Virus
Virus là một loại vi sinh vật có kích thước vô cùng nhỏ bé, không có cấu
tạo tế bào và chỉ xem được hình thái của nó bằng kính hiển vi điện tử Thànhphần hoá học rất đơn giản chỉ bao gồm một Protein và một axit Nucleic Do đóchúng chỉ phát triển được trên tế bào sống, không nuôi cấy được trong môitrường nhân tạo Virus là loại ký sinh nội bào bắt buộc, có một hệ thống chất
dung giải axit để biến men Aminoazidoic thành men của nó với mục đích phá vỡ
thành tế bào nhằm tiến sâu vào nhân của tế bào vật chủ Sau đó lại tiếp tục pháhuỷ các tế bào bên cạnh để gây bệnh Nên hầu như các loại kháng sinh đềukhông có tác dụng tiêu diệt Virus Nó thường hướng vào một tổ chức, cơ quannhất định của vật chủ theo từng loại Virus Các bệnh do virus gây ra lây lan
nhanh, mạnh phát sinh thành dịch lưu hành (Epidemic) và dịch đại lưu hành (Pandemic) Cho miễn dịch mạnh và bền vững thường có khả năng làm trỗi dậy
các bệnh ghép và để lại hiện tượng mang trùng
Trang 122.3.1.2 Nguyên nhân
Bệnh phân trắng lợn con đã và đang được rất nhiều tác giả nghiên cứu vàđưa ra những nhận định về nguyên nhân theo nhiều hướng khác nhau song tậptrung vào 2 hướng:
Quan điểm thứ nhất cho rằng bệnh phân trắng lợn con không phải bệnhnhiễm trùng mà là chứng khó tiêu, hậu quả của các yếu tố ngoại cảnh như thờitiết khí hậu, chất lượng sữa mẹ, vệ sinh chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng lợncon, lợn mẹ kém…gây nên
Trong điều kiện sinh lý bình thường có sự cân bằng giữa sức đề kháng của
cơ thể đối với các yếu tố gây bệnh Khi sức đề kháng của cơ thể giảm, thì cânbằng này mất đi, làm cho cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý
Khi còn nằm trong bụng mẹ, sự cân bằng nhiệt của bào thai do thân nhiệt của
cơ thể mẹ quy định Sau khi sinh ra cơ thể lợn con chưa thể bù đắp được lượngnhiệt mất đi do ảnh hưởng của môi trường bên ngoài Lúc này, các yếu tố bất lợilàm giảm sức đề kháng của cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh vàtiến triển.Trong những yếu tố về khí hậu thì yếu tố về nhiệt độ ẩm là quan trọngnhất.Nhiệt độ 28oC- 30oC, độ ẩm từ 75%- 85% là thích hợp cho lợn con Vì vậyvào những tháng giao mùa, tháng mưa nhiều, độ ẩm cao 86%- 90%, nhiệt độ thayđổi thất thường lợn con sẽ mắc bệnh nhiều, có khi tỷ lệ bệnh phân trắng lợn controng đàn lên tới 90% - 100% (Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, 1986)
Trang 13Nhiều tác giả cho rằng nguyên nhân của bệnh phân trắng lợn con không
có tính đặc hiệu nhưng mang tính tổng hợp, trong đó các yếu tố lạnh, ẩm đượcđánh giá là yếu tố hàng đầu của bệnh Lạnh, ẩm làm hệ thống điều hoà bị rốiloạn, dẫn đến rối loạn trao đổi chất của các cơ quan, các mô bào, các tế bào của
cơ thể, làm giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn có sẵn trongđường ruột hay từ ngoài vào có cơ hội phát triển tăng nhanh về số lượng vàtăngcường độc lực gây bệnh
Mặt khác, ở gia súc non các men tiêu hoá chưa hoàn chỉnh, đặc biệt trongdịch vị chưa có đủ lượng HCl tự do nên không hoạt hoá được men pepsin.Vìvậy mà không tiêu hoá được hết sữa mẹ trong khi sữa mẹ là môi trường pháttriển tốt của nhiều loại vi khuẩn (Sử An Ninh, 1993)
Quan điểm thứ 2 cho là bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá, chủ yếu dovikhuẩn gây ra
Gần đây nhiều nhà nghiên cứu cho rằng bệnh do nhiều nguyên nhân phốihợp, liên quan đến hàng loạt các yếu tố Do đó việc phân chia nguyên nhân nào
là chính, nguyên nhân nào là phụ để có biện pháp điều trị hiệu quả
Vi khuẩn E.coli
Vai trò của vi khuẩn gây tiêu chảy ở lợn con đã và đang được nhiều nhà
khoa học quan tâm Nhưng trong đó vi khuẩn E.coli là nguyên nhân quan trọng
nhất trong hội chứng tiêu chảy của lợn con mới sinh và sau cai sữa (Bieh L.Gvà
cộng sự, 1986) E.coli là một loại trực khuẩn đường ruột sống ở ruột già, chỉ
một vài giờ sau khi sinh và tồn tại đến khi con vật chết Theo Nguyễn NhưThanh (2001) thì bệnh lợn con phân trắng là một hội chứng hay nói cách khác làmột trạng thái lâm sàng đa dạng, đặc biệt là viêm dạ dày ruột, tiêu chảy và gầysút nhanh
Hầu hết E.coli gây bệnh cho ký chủ nhờ yếu tố bám dính và độc tố đường ruột.E.coli bám dính vào niêm mạc ruột rồi sản sinh độc tố đường ruột Các chủng E.coli gây bệnh đều sản sinh ra một hay nhiều kháng nguyên bám dính,
Trang 14chúng nằm trên Fibriae- một cấu trúc giống sợi lông, xuất phát từ một đĩa giốngtrong màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn Chính các yếu tố bám dính
cùng với các độc tố đường ruột đã gây quá trình sinh bệnh đặc trưng của E.coli.
Lê Văn Tạo và cộng sự (1995) đã phân lập được các chủng E.coli gây bệnh phân trắng cho lợn con và đã chọn được 7 chủng E.coli mang các yếu tố gây bệnh
như K88, Enterotoxin, Hly và R để chế tạo vacxin Vacxin này rất an toàn (100%)
và hiệu lực bảo hộ so với đối chứng đạt 40% đến 59% trên động vật thí nghiệm
Vi khuẩn Salmonella
Salmonella có mặt trong thức ăn, nước uống, môi trường thiên nhiên và
trong cơ thể động vật, có khả năng gây bệnh khi gặp điều kiện thuận lợi
Salmonella cũng đóng vai trò rất quan trọng trong nguyên nhân gây hội
chứng tiêu chảy ở lợn con vì vi khuẩn này là nguyên nhân gây bệnh phó thương
hàn ở lợn bao gồm Salmonelle cholera suis (chủng kunzendorf) và Salmonella typhysuis (chủng Voldagsen) (Nguyễn Như Thanh, 2001).
Ngoài Salmonella cholera suis gây bệnh phó thương hàn cho lợn, trong một số trường hợp còn gặp Salmonella enteritidis và Salmonella dublin ở lợn
con đang bú sữa (Reynolda và cộng sự, 1976)
Vi khuẩn Clostridium perfrigens
Một trong những nguyên nhân quan trọng khác đóng vai trò kế phát gây
bệnh là vi khuẩn yếm khí Cl.perfrigens hình thành độc tố gây dung huyết, gây
hoại tử tổ chức phần mềm và gây chết Vi khuẩn có khả năng gây ra các chứngnhiễm độc, viêm ruột xuất huyết trầm trọng ở lợn con
Các chủng Cl.perfrigens sản sinh ra nhiều độc tố và enzym khác nhau, mỗi
chủng có những đặc điểm riêng trong việc sản sinh ra một vài loại độc tố hayenzym nào đó Theo Bergeland và Taylor (1992), những độc tố gây bệnh chủ
yếu do Cl.perfrigens bao gồm độc tố α, β, δ Dựa vào hầu hết các đặc điểm mô
tả thì Cl.perfrigens typ C gây ra viêm ruột hoại tử.
Trang 15Cl.perfrigens typ C sản sinh ra độc tố α, β chủ yếu là độc tố β, nhân tố quan trọng nhất trong sinh bệnh học của bệnh viêm ruột hoại tử do Cl.perfrigens typ C
gây ra Bệnh xảy ra chủ yếu trên lợn con ở giai đoạn theo mẹ, lứa tuổi mắc phổ biếnnhất là 12 giờ sau khi sinh ra đến 7 ngày tuổi, hay gặp nhất ở 1 đến 3 ngày tuổi.Ngoài ra bệnh cũng có thể xảy ra đối với lợn con từ 2 đến 4 tuần tuổi và cả khi caisữa, lợn mắc bệnh thường bị chết ở những ổ lợn mẹ không được tiêm phòng, tỷ lệkhỏi rất thấp, tỷ lệ chết có thể lên tới 100% (Bergeland, Taylor, 1992)
Do virus
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu đến vai trò của virus Mộtđại diện của virus được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy của lợn đó là
Transmissble gastroenteritis virus (TGE) TGE (viêm dạ dày ruột truyền
nhiễm), là một bệnh có tính truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa
và tiêu chảy nghiêm trọng, bệnh thường xảy ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trungkhi thời tiết rét lạnh
Virus TGE xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hoá.Virus này gây bệnh cholợn ở các lứa tuổi khác nhau, ở lợn virus nhân lên mạnh nhất ở trong niêm mạc củakhông tràng rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng
Một số virus như Cornavirus, paravirus, rotavirus và adenovirus đều có
tính hướng đến các tế bào ruột Các tế bào niêm mạc ruột bị phá huỷ do lôngnhung bị teo dẫn đến sự tiêu hoá và hấp thu kém Những chất không tiêu hoáđược trong ruột non sẽ kéo theo chất lỏng vào xoang ruột non Khi được vậnchuyển vào ruột già, một số được tiêu hoá hoặc không tiêu hoá đều có thể thamgia vào quá trình gây tiêu chảy
Do ký sinh trùng
Các bệnh ký sinh trùng ở đường tiêu hoá cũng là nguyên nhân dẫn đến tiêuchảy ở lợn con cũng như ở một số gia súc khác Nguyên nhân này xảy ra chủyếu ở lợn lứa tuổi sau cai sữa, còn lợn con theo mẹ ít gặp hơn vì đa số tỷ lệnhiễm ký sinh trùng tăng theo độ tuổi của lợn
Trang 16Tác hại của ký sinh trùng là do chúng ký sinh, phát triển trong đường tiêuhoá, cướp chất dinh dưỡng của cơ thể, tiết độc tố, quá trình bám dính và di hànhchúng làm tổn thương niêm mạc ruột, giảm sức đề kháng của cơ thể lợn.
Tất cả các yếu tố trên tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn xâm nhiễm,bội nhiễm và gây bệnh
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) giun đũa lợn (Ascarisuum), sán lá ruột lợn (Fassiolopsis buski), ký sinh trùng đường máu như tiên mao trùng (T.evansi) với triệu chứng tiêu chảy cấp tính hoặc mãn tính
Do độc tố nấm mốc
Độc tố nấm mốc với hàm lượng cao có thể gây chết hàng loạt gia súc, vớibiểu hiện là nhiễm độc đường tiêu hoá, gây tiêu chảy dữ dội.Ngoài ra việc gây tiêuchảy cho gia súc, độc tố nấm mốc còn gây độc trực tiếp cho người dùng thực phẩm
bị nhiễm nấm mốc hoặc gián tiếp từ những độc tố tồn dư trong thực phẩm
Do điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
Tình trạng sức khoẻ và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ ảnh hưởngđến dinh dưỡng bào thai và tích luỹ chất dinh dưỡng để tạo ra sữa trong giaiđoạn cuối Việc nuôi dưỡng lợn nái chửa kỳ cuối rất quan trọng, nó quyết địnhtrọng lượng sơ sinh của lợn con - một trong những chỉ tiêu để nâng cao năngsuất của đàn nái sinh sản, đồng thời nói lên sức khoẻ của lợn con sơ sinh
Các chất dinh dưỡng cung cấp cho lợn mẹ, ngoài việc đáp ứng nhu cầunăng lượng và protein còn cung cấp các vitamin, khoáng, đặc biệt là protein tạokháng thể chống lại các vi khuẩn có hại
Lợn con khi sinh không ngừng sử dụng protein để xây dựng các mô bàomới trong quá trình phát triển, đồng thời khôi phục và tu bổ lại tế bào cũ Vìvậy, nếu khẩu phần ăn của lợn mẹ không đủ protein, thiếu khoáng đa lượng, vilượng, dẫn đến thiếu dinh dưỡng, lượng sữa giảm, chất lượng sữa giảm, ảnhhưởng đến sức khoẻ của lợn con
Trang 17Thân nhiệt của lợn mới sinh ra là 38,9oC– 39,1oC, nhưng sau 30 phút giảm xuốngcòn 36,7oC- 37,1oC Trong vòng 1 giờ sau khi sinh, nếu con vật được bú sữa đầu thì sau8- 12 giờ thân nhiệt của lợn con sẽ được ổn định trở lại, nếu lợn con không được bú sữađầu thì sự mất nhiệt sẽ là nguyên nhân gây bệnh phân trắng lợn con.
Trong sữa đầu hàm lượng vitamin A, D, B1, C cao hơn rất nhiều so với sữathường.Ngoài ra, trong sữa đầu còn có MgSO4 có tác dụng tẩy rửa các chất cặn
bã trong đường tiêu hoá Đặc biệt còn có hàm lượng kháng thể γ - globulin, do
đó cho lợn con bú sữa đầu đầy đủ rất cần thiết nhằm cung cấp hàm lượng khángthể đáng kể chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn gây bệnh, tăng sức đềkháng của cơ thể
Đặc điểm sinh lý lợn con
Khi mới sinh ra, cơ thể lợn con phát triển để dần hoàn chỉnh về cấu tạo,chức năng hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch Lợn con trước một tháng tuổi không cóHCl tự do trong dịch vị vì lúc này lượng axit tiết ra và nhanh chóng liên kết vớidịch nhầy Đây là điều kiện để vi sinh vật phát triển gây bệnh dạ dày - ruột ở lợncon Hơn nữa vì thiếu axit HCl nên pepsinogen tiết ra không trở thành pepsin hoạtđộng được gây rối loạn tiêu hóa sữa, sữa bị kết tủa dưới dạng casein gây rối loạntiêu hóa, tiêu chảy màu phân trắng (màu của casein chưa được tiêu hóa)
Mặt khác khi mới sinh vỏ não và các trung tâm điều tiết thân nhiệt chưahoàn chỉnh Hơn nữa lượng mỡ dưới da của lợn con mới sinh chỉ có khoảng 1%.Lúc khí hậu thay đổi lợn con mất cân bằng giữa hai quá trình sản nhiệt và thảinhiệt Đặc điểm này đã lý giải tại sao bệnh lại hay xảy ra hàng loạt ồ ạt khi thờitiết thay đổi thất thường
Theo Cù Xuân Dần (1996) lượng sữa mẹ từ khi đẻ tăng đến ngày thứ 15 làcao nhất, đến ngày thứ 20 đột ngột giảm xuống thấp trong khi nhu cầu về sữa
mẹ của lợn con tăng lên Do đó nếu ở giai đoạn này lợn mẹ mà thiếu chất dinhdưỡng thì lợn con lại càng thiếu sữa, cơ thể lợn con trở nên suy nhược, giảm sức
đề kháng, lợn dễ bị stress
Trang 18Một trong các nguyên nhân quan trọng nhất gây bệnh đường tiêu hóa là dothiếu sắt Khi còn là bào thai lượng sắt cần thiết được mẹ cung cấp Khi ra ngoàimôi trường sống, sữa mẹ chỉ cung cấp được 1/6 lượng sắt mà cơ thể non yêucầu Trong khi cơ thể sơ sinh cần tới 40- 50 mg sắt/ngày, nhưng lợn con chỉnhận được 1mg/ngày thông qua sữa mẹ Vì vậy, cần bổ sung thêm ít nhất là200- 250mg/con để lợn con tránh thiếu máu Trong sữa mẹ không những chỉthiếu sắt mà còn thiếu cả Coban, Vitamin B12 tham gia vào quá trình tạo máu,tổng hợp và hoạt hóa một số enzym Do đó lợn con dễ sinh bần huyết, cơ thểsuy yếu, sức đề kháng giảm, lợn con dễ mắc bệnh phân trắng.
2.3.1.3 Triệu chứng
Bệnh thường xảy ra ở lợn con, đặc biệt ở lợn mới sinh đến 21 ngày tuổi, cócon mắc sớm hơn, ngay sau khi sinh ra 1 đến 3 giờ và mắc muộn khi 4 tuần tuổi.Lợn con mắc bệnh đa số thân nhiệt tăng sau 2 đến 3 ngày thì hạ xuống do
ỉa chảy mất nước nhiều Trong 1 đến 2 ngày đầu mắc bệnh lợn vẫn bú sau đógầy tọp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo, nhợt nhạt, hai chân sau dúm lại
và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân
Tiêu chảy ở mức độ nhẹ lợn không có biểu hiện mất nước nhưng cũng cóthể tiêu chảy nặng Khối lượng cơ thể bị giảm sút 30- 40% do mất nước Cơbụng hóp lại, lợn gầy, suy kiệt và đi siêu vẹo, mắt trũng sâu, da tái xám và nhợtnhạt.Trong trường hợp mãn tính, da quanh vùng hậu môn có thể đỏ lên do tiếpxúc với phân kiềm tính, lợn ít bị mất nước và nếu điều trị tích cực thì có thểkhỏi bệnh
Ngoài việc chẩn đoán dựa vào triệu chứng trên thì bệnh còn được xác địnhchủ yếu dựa vào trạng thái biến đổi của phân.Về trạng thái phân có thể chia làm
3 giai đoạn
Giai đoạn đầu kể từ 12- 24 giờ trước khi bị bệnh (thời kỳ nung bệnh), lúcnày thấy lợn đi ỉa khó khăn, phân táo đen và nhỏ như hạt đỗ đen
Trang 19Giai đoạn tiếp theo phân táo bón chuyển sang dạng sền sệt, màu vàng, 2đến 3 ngày sau phân chuyển sang thành màu trắng như vôi hoặc trắng xám.Phân ngày một lỏng hơn, trong phân có lẫn những hạt sữa chưa tiêu hoá, lổnnhổn như vôi hoặc có nhiều bột Có trường hợp mắc bệnh đến ngày thứ 3 phân
đã loãng như nước, tháo tung toé Lúc này lợn con mất nước nặng, nếu kiểm traphân dưới kính hiển vi sẽ thấy trong phân có những hạt mỡ chưa tiêu hoá, các tếbào niêm mạc ruột hoặc có thể lẫn một ít hồng cầu
Giai đoạn bệnh chuyển sang lành, phân từ màu trắng xám chuyển thànhxám đen Phân đặc dần thành khuôn như phân lợn khoẻ
2.3.1.4 Bệnh tích
Lợn chết mất nước nghiêm trọng, xác khô đét, gan màu nâu đen.Dạ dày chứanhững cục sữa chưa tiêu và những đám nhồi máu.Ruột non trương giãn to và xuấthuyết.Niêm mạc ruột bị hoại tử từng đám.Trong ruột già có thể thấy từng đám máu.Viêm ruột là hiện tượng phổ biến: viêm thành ruột, xuất huyết màngtreo:dạ dày chứa một ít sữa đông đặc, vón, cá biệt có máu, mùi tanh Trong ruộtchứa phân màu vàng hay xám, màng treo ruột sưng
Một số trường hợp có thể thấy viêm phổi, xoang bụng, xoang ngực vàmàng phổi sưng chứa dịch thẩm xuất
2.3.1.5 Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng
Thực hiện tốt khâu vệ sinh (chuồng trại, các thiết bị, dụng cụ ở chuồng
nuôi lợn đẻ) nhằm hạn chế E.coli gây bệnh, đảm bảo độ thông thoáng hợp lý để
duy trì nhiệt độ, độ ẩm thích hợp cho lợn ở từng giai đoạn, ấm về mùa đông,thoáng mát vào mùa hè, vệ sinh sạch sẽ Nếu phát hiện lợn con bị tiêu chảy do
E.coli thì cần nhanh chóng điều trị bằng thuốc.
Theo Sử An Ninh (1995) thì cần hạn chế dùng nước tắm rửa cho lợn ở giaiđoạn lợn con theo mẹ cũng như cai sữa, ẩm độ thích hợp cho lợn con đượckhuyến cáo là 70- 85%
Trang 20Theo Phạm Khắc Hiếu và cộng sự (1998), lợn con sau khi đẻ ra cần đượcsưởi ấm ở nhiệt độ 34oC trong tuần lễ đầu tiên sau đó giảm dần xuống nhưngkhông được thấp hơn 30oC Như vậy lợn sẽ tránh được stress lạnh ẩm.
Thiết kế chuồng đẻ về kích thước, độ cao nền chuồng, bề mặt nềnchuồng cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến tỷ lệ lợn con bị phân trắng.Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt đàn lợn con và lợn mẹ nhằm nâng cao sức đềkháng tự nhiên cho lợn con, phải cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt.Phải đảm bảo các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn đặc biệt là cáckhoáng và vitamin… Nên cho lợn con tập ăn sớm vào ngày tuổi thứ 7- 8
Lợn con ở giai đoạn bú sữa thường có triệu chứng thiếu máu do thiếu sắt,đây là một trong những nguyên nhân gây rối loạn tiêu hoá và gây tiêu chảy nênphải tiêm bổ sung sắt cho lợn vào ngày tuổi thứ 3 và thứ 10
Phòng bệnh bằng vacxin
Những vacxin sản xuất đại trà sử dụng cho lợn mẹ thường được sản xuất bằngcách dùng toàn bộ hoặc những tiểu phần tinh chế của vi khuẩn làm kháng nguyên.Thành phần chủ yếu của vacxin là những yếu tố bám dính.Bằng công nghệ tái tổ hợp
có thể sản xuất một lượng kháng nguyên lông tinh chế cần thiết cho sản xuấtvacxin.Vacxin này thường dùng cho lợn chửa 5 tuần và 2 tuần trước khi đẻ Trong cáctrại chăn nuôi tập trung hiện nay đang phổ biến dùng vacxin Litter Guard, loại vacxin
vô hoạt bằng phương pháp hoá học dùng cho lợn nái mang thai khoẻ mạnh để phòng
tiêu chảy cho lợn con theo mẹ gây ra bởi độc tố β của vi khuẩn Cl.perfingens chủng C
và các chủng E.coli sản sinh độc tố không chịu nhiệt LT, có kháng nguyên bám dính
K99, K88, 987P, F41 Kháng thể thụ động được truyền cho lợn con thông qua sữa đầu
Để phòng bệnh do Clostridium perfingens ở lợn con theo Bergeland và Taylor (1992) thì có thể sử dụng giải độc tố yếm khí Cl.perfingens typ C để
tiêm cho lợn mẹ 2 lần trong thời kỳ mang thai (lần tiêm thứ nhất vào giữa kỳ vànhắc lại lần 2 trước khi đẻ 2- 3 tuần) Lợn con sẽ được bảo vệ bởi globulin miễndịch trong sữa đầu tác dụng phòng bệnh có thể kéo dài đến sau khi cai sữa
Trang 21Ngoài ra có thể dùng thuốc nam để phòng bệnh: Để phòng bệnh, có thể hái khoảng
200 g cây nhọ nồi cho lợn mẹ ăn sống hoặc nấu chín cùng thức ăn, cứ 2 – 3 ngày một lầnnhư vậy lợn con sẽ không bị ỉa phân trắng (Báo Nông nghiệp số 254, năm 2007)
2.3.1.6 Điều trị
Hiện nay các vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học là hiệu quảđiều trị bệnh Nhiều nghiên cứu đã kết luận: cần điều trị sớm, kết hợp nhiềubiện pháp tổng hợp nhằm khống chế, khắc phục rối loạn tiêu hoá và hấp thu,chống loạn khuẩn đường ruột, đồng thời phải kết hợp điều trị nguyên nhân vớiđiều trị triệu chứng
Để điều trị có hiệu quả phải đảm bảo toàn diện các hướng sau:
- Chống viêm ở niêm mạc đường tiêu hoá
- Chống vi khuẩn gây bệnh kế phát
- Chống loạn khuẩn, khôi phục lại hệ vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hoá
- Bổ sung nước và điện giải
- Bổ sung sắt và các vitamin
- Thực hiện tốt vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng
Điều trị bằng kháng sinh, hoá dược
Để có hiệu quả điều trị cao, điều quan trọng nhất đố là phải xác định đượcvai trò của vi khuẩn gây bệnh và sự mẫn cảm của chúng đối với kháng sinh vàhoá dược sẽ dùng trong điều trị Trong thực tế, nên sử dụng loại kháng sinh phổrộng ngay từ lúc đầu trong khi chờ kết quả của kháng sinh đồ
Nguyễn Ngọc Tuân và cộng sự (1999) sử dụng phương pháp bổ sungkháng sinh Colistin, Oxytetracylin với liều 50ppm và 100ppm vào thức ăn chonái chửa 7 ngày trước khi đẻ và sau đẻ 14 ngày, đã làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêuchảy ở lợn con khi sinh ra
Dùng kháng sinh cầm ỉa chảy như: Sulfathiazon 10% tiêm dưới da,Streptomycin uống, Kanamycin tiêm bắp, Neomycin cho uống, Norfloxacin,Enrofloxacin… (Phạm Ngọc Thạch, 2006)
Trang 22Điều trị triệu chứng
Lợn con bị tiêu chảy nặng thường dẫn đến tình trạng mất nước và có biểuhiện rối loạn nghiêm trọng các chất điện giải Do đó kết hợp với điều trị bằngthuốc cần phải kịp thời chống mất nước và chất điện giải cho lợn con, đồng thờinên trợ tim cho lợn con bằng Cafein 20%, bổ sung đường glucose, tăng cườngcác vitamin đặc biệt là các vitamin nhóm B
Khôi phục hệ vi sinh vật đường ruột
Khôi phục và ổn định trạmg thái cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột sẽ
có ảnh hưởng tốt đến hiệu quả điều trị Đỗ Trung Cứ và cộng sự (2000) sử dụngchế phẩm Biosubtyl để điều trị tiêu chảy cho lợn con trước và sau cai sữa cho tỷ
lệ lợn con mắc tiêu chảy giảm, khả năng tăng trọng tốt Tạ Thị Vịnh và cộng sự(2004) cho biết khi sử dụng chế phẩm VITOM 1 và VITOM 3 để phòng và trịtiêu chảy cho lợn con từ sơ sinh đến 3 tuần tuổi cho kết quả tốt, ngoài tác dụngđiều trị, chế phẩm còn góp phần kích thích tăng trọng lợn
2.3.2 Bệnh suyễn (Enzootic pneumonia)
Bình thường M hyopneumoniae cư trú ở phổi lợn, khi thời tiết thay đổi hoặc khi điều kiện vệ sinh kém, mật độ nuôi quá chật, sức đề kháng giảm thì M hyopneumoniae tăng độc lực gây bệnh Bệnh sẽ trầm trọng hơn khi có mặt các
vi khuẩn gây bệnh khác như: Pasteurella, Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella (Trương Văn Dung và cộng sự (2002).
Trang 232.3.2.2 Nguyên nhân
+ Mycoplasma hyopneumoniae: Là nguyên nhân số 1 gây nên bệnh suyễn
lợn, vi khuẩn này cư trú ở phổi lợn bình thường, khi thời tiết thay đổi hoặc khi
điều kiện vệ sinh kém, khi sức đề kháng giảm thì M hyopneumoniae tăng độc lực gây bệnh cho lợn mặc dù chỉ một mình Mycoplasma hyopneumoniae cũng gây được bệnh nhưng nhiều bệnh khác cũng duy trì và phát triển Pasteurella, Streptococcus, Staphynococcus, E.Coli,Salmonella.
Ngày nay, người ta cho rằng bệnh do M.hyopneumoniae sẽ trầm trọng hơn khi kết hợp với một Adenovirus(Kasa,1969) M.hyopneumoniae được tìm thấy
chủ yếu ở trong ống khí quản, phế quản lợn Chúng gây nhiễm ống hô hấp trên,đính chặt vào lông nhung đường hô hấp làm ngăn chặn chức năng thu dọn chấtnhầy giúp vi khuẩn kế phát xâm nhập dẫn đến làm suy giảm miễn dịch (Ross vàcộng sự)
M.hyopneumoniae gây ức chế sản sinh đại thực bào, làm kiệt quệ đại thực bào Khi nhiễm M.hyopneumoniaecác đại thực bào bị thay đổi vị thế làm thúc đẩy quá trình nhiễm Pasteurella, PRRS và ngược lại: Một số nghiên cứu các nhà khoa học Mỹ cho rằng: Ở lợn nhiễm Mycoplasma trước thì cũng làm tăng độ mẫn cảm với PPRS Theo (Ross C.W, 1986), nếu chỉ có Mycoplasma thì triệu chứng lâm sàng không xuất hiện Chỉ khi có sự tham gia của Pasteurella và Bordetella bronchiseptica thì triệu chứng mới biểu hiện ró ràng.
+ Vai trò của một số vi khuẩn cộng phát trong bệnh suyễn lợn
Pasteurella mutocida:
Theo Pizoan và Fuentes (1986) việc nhiễm P.mutocida ở phổi lợn thường ở vào giai đoạn cuối của Dịch viêm phổi địa phương hay DVPDP do Mycoplasma khởi phát(Mycoplasma induced Retpiratotrydisease syndrome) P.multocida là
vi khuẩn Gram âm hình cầu trục trùng có kích thước 0,5-1x1-2µ là vi khuẩnkhông di động, Indol dương tính, Oxydase dương, Urease âm, không mọc trênmôi trường Mac.Conkey, không dung huyết
Trang 24Theo Feenstra (1994), Việc M.hyopneumoniaeở lợn là điều kiện có lợi P.multocida xâm nhập vào làm cho bệnh viêm phổi nặng hơn Viêm phổi do P.mutocida thường là bệnh kế phát của các nguyên nhân gây viêm phổi khác,
mà chủ yếu ho khan, thở thể bụng ở cơ sở chăn nuôi Việc gây bệnh do
P.mutocida bao giờ cũng kế phát sau nguyên nhân khác Khi gây bệnh bằng M.hyopneumoniae và P.multocida thì bệnh tích trong phổi lại nặng hơn rất nhiều
so với bệnh tích gây ra do Mycoplasma đơn lẻ
Staphylococcus:
Staphylococcuslàcầu khuẩn hình chùm nho, có hình tròn, đường kính
0,7-1µ bắt màu Gram dương, không di động, không sinh nha bào, là vi khuẩn hiếukhí hay hiếm khí không bắt buộc.Khi nuôi cấy trên thạch máu, phần lớn
Staphylococcus có độc lực cao gây dung huyết, có loại dung huyết hoàn toàn
(alpha-α) hoặc dung huyết không hoàn toàn (beta-β-Hemolysis)
Tính chất của Staphylococcus là Oxydase âm tính.Catalase dương tính và
lên men đường glucose, maltose, lactose, manose, sacharose, không lên mendulcitol,glycerine, muline, arab inose, và loại gây bệnh lên men manitol
Staphylococcus tạo ra một số độc tố như: độc tố dung huyết(Hemolysin),
độc tố diệt bạch cầu, độc tố gây hoại tử, độc tố làm chết, độc tố đường ruột.Ngoài ra các độc tố trên còn có các nhân tố gây bệnh khác như men đông huyếttương, chất làm tan tơ huyết, nhân tố khuyếch tán.Thỏ là động vật thí nghiệm
mẫn cảm nhất với Staphylococcus.Staphylococcus aureus thường phân lập được
từ các bệnh phẩm của lợn và trong phổi lợn bệnh cũng thường gặp các áp se dochúng gây ra
Theo Nguyễn Vĩnh Phước(1976), Klesielle pneumoniae được Friedlanda
phân lập lần đầu tiên vào năm 1882 từ phổi của gia súc mắc bệnh viêm phổi Vikhuẩn là một trực khuẩn hoặc cầu trực khuẩn có kích thước 0,5-3x0,3-0,5µ, haiđầu tròn, có khi có hình gậy đứng riêng rẻ hoặc tập hợp thành từng đôi, có một
Trang 25giáp mô không di động, không có lông, hình thành nha bào và vi khuẩn bắt màuGram âm.
Trên môi trường thạch hình thành những khuẩn lạc dạng niêm dịch(mucoid) lầy nhầy trắng dầy.Trong nước thịt chúng phát triển thành canh trùng
có màng lầy nhầy, thành vòng đính từ đáy ống trở lên.Trong môi trường gelatin
có khuẩn lạc dạng hình đinh, không làm tan gelatin, sinh axit và làm đông sữaquỳ.Không sinh indol và H2S.Hoàn nguyên nitrate thành nitrite, methyl red âmtính và Vogesproskauer dương tính Urease âm tính và Omithine dươngdecacgoxylase âm tính
Trong dịch viêm phổi địa phương doMycoplasma hyopneumoniae khởi phát, Klesielle và các vi khuẩn cộng phát khác như: Streptococcus, Staphylococcus, Pasteurelle, Bordetella bromchiseptica có ảnh hưởng lớn đến việc phát bệnh ở
từng cá thể lợn (Blood và cộng sự,1979) phổi bị bệnh có màu đỏ thẫm, tụ huyết
và cứng khi cắt có dịch xuất hiện ở mặt cắt Theo Buddle (1985) thì bệnh tíchxuất hiện ở bất kỳ thùy nào của phổi nhưng ở thùy tim thường gặp nhiều nhất
Cù Hữu Phú và cộng sự (2005) đã phân lập được từ các mẫu bệnh phẩmcủa lợn mắc bệnh VPĐP ở một số tỉnh phía Bắc các loại vi khuẩn sau:
P.Multocida, Bordetelia bronchiseptica, A.Pleuropneumoniae, Streptococcus suis, Haemophylus parasuis.Trong đó có vi khuẩn P.Multocida và A.Pleuropneumoniae phân lập được có độc lực cao với chuột bạch và lợn làm cơ
sở cho việc chế autovacin phòng bệnh đường hô hấp trên cho lợn
Salmonella gây bệnh cho lợn, ngoài các bệnh tích thấy ở hệ tiêu hóa, người
ta còn gặp bệnh tích ở phổi, phổi trở nên cứng, có tụ huyết lan rộng,phù huyếtgiữa các thùy phổi và kèm theo hiện tượng xuất huyết Ngoài ra còn thấy hiệntượng tăng sinh ở phổi có thể gọi là viêm phổi Theo Buddle(1985), ngoài hiệntượng tụ huyết, các tác giả còn thấy hiện tượng nhục hóa ở phổi
Salmonella là vi khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước
0,4-0,6x1– 3µm, không hình thành nha bào, phần lớn di động Trên thân có 8 - 12
Trang 26lông.Salmonella phần lớn lên men và sinh hơi đường glucose, manose, maltose, galactose, levulose, arabinose.Phần lớn các loại Salmonella không lên men
lactose và sacharose Không làm tan chảy gelatin, không thủy hóa ureakhôngsinh hơi indol nhưng sinh H2S
Haemophilus pleuropneuniae:
Vi khuẩn thuộc giống haemophilus bắt mầu Gram âm, có hình dạng của
trực khuẩn hoặc cầu trực khuẩn hoặc hình sợi, phát triển tốt trên môi trườngchocolate hoặc thạch máu Để phát triển, vi khuẩn cần yếu tố V
(Diphosphopyridine nucleotide) Đa số các chủng gây dung huyết dạng beta,
urease dương tính, lên men các loại đường như xylose, ribose, glucose, fructose,manose, sucrose, maltose và manitol
Bordetella bronchiseptica là một trực khuẩn Gram âm, di động, dễ mọc
trên các môi trường thông thường Trên môi trường Mac Conkey có 1% đườngglucose, khuẩn lạc có màu xám xanh Oxydase, catalase và urease dương tính
Hầu hết các chủng của vi khuẩn này đều gây dung huyết Bordetella bronchiseptica là loại ký sinh bắt buộc ở đường hô hấp trên của lợn và khi có
điều kiện thì chúng gây bệnh cho lợn
2.3.2.3 Triệu chứng lâm sàng
Thời gian ủ bệnh từ 10 đến 20 ngày.Tình trạng bệnh phụ thuộc vào tuổilợn.Một trong những triệu chứng quan trọng là bệnh phát triển từ từ ở tất cả cáclứa tuổi lợn trong đàn và mang tính dịch địa phương.Đặc biệt, sự nhiễm khuẩnthứ phát trở thành ổ dịch viêm phổi, nặng nhất ở 2-4 tháng tuổi, gây chết nhiềulợn Có thể phân biệt các thể bệnh: Thể cấp tính, thể mạn tính, thể mang trùng
và thể viêm phổi phức hợp
a Thể cấp tính :
Thể này thường gặp ở các trại lần đầu bị nhiễm M.hyop-neumoniae Lợn
mọi lứa tuổi đều bị biểu hiện ủ rũ, thân nhiệt khoảng 40,6-41,7oC và rối loạn hôhấp luôn kèm ho Đàn lợn bệnh có thể chết tới 50%
Trang 27b Thể mạn tính
Là thể chủ yếu của bệnh suyễn lợn, thường gặp nhất ở lợn nuôi thịt.Lợncon sau cai sữa (3-10 tuần) bị nhiễm và trong vòng 10-16 ngày bắt đầu xuất hiệncác triệu trứng lâm sàng Bắt đầu với tiêu chảy nhẹ và ho khan.Thân nhiệt khôngcao Ho mạnh nhất khi lợn bị dồn đuổi Ho bắt đầu xâm chiếm toàn đàn Triệuchứng rối loạn hô hấp ít khi rõ ràng trừ khi bị nhiễm bệnh thứ cấp Nhiễm thứcấp gây viêm phổi và ho, đặc biệt nặng ở lợn 2-4 tháng tuổi
Bệnh phát triển từ từ, độ đồng đều trong đàn kém (chênh lệch 15-16%) và
hệ số tiêu tốn thức ăn cao (tăng 13-14%)
d Thể viêm phổi phức hợp
Thường gặp ở lợn con sau cai sữa và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng kémdẫn đến nhiễm thứ phát các vi khuẩn cơ hội ở đường hô hấp và bệnh trầm trọng.Bệnh nặng, lợn sốt cao, bỏ ăn, khó thở, và tỷ lệ chết có thể 20-25%
2.3.2.4 Bệnh tích
Bệnh tích tập trung ở bộ máy hô hấp và hạch phổi
Sau khi nhiễm vài ngày, bệnh tích đầu tiên là viêm phổi thùy, từ thùy timsang thùy nhọn, thường viêm ở phần rìa thấp của phổi Phổi xuất hiện nhữngchấm đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh, to dần rồi tập chung lại thành từng vùngrộng lớn
Trang 28Hiện tượng viêm phổi thùy rõ (viêm từ thùy tim sang thùy nhọn, từ thùytrước sang thùy sau), thường viêm ở phần rìa thấp của phổi, có những vùng phổicứng lại Kết quả nghiên cứu của chúng phù hợp với nghiên cứu của Cao XuânNgọc (1997).
Khi chụp X- Quang, thấy bệnh lan từ trước ra sau theo một qui định nhấtđịnh: Bệnh tích đối xứng giữa hai bên lá phổi, ranh giới rõ giữa vùng viêm vàvùng không viêm
Khi mổ khám thấy: chỗ phổi viêm cứng lại, màu xám nhạt hay màu đỏ nhưmàu mận chín, mặt phổi bóng láng, bên trong có chứa chất keo nên gọi là viêmphổi kính
Khi bị viêm nặng phổi cứng, đặc lại như bị gan hóa.Lúc này, khi cắt phổichỉ còn lại một ít dịch lẫn bọt.Phổi bị nhục hóa, đục màu tro, phổi chắc lại, biểuhiện gan hóa, lúc này cắt miếng phổi thả xuống nước thấy phổi chìm
- Về vi thể: Khi bị nhục hóa, thấy phế quản có nhiều bạch cầu đơn nhântrung tính Nếu viêm màng phổi thì thấy màng phổi dày lên
Hạch lâm ba sưng to gấp 2-5 lần, chứa nhiều nước màu tro, tụ máu
- Khi ghép với tụ huyết trùng thì phổi bị tụ máu, có nhiều vùng gan hóaphía sau phổi, hoại tử bã đậu
- Khi ghép với Streptococcus thì phổi viêm có lẫn mủ.
- Nếu ghép với Bacterium thì cuống phổi viêm có mủ, mủ từng cục hôi và
tanh, màu tro (Trương Văn Dung và cộng sự (2002)
- Hiện tượng viêm phổi thùy rõ (viêm từ thùy tim sang thùy nhọn, từ thùytrước sang thùy sau), thường viêm ở phần rìa thấp của phổi, có những vùng phổicứng lại Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của CaoXuân Ngọc (1997)
Trang 292.3.2.5 Chẩn đoán
a Dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích mổ khám
Các chuẩn đoán lâm sàng trong thực tế sản xuất dễ dàng tiến hành là: vàochuồng, đuổi lợn chạy nhanh và kéo dài 3-5 phút, sau thấy những con viêm phổi
sẽ phát ra tiếng ho khan, có khi kèm theo ho là chảy nước mũi, một số con nằm
lỳ ra vì quá mệt, một số con thở dốc, ngồi thở, chống hai chân trước giống nhưchó thở Cơ bụng và xương sườn hóp vào nhô ra theo nhịp thở là đặc trưng củathở thể bụng và đặc điểm lâm sàng của suyễn lợn
Bệnh tích mổ khám: thấy rất rõ các vùng viêm của phổi luôn đối xứng vớicác biến đổi gan hóa, thể kính hóa, kèm theo các ổ áp xe,…gắn liền với việcdính màng phổi và các biến đổi của hạch lâm ba
b Chẩn đoán phân biệt
- Cúm lợn
Bệnh xảy ra có tính thời vụ cao, chủ yếu vào mùa đông Lợn sốt cao
41,4-420C, hắt hơi và ho, viêm mũi tiết dịch cấp tính, phát ban đỏ ở tai, mõm, phần damềm ở bụng Lợn nái thấy sảy thai Bệnh tiến triển nhanh, nhưng cũng nhanhchóng hồi phục dần (trừ trường hợp bị bệnh thứ phát).Điều này khác hẳn vớisuyễn lợn.Mổ khám thấy các vùng biến đổi không đối xứng, cắt phổi có nhiềunước chứa sợi huyết.Các sợ huyết cũng thấy lẫn với bọt trong các tiểu phế quản
- Bệnh giả dại- Aujeszky
Bệnh giả dại thể phổi lây lan rất nhanh trong đàn lợn không phụ thuộc vàolứa tuổi và giống lợn Bệnh gây chết cao ở lợn con theo mẹ, nhưng lại khôngđáng kể ở lợn lớn Bênh giả dại có các biểu hiện thần kinh, ngứa đặc trưng màkhông thấy ở suyễn lợn
- Bệnh dịch tả lợn cổ điển
Bệnh lây lan chậm, nhưng tỷ lệ mắc bệnh rất cao tới 100% số lợn Tuynhiên lợn con đang bú mẹ và nếu lợn mẹ đã tiêm phòng thì chúng rất ít khi bịmắc và không có dấu hiệu viêm phổi
Trang 30Bệnh tích mổ khám là các biến đổi đặc trưng của dịch tả như nhồi máu hìnhrăng cưa ở lách, xuất huyết điểm dưới màng thận, viêm ruột hoại tử các nốt loét(button) hình xoáy ốc ở ruột, phổi viêm tiết tơ huyết nhưng không có áp xe,….
- Bệnh phó thương hàn
Sốt lúc đầu cao, sau đó thân nhiệt thay đổi lúc tăng lúc giảm.Bệnh cũng xảy
ra chủ yếu ở lợn sau cai sữa đến 4 tháng tuổi Ngoài viêm phổi còn có viêm xuấthuyết dưới da tai, đặc biệt là chỏm tai, phần da trên mõm, bụng, bẹn, háng,… vàviêm xuất huyết hoại tử đến loét sâu trong ruột già Gan lốm đốm, sưng to vàcứng, nhiều trường hợp có điểm hoại tử trắng ngà
2.3.2.6 Phòng bệnh
Để phòng bệnh hiện nay người ta đã thực hiện qui trình vệ sinh thú y vàphòng bệnh bằng vacxin:
* Phòng bệnh bằng vacxin
Vaccine Lespisure thường được sử dụng và cho hiệu quả khá tốt
+ Lợn con: tiêm lần một 7 ngày tuổi
Lần 2 lúc 21 ngày tuổi
+ Nái tơ: Lần 1: 6 tuần trước khi sinh
Lần 2: 2 tuần trước khi sinh
+ Nái từ lứa thứ 2 trở đi: tiêm trước khi sinh 2 tuần
Liều dùng: 2 ml/ con
Tiêm bắp
* Vệ sinh thú y
- Đối với vùng chưa có dịch:
+ Thực hiện phương châm cùng xuất, cùng nhập, không nhập lợn từ ngoàivào Nếu cần thiết phải nhập thì chọn những vùng, trại chưa bị nhiễm Lợn mua
về phải có sự giám sát và cấp giấy kiểm dịch vận chuyển động vật của cơ quanthú y, kiểm tra kĩ tình trạng sức khỏe lợn, khi đem lợn về phải cách li đúng quiđịnh và theo dõi, khi không phát hiện triệu chứng mới cho nhập đàn
Trang 31+ Phòng bệnh định kì, nếu phát hiện lợn có triệu chứng ho, thở thì có thể
nghi là bệnh viêm phổi do Mycoplasma, tiến hành cách li ngay, báo cho cơ
quan thú y Chăm sóc và quản lí tốt đàn lợn mới nhập về (vệ sinh chuồng,nuôi dưỡng tốt)
+ Lợn con do mẹ mắc bệnh phải theo dõi nghiêm ngặt và nuôi lấy thịt, thịtbán tại địa phương không dùng làm giống
+ Thịt lợn bị suyễn có thể dùng để ăn được
+ Trong thời gian trại đang bị bệnh, không nhập lợn mới Nếu cần thiếtphải nhập, thì phải để riêng ở một khu vực cách xa đàn lợn cũ ít nhất 10 mét, cóhàng rào kín cao 1 mét
+ Đối với số lợn còn lại, áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp
+ Khu vực lợn ốm: chăn nuôi riêng, dụng cụ riêng, người chăm sóc riêng.Tuyệt đối không được đem những dụng cụ, thức ăn từ khu vực lợn ốm sang khuvực lợn khỏe, không đem lợn nái khỏe đem lấy giống ở khu vực lợn ốm vàngược lại Trong trường hợp qui mô trại nhỏ, không có công nhân chăm sócriêng thì phải cho ăn ở khu vực lợn khỏe trước, lợn bệnh ăn sau, mỗi lần ra khỏichuồng phải thay quần áo, giày dép
Trang 32+ Khu vực lợn khả nghi: cũng tiến hành như khu vực lợn ốm Khi phát hiệnlợn có triệu chứng thì đưa ngay sang khu vực lợn ốm Những lợn còn lại, tíchcực điều dưỡng và chữa trị.
+ Khu vực lợn khỏe: điều kiện nuôi dưỡng và quản lí như trên Thườngxuyên quan sát để phát hiện con ốm và đưa sang khu vực lợn ốm; lợn nghi thìđưa sang khu vực nghi bệnh Lợn nái mỗi con để một chuồng riêng, không đểlợn con chạy lung tung và tiếp xúc với đàn khác Cần theo dõi đàn lợn con cómột hai con mắc bệnh thỡ tỡm nguyên nhân bệnh Nếu tiếp xúc phát hiện nhiềucon khác trong đàn bị bệnh thì phải đưa cả mẹ lẫn con đi cách li (Nguyễn Thị
Nội và cộng sự (1993).
Cần tiêm phòng vacxintheo hướng dẫn của nhà sản xuất
Ngoài ra cũng cần phòng một số bệnh do ký sinh trùng (như: giun đũa,giun phổi)
2.3.2.7 Điều trị
A.Pleuropneumoniae trên ống nghiệm rất nhạy cảm với Penicilline,
Ampiciline, Cephalosporin, Chloramphenicol, Tetracycline, Colistin, Sulfonamide,Cotrimoxazole (Trimethoprim + Sulfamethoxazole) và Gentamycine với nồng
độ ức chế tối thiểu (MIC:) thấp Vi khuẩn này có MIC cao với Streptromycine,Kanamycine, Spectinomycin, Spiramycine và Lincomycine (Nicolet vàSchifferli, 1982; Gilbride và Rosendal, 1984; Inoue và cộng sự, 1984)
Prescott và Baggot (1993) đã thông báo về tính mẫn cảm của vi khuẩn nàyvới các thuốc kháng sinh Sự xuất hiện hiện tượng kháng thuốc với Ampicillin;Streptromycin, Sulfonamides, Tetracyclines và Chloramphenicol là vấn đề đáng
lo ngại, thường gặp ở các serotype 1, 3, 5 và 7 (GilBride và Rosendal, 1984),nhưng hiếm gặp ở các serotype khác, nhất là serotype 2 (Nicolet và Schifferli,1982; Inoue và cộng sự, 1984) Sự kháng kháng sinh của vi khuẩn
A.Pleuropneumoniae truyền theo Plasmid.
Trang 33Kháng sinh được chọn lựa phải là kháng sinh có sự kháng kháng sinh thấpnhất và có đặc tính diệt khuẩn được tốt nhất Do vậy, các kháng sinh nhómBetalactamin A (chủ yếu Cephalosporin), Chloramphenicol, Cotrimoxazole vàvới một mức độ nhất định nào đó, Tetracyline được coi là có tác dụng nhất Một
số kháng sinh mới có gần đây như các dẫn suất Quinolone (Enrofloxacine) hoặcCephalosporin bán tổng hợp Ceftiofur sodium đã được chứng minh trên thựcnghiệm rất có kết quả