Như vậy, việc đảm bảo quản lý nguyên vật liệu cho sản xuất là một yêucầu khách quan, thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác động rất lớntới kết quả hoạt động sản xuất kinh doa
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ,giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốtthời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, tôi đã nhận đượcrất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Lời đầu tiên tôi muốn gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùngtoàn thể các thầy cô giáo của trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo điềukiện cho tôi tích lũy kiến thức, tu dưỡng đạo đức trong suốt 4 năm học vừa qua.Đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh của trường đãtrang bị cho tôi những kiến thức chuyên môn quý báu về ngành kế toán doanhnghiệp làm hành trang cho tôi bước vào đời
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đỗ Quang Giám, bộ môn Kế toánquản trị và Kiểm toán đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong quá trình thực tậptốt nghiệp Đồng cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thùy Dung đã giúp cho tôi hoànthành tốt bài khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong phòng
kế toán, phòng tổ chức lao động, phòng kế hoạch vật tư cũng như các phòng bankhác trong công ty CP May Đáp Cầu đã tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc với thực
tế, tích lũy kinh nghiệm để hoàn thành tốt luận văn
Đồng thời tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập và làm khóa luận
Cuối cùng tôi xin chúc quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể anh chịtrong Công ty CP May Đáp Cầu dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoan
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC MẪU v
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan tài liệu 4
2.1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu 4
2.1.2 Định mức kỹ thuật nguyên vật liệu 7
2.1.3 Những vấn đề chung về quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 11
2.1.4 Tổng quan về đơn đặt hàng và gia công sản xuất 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 21
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 21
2.2.4 Phương pháp chuyên môn kế toán 22
Trang 3PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23
3.1.1 Khái quát về công ty CP May Đáp Cầu 23
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 25
3.1.3 Tình hình lao động và sử dụng lao động 26
3.1.4 Tình hình tài sản- nguồn vốn 28
3.1.5 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh 32
3.1.6 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ 33
3.1.7 Tổ chức bộ máy công ty 35
3.1.8 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp 38
3.2 Thực trạng của công tác xây dựng định mức và quản lý nguyên vật liệu tại công ty CP May Đáp Cầu 41
3.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty 41
3.2.2 Đánh giá NVL 43
3.2.3 Công tác xây dựng định mức nguyên vật liệu tại công ty 43
3.2.4 Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty CP May Đáp Cầu 49
3.3 Nhận xét thực trạng công tác xây dựng định mức và quản lý NVL tại công ty CP May Đáp Cầu 71
3.3.1 Ưu điểm 71
3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 73
3.4 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý NVL tại công ty CP May Đáp Cầu 75
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
4.1 Kết luận 79
4.2 Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp tình hình lao động năm 2010- 2012 26
Bảng 3.2: Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty (2010 - 2012) 29
Bảng 3.3: Bảng hiệu quả hoạt động của tài sản và nguồn vốn của công ty 31
Bảng 3.4: Bảng khả năng thanh toán 31
Bảng 3.5: Bảng phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 33
Bảng 3.6: Định mức NPL / 1 sản phẩm 44
Bảng 3.7: Bảng thống nhất định mức nguyên liệu 45
Bảng 3.8: Bảng cân đối Mã Oysho 1989/284 /250- ALETEX 46
Bảng 3.9: Tình hình thực hiện định mức trong sản xuất 47
Bảng 3.10: Bảng kê chi tiết nhập xuất NVL gia công 59
Bảng 3.11: Tình hình cung cấp nguyên vật liệu giữa thực tế so với kế hoạch 64
Bảng 3.12: Tình hình cung ứng nguyên vật liệu về chất lượng 65
Bảng 3.13: Tình hình sử dụng khối lượng NVL mã Oysho 1898/284/25 67
Bảng 3.14: Tình hình thực hiện chi phí NVL một số mã hàng Singlun 68
Bảng 3.15: Hiệu quả sử dụng NVL 69
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu 11
Hình 3.1: Cơ cấu tài sản của công ty từ năm 2010 - 2012 30
Hình 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2010 - 2012 30
Hình 3.4: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty 34
Hình 3.5: Sơ đồ hệ thống quản lý của công ty CP May Đáp Cầu 36
Hình 3.6: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 39
Hình 3.7: Quy trình hạch toán chi tiết NVL 61
DANH MỤC CÁC MẪU Mẫu 3.1: Phiếu nhập kho 51
Mẫu 3.2: Hóa đơn ngoại (Invoice) 52
Mẫu 3.3: Phiếu nhập kho 53
Mẫu 3.4: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, hàng hóa 57
Mẫu 3.5: Phiếu xuất kho 59
Mẫu 3.6: Thẻ kho 62
Mẫu 3.7: Sổ đối chiếu luân chuyển NPL gia công 63
Mẫu 3.8: Sổ đối chiếu luân chuyển NPL FOB 63
Trang 6SXKD Sản xuất kinh doanh
TGNH Tiền gửi ngân hàng
Trang 7hạ giá thành tạo lợi thế cạnh tranh
Như vậy, việc đảm bảo quản lý nguyên vật liệu cho sản xuất là một yêucầu khách quan, thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác động rất lớntới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng hợp
lý và tiết kiệm nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trong doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt nguyên vật liệu là cơ sở để giảm chi phí sản xuất màvẫn đạt được chất lượng như mong muốn từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Muốn vậy trước hết là làm tốt công tác định mứcnguyên vật liệu Định mức nguyên vật liệu mà tốt sẽ làm giảm được các hao phílãng phí trong quá trình sản xuất dẫn đến giảm được các chi phí không cần thiết
để sản xuất sản phẩm từ đó hạ giá thành sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm trên thị trường
Trang 8Trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty CP May Đáp Cầu nóiriêng thì nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong chiphí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm Nguyên vật liệu được đảm bảođầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất
mở rộng và góp phần đảm bảo tiến độ sản xuất trong doanh nghiệp Với đặc thù
là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu và nộiđịa thì nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên sản phẩm Để có những sảnphẩm tốt thì nguồn nguyên vật liệu để đảm bảo việc duy trì sản xuất sản phẩm,đúng quy cách phẩm chất, đáp ứng kịp thời những yêu cầu trong quá trình sảnxuất sản phẩm là vô cùng quan trọng
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó tôi quyết định chọn đề tài: “Công tác xây dựng định mức và quản lý nguyên vật liệu trong sản xuất theo đơn hàng tại Công ty CP May Đáp Cầu” làm nội dung nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác lập định mức và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty
CP May Đáp Cầu, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiệncông tác xây dựng định mức và quản lý NVL tại công ty có hiệu quả hơn
Trang 91.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác xây dựng định mức và quản lý NVL trong sản xuất tại công ty
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty CP May Đáp Cầu
Địa chỉ: Khu 6- Phường Thị Cầu- TP Bắc Ninh- Tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi thời gian:
Đề tài được thực hiện từ 16/1/2013- 31/5/2013
Nguồn số liệu sử dụng từ năm 2010- 2012
Trang 10PHẦN IITỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu
Khái niệm:
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được biểu hiện dưới hình thái vậtchất, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Nguyênvật liệu là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm, là đầu vào sản xuất và thườnggắn với doanh nghiệp sản xuất
Đặc điểm:
- Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh(một chu kỳ sản xuất kinh doanh) NVL là những tài sản lưu động thuộc nhómhàng tồn kho, NVL tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh đểhình thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại
- Nguyên vật lệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm.Trong mỗi quá trình sản xuất, NVL không ngừng chuyển hoá và biến đổi về mặtgiá trị và chất lượng Vì vậy, các nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, khônggiữ nguyên được trạng thái ban đầu khi đưa vào sản xuất
- Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm,
là căn cứ cơ sở để tính giá thành
- Về mặt kỹ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dướinhiều dạng khác nhau, phức tạp vì đời sống lý hoá nên dễ bị tác động của thờitiết, khí hậu và môi trường xung quanh
Trang 11đối với hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp Điều đó dẫn đếnphải tăng cường công tác quản lý NVL trong các doanh nghiệp sản xuất.
2.1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpphải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau Mỗi loại NVL sử dụng có một nội dungkinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Vì vậy, để quản lý tốtNVL đòi hỏi phải phân loại được từng loại NVL
Phân loại NVL là việc sắp xếp NVL theo từng loại, từng nhóm căn cứ vàotiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán
* Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò của NVL trong quá trình sản xuấtkinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà NVL được chia thànhnhững loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: NVL chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thànhnên thực thể sản phẩm như: vải vóc, bông, dựng trong xí nghiệp may
- Vật liệu phụ: Cũng là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật chấtchủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới Vật liệu phụ chỉ có vai trò phụ trợtrong quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với vật liệu chính đểhoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm, hoặc được sử dụng
để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc để phục vụ choyêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý Ví dụ như cúc, khoá, nhãn mác, chỉ trongcác doanh nghiệp may
- Nhiên liệu: là thứ để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao gồm các loại
ở thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho cácphương tiện vật tải máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinhdoanh như: xăng, dầu, than Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ để tách thànhmột nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó nhằm mục đích quản lý và hạchtoán thuận tiện hơn
Trang 12- Thiết bi xây dựng cơ bản: là các vật liệu, thiết bị phục vụ cho hoạt động xâydựng cơ bản, tái tạo tài sản cố định.
- Phế liệu: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để sử dụng hoặcbán ra ngoài
- Phụ tùng thay thế, sửa chữa: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thaythế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất phương tiện vận tải
Ngoài cách phân loại như trên còn có thể phân loại theo các tiêu thức như:
* Căn cứ vào nguồn cung ứng
- Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu do đơn vị tự sản xuất
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn
- Nguyên vật liệu được cấp phát, biếu tặng
* Căn cứ vào chức năng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu như quản lý phân xưởng, bán hàng, quản lý
2.1.1.3 Chức năng, vai trò của nguyên vật liệu
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy chấtlượng của NVL ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, đảm bảo chất lượng NVL chosản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó,cung ứng NVL kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trìnhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặtgiá trị, NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sảnxuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy, quản lý
Trang 13Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quảNVL ngày càng được coi trọng Làm sao để cùng một khối lượng NVL, có thểsản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, có giá thành hạ nhất mà vẫn bảo đảm chấtlượng Do vậy công tác quản lý NVL là vấn đề tất yếu, khách quan và cần thiết.Việc quản lý tốt hay không phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý.
2.1.2 Định mức kỹ thuật nguyên vật liệu
2.1.2.1 Khái niệm, chức năng của định mức kỹ thuật nguyên vật liệu
Khái niệm:
Định mức nguyên vật liệu là sự quy định lượng nguyên vật liệu tiêu haocần thiết lớn nhất cho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thiệnmột công việc nào đó trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định
Chức năng:
- Chức năng thông tin: Đó là tạo ra các thông tin mức dùng làm căn cứ để lập kếhoạch, tổ chức quá trình sản xuất trên nơi làm việc và hạch toán chi phí của quátrình sản xuất
- Chức năng kinh tế: Đó là tạo ra những mức mang tính chất định hướng chongười quản lý và người lao động cùng tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội (gồmlao động sống và lao động quá khứ) nhằm hạ giá thành sản phẩm mang lại lợiích cho tập thể cũng như cá nhân người lao động
- Chức năng xã hội: Đó là tạo ra những mức lao động góp phần vào tiến trìnhbảo đảm công bằng trong phân phối, đảm bảo phát huy được sáng kiến của conngười trong sản xuất và ngày càng tiết kiệm được hao phí lao động xã hội
2.1.2.2 Nội dung của công tác định mức kỹ thuật nguyên vật liệu
Xây dựng định mức kỹ thuật có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quátrình quản lý và sử dụng NVL Đây là cơ sở để các doanh nghiệp dựa vào đó đểquản lý, trao đổi công nghệ giữa các phân xưởng sản xuất cũng như bộ phậncung ứng bảo quản Quản lý bằng định mức là một phương pháp khoa học và
Trang 14cũng là đòi hỏi tất yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nó cho phép xác định chính xác, đúng địa chỉ của những lãng phí trong quátrình sử dụng NVL ở mỗi doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp xử lý kịp thờiđảm bảo khống chế chi phí sản xuất theo đúng lượng tiêu hao cho phép cầnthiết Nội dung của công tác định mức kỹ thuật NVL gồm: (i) Xây dựng địnhmức kỹ thuật nguyên vật liệu, (ii) Đưa định mức vào sản xuất và theo dõi tìnhhình thực hiện và (iii) Tổ chức sửa đổi định mức
(i) Xây dựng định mức kỹ thuật nguyên vật liệu
Việc xây dựng định mức tiêu dùng NVL thường do phòng kỹ thuật đảmnhận và trực tiếp thực hiện Phòng kỹ thuật thực hiện kiểm tra, ráp lại định mứcđối với khung định mức của hàng gia công do bên gia công gửi sang Thực hiệnxây dựng định mức cụ thể chi tiết đối với hàng FOB và hàng bán nội địa Côngtác xây dựng định mức NVL được tiến hành dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào định mức của ngành
- Căn cứ vào thành phần và chủng loại sản phẩm
- Căn cứ vào việc thực hiện định mức của các kỳ trước
- Tham khảo kinh nghiệm của các công nhân sản xuất tiên tiến
Dựa vào các căn cứ trên, phòng kỹ thuật tiến hành xây dựng định mứcNVL cho phù hợp với thực tiễn sản xuất của công ty Tùy tuộc vào chủng loại,đơn đặt hàng, mẫu mã sản phẩm khác nhau có thể theo từng sản phẩm hoặc từngđơn đặt hàng mà công ty có hệ thống định mức NVL khác nhau
Định mức tiêu hao NVL là lượng NVL cần thiết để sản xuất một sảnphẩm, có cho phép những hao hụt bình thường Như vậy, để sản xuất 1 sản phẩmthì định mức tiêu hao NVL gồm:
1 sản phẩm
+
Hao hụtcho phép +
Lượng NVLtính cho sảnphẩm hỏng
Theo đó, "Định mức sản xuất sản phẩm gia công” bao gồm:
Trang 15- “Định mức sử dụng nguyên liệu” là lượng nguyên liệu để cấu thành một đơn vị
sản phẩm gia công
- "Định mức vật tư tiêu hao” là lượng vật tư tiêu hao cho sản xuất một đơn vị
sản phẩm gia công
- "Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư” là lượng nguyên liệu, vật tư hao hụt (bao
gồm cả hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm, phế thải gia công) tính theo lỷ
lệ % so với nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm (đối với tỷ lệ hao hụt nguyênliệu) hoặc so với lượng vật tư tiêu hao trong quá trình gia công (đối với tỷ lệ haohụt vật tư)
Sự chênh lệch định mức tiêu dùng NVL giữa hai doanh nghiệp cùngngành hay giữa những thời kỳ khác nhau với mỗi doanh nghiệp nói lên điều kiệnsản xuất và trình độ quản lý không giống nhau
Quá trình thực hiện mức tiêu dùng đề ra là quá trình doanh nghiệp phảiliên tục cải tiến phương pháp sản xuất và quản lý sản xuất Định mức thực sự đãtrở thành một động lực thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển, góp phần hạ giáthành sản phẩm tăng năng suất lao động
(ii) Đưa định mức vào sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện
Sau khi đã được xây dựng phải nhanh chóng đưa vào áp dụng trong sảnxuất Trong quá trình thực hiện định mức, phải tạo điều kiện thuận lợi cho côngnhân thực hiện định mức, phải tiến hành theo dõi tình hình thực hiện định mứcđối với từng loại NVL
(iii) Tổ chức sửa đổi định mức
Khi phát sinh nhu cầu thay đổi định mức thì cần sửa đổi định mức dựatrên cơ sở:
- Điều kiện sản xuất thay đổi: đổi mới kỹ thuật công nghệ, thiết kế
- Căn cứ vào số liệu thống kê và kết quả phân tích tình hình thực hện địnhmức của kỳ báo cáo
2.1.2.3 Phương pháp xây dựng định mức nguyên vật liệu
Trang 16Phương pháp định mức tiêu dùng NVL có ý nghĩa quyết định đến chấtlượng các mức đã được xác định Tuỳ theo từng đặc điểm kinh tế kỹ thuật vàđiều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp xây dựng ở mứcthích hợp Trong thực tế có các phương pháp xây dựng mức tiêu hao NVL sau:
Phương pháp xây dựng định mức theo thống kê kinh nghiệm
Là phương pháp dựa vào các số liệu thống kê về mức tiêu dùng NVL của
kỳ báo cáo rồi dùng phương pháp bình quân tiên tiến để xác định định mức
Ưu điểm: đơn giản dễ vận dụng có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụkịp thời cho sản xuất
Nhược điểm: ít tính khoa học và tính chính xác
Phương pháp thực nghiệm
Là phương pháp dựa trên kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp với nhữngđiều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tính toán để tiếnhành sản xuất thử nhằm xác định định mức cho kế hoạch
Ưu điểm: Có tính chính xác và khoa học hơn phương pháp thống kê.Nhược điểm: Chưa phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến định mức
và còn phụ thuộc vào phòng thí nghiệm, có thể không phù hợp với sản xuất
Mức tiêu hao vật tư được xác định theo công thức:
Mức tiêu hao vật tư = tiêu hao lý thuyết + tổn thất hợp lý
Trong đó: + Mức tiêu hao lý thuyết: được xác định dựa vào quá trình sản xuất,
Trang 17cách pha chế yêu cầu công nghệ hoặc phương pháp cân đo trực tiếp
+ Tổn thất hợp lý : được xác định trên cơ sở theo dõi quá trình sảnxuất thực tế để phát hiện các hao hụt vật tư quá mức cần thiết, tìm ra biện pháploại trừ và từ đó xác định tổn thất hợp lý dự kiến Tổn thất này được đưa vào ápdụng thử đồng thời tiến hành thống kê số liệu trong một thời gian để xác địnhtổn thất trung bình tiên tiến làm cơ sở xây dựng mức tiêu hao vật tư
Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao, đưa ra một mức tiêudùng hợp lý nhất Hơn nữa khi sử dụng phương pháp này định mức tiêu dùngluôn nằm trong trạng thái được cải tiến
Nhược điểm: Nó đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn toàn diện vàchính xác, điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải tổchức tốt Một điều dễ thấy khác đó là một lượng thông tin như vậy đòi hỏi phải
có đội ngũ xử lý thông tin có trình độ và năng lực cao nhưng dù thế nào đi nữathì đây cũng là phương pháp tiên tiến nhất
2.1.3 Những vấn đề chung về quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Việc quản lý và sử dụng NVL là cần thiết và khách quan trong mọi doanhnghiệp sản xuất Sau khi tìm hiểu nghiên cứu thị trường, dự báo khả năng thực
tế của thị trường doanh nghiệp tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng và xây dựng
kế hoạch sản xuất Từ đó theo dõi quản lý NVL một cách có hiệu quả từ khâulập kế hoạch, cung ứng, sử dụng đến bảo quản dự trữ NVL
Hình 2.1: Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu
Lập kế hoạch thu mua,
sử dụng, dự trữ NVL
Tổ chức ghi chép, theo dõi và hạch toán NVL
Tổ chức thu mua, nhập xuất, sử dụng, dự trữ NVL Đánh giá tình hình
quản lý sử dụng NVL
Trang 182.1.3.1 Lập kế hoạch NVL
Sau khi xây dựng được hệ thống định mức tiêu dùng NVL hợp lý, doanhnghiệp căn cứ vào mức đó và số lương NVL cần sản xuất trong kỳ kế hoạch đểlập kế hoạch mua sắm, sử dụng và dự trữ NVL
* Xây dựng kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu
Lượng NVL sử dụng trong kỳ kế hoạch phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về mặt hiện vật và giá trị Lượng NVL được tính toán cụ thể cho từng loại NVL rồi tổng hợp lại cho toàn doanh nghiệp Khi tính toán phải dựa trên định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch Tuỳ thuộc từng loại NVL, từng loại sản phẩm, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp thích hợp Nhìn chung, lượng NVL cần sử dụng trong kỳ kế hoạch được tính như sau:
Lượng NVL sử
dụng kỳ kế hoạch =
Định mức tiêu hao NVL/1đơn vị sản phẩm ×
Số lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch
* Xây dựng kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu
Lượng NVL dự trữ kế hoạch là lượng NVL tồn kho cần thiết được quyđịnh trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liêntục Muốn xác định lượng NVL cần dự trữ, DN phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Quy mô sản xuất của doanh nghiệp
- Mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm
- Tình hình tài chính của doanh nghịêp
- Tính chất sản xuất của doanh nghiệp
- Thuộc tính tự nhiên của NVL
* Xây dựng kế hoạch thu mua nguyên vật liệu
Để xây dựng kế hoạch thu mua doanh nghiệp cần xác định số lượng NVL cần cung ứng:
Lượng NVL cần
Mua trong kỳ =
Lượng NVL cần dùng trong kỳ +
Lượng NVL
dự trữ đầu kỳ
-Lượng NVL
dự trữ cuối kỳ
Khi lập kế hoạch mua sắm NVL, doanh nghiệp phải xác định chính xácmẫu mã và chất lượng từng loại NVL phù hợp với yêu cầu của sản xuất và dự
Trang 19kiến người cung ứng dựa vào kinh nghiệm hoặc dựa trên cơ sở phân tích và dựbáo các thông tin về quãng đường, phương tiện và chi phí vận chuyển tươngứng, tính tin cậy của việc cung ứng, giá cả từng loại NVL, hệ thống kho tàngtrung gian Tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp.
2.1.3.2 Tổ chức công tác thu mua, tiếp nhận nguyên vật liệu
Sau khi đặt mua NVL hay được bên giao gia công giao NVL công ty tổchức tiếp nhận NVL Công tác tiếp nhận cần kiểm tra chính xác số lượng, chấtlượng, chủng loại NVL theo đúng quy định trong hợp đồng phiếu giao hàng,phiếu vận chuyển Sau đó, chuyển nhanh NVL từ địa điểm tiếp nhận đến khotránh hư hỏng, mất mát Công tác tiếp nhận phải quán triệt một số yêu cầu sau:
+Phải đầy đủ giấy tờ hợp lệ
+Phải đầy đủ thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm
+Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại
+ Phải có biên bản xác nhận có hiện tượng thừa thiếu sai quy cách
Tổ chức tiếp nhận tốt tạo điều kiện cho thủ kho nắm chắc số lượng, chấtlượng và chủng loại NVL, kịp thời phát hiện tình trạng thiếu hụt của NVL, hạnchế sự nhầm lẫn thiếu trách nhiệm có thể xảy ra
2.1.3.3 Công tác quản lý nguyên vật liệu lưu kho
Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc,dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất Do tính chất đa dạng và phức tạp củanguyên vật liệu nên hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhauphù hợp với nhiều loại NVL Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý như bảoquản toàn vẹn số lượng NVL, hạn chế hư hỏng, mất mát đến mức tối thiểu, luônnắm chắc tình hình NVL để đáp ứng một cách nhanh nhất cho sản xuất, thuậntiện kiểm tra và hạ thấp chi phí bảo quản cần thực hiện tốt những nội dung sau:
- Công tác sắp xếp NVL: dựa vào tính chất, đặc điểm ngyên vật liệu vàtình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp NVL một cách hợp lý, khoa hoc,
Trang 20đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm kê Do đó, phảiphân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí NVL một cách hợp lý.
- Bảo quản NVL: Phải thực hiện đúng theo quy trình, quy phạm nhà nướcban hành để đảm bảo an toàn chất lượng NVL
- Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tratrong việc bảo quản NVL
2.1.3.4 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu
Yêu cầu cấp phát:
Cấp phát NVL là hình thức chuyển NVL từ kho xuống các bộ phận sảnxuất Việc cấp phát nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ tạo điềukiện cho việc tận dụng năng suất lao động của công nhân, máy móc thiết bị làmcho sản xuất được tiến hành liên tục, từ đó tăng chất lượng, giảm giá thành sảnphẩm Khi cấp phát phải làm các thủ tục xuất kho theo đúng chuẩn mực, địnhmức và phải lập các biên bản, giấy tờ có liên quan vào từng nội dung cấp phát
Hình thức cấp phát:
+ Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất
Căn cứ vào yêu cầu của NVL của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất đãbáo trước cho bộ phận cấp phát của kho từ để tiến hành cấp phát Số lượng NVLđược yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mứctiêu dùng NVL mà doanh nghiệp đã tiêu dùng
+ Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức)
Là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian tạo sự chủ độngcho cả bộ phận sử dụng và cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuất cũng như địnhmức NVL kỳ kế hoạch, kho cấp phát NVL cho các bộ phận Sau từng kỳ sảnxuất, DN quyết toán NVL nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đã sản xuất với sốlượng NVL đã dùng Trường hợp thừa (thiếu) sẽ đựợc giải quyết hợp lý Thực tếcho thấy hình thức này đạt hiệu quả cao và được áp dụng nhiều ở các DN có mặthàng sản xuất tương đối ổn định, có định mức tiên tiến và kế hoạch sản xuất
Ngoài hai hình thức cơ bản trên, trong thực tế còn có hình thức:“bán NVL
Trang 21mua thành phẩm” Đây là bước phát triển cao cùa công tác quản lý NVL nhằmphát huy đầy đủ quyền chủ dộng sáng tạo trong các bộ phận sử dụng NVL, hạchtoán chính xác, giảm sự thất thoát đến mức tối thiểu.
2.1.3.5 Tổ chức sử dụng nguyên vật liệu
Quản lý sử dụng NVL một cách hiệu quả và tiết kiệm luôn là một mụctiêu mà mọi doanh nghiệp sản xuất hướng tới Muốn vậy, doanh nghiệp có thểdựa vào một số biện pháp phù hợp với doanh nghiệp trong từng thời kỳ như:
- Tăng cường công tác quản lý nhằm xóa bỏ hao hụt, mất mát
Khi trong công ty có hao hụt, mất mát NVL cần điều tra, xem xét nguyênnhân phát sinh Nếu hao hụt mất mát là do nguyên nhân khách quan thì cầnnhanh chóng tìm biện pháp khắc phục Nếu là nguyên nhân chủ quan thì doanhnghiệp cần có các biện pháp nhằm giáo dục, nâng cao trách nhiệm của cán bộcông nhân viên Doanh nghiệp cần xây dựng chế độ động viên khen thưởng về
cả vật chất lẫn tinh thần cho cá nhân, đơn vị có thành tích, kỷ luật nghiêm nhữngngười vô trách nhiệm hoặc có hành vi gian lận bằng các biện pháp hành chính
- Tăng tốc độ luân chuyển NVL
Muốn sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL ở cả 2 khâu: khâu dự trữ và sảnxuất Để tổ chức tốt việc luân chuyển NVL cán bộ quản lý NVL cần chú ý đếnviệc tính toán các định mức sản xuất, mức dự trữ; cần chú trọng nâng cao năngsuất lao động để có thể đẩy mạnh tốc độ luân chuyển NVL, hạn chế ứ đọng vốn
2.1.3.6 Tổ chức thu hồi phế liệu
Việc thu hồi phế liệu phế phẩm tuy không phải là công việc quan trọngnhưng cũng rất cần thiết Vì sau khi NVL được sử dụng thì vẫn còn tồn tại một
số do bị đào thải hoặc đã qua sử dụng song khi doanh nghiệp biết tận dụng việcthu hồi các phế liệu thì cũng rất là cần thiết vì những phế liệu đó còn có thể sửdụng cho các khâu sản xuất khác, và có giá tri sử dụng không nhỏ
2.1.3.7 Công tác hạch toán kế toán trong quản lý nguyên vật liệu
Trang 22 Các loại chứng từ
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
Hệ thống chứng từ kế toán phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hìnhnhập - xuất NVL là cơ sở tiến hành ghi chép trên thẻ kho và trên các sổ kế toán.Đồng thời chứng từ kế toán còn là căn cứ để kiểm tra, giám sát tình hình biếnđộng về số lượng của từng thứ NVL, thực hiện quản lý có hiệu quả, phục vụ đầy
đủ nhu cầu về NVL cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Hệ thống sổ kế toán chi tiết
Tùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Thẻ kho
- Sổ kế toán chi tiết NVL
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Thẻ kho được sử dụng theo dõi số lượng nhập- xuất- tồn kho của từng loạiNVL Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi chi tiết: tên, nhãn hiệu, quy cách,đơn vị tính, mã số NVL sau đó giao cho thủ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất- tồn hàng ngày về mặt số lượng Thẻ kho được dùng để hạch toán ở khokhông phân biệt hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp nào
Sổ kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư được sử dụng đểhạch toán từng hàng nhập- xuất- tồn NVL về mặt giá trị tùy thuộc vào phươngpháp hạch toán chi tiết áp dụng cho doanh nghiệp
Trang 23Ngoài các sổ kế toán chi tiết trên còn có thể sử dụng các bảng kê nhập- tồn NVL phục vụ cho việc ghi sổ được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
xuất- Các tài khoản sử dụng
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 002: Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
TK 151: Hàng mua đang đi đường
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Ngoài ra còn sử dụng 1 số tài khoản khác như 111, 112, 133, 331
Theo phương pháp này việc theo dõi tình hình nhập, xuất kho của NVLđược diễn ra thường xuyên, liên tục và có hệ thống dựa trên cơ sở các chứng từnhập - xuất kho để phản ánh vào các tài khoản hàng tồn kho tương ứng trên sổ
kế toán Như vậy, thông tin mà kế toán cung cấp có độ chính xác cao, kịp thời;bất cứ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được số lượng cũng như giátrị của NVL nhập - xuất - tồn kho theo từng loại trên TK và sổ kế toán
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 002: Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
TK 611: Mua hàng
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Ngoài ra còn sử dụng 1 số tài khoản khác như 111, 112, 133, 331
Theo phương pháp này kế toán không tổ chức theo dõi, ghi chép, phảnánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập- xuất- tồn của NVL trên cáctài khoản hàng tồn kho tương ứng Cuối mỗi kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kêthực tế (không căn cứ vào chứng từ xuất kho) để phản ánh giá trị NVL tồn khocuối kỳ trên các sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính ra trị giá NVL xuất kho:
+
Trị giá thực tếNVL nhập trong
kỳ
-Trị giá thực tếNVL tồn cuốikỳ
Trang 242.1.3.8 Đánh giá công tác quản lý nguyên vật liệu
* Đánh giá tình hình cung ứng NVL
Số lượng
Tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch cung ứng NVL =
Số lượng NVLi thực nhập trong kỳ
Số lượng NVLi cần mua theo kế hoạch
Chất lượng
Để đánh giá NVL cung ứng về chất lượng ta có thể dùng chỉ số chất
lượng Chỉ số chất lượng NVL (Icl) là tỷ số giữa giá bán bình quân của NVL thực
tế với giá bán bình quân cung ứng theo kế hoạch
Trong đó:
Mik, Mil: Khối lượng NVL từng loại theo cấp bậc chất lượng loại i kỳ kếhoạch và thực tế (tính theo đơn vị hiện vật)
Sik: Đơn giá NVL từng loại theo cấp bậc chất lượng loại i kỳ kế hoạch
Icl: Càng lớn hơn 1 càng chứng tỏ NVL nhập kho càng cao
* Đánh giá tình hình sử dụng NVL
Đánh giá chung tình hình sử dụng NVL
∆Mi = M1i - M0i
% TH = (M1i x 100) / M0i
Trong đó: M0i: Khối lượng NVL i sử dụng kỳ kế hoạch
M1i: Khối lượng NVL i sử dụng kỳ thực hiện
Đánh giá tình hình thực hiện chi phí NVL
- Tỷ lệ thực hiện kế hoạch chi phí về NVL
Trang 25- Mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí NVL
∆ CP = Chi phí NVL thực tế - Chi phí NVL kế hoạch+ Nếu T>100% và ∆ CP>0 thì công ty đã sử dụng lãng phí NVL
+ Nếu T<100% và ∆ CP<0 thì công ty đã sử dụng tiết kiệm NVL
Đánh giá hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu
Hiệu suất sử dụng NVL = Tổng chi phí NVLGiá trị sản xuất
+ Hiệu suất sử dụng NVL cho ta biết 1 đồng NVL tham gia trong sản xuất đemlại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
+ Hiệu suất sử dụng NVL càng cao chứng tỏ chất lượng công tác quản lý và sửdụng NVL càng tốt
2.1.4 Tổng quan về đơn đặt hàng và gia công sản xuất
2.1.4.1 Đơn đặt hàng
Đơn đặt hàng (còn gọi tắt là đơn hàng) là các quy định, các yêu cầu cụ thểmặt hàng về số lượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, mầu sắc… và thời giangiao hàng mà người mua (doanh nghiệp thương mại) lập và gửi cho người bán(nhà sản xuất kinh doanh hoặc doanh nghiệp thương mại khác) Đơn hàngthường là một căn cứ để ký kết vào hợp đồng mua bán hàng hóa Đối với loạihàng hóa có nhiều quy cách, cỡ loại, mầu sắc khác nhau thì đơn hàng là bản liệt
kê theo danh điểm mặt hàng và được kèm với hợp đồng kinh tế như bản phụ lụchợp đồng để hai bên ký kết và thực hiện việc giao nhận hàng hóa
2.1.4.2 Gia công quốc tế và hình thức gia công
Gia công quốc tế:
là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận giacông) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bênđặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công vànhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt động
Trang 26xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Các hình thức gia công hàng may mặc xuất khẩu
- Hình thức nhận nguyên phụ liệu giao thành phẩm (gia công hoàn chỉnh một
sản phẩm)
Bên đặt gia công giao NVL và phụ kiện cho bên nhận gia công, sau mộtthời gian ký kết sẽ thu hồi thành phẩm may mặc theo quy cách và tài liệu đã phêduyệt và trả phí gia công cho bên nhận gia công theo như thoả thuận Hình thứcnày trước đây được sử dụng đối với các nước kém phát triển không đủ máy mócthiết bị kỹ thuật mà phải nhờ vốn của bên đặt gia công có khi cả về kỹ thuật
- Hình thức mua đứt bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán
Bên đặt gia công bán đứt NVL cho bên nhận gia công, bên nhận gia công
sẽ mở L/C để mua NVL và như vậy quyền sở hữu NVL sẽ được chuyển sangbên nhận gia công Sau một thời gian sản xuất, bên đặt gia công sẽ mua lại toàn
bộ sản phẩm theo như định mức đã duyệt với số tiền phải trả là toàn bộ chi phímua NVL và giá gia công được quy định trong hợp đồng Phương thức này ngàycàng được áp dụng nhiều với các nước đang phát triển vì nó vừa tiết kiệm chobên đặt gia công vừa thuận lợi cho bên nhận gia công
- Hình thức kết hợp
Là hình thức gia công kết hợp giữa hình thức gia công hoàn chỉnh và hìnhthức mua đứt bán đoạn Trong đó, bên đặt gia công may mặc chỉ giao nguyênliệu chính và một nửa nguyên liệu phụ, còn số kia có thể được bên nhận giacông mua theo yêu cầu của bên đặt gia công
Trang 272.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu sơ cấp
- Sử dụng phương pháp quan sát, kiểm kê
- Phỏng vấn trực tiếp nhân viên có liên quan của công ty: như phỏng vấn cácnhân viên trong phòng Tài chính, phòng Vật tư, phòng Kỹ thuật và các phòngban liên quan về phương pháp hạch toán, quản lý và lập định mức NVL
2.2.2.2 Số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu liên quan đến công tác lập định mức và quản lý NVL từ phòng
kế toán, phân xưởng sản xuất, bộ phận kho, bộ phận kỹ thuật (Báo cáo tài chínhcủa công ty, báo cáo sản xuất, các sổ sách khác của công ty)
- Sử dụng các nguồn tài liệu từ các đề tài nghiên cứu trước
- Tham khảo các báo, mạng internet
- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Số liệu thu thập được tổng hợp lại, kiểm tra, loại bỏ những số liệu khôngcần thiết, tính toán các chỉ tiêu cần thiết trên cơ sở tôn trọng tài liệu gốc, xâydựng thành các bảng kê, biểu đồ hoặc đồ thị chuẩn bị sẵn sàng cho phân tích
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê: Là phương pháp hệ thống hóa các dữ liệu thông tinkinh tế, từ đó phân tích được tài liệu trên nhiều phương diện: Phân tích mức độ,biến động, mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế thông qua các chỉ tiêu như
số tuyệt đối, tương đối, số bình quân, chỉ số, hệ thống các chỉ số…
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân chia các hiện tượng, các quá trìnhquản lý thành nhiều bộ phận cấu thành Trên cơ sở đó bằng phương pháp liên hệ,
so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra quy luật phát triển của hiện tượng
Trang 28Trong đề tài so sánh tổng khối lượng NVL cung ứng theo các chỉ tiêu nhưchỉ tiêu chất lượng, số lượng…, so sánh tổng khối lượng sử dụng giữa kì thựchiện với kỳ kế hoạch, qua đó đánh giá được công tác quản trị NVL của công ty.
2.2.4 Phương pháp chuyên môn kế toán
- Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để kiểm tra tính xác thực, hợp lý vềthông tin của các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và hoàn thành liên quan đếnNVL được phản ánh trên chứng từ kế toán
- Phương pháp sổ tổng hợp, sổ chi tiết: Dùng để kiểm tra tính tuân thủ trong quátrình ghi chép sổ sách về NVL và tính thống nhất giữa các sổ với nhau
Trang 29PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Khái quát về công ty CP May Đáp Cầu
Công ty CP May Đáp Cầu là công ty cổ phần chuyên may xuất khẩu hàngmay mặc trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần May Đáp Cầu
Tên giao dịch: DAPCAU GARMENT JOINT – STOCK COMPANY Tên viết tắt: DAGARCO
Địa chỉ: Khu 6 - phường Thị Cầu - TP Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
Email: dagarco@dapcau.com.vn
Mã số thuế: 2300 102 398
Điện thoại: 84 0241 3821259/ 3821603
Tổng Giám đốc: Lương Văn Thư
Doanh thu xuất khẩu: Hơn 30 triệu đô la Mỹ năm 2012
Công ty CP May Đáp Cầu có tiền thân là Xí nghiệp X-200 được thành lậpvào tháng 5/1966 do Bộ công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công thương) quyết địnhthành lập ban kiến thiết và chuẩn bị sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộckháng chiến chống Mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc
Sau 8 tháng chuẩn bị khẩn trương khắc phục mọi khó khăn buổi ban đầu,ngày 2/2/1967 trên triền núi Nham Biền, thuộc xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng,tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang), Bộ Công nghiệp nhẹ chính thức ra quyếtđịnh thành lập xí nghiệp may X2, đến nay công ty đã có những lần đổi tên như:
Trang 30- Tháng 2-1967: Thành lập Xí nghiệp May X2
- Tháng 8-1987: Thành lập Xí nghiệp May Đáp Cầu
- Tháng 1-1994: Chuyển thành công ty May Đáp Cầu
- Tháng 1-2004: Công ty May Đáp Cầu chuyển thành công ty CP May Đáp Cầu
Công ty CP May Đáp Cầu được thành lập theo Quyết định số109/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương)
về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước là công ty May Đáp Cầu thành công ty
CP May Đáp Cầu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 2103000089ngày 06/01/2005, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ hai ngày15/10/2009, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2300102398 thay đổilần thứ ba ngày 08/03/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp
Hiện nay DAGRACO đã trở thành một trong những doanh nghiệp tiêubiểu trong ngành Dệt May Việt Nam, DAGRACO có hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001 – 2000 và đồng thời duy trì hệ thống tiêu chuẩn trách nhiệm xãhội SA 8000
Những thành tích của cán bộ công nhân viên công ty CP May Đáp Cầutrong sản xuất kinh doanh suốt 45 năm xây dựng và phát triển, Đảng và Nhànước đã trao tặng: Huân chương Độc lập Hạng Ba (2006); Huân chương Laođộng Hạng Nhất (2000), Hạng Nhì (1996,2006), Hạng Ba (1987) và Huânchương Chiến công Hạng Ba (1997) Năm 2011 là một năm đáng ghi nhớ củacông ty CP May Đáp Cầu khi công ty được Đảng và Nhà nước trao tặng Huânchương Độc lập Hạng Nhì
Trang 313.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ của công ty
Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện các kế hoạch về sản xuất, xuấtnhập khẩu, gia công các mặt hàng may mặc cũng như dịch vụ theo đăng ký kinhdoanh và mục đích thành lập công ty
Thực hiện nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao, công tyđược huy động vốn của các tổ chức kinh tế, các thành phần kinh tế để sản xuấtkinh doanh theo quy định của pháp luật
Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đờisống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật,chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Sản phẩm chính
- Sản phẩm của công ty là các sản phẩm may dệt kim, may dệt thoi như áo
sơ mi, áo jăcket, áo lông vũ…từ của trẻ em đến người lớn
- Thị trường kinh doanh của công ty chủ yếu là thị trường Âu, Mỹ, Nhật
Trang 32Cơ cấu (%)
Số lượng (LĐ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (LĐ)
Cơ cấu (%)
4 Theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp 1.731 86,81 1.633 86,36 1.647 86,68 Lao động gián tiếp 263 13,19 258 13,64 253 13,32
Trang 33nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo và tuyển dụng lao động từ các địa phươngtrong và ngoài tỉnh Trong khi thu nhập đã liên tục được cải thiện từ 2,85 triệunăm 2010 lên 4 triệu năm 2011 và 4,5 triệu năm 2012.
Nếu xét cơ cấu lao động theo giới tính, lao động nữ luôn chiếm phần lớntrên 70% tổng số lao động của công ty do đặc điểm riêng của ngành may mặccần sự khéo léo tỷ mỷ trong sản xuất Tuy nhiên, đây cũng là bất lợi cho công ty
do số lượng phụ nữ nghỉ thai sản lớn ảnh hưởng tới năng suất và quy mô sảnxuất của công ty
Nếu xét theo trình độ học vấn thì lao động có trình độ đại học, trên đạihọc và cao đẳng không cao (5- 6%) và có chiều hướng giảm qua các năm qua đócông ty cần có chính sách tuyển dụng hợp lý để thu hút thêm được nguồn laođộng có trình độ cao hơn Số lao động có trình độ trung cấp nhiều hơn chiếm tỷtrọng trên 11% tổng số lao động các năm Còn chủ yếu lao động là công nhân kỹthuật (trên 80%) điều này cũng do đặc thù của ngành may mặc tạo nên Tuy vậychất lượng lao động lành nghề của công ty khá cao do công ty thường xuyên tổchức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho công nhân viên trong công ty Tiếp tục cácbiện pháp để bổ sung lao động trên cơ sở chất lượng lao động trình độ tay nghềngày càng được nâng lên, đảm bảo chất lượng tuyển dụng vừa đáp ứng kịp thờiyêu cầu sản xuất
Về tính chất công việc lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trên 86% docông ty là doanh nghiệp sản xuất thâm dụng lao động trong khi lao động giántiếp chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm qua các năm do công ty đã thựchiện cải cách bộ máy hành chính, tinh giảm đội ngũ cán bộ dôi dư tăng hiệu quả
sử dụng lao động Đây có thể coi là một thành công trong công tác quản trị nhân
sự của công ty
3.1.4 Tình hình tài sản- nguồn vốn
Trang 34Tình hình tài sản và nguồn vốn luôn là một trong những vấn đề được quantâm nhất khi muốn biết tình hình tài chính của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phầntài sản thể hiện cơ cấu và hình thức tồn tại cụ thể của giá trị các loại tài sản hiện
có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Căn cứ vào nguồn số liệu này cóthể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụngvốn của doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốn thể hiện quy mô, nội dung vàtính chất kinh tế của các nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng trong sảnxuất kinh doanh (Bảng 3.2)
Qua bảng 3.2 ta thấy quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty tương đốilớn (trên 100 tỷ) và có xu hướng ngày càng tăng từ 123.481 triệu năm 2010 lên158.638 triệu năm 2011 và 164.222 triệu năm 2012 mặc dù tỷ lệ tăng giảm đi(28,47% xuống 3,52%) nhưng trong bối cảnh hiện nay thì đây là kết quả tươngđối khả quan, bởi vì năm 2012 do hiệu ứng suy giảm kinh tế thế giới và trongnước, các thị trường nhập khẩu lớn đều giảm sức mua ảnh hưởng không nhỏ đếnngành dệt may với đặc thù là một ngành có tỷ trọng xuất khẩu cao
Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng tài sản trong khi tài sản dài hạn chiếm tỷ lệ thấp hơn và giảm qua các năm Cụ thể, về cơ cấu, năm 2010 TSNH chiếm 57,45%, năm 2011 chiếm 69,06%, năm 2012 chiếm 73,39% trong tổng tài sản Về quy mô, TSNH năm 2011 tăng 54,43% so với năm 2010, năm 2012 tăng 10,01% so với năm 2011 Còn TSDH năm 2011 giảm 6,52%, năm 2012 giảm 10,97% so với những năm trước Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã đầu tư tài chính ngắn hạn nhiều hơn
và giảm TSCĐ trong những năm gần đây.
Trang 35Chỉ tiêu
Giá trị (trđ)
CC (%)
Giá trị (trđ)
CC (%)
Giá trị (trđ)
CC (%) 2011/ 2010 2012/ 2011
A.Tài sản ngắn hạn 70.940 57,45 109.553 69,06 120.520 73,39 154,43 110,01
I Tiền và các khoản tương đương tiền 6.890 5,58 16.116 10,16 7.394 4,50 233,90 45,88 II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 19.500 12,29 43.217 26,32 221,63 III Các khoản phải thu ngắn hạn 33.774 27,35 25.241 15,91 43.261 26,34 74,74 171,39
Bảng 3.2: Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty (2010 - 2012)
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
Trang 36Hình 3.1: Cơ cấu tài sản của công ty từ năm 2010 - 2012
Qua bảng số liệu trên ta thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (trên 80%)trong cơ cấu nguồn vốn của công ty tăng 33,36% trong năm 2011 và giảm 1,1%trong năm 2012 Nguồn vốn chủ sở hữu thì tăng dần qua 3 năm, năm 2011 tăng7,65% và năm 2012 tăng 27,93% so với năm trước
Trang 37Hình 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2010 - 2012
Bảng 3.3: Bảng hiệu quả hoạt động của tài sản và nguồn vốn của công ty
ĐVT: lần
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh (%)
2011/2010 2012/2011
1.Số vòng quay tổng tài sản 3,80 3,64 4,12 95,79 113,19 2.Tỷ số LN trên tổng tài sản (ROA) 0,06 0,06 0,09 100,00 150,00 3.Tỷ số LN trên vốn CSH (ROE) 0,31 0,38 0,43 122,58 113,16
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
Số vòng quay tổng tài sản qua 3 năm đều trên 3,5 và có xu hướng giảm
Trang 38xuống còn 95,79% vào năm 2011 sau đó tăng lên 113,19% vào năm 2012 so vớinăm 2011, điều đó có nghĩa là cứ mỗi đổng tài sản đầu tư mang lại cho công tytrên 3,5 đồng doanh thu và đang dần được cải thiện Đây là một xu hướng tốtchứng tỏ tài sản của công ty được quản lý và sử dụng có hiệu quả Điều nàycàng được khẳng định khi hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) cũng có chiềuhướng tăng năm 2011 không thay đổi và năm 2012 tăng lên 50% so với năm2011.
Đứng trên góc độ cổ đông, chỉ số ROE là quan trọng nhất Hệ số này đolường khả năng sinh lợi trên mỗi vốn cổ đông thường Qua các năm thì ta thấy
hệ số ROE đều tăng Cụ thể, năm 2011 tăng 22,58% so với năm 2010 và năm
2012 tăng 13,16% so với năm 2011 mặc dù tốc độ tăng ROE giảm nhưng vẫncho thấy khả năng sinh lời của công ty là khá khả quan
Bảng 3.4: Bảng khả năng thanh toán
ĐVT: lần
2010
Năm 2011
Năm 2012
So sánh (%) 2011/2010 2012/2011
1.Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1,23 1,19 1,25 96,75 105,04 2.Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 0,78 0,91 1,01 116,67 110,99 3.Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0,50 0,56 0,84 112,00 150,00
Qua bảng 3.4 ta thấy khả năng thanh toán của công ty là khá thấp Hệ sốthanh toán tổng quát đều nhỏ hơn 2 nên doanh nghiệp không đáp ứng được khảnăng thanh toán các khoản nợ bằng toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của mình
Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh cũng tương tự mặc dù đều
có xu hướng tăng nhưng đều nhỏ hơn 1 cho thấy công ty vẫn không đủ khả năngthanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động trong thời gian hiện tại (nếu cácchủ nợ đến đòi nợ cùng lúc) Riêng năm 2012, hệ số thanh toán ngắn hạn đạttrên 1 tức nếu chủ nợ đòi tiền, công ty vẫn đủ khả năng thanh toán nợ bằng tài
Trang 39khoản thanh khoản ngắn hạn Tuy nhiên, các hệ số thanh toán này có xu hướngtăng dần qua các năm chứng tỏ công ty đã chú ý cải thiện khả năng thanh toáncủa mình như tăng cường đầu tư ngắn hạn, giảm lượng hàng tồn kho
3.1.5 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh
Thông qua bảng 3.5 ta thấy, tổng lợi nhuận sau thuế của công ty có xuhướng tăng nhanh qua các năm Cụ thể năm 2011 lợi nhuận sau thuế tăng 2147triệu đồng tương đương với 129,28% so với năm 2010, năm 2012 tăng 4.516triệu đồng tương ứng với 47,64% so với năm 2011
Doanh thu của công ty có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng giảm(23,39% năm 2011 và 16,9% năm 2012) trong khi tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế(29,28% năm 2011 và 47,64% năm 2012) vẫn tăng cao chứng tỏ các khoản chiphí của công ty đã giảm Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tương đương với tốc
độ tăng của doanh thu (26,76% với 23,39% năm 2011 và 18,74% với 16,90%năm 2012) chứng tỏ các khoản chi phí sản xuất phù hợp với doanh thu
Bảng 3.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 - 2012
ĐVT: triệu đồng
2010
Năm 2011
Năm 2012
So sánh (%)
2011/2010 2012/2011 1.Doanh thu thuần về BH, DV 469.047 578.777 676.564 123,39 116,90
2 Giá vốn hàng bán 405.504 514.017 610.353 126,76 118,74
3 Lợi nhuận gộp BH, DV 63.543 64.760 66.212 101,92 102,24
4 Doanh thu HĐ tài chính 3.256 3.705 3.395 113,79 91,63
5 Chi phí tài chính 8.151 5.102 6.252 62,59 122,54
Trang 4015 Lợi nhuận sau thuế 7.332 9.479 13.995 129,28 147,64
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
3.1.6 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ
Công ty May Đáp Cầu là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công mặthàng may mặc phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Quy trình sản xuất đượcthực hiện theo dây chuyền khép kín Các công đoạn sản xuất được thực hiện trọn vẹntrong một đơn vị: từ cắt, may, là, đến đóng gói và nhập kho thành phẩm
Công ty sản xuất kinh doanh theo 2 hình thức là: nhận gia công và tự muaNVL về để sản xuất và tiêu thụ ở thị trường trong và ngoài nước
Do những đặc điểm trên mà quy trình công nghệ sản xuất có tính chuyênmôn hoá cao, người lao động liên quan chặt chẽ với nhau giúp nâng cao chấtlượng sản phẩm Tuy nhiên, nếu một bộ phận sản xuất kém sẽ ảnh hưởng xấuđến chất lượng chung của sản phẩm; người lao động dễ nhàm chán và việcchuyển đổi bộ phận sẽ khó khăn; chi phí nghiệm thu sản phẩm cao
Nhân viên KCS
Kiểm tra và theo
dõi giám sát của
nhân viên IE
Hoàn thiện sản phẩm