DANH MỤC VIẾT TẮT CTXH : Công tác xã hộiNhằm góp phần giảm bớt khó khăn cho người khuyết tật NKT, tạo điều kiện chocác đối tượng hòa nhập cộng đồng, vươn lên trong cuộc sống, những năm q
Trang 1DANH MỤC VIẾT TẮT CTXH : Công tác xã hội
Nhằm góp phần giảm bớt khó khăn cho người khuyết tật (NKT), tạo điều kiện chocác đối tượng hòa nhập cộng đồng, vươn lên trong cuộc sống, những năm qua, tỉnh HảiDương đã triển khai nhiều hoạt động thiết thực, trong đó đáng chú ý là việc hỗ trợ sinh
kế, giúp cho nhiều gia đình có NKT thoát nghèo bền vững.Bên cạnh việc tạo ra công việc
ổn định cho người tàn tật cùng tham gia sản xuất, tạo nguồn thu cho gia đình, mô hìnhkhông chỉ giúp NKT có thêm sự tự tin giúp họ hòa nhập cùng cộng đồng mà còn gópphần tạo sự chuyển biến trong nhận thức của mọi người xung quanh đối với NKT trongviệc giúp đỡ, động viên NKT vươn lên trong cuộc sống.Để lảm rõ hơn về điều này, tôi
xin chọn chủ đề :" Thực trạng triển khai mô hình sinh kế cho NKT tại tỉnh Hải Dương
hiện nay " làm tiểu luận
I Cơ sở lý luận.
Trang 21 Khái niệm.
1.1 Khái niệm " Người khuyết tật"
Theo quan điểm quốc tế:
Góc nhìn y học: Cho rằng khuyết tật là do hạn chế cá nhân, ở chính con người đó,rất ít hoặc không để ý đến các yếu tố về môi trường xung quanh người khuyết tật Quanniệm này cho rằng có thể sử dụng các biện pháp, phát minh y học và thuốc điều trị để hỗtrợ và cải thiện cuộc sống của người khuyết tật Nhìn chung quan niệm này nhấn mạnhngười khuyết tật là người có vấn đề về thể chất và cần điều trị Quan niệm này đẩy ngườikhuyết tật vào thế bị động Một số quốc gia sử dụng quan niệm này: Trung Quốc, ẤnĐộ…
Góc nhìn xã hội: Trong mô hình xã hội, người khuyết tật được nhìn nhận là hệ quả
bị xã hội loại trừ và phân biệt Bởi vì xã hội có những nhìn nhận sai lệch dẫn đến ngườikhuyết tật đối mặt với thái độ phận biệt đối xử, môi trường và thể chế Góc nhìn này chorằng người khuyết tật bị khiếm khuyết theo các cách khác nhau nhưng xã hội mới là tácnhân chính khiến họ trở thành người khuyết tật Cách nhìn này cho rằng xã hội là vấn đề,giải pháp là thay đổi xã hội Tiêu biểu cho cách nhìn nhận này là đạo luật về ngườikhuyết tật của Hoa Kỳ năm 1990 (ADA- Americans with Disabilities Act of 1990), đạoluật này định nghĩa: “Người khuyết tật là người có sự suy yếu về thể chất hay tinh thầngây ảnh hưởng đáng kể đến một hay nhiều hoạt động trong cuộc sống”
Quan điểm người khuyết tật ở Việt Nam Trước năm 2010, quan niệm người khuyếttật ở Việt Nam được nhìn nhận dưới góc độ “người tàn tật” Pháp lệnh Người tàn tật năm
1998 định nghĩa “Người tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật là người bịkhiếm khuyết một hay nhiều bộ phận trên cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới nhữngdạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho quá trình lao động, sinhhoạt, học tập gặp nhiều khó khăn”
Ngày 17/06/2010, Quốc hội Việt Nam dã thông qua Luật Người khuyết tật, thay vì
sử dụng khái niệm người tàn tật như trước đây Luật này chính thức có hiệu lực từ ngày01/01/2011, phù hợp với khái niệm và xu hướng nhìn nhận của thế giới về vấn đề khuyếttật Theo đó “Người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận
cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật, khiến cho lao động, sinhhoạt, học tập gặp khó khăn”
Trang 31.2 Khái niệm " Sinh kế ".
Sinh kế (livelihood) là hoạt động kiếm sống của con người thông qua việc sử dụng các
nguồn lực (con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội…) trong một môi trường dễ bịtổn thương có sự quản lý của các tổ chức, định chế, chính sách Khi hoạt động sinh kếthích ứng, hoặc tránh được các tác động tiêu cực từ môi trường dễ bị tổn thương, đồngthời bảo đảm duy trì, phát triển được các nguồn lực trong cả hiện tại và tương lai thì đượccoi là sinh kế bền vững
1.3 Khái niệm " CTXH với người khuyết tật".
CTXH với Người khuyết tật hoạt động chuyên nghiệp của nhân viên xã hội nhắm trợ giúp các cá nhân, gia đình NKT nâng cao năng lực, đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội cho người khuyết tật, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách , nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình Người khuyết tật tiếp cận được các dịch vụ xã hội thông qua đó giải quyết các vấn đề của cá nhân và gia đình NKT qua đó đảm bảo quyền cho NKT
2 Phân loại khuyết tật và các mức độ khuyết tật.
• Khuyết tật về thể chất: Trẻ bại não, bại liệt, loạn dưỡng cơ
• - Khuyết tật về trí tuệ: Chậm phát triển trí tuệ, tự kỷ…
• - Phối hợp cả hai: Bại não nặng…
Mức độ khuyết tật :
- Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toànchức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặcquần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàngngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn Chính vì vậy học cần có
Trang 4nhu cầu trợ giúp rất cao
- Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suygiảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đilại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhânhàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc Họ cũng là người cần có nhucầu trợ giúp cao
- Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc những trường hợp quy địnhtrên Họ chỉ cần sự trợ giúp nhỏ, tuy nhiên họ vẫn luôn cần sự tư vấn, kèm cặp
3 Quan điểm và các hướng tiếp cận về NKT.
* Một số quan điểm cơ bản định hướng cho các hoạt động trợ giúp NKT ở Việt Nam:
- Đảm bảo an toàn cuộc sống cho mọi người dân trước những biến động về kinh tế, xã hội
và những bất lợi của cuộc sống cho NKT
- Người khuyết tật không phải là gánh nặng của xã hội, họ cũng có niềm tin, giá trị, mongmuốn đóng góp cho xã hội, nhưng họ bị hạn chế về cơ hội tham gia
- Nhà nước, cộng đồng , xã hội cần quan tâm , tạo cơ hội cho họ phát triển và hòa nhập
- Việt Nam đang trong quá trình xây dựng khung pháp luật , chính sách, môi trường thuậnlợi về người khuyết tật , thông qua các chương trình mục tiêu ở cấp quốc gia và chươngtrình hành động riêng để hỗ trợ NKT
* Các hướng tiếp cận về NKT
- Hướng tiếp cận dựa trên lý thuyết nhân văn hiện sinh
- Hướng tiếp cận theo mô hình từ thiện
- Hướng tiếp cận theo mô hình y học.
- Hướng tiếp cận theo mô hình xã hội.
- Hướng tiếp cận dựa trên quyền con ng.
4 Đặc điểm tâm lý và nhu cầu của người khuyết tật
Xu hướng chung trong tâm lý của người khuyết tật đó là sự mặc cảm Họ mặc cảm và
tự ti vì bị mất đi một phần cơ thể và có một cơ thể không hoàn vẹn như người bìnhthường Họ có xu hướng trầm cảm và tìm đến việc tự tử vì cho rằng mình là một người
bỏ đi, gánh nặng cho gia đình và xã hội Chính vì thế bạn cần phải cởi trói gánh nặng tâm
lý này của người khuyết tật
Trang 5Xu hướng thức hai là xu hướng suy nghĩ tiêu cực dễ dẫn đến việc trầm cảm Đây làmột trong những nguyên nhân phổ biến gây ra các vụ tự tử tập trung ở người khuyết tật.Đối với những người khuyết tật bẩm sinh họ luôn nghĩ mình khi sinh ra là một gánh nặngcho gia đình Còn đối với những người khuyết tật do trả qua tai nạn thì họ đã phải hứngchịu một mất mát quá lớn và cú sốc về tinh thần.
Xu hướng thứ ba trong tâm lý của người khuyết tật đó là thích ở một mình Họthích sống một mình và ở một mình vì họ cho rằng bản thân họ đang là gánh nặng làmphiền đến cuộc sống của người xung quanh
Người khuyết tật có nhu cầu về dinh dưỡng và các thành phần vi lượng cao hơn sovới người bình thường
Người khuyết tật gặp nhiều khó khăn trong hoạt động và sinh hoạt, trong đó cónhiều hạn chế trong việc quan sát, phát hiện rủi ro và phòng tránh những rủi ro Vì vậy,nhu cầu an toàn của NKT cũng cao hơn những người khác
Một số người khuyết tật không được gia đình chấp thuận và thương yêu như nhữngngười khác do những quan niệm sai lầm về người khuyết tật
Thái độ của gia đình và hàng xóm có thể giúp đỡ hoặc làm NKT chậm tiến Điềuquan trọng là phải thấy được năng lực của họ và đánh giá được những gì họ có thể đónggóp , vai trò của họ trong gia đình hơn là nhìn NKT như là một gánh nặng, cần lòngthương hại
NKT cần được tiếp cận các dịch vụ giáo dục vì nhà trường là môi trường hòa nhậptốt nhật , nơi có nhiều điều kiện cần thiết để họ có thể phát triển Điều quan trọng là làmthế nào để người khuyết tật trở thành những thành viên thực sự của cộng đồng và có thểđóng góp cho cộng đồng đó phát triển
5 Hoạt động của CTXH trong trợ giúp NKT.
Nhân viên xã hội trong quá trình làm việc với thân chủ thì thực hiện nhiều hoạtđộng khác nhau như giáo dục, tham vấn, huy động nguồn lực, biện hộ, kết nối mạng lưới,vận động động cộng động và chính sách, quản lý trường hợp, chuyển gửi và tiếp nhậntrường hợp Nhân viên CTXH có những hoạt động cơ bản như sau :
Hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng về người khuyết tật: Mỗi cá nhân trongcộng đồng được nhân viên XH truyền thông , tuyên truyền nhận thức đầy đủ về vấn đềkhuyết tật và trách nhiệm đối với NKT trong các hoạt động trợ giúp
Trang 6Biện hộ : Biện hộ là vai trò của NVXH trong việc hỗ trợ NKT được hưởng quyềnlợi của mình Biện hộ vừa có mục tiêu vận động thay đổi chính sách vừa có mục tiêu hỗtrợ NKT tiếp cận được đến các chính sách này NVXH vừa có vai trò đại diện cho NKT
để phản ánh tiếng nói của họ đến các cấp chính quyền lại vừa giúp họ có khả năng tự biện
hộ cho mình Để thực hiện tốt vai trò này, người NVXH phải có kiến thức về các quyền
cơ bản của NKT và các văn bản hiện hành của quốc tế và quốc gia để luôn so sánh đốichiếu giữa quyền lợi của NKT với những đáp ứng hiện tại của xã hội Tiếp đó, NVXHcần phải có những kỹ năng về thương thuyết, đàm phán, trình bày… để tiếp cận, trình bày
và vận động các cấp chính quyền quan tâm và đáp ứng lợi ích của NKT
Hoạt động huy động nguồn lực cộng đồng : Việc đánh giá các nguồn lực tại cộngđồng nhằm giúp nhân viên xã hội huy động chính xác những gì NKT cần để góp phầngiải quyết vấn đề của họ Dựa trên vấn đề mà NKT đang gặp phải, cũng như các mục tiêuđặt ra trong việc trợ giúp NKT, NVXH cần đánh giá mức độ quan trọng của các nguồnlực, nguồn lực nào là nguồn hỗ trợ chính, việc bố trí sử dụng các nguồn lực như thế nào.Hoạt động quản lý trường hợp : Mục tiêu cụ thể mà nhân viên CTXH cần đạt đượctrong quá trình cung cấp và triển khai dịch vụ hỗ trợ thông qua QLTH gồm:Hỗ trợ, canthiệp khẩn cấp (nếu cần) để đảm bảo sự an toàn cho đối tượng hoặc người xungquanh.Tạo động lực để đối tượng phát triển các kỹ năng cần thiết để có thể tự giải quyếtvấn đề và tự lực trong cuộc sống của chính bản thân.Giúp đối tượng tiếp cận với các dịch
vụ hiện có một cách kịp thời và toàn diện Hỗ trợ đối tượng tiếp cận dịch vụ can thiệp,điều trị hoặc tư vấn chuyên sâu khi cần
6 Các nguyên tắc làm việc với người khuyết tật
Khi làm việc với NKT cần thực hiện nguyên tắc sau đây :
Tôn trọng người khuyết tật :Người khuyết tật có quyền được tôn trọng như nhữngngười không khuyết tật khác, kể cả trong những vấn đề riêng tư Không nên tựa vào hoặc
đu trên xe lăn của ai đó, xe lăn là được xem là phần riêng tư của NKT Khi muốn giúpngười khiếm thị, hãy cho phép người đó nắm tay của bạn Điều này sẽ giúp bạn hướngdẫn họ, chứ không phải là đẩy hoặc dẫn họ đi Hãy đối xử lịch sự và ngang hàng vớiNKT Không nên có thái độ kẻ cả với người sử dụng xe lăn bằng cách vỗ trên đầu họ, chỉnên dành cử chỉ tình cảm này cho trẻ em
Hãy dành thời gian để xây dựng lòng tin: Do sự khiếm khuyết về bản thân nên
Trang 7người khuyết tật thường tự ti, mặc cảm trước những người khác Vì vậy, dành thời gianxây dựng lòng tin với NKT là điều cần thiết đối với nhân viên xã hội Để thiết lập đượcmột mối quan hệ giao hảo, cần có thời gian và kiên nhẫn Cần phải trực tiếp đến nhữngtrung tâm hoặc thường xuyên tiếp cận cũng như tìm hiểu tư liệu hay quan sát những hành
vi và cuộc sống đời thường của họ và thể hiện sự quan tâm của mình
Thực hiện đúng những gì đã thỏa thuận hoặc hứa: Không có gì hủy hoại một mốiquan hệ cho bằng việc nuốt lời và thất hứa Chúng ta phải luôn giữ đúng lời hứa của mình
để có thể xây dựng được lòng tin của những nhóm người yếu thế
Tạo bầu không khí thoải mái bằng một số hình thức khuyến khích, động viên : Cáchình thức khuyến khích, động viên có thể được phát triển dựa vào tình hình thực tiễn củaNKT Những biện pháp khuyến khích, động viên dưới hình thức như tặng thực phẩm,vitamin, hay vật lưu niệm cũng có tác dụng xây dựng mối quan hệ bền vững Mời thânchủ tham gia vào các hoạt động giao tiếp bên ngoài để tạo môi trường giúp họ có thể tròchuyện cởi mở về những vấn đề của bản thân
Làm việc vào thời gian và địa điểm phù hợp với thân chủ: Xây dựng mối quan hệvới NKT là việc làm việc dựa trên thời gian biểu của họ và tiếp xúc với họ vào thời gian
và địa điểm phù hợp với họ
Đảm bảo tính bảo mật : Cần giữ kín tất cả các thông tin, kể cả hình ảnh, có thể ámchỉ đến một cá nhân Không chia sẻ những thông tin này với các cá nhân hoặc tổ chứckhông làm việc trực tiếp với các vấn đề liên quan đến bệnh tật hay khiếm khuyết khi chưađược sự đồng ý của thân chủ Bảo mật là một nguyên tắc đạo đức quan trọng trong côngtác xã hội chuyên nghiệp
Tôn trọng và thể hiện tính chuyên nghiệp : Trò chuyện với thân chủ về quan điểm,khiếm khuyết của họ giúp ta hiểu được những điểm yếu, nhưng đồng thời cũng gợi nỗiđau cho những người liên quan Chúng ta cần thừa nhận và tôn trọng nỗi đau này Có rấtnhiều NKT khi khiếm khuyết ở điểm này nhưng họ lại rất tài năng ở những lĩnh vựckhác Chúng ta cũng cần giúp họ phát huy tài năng đó Việc công nhận điểm mạnh củaNKT giúp củng cố niềm tin rằng bản thân họ là những người có ích và thắt chặt thêm mốiquan hệ Khi thân chủ được đối xử tôn trọng và được coi như “Người nghị lực” họ sẽ cởi
mở hơn trong việc cung cấp những thông tin về môi trường và yếu tố xã hội tác động lênđời họ
Trang 8Cần thực sự chú ý : Đừng để mình bị phân tâm bởi những việc khác khi đang tròchuyện với người khuyết tật Nhìn vào mắt họ để thể hiện chúng ta đang lắng nghe họnói (trừ người khiếm khuyết về thị giác) Cần lắng nghe những câu chuyện riêng tư của
họ với thái độ tôn trọng Chú ý việc sử dụng ngôn từ (không dùng các từ tạo ra sự kỳ thịnhư thằng mù, con què, đứa câm…).Khi đưa đồ thì cần đưa tận tay cho họ Tránh sự imlặng quá lâu Trò chuyện chứ không phải đặt câu hỏi
Ứng xử lịch sự và trao tặng lời khen: Đối với mọi con người nói chung, và nhất lànhững người thuộc nhóm yếu thế, những phép ứng xử lịch sự cơ bản và những lời độngviên khen ngợi sẽ giúp cảm nhận về tính nhân đạo và tình bằng hữu Hãy thừa nhận với
họ nếu bạn học tập được một điểm mới qua cuộc trò chuyện với họ Đây là một việc rấtđáng làm Bạn có thể khen ngợi một thay đổi dù rất nhỏ trong họ Hãy thành thật và cởi
mở Thành thật và làm rõ động cơ là điều kiện thiết yếu để hình thành một mối quan hệ.Bạn sẽ làm mất lòng tin của mọi người nếu nói điều mình không tin nhưng vẫn nói ra vìbiết người khác muốn nghe về điều đó Thân chủ sẽ tôn trọng quyết định của bạn nếu bạnđưa ra những giới hạn rõ ràng, kiên quyết trong mối quan hệ
Dành nhiều thời gian lắng nghe; thể hiện sự thấu hiểu tâm trạng và cảm xúc củathân chủ Bạn cần thể hiện cho họ thấy rằng mình sẵn sàng lắng nghe tâm trạng của họtrong tinh thần không phán xét Bằng cách quan tâm và hiểu tâm trạng, cảm xúc của thânchủ , bạn đang thể hiện sự thấu cảm và phẩm chất của một tư vấn viên tốt
7 Kỹ năng trong hỗ trợ NKT
Kỹ năng biện hộ:Người KT yếu thế, thiếu kiến thức và hạn chế hiểu biết về quyềncủa mình Do thiếu sự tham gia trong các hoạt động cộng đồng, người KT ít hoặc khôngbiết được những chương trình đang thực hiện tại địa phương, vì thế họ mất đi cơ hội thamgia và càng thiệt thòi Xuất phát từ việc thiếu hiểu biết, hạn chế năng lực để bảo vệ quyềncủa chính mình, người KT cần được tăng thêm hiểu biết về quyền của bản thân và có kỹnăng để biện hộ cho chính mình Công tác xã hội là phương pháp tiếp cận dựa trên quyền.Nhân viên xã hội do vậy cần trợ giúp người KT biện hộ, có khả năng biện hộ nhằm dànhlại những quyền đáng được hưởng Biện hộ cũng có nghĩa là thực hiện các hoạt động tácđộng vào những cá nhân, cơ quan các bên có liên quan tới cung cấp dịch vụ, những người
có ảnh hưởng trong việc ra quyết định cải thiện, bổ sung các chính sách hỗ trợ các nhómthiệt thòi
Trang 9Kỹ năng tuyên truyền, vận động : Tuyên truyền là các hoạt động tác động cá nhân,cộng đồng hay toàn xã hội nhằm tăng cường những hành vi tích cực để đạt được các mụctiêu đề ra và tạo môi trường ủng hộ để mọi người có đủ năng lực thực hiện và duy trì bềnvững các hành vi có lợi Cung cấp các thông tin về chính sách, khoa học kỹ thuật; Tạo cơhội cho người KT tăng cường trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và các kỹ năng trong sảnxuất, kinh doanh cũng như trong cuộc sống; Thúc đẩy người KT tăng cường khả năngliên kết trong làm ăn và cuộc sống; Hỗ trợ / ủng hộ, định hướng người KT tiếp cận thôngtin phù hợp và hiệu quả Bên cạnh đó, nhân viên CTXH cũng thực hiện kỹ năng vận độngtuyên truyền với cộng đồng nhằm tăng cường sự đoàn kết trong các cá nhân và tổ chứctrong cộng đồng; đảm bảo sự ổn định để phát triển kinh tế, xã hội; Nhận biết và traoquyền / tạo cơ hội cho các nhóm dễ bị tổn thương trong cộng đồng; Nâng cao sự côngbằng và bình đẳng trong các hoạt động phát triển xã hội, nhất là tạo cơ hội cho người KTnâng cao thu nhập và tham gia vào các hoạt động xã hội; Huy động sự tham gia của các
tổ chức xã hội, doanh nghiệp và xã hội trong việc đóng góp nguồn lực vật chất cũng nhưphát triển các chính sách bảo vệ quyền của người KT và các nhóm dễ bị tổn thương
Kỹ năng tham vấn : Tham vấn hỗ trợ tâm lý nhằm giúp thân chủ có cơ hội chia sẻ cảm xúc, tâm tư, tìm hiểu khám phá về bản thân mình với những điểm mạnh, điểm hạn chế, những nguồn lực có thể tham gia vào giải quyết vấn đề của thân chủ, qua đó họ có những quyết định về giải pháp cho vấn đề của mình một cách hiệu quả nhất Hỗ trợ tâm lý hiệu quả yêu cầu khả năng lắng nghe chia sẻ, thúc đẩy sự tham gia khám phá bản thân của thân chủ, sự tương tác tích cực và hợp tác giữa thân chủ và nhà tham vấn được coi trọng
Do vậy, yêu cầu NVXH cần có các kỹ năng thúc đẩy như lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi,
và thấu cảm…
8 Mô hình sinh kế cho NKT
Từ năm 2008, mô hình Hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật được Bộ Lao Thương binh và xã hội giao cho Hội Bảo trợ Người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam thựchiện Xác định đây là một trong những hướng trợ giúp NKT thoát nghèo hiệu quả và bềnvững, Trung ương Hội đã không ngừng vận động, tài trợ, xây dựng và triển khai thêm các
động-Dự án Hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật, trẻ mồ côi tại nhiều địa phương trong cả nước.Đối với NKT, việc tham gia lao động không chỉ tạo nguồn thu nhập, nuôi sống bảnthân mà qua đó, họ sẽ tìm thấy niềm vui trong cuộc sống, là cơ hội để khẳng định giá trị
Trang 10của bản thân và hòa nhập cùng cộng đồng Mô hình sinh kế được thiết kế qua các dự án,chương trình “Mô hình hỗ trợ sinh kế cho NKT”, các dự án thực hiện mô hình này đãđem lại nhiều kết quả đáng ghi nhận với những phương châm hành động “Dự án nhỏ,hiệu quả lớn” đã giúp nhiều gia đình có NKT thoát nghèo và thoát nghèo bền vững.
Mô hình này tập trung cho người khuyết tật đang sống trong những gia đình cóhoàn cảnh khó khăn, chưa thể tự tìm ra lối thoát do thiếu kinh nghiệm, thiếu vốn, thiếuphương pháp làm ăn để thoát nghèo bền vững, thông qua các hoạt động thiết thực phùhợp với tình trạng khuyết tật của NKT như được vay vốn, được dạy nghề, tạo việc làm
mà còn được hướng dẫn các kỹ thuật chăn nuôi, phát triển kinh tế gia đình Quan trọnghơn, mô hình này từng bước tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành độngcủa những người xung quanh đối với người khuyết tật, từ đó giúp họ tự tin hơn, vươn lênhòa nhập cộng đồng
II Thực trạng triển khai mô hình sinh kế cho NKT tại tỉnh Hải Dương
1 Giới thiệu về tỉnh Hải Dương
Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng sông Hồng, thuộc tam giác kinh tếtrọng điểm phía Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh,Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên và thành phố cảng Hải Phòng
Tỉnh Hải Dương bao gồm 10 huyện, 01 thành phố và 01 thị xã với dân số khoảng1,8 triệu người, trong đó trên 60% trong độ tuổi lao động Tỷ lệ dân số cao (khoảng84,5%) sống ở khu vực nông thông và chủ yếu là làm nghề nông Đây sẽ là nguồn cunglao động rất quan trọng và dồi dào cho các dự án đầu tư
Trong năm 2014, mặc dù vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức nhưngvới sự nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo Tỉnh và chính quyền địa phương, mức tăng trưởngkinh tế của tỉnh vẫn tăng hơn so với năm trước Tổng sản phẩm địa phương dự kiến đạt46.397 tỷ đồng, tăng 7,1% so với năm trước Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng dựkiến đạt 78.566 tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm trước Giá trị sản xuất nông - lâm - thủysản dự kiến đạt 15.584 tỷ đồng, tăng 0,1% so với năm trước
Hải Dương là một trong những khu vực văn hóa tâm linh của cả nước Hải Dương
có 1.098 khu di tích lịch sử, trong đó có 133 di tích quốc gia và nhiều khu di tích khác đãđược xếp hạng đặc biệt quốc gia đó là khu Côn Sơn, Kiếp Bạc… Một số điểm du lịch đẹp
và nổi tiếng là Côn Sơn Kiếp Bạc, động Kính Chủ, đền cao An Phụ, gốm sứ Chu Đậu
Trang 11-Mỹ Xá, đảo cò Chi Lăng Nam
Là một tỉnh phát triển, song tỉnh Hải Dương cũng phải đối mặt với nhiều vấn đềtrong đó có vấn đề hỗ trợ sinh kế cho NKT
2 Hiện trạng NKT trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Tổng số NKT trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 26.156 người, chiếm tỷ lệ 1,6% dân
số toàn tỉnh Qua điều tra cho thấy tỷ lệ NKT huyện Chí Linh cao nhất là 3.638 người(chiếm 2,5%) dân số của huyện và thấp nhất là TP Hải Dương 923 người (0,7%), còn lạiNam Sách là 1.785 (1,3%), Thanh Hà 2.319 người (1,4%), Ninh Giang 1.402 người(1,%), Thanh Miện 1.916 người (1,5%), Kim Thành 1.823 người (1,5%), Tứ Kỳ 3.108người (1,9%), Gia Lộc 3.258 người (2,2%), Cẩm Giàng 1.718 người (1,4%), Bình Giang1.966 người (1,9%), Kinh Môn 2.291 người (1,4%).Theo số liệu thống kê năm 2011 củacác huyện, thị xã, thành phố, toàn tỉnh có 43.055 người khuyết tật trong đó nam có27.631 người (64,17%), nữ có 15.424 người (35,83%) Trong đó có 6.356 là trẻ em,24.451 người trong độ tuổi lao động, 12.248 người từ 60 tuổi trở lên
Phân tích về dạng tật: khuyết tật vận động có 12.234 người; khuyết tật nghe, nói có2.394 người; khuyết tật nhìn có 3.544 người; khuyết tật thần kinh, tâm thần có 6.721người; khuyết tật trí tuệ có 4.269 người; khuyết tật khác có 13.893 người Có 2.535 người
có việc làm, 17.304 người có khả năng làm việc nhà, công việc nhẹ, 23.216 không có khảnăng làm việc và không có việc làm
Về chế độ đang hưởng: có 1.630 người đang hưởng lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội;7.911 người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công; 19.685 người hưởng trợ cấp xã hộihàng tháng tại cộng đồng, 13.829 người không hưởng chế độ; 15.423 người chưa có thẻbảo hiểm y tế; 10.129 người khuyết tật thuộc diện hộ nghèo và khó khăn về kinh tế.Phân bố theo nhóm tuổi: NKT ở độ tuổi lao động từ 16 - 40 tuổi là cao nhất, 8.560người, chiếm 32,7% tổng số NKT NKT ở nhóm tuổi từ 1 - 5 tuổi là thấp nhất, 487 người,chiếm 1,9%, chủ yếu dị tật bẩm sinh
Phân bố theo giới: Nam 11.212 người chiếm 42,9%, nữ 14.944 người chiếm 57,1%Phân bố theo nghề nghiệp: NKT không có khả năng lao động 1.5.456 người, chiếm58,1% tổng số NKT NKT chủ yếu ở nông thôn làm ruộng 7.234 người, chiếm 27,7%.Phân loại người tàn tật theo từng nhóm tàn tật: NKT về vận động cao nhất 7.413người, chiếm 28,3% NKT về mất cảm giác là thấp nhất 228 người, chiếm 0,9%
Trang 12Phân bố mức độ tàn tật của NKT: Mức độ 0 là 10.830 người, chiếm tỷ lệ 41,4%tổng số NKT Mức độ 1 là 9.480 người, chiếm tỷ lệ 36,2% Mức độ 2 là 5.846 người,chiếm tỷ lệ 22,4%.
Phân loại mức độ tàn tật theo nhóm: Nhóm khó khăn vận động cao nhất 7.413người Nhóm mất cảm gián có số người thấp nhất là 228 người Mức độ tàn tật của nhómkhó khăn vận động chủ yếu ở mức độ 2 (40,5%) và mức độ 1 (31,9%) Mức độ mất cảmgiác lại chủ yếu ở mức độ 0 và 1: 41,7% và 36,8%
Phân loại theo nhóm khó khăn vận động:Trong nhóm khó khăn vận động chủ yếu làliệt 1 chi dưới 1.853 người, chiếm 25%, tiếp đến là bại não 1.642 người, chiếm 22,2%.Người cụt 2 chi trên thấp nhất 45 người chiếm 0,6%
Phân loại nhóm khó khăn vận động theo nguyên nhân: Người có khó khăn vậnđộng nguyên nhân chủ yếu là di chứng bệnh tật và chưa rõ nguyên nhân 5.517 người,chiếm 60,9% Người khó khăn vận động do nguyên nhân bẩm sinh 1.920, chiếm 25,9%.Người khó khăn vận động do tai nạn đứng thứ 3 là 651 người, chiếm 8,8% Người khókhăn vận động do bị thương chỉ có 325 người, chiếm 4,4%
Phân loại nhóm khó khăn vận động theo mức độ: Người khó khăn vận động do liệt
1 chi dưới chủ yếu ở mức độ 0 (50%) và mức độ 2 (31,7%) Người ở mức độ 1 chỉ có18,3% Người khó khăn vận động do bại não chủ yếu ở mức độ 2 (51%) và mức độ 1(41,8%), ở mức độ 0 chỉ có 7,2% Nhìn chung trong nhóm khó khăn vận động chủ yếu ởhai mức độ là: 2 và 1
Người khuyết gặp khó khăn về nhiều mặt trong đó có học tập, việc làm, hôn nhân,
kỳ thị Những khó khăn đó tác động qua lại lẫn nhau, là nguyên nhân và kết quả củanhau do vậy chúng tạo thành một vòng luẩn quẩn.Gia đình NKT chủ yếu có thu nhậpthấp dưới 80.000 đồng/người/tháng (chiếm 63,1%) Rất ít NKT có thu nhập khá trên150.000 đồng/người/tháng (chiếm 8%) Cuộc sống của NKT phụ thuộc hoàn toàn vàkhông hoàn toàn chiếm 75%, chỉ có 25% NKTcó cuộc sống tự lập
3.Hoạt động triển khai mô hình sinh kế cho NKT tại tỉnh Hải Dương
3.1 Mô hình dạy nghề, tạo việc làm
Từ khi thành lập và đi vào hoạt động (năm 2011) đến nay, Hội Bảo trợ ngườikhuyết tật (NKT) và trẻ em mồ côi tỉnh Hải Dương đã có nhiều hoạt động thiết thựcnhằm bảo trợ, chăm sóc NKT Đặc biệt, các cấp hội đã triển khai nhiều mô hình tạo việc
Trang 13làm, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, giúp NKT sống lạc quan, từng bước hòanhập cộng đồng.
Trước thực trạng trên, Tỉnh Hải Dương đã xây dựng và trình UBND cấp tỉnh phêduyệt mức chi phí đào tạo cho từng nghề trong danh mục nghề đào tạo phù hợp vớichương trình đào tạo, thời gian đào tạo; đặc thù của người khuyết tật và điều kiện thực tếcủa địa phương với mức tối đa 6.000.000đ/người/khóa học; Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiáo viên dạy nghề và tư vấn việc làm cho người khuyết tật; Tư vấn học nghề, việc làmtheo khả năng của người khuyết tật;Tổ chức dạy nghề, tạo việc làm phù hợp cho ngườikhuyết tật Kinh phí dạy nghề cho người khuyết tật được bố trí trong chương trình mụctiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề với mức hỗ trợ tối thiểu; Đánh giá và tài liệu hóakết quả thực hiện mô hình hỗ trợ sinh kế người khuyết tật và triển khai nhân rộng ra cácđịa bàn khác; Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề cho NKT vàtạo điều kiện thuận lợi cho NKT có nhu cầu được học nghề phù hợp; Thực hiện các chínhsách ưu đãi hỗ trợ các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp dạy nghề, các cơ sở sản xuấtdành riêng cho NKT để đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho NKT