1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng tại Công ty cổ phần thiết bị văn phòng Siêu Thanh, chi nhánh Đà Nẵng

26 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 482,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu các định các mong muốn của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối của công ty; xây dựng mô hình đo lường mức độ hài lòng của khách hàng dựa trên việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LÊ HOÀNG KHÁNH THIỆN

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VĂN PHÕNG SIÊU THANH

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Thế Giới

Phản biện 1: TS Võ Quỳnh Nga

Phản biện 2: PGS.TS Bùi Dũng Thể

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt, mỗi doanh nghiệp đều cố gắng phát huy và duy trì lợi thế cạnh tranh để thành công trên thị trường Một trong những yếu tố then chốt để doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường đó là lòng trung thành của khách hàng Lòng trung thành của khách hàng được tạo nên từ nhiều yếu tố trong đó có có sự hài lòng của khách hàng Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng giúp cho doanh nghiệp duy trì và phát triển khách hàng tạo dựng lợi thế cạnh tranh so với đối thủ

Trong bối cảnh cạng tranh ngày càng gay gắt “Giữ được khách hàng và tăng sự thỏa mãn của họ sẽ giúp công ty phát triển bền vững hơn, chìa khóa của việc giữ lại khách hàng là sự thỏa mãn của khách hàng”.Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phảm dịch

sẽ có ý nghĩa quan trọng trọng việc định hướng phát triển bền vững, việc nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng cần phải được tiến hành liên tục để kịp thời phát hiện ra những thay đổi nhu cầu của khách hàng và đưa ra các điều chỉnh phù hợp nhằm tạo lợi thế cạnh tranh và duy trì môi quan hệ với khách hàng

Đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và

sự hài lòng của khách hàng tại Công ty cổ phần thiết bị văn phòng Siêu Thanh, chi nhánh Đà Nẵng” được thực hiện không

ngoài mục địch trên và tác giả hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các mong muốn của khách hàng tổ chức đối với dịch

vụ phân phối của công ty

Xây dựng mô hình đo lường mức độ hài lòng của khách hàng dựa trên việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ phân phối của công ty

Kiến nghị một số biện pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối

3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn này sẽ làm sáng tỏ các câu hỏi sau:

Mong đợi của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối của Công ty cổ phần thiết bị văn phòng Siêu Thanh,chi nhánh Đà Nẵng?

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối của Công ty cổ phần thiết bị văn phòng Siêu Thanh,chi nhánh Đà Nẵng?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như thế nào đến sự hài lòng của khách hàng ?

Hàm ý và kiến nghị nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối ?

4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

Trang 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những khách hàng tổ chức đang sử dụng sản phẩm dịch vụ máy photo Ricoh của Công ty Cổ phần Thiết bị văn phòng Siêu Thanh Chi nhánh Đà Nẵng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này chỉ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối sản phẩm máy photo Ricoh

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính:

• Nghiên cứu định tính: thông qua hoạt động phỏng vấn trực tiếp, tham khảo ý kiến cá nhân, lãnh đạo công ty, phương pháp chuyên gia để xây dựng thang đo sơ bộ

• Nghiên cứu định lượng: được thực hiện trên nguồn thông tin thu thập từ phiếu điều tra, nhằm giải quyết các mục tiêu của đề tài

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Đề tài có một số ý nghĩa sau:

• Kết quả nghiên cứu sẽ cho người đọc có được cái nhìn tổng quát về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ở các nhân tố ảnh hưởng, khía cạnh khác nhau

• Nghiên cứu này giúp ta nhận biết được các thang đo dùng

để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức từ đó nhà lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 6

xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả

• Đây là nghiên cứu khám phá, làm cơ sở để các nghiên cứu sâu hơn về sự hài lòng của khách hàng tổ chức nói chung và đối với dịch vụ phân phối nói riêng ở Việt Nam

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

7.1 Tổng quan tài liệu nước ngoài

Mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng, Gronroos (1984)

Mô hình SERQUAL (Parasuraman, 1988)

Mô hình giá trị nhận thức và chất lượng dịch vụ bán lẻ của Swenney va cộng sự (1997)

Mô hình tiền đề và trung gian - Dabholkar và cộng sự (2000)

7.2 Tổng quan tài liệu trong nước

Nghiên cứu “ Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tổ chức đôi với dịch vụ phân phối sản phẩm sữa Emmi tại chi nhánh Công

ty TNHH Thực Phẩm Ngon Cổ Điển tại thành phố Đà Nẵng”, Nguyễn Anh Thư, 2016, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Nghiên cứu “Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại các công ty chứng khoán ở thành phố Hồ Chí Minh, Nguyễn Ngọc Chánh và Tô Nguyễn Mai Phi, năm 2017, Tạp chí khoa học Đại học Văn Lang

Trang 7

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 8

Trong marketing dịch vụ là một khái niệm phổ biến, có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ khác nhau trong đó Valarie A Zeithaml và Mary J Bitner (2000) cho rằng “dịch vụ là những hành

vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”[14]

Trang 9

các yếu tố vô hình nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng

Dịch vụ là một quá trình, nó diễn ra theo một trình tự nhất định bao gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước khác nhau Trong mỗi giai đoạn đôi khi sẽ có thêm nhiều dịch vụ phụ, dịch vụ cộng thêm Dịch vụ gắn liền với hiệu suất/ thành tích bởi mỗi dịch vụ đều gắn với mục tiêu là mang lại giá trị nào đó cho người tiêu dùng Hiệu suất ở đây chính là những tiện ích, giá trị và giá trị gia tăng

mà khách hàng nhận được sau khi sử dụng dịch vụ

1.2 CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm

Parasuraman et al (1985, 1988) cho rằng những mong muốn của khách hàng về dịch vụ được hình thành từ sự hiểu biết của họ

về dịch vụ đó, những kinh nghiệm của họ trong quá khứ, những lời truyền miệng và quảng cáo của doanh nghiệp [7] [8] Như vậy có thể thấy chất lượng dịch vụ là sự phù hợp giữa kỳ vọng đáp ứng của dịch vụ và thực tế quá trình cung cấp dịch vụ mang lại cho khách hàng Do đặc điểm của dịch vụ có tính vô hình vì vậy đánh giá chất lượng phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng trên nhiều khía cạnh

a Tính vượt trội (Transcendent)

b Tính đặc trưng của sản phẩm ( product led )

1.2.2 Các yếu tố quyết định chất lƣợng dịch vụ

Năm 1984 Gronroos đề xuất 03 yếu tố ảnh hưởng đến chất

Trang 10

 Khả năng tiếp cận (access)

 Chất lượng thông tin liên lạc (communication)

 Năng lực chuyên môn (competence)

 Đáng tin cậy (reliability)

 Tính an toàn (security)

 Phong cách phục vụ (courtesy)

 Tôn trọng khách hàng (credibility)

 Tính hữu hình (tangibles)

 Am hiểu khách hàng (understanding the customer)

 Hiệu quả phục vụ (responsiveness)

Đến năm 1988, ông đã khái quát hóa thành 05 nhân tố như sau:

 Sự tin cậy (reliability)

Trang 11

 Sự hữu hình (tangibles)

 Sự đảm bảo (assurance)

 Sự cảm thông (empathy)

 Hiệu quả phục vụ (responsiveness)

1.2.3 Mô hình năm khoảng cách chất lƣợng dịch vụ

Phía nhà cung cấp dịch vụ:

Khoảng cách 1 (Gap1) :là khoảng cách giữa sự mong đợi thật

sự của khách hàng và sự nhận thức của nhà quản lý dịch vụ du lịch

về điều đó Nếu khoảng cách này lớn tức là nhà quản lý du lịch chưa nắm rõ được khách hàng mong đợi gì Vì vậy hiểu chính xác khách hàng mong đợi gì là bước đầu tiên và là quan trọng nhất trong việc cung cấp có chất lượng đối với một dịch vụ

Khoảng cách 2 (Gap2) là khoảng cách giữa sự nhận thức của nhà quản lý dịch vụ về những gì khách hàng mong chờ với việc chuyển đổi các nhận thức đó thành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của mình

Khoảng cách 3 (Gap 3) là khoảng cách giữa các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được thiết lập của doanh nghiệp dịch vụ du lịch với chất lượng dịch vụ du lịch thực tế cung cấp (nghĩa là thể hiện cung cấp dịch vụ theo đúng các tiêu chuẩn đã xác định hay không) Khoảng cách 4 (Gap 4) là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ được cung cấp với những thông tin, quảng cáo hay lời hứa mà một dịch vụ du lịch đem đến cho khách hàng , nó thể hiện nhà quản lý dịch vụ đó có thực hiện lời hứa về dịch vụ với họ hay không

Trang 12

Phía khách hàng

Khoảng cách 5 (GAP) là khoảng cách giữa dịch vụ kỳ vọng (mong đợi) và dịch vụ nhận được (cảm nhận) Có vẻ như sự đánh giá cao, thấp đối với chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào sự nhận định của khách hàng đối với kết quả dịch vụ thực tế và sự kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ đó Chất lượng mà một khách hàng nhận định đối với dịch vụ là một hàm số của độ rộng và độ lớn của khoảng cách giữa dịch vụ được kỳ vọng và dịch vụ nhận được Parasuraman và các nhà nghiên cứu cho rằng tại thời điểm mà khoảng cách 5 bằng 0 thì chất lượng dịch vụ là hoàn hảo

Theo như mô hình trên thì khoảng cách về sự kỳ vọng của khách hàng và sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ

đó

Như vậy khoảng cách 5 = khoảng cách 1+ khoảng cách 2 + khoảng cách 3+ khoảng cách 4

1.2.4 Năm thành phần của chất lƣợng dịch vụ

Năm thành phần của thang đo SERVQUAL:

Tin cậy (reliability) thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên

Đáp ứng (responsiveness) thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng

Năng lực phục vụ (assurance) thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng

Trang 13

Đồng cảm (empathy) thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng các nhân khách hàng

Phương tiện hữu hình (tangibles) thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ

1.2.5 Sự khác biệt giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.2.6 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.3 TÌM HIỂU SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG

1.3.1 Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.3.3 Mục tiêu nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng 1.3.4 Đo lường sự hài lòng của khách hàng

1.4 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG

1.4.1 Mô hình nghiên cứu

1.4.2 Thang đo nghiên cứu sự hài lòng

1.5 ĐẶC ĐIỂM HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

1.5.1 Đặc điểm cơ bản của thị trường khách hàng tổ chức 1.5.2 Đặc điểm hành vi mua của khách hàng tổ chức

Trang 14

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.1.1 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng dịch

vụ và sự hài lòng của khách hàng của công ty, tác giả đã kết hợp sử dụng nhiều phương pháp như:

Giai đoạn 1: nghiên cứu định tính

Giai đoạn 2: nghiên cứu định lượng

Trang 15

2.2 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢ THUYẾT THANG ĐO VÀ ĐỊNH NGHĨA

2.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2.2 Các giả thuyết và khái niệm

Ho: Khả năng đáp ứng càng nhiều thì sự hài lòng càng cao H1: Năng lực phục vụ càng tốt thì sự hài lòng càng tăng

H2: Sự tin cậy càng cao thì khách hàng sẽ càng hài lòng

H3: Tính cạnh tranh về giá càng cao thì khách hàng càng hài lòng

H4: Chất lượng hàng hóa càng cao khách hàng càng hài lòng

Trang 16

2.2.3 Thang đo lý thuyết

Bảng 2.1: Thang đo lý thuyết

ĐO

TÁC GIẢ

sự (1985)

2 Công ty giao hàng tận nơi, đúng

thời gian yêu cầu của khách hàng

3 Nhân viên lắp đặt hướng dẫn sử

dụng đầy đủ, chính xác

4 Nhân viên sẵn sàng đáp ứng hỗ trợ

các yêu cầu của khách hàng

Năng lực phục vụ

5 Công ty có showroom trưng bày

giới thiệu hàng hóa cho khách hàng

tham khảo

Likert(5) Parasur

aman

và cộng

sự (1985)

6 Công ty có đội ngủ nhân viên kỹ

thuật thực hiện dịch vụ chính xác

kịp thời cho khách hàng

7 Công ty giải quyết thõa đáng các

khiếu nại của khách hàng

Trang 17

8 Công ty có đường dây nóng hotline

hỗ trợ kỹ thuật khi khách hàng cần

9 Nhân viên kinh doanh tư vấn rõ

ràng đầy đủ thông tin hàng hóa cho

khách hàng

Sự tin cậy

10 Công ty giao hàng đảm bảo chất

lượng ngay lần đầu

Likert(5) Parasur

aman

và cộng

sự (1985)

11 Công ty luôn thực hiện dịch vụ

14 Công ty luôn có biên bản bàn giao,

hóa đơn chứng từ đầy đủ cho khách

16 Công ty hay có chương trình

khuyến mãi giảm giá cho khách

hàng

Trang 18

17 Giá của công ty cạnh tranh hơn ở

20 Dịch vụ bảo hành bảo trì đúng như

cam kết

21 Sản phẩm hàng hóa đạt tiêu chuẩn

chất lượng như công ty đã cam kết

Sự hài lòng

22 Anh/chị hài lòng về chất lượng sản

phẩm tại công ty cung cấp

Likert(5) Ruiz

và cộng

sự (2010)

23 Anh/chị hài lòng về khả năng đáp

ứng dịch vụ của công ty

24 Anh/chị sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ

sản phẩm tại công

25 Anh/chị sẽ giới thiệu dịch vụ và sản

phẩm của công ty với người khác

2.2.4 Thang đo mong đợi của khách hàng

2.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH (NGHIÊN CỨU KHÁM PHÁ)

Trang 19

2.3.1 Thảo luận nhóm

2.3.2 Thang đo chính thức

2.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG (NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC)

2.4.1 Thiết kế bảng câu hỏi điều tra khách hàng

Phần 1: Thông tin về khách hàng và thời gian sử dụng sản phẩm dịch vụ

Phần 2: Mong đợi của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của công ty

Phần 3: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến

sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ phân phối của công ty Phần 4: Mức độ hài lòng của khách hàng

Phần 5: Kiến nghị của khách hàng

2.4.2 Thu thập dữ liệu

2.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Các phiếu trả lời thu về sau khảo sát sẽ được kiểm tra, hiệu chỉnh, nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 16 thông qua các phân tích:

- Phân tích mô tả

- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha

- Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA)

- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội

Trang 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN VÀ KÍCH THƯỚC MẪU

3.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU

3.2.1 Thống kê mẫu theo loại hình doanh nghiệp

3.2.2 Thống kê mẫu theo thời gian sử dụng sản phẩm dịch

3.3 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA

3.3.1 Đánh giá thang đo các nhân tố tác động đến sự hài lòng bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Bảng 3.6:Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhân tố độc lập ban đầu

Corrected Item- Total Correlation

Cronbach'

s Alpha if Item Deleted

Ngày đăng: 07/01/2020, 19:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w