Luận văn gồm 3 chương với những nội dung chính sau: Chương 1 - Cơ sở lý luận về công tác QLNN đối với du lịch cộng đồng tỉnh Quảng Nam, chương 2 - Thực trạng công tác QLNN về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; chương 3 - Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về du lịch cộng đồng tỉnh Quảng Nam.
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 1: TS Trần Phước Trữ
Phản biện 2: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Nam là tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam, nằm trên con đường di sản miền Trung: Khu đền tháp Mỹ Sơn, Đô thị cổ Hội
An, Cố đô Huế, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng Quảng Nam
có hệ thống tài nguyên du lịch khá đa dạng, cả về văn hóa và tự nhiên, trong đó điểm nhấn là 02 di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận từ năm 1999: Đô thị cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn, cùng với Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm cũng đã được UNESCO công nhận năm 2009 Bên cạnh “tam giác vàng” di sản văn hóa và thiên nhiên, Quảng Nam còn có trên 360 di tích và danh thắng; phản ánh bề dày văn hóa, lịch sử của vùng đất Quảng Nam qua hơn 500 năm hình thành và phát triển Quảng Nam
có địa hình đa dạng (miền núi, đồng bằng, biển và đảo), có tiềm năng phát triển nhiều loại hình du lịch
Năm 2017, Quảng Nam đã đón 5.350.000 lượt khách tham quan, lưu trú, tăng 23,34% so với cùng kỳ năm 2016 Toàn tỉnh có 91 đơn
vị kinh doanh lữ hành; 535 cơ sở lưu trú du lịch với 10.383 phòng, trong đó: 171 khách sạn với 8.299 phòng; 237 thẻ hướng dẫn viên;
225 xe ô tô phục vụ khách du lịch của 47 đơn vị kinh doanh vận tải Doanh thu du lịch năm 2017 đạt 3.860 tỷ đồng, tăng 24,5 % so với cùng kỳ năm 2016, đạt 100,5% so với kế hoạch Thu nhập xã hội từ
du lịch đạt 9.200 tỷ đồng, đạt 100% so với kế hoạch
Tuy nhiên, trước sự phát triển nhanh chóng lượng khách du lịch trong nước và quốc tế, nhu cầu khách du lịch ngày càng cao, đòi hỏi ngành du lịch cũng cần có những bài toán để đáp ứng được nhu cầu thị trường đối với khách du lịch Các điểm du lịch thu hút khách chính của tỉnh Quảng Nam như phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn, đảo
Trang 4Cù Lao Chàm đều bị quá tải về lượng khách vào các mùa cao điểm thì các điểm du lịch cộng đồng sẽ là những điểm thu hút khách tiếp theo để giảm tải lượng khách đến các di sản này Hơn nữa phát triển
du lịch cộng đồng cũng đồng thời đa dạng hóa sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh, góp phần tăng thu nhập cho người dân thông qua làm du lịch, vừa bảo tồn được các nét văn hóa truyền thống Để phát triển DLCĐ thật sự mang lại hiệu quả, đóng góp chung vào sự nghiệp phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam hướng đến mục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh thì công tác QLNN đối với DLCĐ là một yêu cầu không thể thiếu Thế nhưng việc phát triển DLCĐ trong thời gian qua chưa phản ánh đúng tiềm năng, thế mạnh của tỉnh
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
2.2 Mục tiêu cụ thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
4.2 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác QLNN đối với du lịch cộng đồng tỉnh Quảng Nam
Chương 2: Thực trạng công tác QLNN về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về du lịch cộng đồng tỉnh Quảng Nam
Trang 56 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
6.1 Trên Thế giới
6.2 Ở Việt Nam
Trên cơ sở tiếp thu và vận dụng những nghiên cứu của các công trình, đề tài luận văn này tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển DLCĐ tại tỉnh Quảng Nam, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi, phù hợp cho công tác QLNN đối với DLCĐ nhằm thúc đẩy phát triển DLCĐ theo đúng hướng, đạt được mục tiêu đề ra, góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch, kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch, giảm áp lực khách du lịch tại các điểm di sản vào những thời gian cao điểm, đóng góp vào sự ổn định và nâng cao hiệu quả kinh tế
- xã hội tại tỉnh Quảng Nam
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TỈNH QUẢNG NAM 1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.1.1 Khái niệm du lịch cộng đồng và quản lý nhà nước về
Trang 6b Khái niệm QLNN đối với du lịch cộng đồng
Tổng hợp từ nhiều lý luận của các tổ chức, nhà nghiên cứu thì QLNN đối với du lịch cộng đồng là quá trình tác động của nhà nước đến DLCĐ thông qua hệ thống các công cụ quản lý như pháp luật, các định hướng, chính sách, quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm định hướng phát triển DLCĐ đúng với mục tiêu đề ra, đạt hiệu quả
về kinh tế và xã hội
1.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc của du lịch cộng đồng
a Đặc điểm của du lịch cộng đồng
Đặc điểm chung
Các bên tham gia du lịch cộng đồng
Các loại hình du lịch có nhiều sự tham gia của cộng đồng Đặc điểm QLNN về du lịch cộng đồng
b Các nguyên tắc QLNN đối với du lịch cộng đồng
Công tác QLNN đối với DLCĐ có 06 nguyên tắc
1.1.3 Vai trò của QLNN đối với du lịch cộng đồng
a Vai trò định hướng
b Vai trò điều tiết
c Vai trò phối hợp
d Vai trò hỗ trợ
e Vai trò kiểm tra, giám sát
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.2.1 Triển khai xây dựng quy hoạch, đề án, chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng
a Các khái niệm quy hoạch, đề án, chiến lược, kế hoạch
b Nội dung bản quy hoạch, đề án, chiến lược, kế hoạch
- Luật Du lịch (2017) quy định nội dung quy hoạch du lịch
Trang 7- Ngoài những nội dung quy định trên, quy hoạch cụ thể phát triển DLCĐ chưa được quy định rõ nhưng đối với quy hoạch cho một điểm DLCĐ thì sẽ được áp dụng theo quy hoạch chi tiết
- Dù là quy hoạch tổng thể hay quy hoạch chi tiết thì trong quá trình lập cũng cần đảm bảo các nguyên tắc của nó
c Quy trình xây dựng quy hoạch, đề án, chiến lược, kế hoạch
Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017 của Quốc Hội quy định quy trình xây dựng quy hoạch: Gồm có 07 bước
d Tiêu chí đánh giá
1.2.2 Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch cộng đồng
Quản lý nói chung và QLNN nói riêng phản ánh quan hệ giữa chủ thể quản lý (bộ máy quản lý) và khách thể quản lý Do vậy để quản lý nhà nước về du lịch cộng đồng cần thiết phải thực hiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước một cách có hiệu lực và hiệu quả
1.2.3 Triển khai ban hành các chính sách, quy định trong lĩnh vực DLCĐ
Theo Luật Du lịch 2017, liên quan đến điểm DLCĐ thì cấp tỉnh triển khai các chính sách, ban hành các quy định, cấp phép liên quan tại các điểm DLCĐ như:
- Cấp phép xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
- Cấp phép hoạt động kinh doanh lữ hành
- Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
- Công nhận điểm du lịch
- Các loại dịch vụ khác: Dịch vụ ăn uống, sịch vụ mua sắm, dịch
vụ thể thao, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch
a Nội dung chính sách trong phát triển du lịch cộng đồng
Theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017
Trang 8của Quốc hội có đưa ra các chính sách phát triển du lịch
b Quy trình ban hành các quy định thủ tục hành chính
c Tiêu chí đánh giá
Căn cứ vào mức độ hài lòng của người dân về các nội dung chính sách để giúp cho cơ quan QLNN biết được chính sách, quy định ban hành có thực sự tốt chưa, có tạo được thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc liên quan đến các hoạt động kinh doanh du lịch tại các điểm DLCĐ
1.2.4 Thực hiện các chính sách, quy định trong quản lý hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng
a Nội dung triển khai thực hiện
b Quy trình thực hiện chính sách, quy định
* Quy trình triển khai thực hiện chính sách, quy định
* Quy trình cấp phép đăng ký kinh doanh du lịch tại các điểm DLCĐ
* Quy trình ra quyết định công nhận điểm du lịch, khu du lịch địa phương
c Tiêu chí đánh giá
Các tiêu chí đánh giá cũng được đưa ra một cách cụ thể, căn cứ vào các tiêu chí đó để đánh giá mức hoàn thành đối với việc triển khai các chính sách: mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp…
1.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực hoạt động của DLCĐ
Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực kinh doanh du lịch là việc làm cần thiết giúp phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh du lịch
a Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
b Quy trình thanh tra, kiểm tra: có 07 bước trong quy trình
Trang 9c Quy trình xử lý vi phạm: Gồm có 03 bước
d Tiêu chí đánh giá
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.2 Điều kiện kinh tế -xã hội
1.3.3 Môi trường thể chế
1.3.4 Khoa học công nghệ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TỈNH QUẢNG NAM
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.3 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Quảng Nam
a Sự hình thành các điểm DLCĐ
b Khách du lịch đến các điểm DLCĐ trên địa bàn tỉnh
Chỉ có năm 2015 thì tình hình khách bị sụt giảm nghiêm trọng
Do sự kiện giàn khoan Hải Dương 981 vào biển Đông gần với đảo Hoàng Sa tháng 5/2015, biển Cửa Đại sạt lở nghiêm trọng vào tháng 10/2014 Thời điểm cuối năm 2014 là rất nóng về chính trị trong khu vực Đông Nam Á nói chung, cộng với hình ảnh của biển Cửa Đại sạt
lở được đăng tải trên các trang mạng xã hội Tiếp sau đó là bắt đầu từ đầu năm 2015 là khách du lịch và các công ty lữ hành hủy tour đến Quảng Nam rất nhiều
c Doanh thu du lịch tại các điểm DLCĐ
Theo dõi Bảng 2.3 Doanh thu từ các điểm DLCĐ trong toàn cuốn toàn văn
Nhận xét: Bảng doanh thu lại có một ngữ cảnh khác so với khách du lịch đến các điểm DLCĐ Mặc dù lượng khách du lịch giảm nhưng doanh thu tại các điểm DLCĐ vẫn không giảm vào năm
2015 mà ngược lại vẫn tăng Đây cũng phù hợp với tình hình thực tế
là tại thời điểm 2015 thì điểm DLCĐ Thanh Hà nâng cấp nhiều dịch
Trang 11vụ và tăng giá vé, có 02 chính sách giá áp dụng cho khách du lịch Việt Nam và khách Du lịch nước ngoài Ngoài ra thì đây là thời điểm làng DLCĐ Triêm Tây phát triển rất nóng và lượng khách đến rất đông, HTX Triêm Tây được thành lập và bắt đầu thu tiền khách thông qua các dịch vụ tại tại làng Triêm Tây
d Tổng số hộ dân có tham gia kinh doanh du lịch
Theo dõi Bảng 2.4 trong cuốn toàn văn tổng số hộ dân tham gia kinh doanh du lịch
Bảng 2.5 Tình hình xây dựng, ban hành các quy hoạch, kế hoạch
liên quan DLCĐ
(Đvt: văn bản và %)
2013 2014 2015 2016 2017
Số văn bản không tham khảo ý kiến
Tỷ lệ có tham khảo/ tổng văn bản
(Nguồn: Văn phòng Ban chỉ đạo cải cách hành chính
tỉnh Quảng Nam)
Trang 12Bảng 2.6 Tình hình triển khai các quy hoạch chi tiết của DLCĐ
Điểm Tỷ lệ Các điểm DLCĐ đã được lập quy hoạch chi tiết 10/17 58,8% Các quy hoạch chi tiết có lấy ý kiến của người
dân tại các điểm du lịch
5/10 50%
Quy hoạch đã ban hành không thu hút được nhà
đầu tư
4/10 40%
(Nguồn: Báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
2.2.2 Tổ chức bộ máy QLNN đối với DLCĐ tại Quảng Nam
Bảng 2.7 Tổng hợp trình độ, chuyên môn của cán bộ
QLNN về DLCĐ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Chuyên ngành du lịch
Chuyên ngành khác
(Nguồn: Kết quả điều tra của Sở VHTT&DL vào tháng 3/2018)
Bộ máy QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh còn khá mỏng Riêng cán bộ QLNN về du lịch cấp tỉnh thì đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ Riêng cấp huyện và cấp xã thì không đồng đều, thiếu cả số lượng và chất lượng
Trang 132.2.3 Thực trạng Triển khai ban hành các chính sách, quy định trong lĩnh vực DLCĐ trên địa bàn tỉnh
a Thực trạng công tác triển khai các chính sách, quy định trong lĩnh vực DLCĐ trên địa bàn tỉnh
* Cấp phép hoạt động kinh doanh lữ hành
Bảng 2.7 Tình hình cấp phép KDLH và HDV du lịch tại các điểm
DLCĐ
(đvt: cái)
Năm Số giấy phép kinh doanh lữ hành Hướng dẫn viên du lịch
Nội địa Quốc tế Nội địa Quốc tế
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
* Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Tất cả các điểm DLCĐ hiện nay trên địa bàn tỉnh đều chưa được cấp giấy chứng nhận này Vì thường giấy chứng nhận này thường được quan tâm cấp cho những nhà hàng, quán ăn lớn có đăng ký xin cấp Còn nhiều cơ sở ăn uống không đăng ký thì lại không xem xét
để cấp
* Điểm du lịch địa phương
Trong 17 điểm DLCĐ hiện nay trên địa bàn tỉnh, có 7 điểm đã được công nhận là điểm du lịch địa phương:
Lý do các điểm DLCĐ chưa được công nhận điểm du lịch: các điểm DLCĐ vẫn còn thiếu sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính
Trang 14quyền trong việc đề nghị công nhận điểm du lịch
* Giấy phép cấp cho các cơ sở lưu trú
2016 36 37 102,8% Vượt KH vì 01 cơ sở lưu
trú của năm 2015 được nâng cấp
2017 32 31 96,9% Người nhà mất nên không
có người quản lý
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
* Hướng dẫn viên du lịch tại điểm
Tổng số thẻ HDV du lịch tại các điểm DLCĐ được cấp là 75 thẻ 1/17 điểm DLCĐ chưa có HDV du lịch tại điểm
b Đánh giá việc triển khai các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định trong lĩnh vực DLCĐ trên địa bàn tỉnh
Tại bảng 2.13 cho thấy các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các điểm DLCĐ là khá tốt Mặc dù chưa có chính sách riêng cho DLCĐ nhưng lồng ghép trong các cơ chế, chính sách chung
2.2.4 Tình hình thực hiện các chính sách, quy định trong quản lý hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng
Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hài lòng về các chính sách quy định liên quan đến DLCĐ, tác giả sử dụng 150 phiếu được phân chia đến các đối tượng liên quan như sau: Cán bộ làm
Trang 15công tác QLNN về du lịch: 30 phiếu; Ban quản lý, Hợp tác xã, Tổ hợp tác: 50 phiếu; Người dân tại các điểm DLCĐ: 50 phiếu; Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch: 20 phiếu, cụ thể:
Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hài lòng về các
chính sách quy định liên quan đến DLCĐ
Các chính sách, quy định
Rất không hài lòng
Không hài lòng
Tạm hài lòng
Hài lòng
Rất hài lòng
Quy trình cấp phép đăng ký kinh
Chính sách quy định triển khai
đến người dân, doanh nghiệp
Trang 16Quy trình cấp phép đăng ký kinh doanh du lịch, quy trình ra quyết định công nhận điểm du lịch, thời gian giải quyết thủ tục hồ sơ, thủ tục hành chính có rườm rà cơ bản các ý kiến rơi vào tạm hài lòng
và hài lòng Trong bảng tổng hợp này có số điểm cần quan tâm: Các văn bản, quy định chuyển tải đến ông bà kịp thời có 3 phiếu đánh giá rất không hài lòng rơi vào người dân và ban quản lý Tại các điểm DLCĐ đa phần là chưa được kết nối internet, các điểm ở xa trung tâm hành chính tỉnh, đặc biệt là các điểm du lịch ở các huyện miền núi thì công tác chuyển tải văn bản hành chính mất nhiều thời gian, việc này ảnh hưởng đến công tác triển khai các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo sẽ bị chậm dẫn đến chậm trong công tác chỉ đạo điều hành của các cơ quan QLNN 05 phiếu rất hài lòng rơi vào các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, các đơn vị kinh doanh lữ hành đã được
Sở VHTT&DL thiết lập hệ thống email, điện thoại nên khi các chính sách, quy định được ban hành thì bộ phận chuyên môn của Sở VHTT&DL ngoài việc gửi đi bằng văn bản, một mặt chuyển trực tiếp đến email của các doanh nghiệp nên được đánh giá tốt điểm này Việc này giúp công tác triển khai các chủ trương, chính sách kịp thời cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch; Các cơ chế, chính sách có phù hợp có 21 phiếu rất không hài lòng rơi vào các Ban quản lý, Hợp tác
xã, Tổ hợp tác Các cơ chế, chính sách liên quan đến DLCĐ chưa có văn bản quy định riêng, nên việc theo dõi để thực hiện việc hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ là khó khăn Điều này cũng phù hợp với việc các văn bản được ban hành không chồng chéo nhau
2.2.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
a Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
* Quản lý các dịch vụ kinh doanh