1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Xây dựng chiến lược phát trienr công ty cổ phần đào tạo quốc tế ASIAN đến năm 2025

71 68 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B đ đ c sử dụng trong quâ đội chỉ với nghĩa đơn giản để chỉ vai trò chỉ huy lãnh đạo của các ớng lĩnh, sau d n đ c phát triển mở rộng thuật ngữ chi c để chỉ khoa học hay nghệ thuật chỉ h

Trang 1

- -

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ASIAN ĐẾN NĂM 2025

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thái Sơn

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

HẢI PHÒNG, NĂM 2017

www.foxitsoftware.com/shopping

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ng h i i h h iệ g h

h h – xu th toàn c hó Nói đ n toàn c u hoá là nói

đ n những s h đổi trên quy mô toàn th giới mà ph n nổi dễ đ c nhận

bi đó s thay đổi về kinh t động củ h ơ g mại nói chung và t

h h ơ g mại nói riêng Cùng với dòng chảy toàn c h đối với kinh t

là toàn c h đối với khoa học, công nghệ hô g i ă h t nhiên

g đó ó gô gữ Trong thời đại Toàn c u hóa mạnh mẽ h hiện nay, ngoại ngữ và tin học là những công cụ hỗ tr không thể thi để hội nhập toàn

c u, có vai trò r t lớn quy định việc chúng ta có thể học hỏi kinh nghiệm từ

th giới, hội nhậ sâ hơi h g g mộ “Th giới phẳ g” hiện nay hay không Nhận thức rõ t m quan trọng của ngoại ngữ và tin học trong thời đại ngày nay với vai trò là những công cụ đắc l c cho s ti p cận với s phát triển củ ă mi h hâ ại h ơ g iệ để tạo ra nhữ g ơ hội cho s phát triển của bản thân, là những yêu c u thi t y đối với các bạn trẻ khi tham gia ứng tuyể ô g ớ g i… Việc thành lập và phát triển Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asi đã gó h n vào công cuộc nâng cao

h độ tin học ngoại ngữ, phát triển nguồn nhân l c ch ng cao cho thành phố Hải Phòng nói riêng và các tỉnh lân cận nói chung

T g điều kiện nền kinh t Việ N m đ g hội nhập vào thị ờng khu v c và th giới sâu rộ g h hiện nay, môi ờ g i h h g g

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mụ i ghi ứ ủ ậ ă hằm đị h h ớ g â g hi

h iể đề giải h h hiệ hi h Công ổ h

Đ ạ Q ố Asi đ ăm 2025 Từ đó giú Cô g hí h ứ g đ

ới hữ g i độ g ủ môi ờ g sử ụ g hiệ q ả g ồ ủ

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối g ghi ứ ủ ậ ă là Cô g Cổ h Đ ạ Q ố Asi h ạ độ g ủ Cô g ố ả h h ở g đ q h â

g hi ủ Cô g

Trang 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghi ứ đ h gi â g hi ơ h Công

Cổ h Đ ạ Q ố Asi

Về thời gian: Đề i ghi ứ đ h gi số iệ ủ Cô g ổ

h Đ ạ Q ố Asi g 5 ăm ở ại đâ ừ 2012 đ 2016 Xâ

g hi số iệ h gi i đ ạ 8 ăm ừ 2018 đ 2025

5 Những đóng góp của luận văn

- Về mặ h họ ậ ă h mộ h ơ g h i ậ để

h ạ h đị h hi h iể mộ ổ hứ ậ ụ g điề iệ ụ hể

ủ Cô g Cổ h Đ ạ Q ố Asi Từ đó gó h m g ại

hữ g i h ghiệm h ạ h đị h hi h iể h Công ty cùng

ĩ h ại Việ N m

- Về mặ h iễ ậ ụ g q h h ạ h đị h hi đị h

hữ g điểm mạ h điểm ơ hội g ơ đối ới h ạ độ g ủa Công

Cổ h Đ ạ Q ố Asi S đó đị h h ớ g hi đề giải h h hiệ hi h iể Cô g Cổ h Đ ạ Q ố Asian

6 Kết cấu luận văn

Ng i h mở đ ậ mụ ụ hụ ụ i iệ h m hả

ậ ă đ hi m h ơ g:

Ch ơ g 1: Cơ sở ý ậ ề â g hi h iể h ghiệ

Ch ơ g 2: Đ h gi h ạ g h ạ độ g i h h ủ Cô g Cổ

h Đ ạ Q ố Asi

Ch ơ g 3: Xâ g hi h iể Cô g Cô g ổ h n

Đ ạ Q ố Asi đ ăm 2025 iệ h h hiệ

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về chiến lược

B t kỳ một tổ chức nào đời và tồn tại - dù là tổ chức kinh t , tổ chức chính trị hay tổ chức văn hoá - xã hội, tổ chức l i nhuận hay phi l i nhuận, tổ chức Chính phủ hay phi Chính phủ - đều có mục đí h hoạt động hay sứ mệnh

để tồn tại Vì vậy b t kỳ tổ chức nào dù là kinh t , chính trị, xã hội, văn hoá…

c ng đều phải có chi c của tổ chức y để đạ đ c sứ mệnh và mục tiêu

đề ra

“Xét về nguồn gốc từ ngữ thì từ Stratery (chi c) xu t phát từ chữ strategos trong ti ng Hy Lạp có ý nghĩa là vị ớng B đ đ c sử dụng trong quâ đội chỉ với nghĩa đơn giản để chỉ vai trò chỉ huy lãnh đạo của các ớng lĩnh, sau d n đ c phát triển mở rộng thuật ngữ chi c để chỉ khoa học hay nghệ thuật chỉ huy quâ đội, chỉ những cách hành động để đ h

thắng quân thù” [5, tr.16]

Trên th c t hiện đối với tổ chức kinh doanh, chi c đ c chia

ra nhiều c p độ khác nhau nh : chi n c c p đơn vị kinh doanh, chi c

c p công ty, chi n c c p công ty đa quốc gia, chi c của các tập đoàn kinh t , chi c của ngành Dù ở c p độ nào, vẫn còn nhiều cách hiểu khác

Trang 6

này có thể là những hoạ động khác biệt so với các nhà cạnh tranh hoặc các

hoạ động t ơng t nh ng với cách thức th c hiện khác biệt)” [6, tr.34]

- Theo Alfred D Chandler: Chi c là ti n trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, là l a chọn cách th c hoặc ch ơng trình hành động và phân bổ các nguồn tài nguyên nhằm th c hiện các mục

tiêu đó” [1, tr43]

Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau về chi n c, nh ng theo tác giả,

nội dung chủ y u của chi n c của một tổ chức đề bao gồm:

Một là: Xác định sứ mệnh và mục tiêu lâu dài của tổ chức

Hai là: Đề xu t những ph ơng án để th c hiện mục tiêu

Ba là: L a chọn ph ơng án khả thi, triển khái ph ơng án và phân bổ

nguồn l c để th c hiện mục tiêu

Với 3 nội dung chính trên và qua phân tích các cách hiểu trên, theo tác giả, chi c có thể đ c hiểu là “Những k hoạch đ c thi t lập hoặc những ch ơng trình cụ thể đ c th c hiện nhằm đạt đ c mục tiêu của tổ chức với s đảm bảo thích ứng của tổ chức đối với môi ờng hoạ động của

- Thứ hai: giúp cho nhà quản lý tổ chức phân tích và d báo các điều

kiện môi ờng trong t ơng lai

- Thứ ba: nhờ xây d ng chi n c, tổ chức sẽ gắn liền các quy t định

đề ra phù h p với những bi n động của môi ờng

Trang 7

- Thứ t : việc xây d ng chi n c sẽ giúp giảm bớt rủi ro và tăng khả năng của tổ chức trong việc tranh thủ tận dụng các cơ hội trong môi ờng

khi chúng xu t hiện

1.2 Xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc

Theo quan điểm của tác giả, việc xây d ng chi c phát triển doanh nghiệp phải th c hiện đ c 2 nội dung chủ y u có liên quan mật thi t với nhau: xây d ng đ c chi n c phù h p và đề xu t các giải pháp th c hiện chi n c đề ra

1.2.1 Xác định sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp

3) Phạm vi hoạ động? Không gian, thời gian, ngành nghề?

4) Cách thức, ph ơng tiện hoạt động

5) S quan tâm đối với v n đề sống còn, phát triển và khả năng đạt

đ c mục tiêu của doanh nghiệp? Tổ chức ràng buộc với các mục tiêu nh th

nào?

6) Tri t lý: đâu là niềm tin cơ bản? Giá trị và u tiên của tổ chức?

7) T đ h giá về mình: Năng l c đặc biệt hoặc l i th chủ y u của tổ

chức

Trang 8

8) Mối quan tâm đối với hình ảnh công cộng?

9) Mối quan tâm đối với các cá thể của tổ chức: Thái độ của tổ chức đối

với cá thể của tổ chức nh th nào?

1.2.1.2 Xác định mục tiêu:

Mục tiêu, theo tác giả h ờng đ c hiểu là những trạng thái, cột mốc,

k t quả cụ thể mà một tổ chức mong muốn đạ đ c tại một thời điểm nh t định trong t ơng lai Trên th c t , mục tiêu của một doanh nghiệp có thể phân loại thành mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Xác định mục tiêu chi n

c là quá trình xác định các mục tiêu của tổ chức c n đạ đ c trong một

khoảng thời gian nh t định

Những mục tiê đ c thi t lập rõ ràng sẽ mang lại r t nhiều l i ích cho các tổ chức nh : giúp tổ chức có định h ớng phát triển tinh th n làm việc tập thể; hỗ tr cho việc đ h giá, thi t lập các thứ t u tiên trong công việc; giảm thiểu những điều không chắc chắn, tối thiểu hoá các mâu thuẫn, kích thích s nỗ l c, hỗ tr cho việc phân phối nguồn l c và thi t k công việc,

1.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Theo tác giả, môi ờng hoạ động của doanh nghiệp có thể hiểu là những y u tố, điều kiện và các thể ch … ó ảnh h ởng đ n k t quả hoạt động của doanh nghiệp và mang tính khách q đối với doanh nghiệp

Phạm i ội g hâ í h môi ờ g i h h gồm hâ

í h môi ờ g ĩ mô hâ í h môi ờ g i mô h ò gọi môi

ờ g g h D ậ , khi phân tích môi ờ g i h h h ờ g chia thành nhiề c độ S t ơng tác giữ các c độ môi ờ g đ minh hoạ trong hình 1.1

Trang 9

Hình 1.1: Các cấp độ của môi trường kinh doanh [11, tr.54]

1.2.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô:

Khi phân tích môi ờng vĩ mô, đòi hỏi các nhà xây d ng chi n c,

ớc h t c n phân tích 5 y u tố cơ bản sau:

- Y u tố kinh t : Đây là những y u tố có ảnh h ởng lớn đ n các tổ chức thông qua các chỉ tiêu kinh t nh : tốc dộ tăng GDP, lạm phát, dân số…h ặc

các chính sách nh : tỷ giá, lãi su t …

- Y u tố luật pháp, chính phủ, chính trị: Đây là các y u tố ngày càng có ảnh h ởng lớn đ n các chi c phát triển của doanh nghiệp Nó có thể tạo

ra cơ hội hoặc nguy cơ cho các tổ chức kinhd doanh trong xã hội Vì vậy phải

nghiên cứu kỹ các y u tố này khi phân tích môi ờng vĩ mô

- Y u tố văn hoá xã hội: Đây là những y u tố ảnh h ởng r t nhiều đ n hành vi và nhận thức của mọi g ời trong xã hội Nó ảnh h ởng đ n quan điểm đạo đức kinh doanh và tính trách nhiệm của các tổ chức đối với cộng đồng trong xã hội Vì vậy, muốn doanh nghiệp phát triển bền vững, các nhà xây d ng chi n c c n nghiên cứu kỹ các y u tố văn hoá, xã hội của đ t

Trang 10

nhà quản lý tổ chức quan tâm Vì vậy việc nghiên cứu và đ h giá mức độ ảnh h ởng của các y u tố này c n phải đ c th c hiện nghiêm túc khi xây

d ng chi n c phát triên doanh nghiệp

- Y u tố công nghệ và kỹ thuật: Công nghệ và kỹ thuật trên th giới

h đổi r t nhanh trong giai đoạn hiện nay Việc xu t hiện ngày càng nhiều các công nghệ và kỹ thuật mới đã tạo ra các cơ hội c ng nh nguy cơ cho các

tổ chức Đặc biệt, trong điều kiện thi u động và tiền l ơng công nhân không còn rẻ nh hiện nay, đòi hỏi các nhà quản lý phải tính toán cân nhắc kỹ

khi th c hiện các d án đ u t máy móc và thi t bị cho tổ chức

Với ý nghĩa trên, khi xây d ng chi n c, các doanh nghi p phải l u ý

đ n những y u tố này để có những d báo chính xác

1.2.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô:

Môi ờ g i mô h ò gọi môi ờ g g h gồm ố

g g h ố g ại ả h đối ới h ghiệ q đị h í h

h mứ độ ạ h h g g h sả i h h đó Theo Michael

E P e ăm g ạ h h g g h : g ơ hậ ộ ủ các đối hủ mới mối đe ọ ủ sả hẩm h h q ề ủ g ời

m q ề ủ g ời g ứ g ộ ạ h h giữ đối hủ hiệ hời

Hình 1.2: Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của M Porter [11, tr.58]

Trang 11

P e hỉ ằ g g g mạ h g hạ h hả ă g

ủ ô g hiệ ại g iệ ă g gi ó i h ậ hơ Mộ

g ạ h h mạ h ó hể em h mộ s đe ọ ởi ó sẽ m giảm

h i h ậ Sứ mạ h ủ ăm g ó hể h đổi he hời gian,

hi điề iệ g h h đổi Nhiệm ụ ủ h q ả ị hải hậ

hứ ề hữ g ơ hội g ơ m s h đổi ủ ăm g sẽ đem

ại q đó â g hi hí h ứ g

1.2.3 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp

Môi ờ g ội ộ g ô g gồm ả ố hệ hố g

g ủ ô g C ô g hải hâ í h mộ h ỹ ỡ g

ố ội ộ đó hắm đị h õ điểm h điểm ủ m h ơ

sở đó hắ hụ h điểm h h điểm để đạ đ i h ối đ C

ố ội ộ gồm ĩ h hứ ă g hủ h :

- Ng ồ hâ : Nhân l là y u tố quan trọ g đ u tiên trong việ phân tích môi ờ g vên trong củ mộ doanh nghiệp Trong đó, c n phân tích rõ nhà quả trị các c p và g ời thừ hành

- Marketing: Marketing có thể đ mô tả nh một quá trình xác đị h,

d báo, thi lậ và thoả mãn các nhu c mong muố củ g ời tiêu dùng đối với sả phẩm hay dị h vụ Ferell cho rằ g “Marketing gồm 9 chứ năng

cơ bản: (1) Phân tích khách hàng; (2) Mua; (3) Bán; (4) Hoạ h đị h sản phẩm hay dị h vụ; (5) Đị h giá; (6) Phân phối; (7) Nghiên cứ thị ờ g; (8) Phân tích cơ hội; (9) Trách nhiệm đối với xã hội” [20, tr.257]

- Tài chính: Điề iệ i hí h h ờ g đ em ơ sở đ h gi ố

h ị h ạ h h ủ ô g điề iệ h hú đối ới h đ Để â g hi đị h hữ g điểm mạ h điểm ủ

ổ hứ Khả ă g h h h ả ố độ g i h ậ hiệ

q ả sử ụ g ố g iề mặ ố ổ h ủ ô g ó hể m h

Trang 12

mộ số hi ở hả hi hơ C ố i hí h h ờ g m h đổi hi hiệ ại iệ h hiệ h ạ h ủ h ghệ

Trang 13

1.2.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược

cơ sở phát huy các điểm mạ h, hạ ch điểm y củ tổ chứ và tậ dụ g

đ các cơ hội, giảm thiể nhữ g mối đe doạ trong môi ờ g kinh doanh

1.3 Các công cụ đƣợc sử dụng để xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc

Có hiề ô g ụ hỗ h iệ hâ í h họ hi T g khuôn khổ ủ ậ ă giả giới hiệ mộ số công cụ đ họ ọ

sử ụ g để â g hi h Cô g

1.3.1 Ma trận SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats)

Nghi ứ môi ờ g h hé hậ đị h đe ọ ơ hội g

h điểm mạ h điểm m h ghiệ đ g sẽ đối mặ g q

h h ạ độ g sả i h h ủ m h để ừ đó m ơ sở h iệ â

g hi ủ h ghiệ Kỹ h ậ hâ í h SWOT ô g ụ q

ọ g g iệ ổ g h q ả ghi ứ môi ờ g đề hi

S hi đã đị h ố ơ ả ủ điề iệ môi ờ g

Trang 14

4 Liệ mối đe ọ q ọ g g i ổ hứ ;

5 K h điểm mạ h g ới ơ hội g i ghi q ả

Môi tr-ờng nội bộ DN

Môi tr-ờng bên ngoài DN

Các điểm mạnh (S)

Liệt kê những điểm mạnh quan trọng nhất từ bảng tổng hợp môi tr-ờng nội

bộ DN

Các điểm yếu (W)

Liệt kê những điểm yếu quan trọng nhất từ bảng tổng hợp môi tr-ờng nội bộ

Các kết hợp chiến l-ợc

WO

Tận dụng các cơ hội bên ngoài để khắc phục điểm yếu bên trong DN

bên ngoài

Các kết hợp chiến l-ợc

WT

Là những kết hợp chiến l-ợc mang tính “phòng thủ”,

cố gắng khắc phục điểm yếu

và giảm tác động (hoặc tránh) nguy cơ bên ngoài

Trang 15

1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài (Ma trận I-E)

1.3.2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE

Điểm quan trọng

Trang 16

Tổ g số điểm q ọ g ủ mộ ổ hứ h 4 0 h h

1 0 Nh ậ ổ g số điểm q ọ g 2 5 h h hả ă g hả

ứ g ủ ổ hứ đối ới môi ờ g g h ổ g số điểm q

ọ g hỏ hơ 2 5 h h hả ă g hả ứ g ủ ổ hứ đối ới môi ờ g N ổ g số điểm q ọ g ớ hơ 2 5 h h hả ă g hả ứ g

ủ ổ hứ đối ới môi ờ g ố h hi ủ ổ hứ đã ậ

ụ g ó hiệ q ả ơ hội hiệ ó ối hiể hó ả h h ở g i

ó hể ó ủ mối đe ọ g i

1.3.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE

Bảng 1.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) [11, tr.274]

1 = điểm y u quan trọng nh t

2 = điểm y u

3 = điểm mạnh

4 = điểm mạnh quan trọng nh t

(4)

= (2) x (3)

Các nhà xây g hi h ờ g sử ụ g Ma ậ đánh giá các

ố bên trong (ma ậ IFE) để tóm ắ hữ g phân tích, đánh giá các mặ

mạ h mặ ủ các ố chi hối h ạ độ g bên trong ủ doanh ghiệ

Ti trình phát iể mộ ma ậ IFE g ơ g h ma ậ EFE hỉ

Trang 17

khác ở ớ 3: ta cho điểm phân ại là 1 đó là điểm ớ h 2

ñó là điểm hỏ h 3 đó là điểm mạ h hỏ h và 4 đó là điểm mạ h ớ h

Không ể ma ậ IFE có bao nhiêu ố số điểm quan ọ g ổ g

ộ g có hể đ phân ại h h là 1,0 cho đ cao h là 4,0 và số điểm trung bình là 2,5 Số điểm quan ọ g ổ g ộ g h hơ 2,5 cho

h Doanh ghiệ ề ội ộ và số điểm cao hơ 2,5 cho h Doanh ghiệ mạ h ề ội ộ

1.3.3 Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix)

M ậ hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM h h mộ

h h h q hi h h ố h K q ả hâ í h m

ậ SWOT m ậ EFE m ậ IFE g hữ g hô g i hi để

hi ậ m ậ QSPM Ti trình phát iể ma ậ QSPM gồm 6 ớ : (xem bả g 1.4)

Bảng 1.4: Ma trận QSPM [11, tr.282]

- Liệ kê các ơ hội/mối đe ọ ớ bên ngoài và các điểm mạ h/ quan ọ g bên trong vào ộ (1) ủ ma ậ Các ố này đ

i ừ các ma ậ EFE và IFE

Trang 18

- Trong ộ (2) ủ ma ậ điề các con số ơ g ứ g ới ừ g ố trong ộ phân ại ủ các ma ậ EFE và IFE

- Nghiên ứ các ma ậ SWOT, BCG, Mc.Kinsey và xác đị h các

hi có hể thay h mà ổ hứ nên xem xét để h hiệ ghi ại các

hi này vào hàng trên cùng ủ ma ậ QSPM Các hi đ thành các nhóm riêng iệ nhau ( có)

- Xác đị h số điểm h ẫ ( ộ A): Không h ẫ =1 ít h ẫ =2 khá h ẫ =3 h ẫ =4 Các ị số này iể hị tính h ẫ ơ g đối

ủ mỗi hi so ới các hi khác trong cùng mộ nhóm các

hi có hể thay h

- Tính ổ g số điểm h ẫ ủ mỗi hi xét riêng đối ới ừ g

ố thành công quan ọ g ghi ở ộ (1) ằ g cách nhân số phân ại ới

số điểm h ẫ trong mỗi hàng (cho vào ộ B)

- Cộ g ồ các số điểm h ẫ cho ta ổ g số điểm h ẫ ủ mỗi

hi Chi nào có tổ số điểm h dẫ cao nh sẽ đ u tiên l chọ

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ASIAN 2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Đào tạo Quốc tế Asian

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Đào tạo Quốc tế

Asian

Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asian tiề hâ T g âm Đ Tạo

Á Châu đ c thành lập từ ăm 2005

Năm 2007 chuyể đổi thành công ty cổ ph n với tên gọi Công ty Cổ

ph n Đ o tạo Á Châu ATC Gi y chừng nhận đăng ký kinh doanh số:

0203003343; Do Sở K hoạch và Đ u t Thành phố Hải Phòng c p ngày

31/07/2007

Năm 2013 công ty chuyể h ng gi y phép kinh doanh và hiện tại l y

tên là Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asian

Địa điểm trụ sở tại: 344 Phan Đăng L u, Ki n An, Hải Phòng

Trải q hơ 10 ăm h h h h h iể đ n nay, Công ty cổ ph n

Đ ạo Quốc t Asian đã h triển mở rộ g q i mô đ ạ g h h t

g đ ạo, gây d g đ h ơ g hiệu tin cậy và trở h h địa chỉ đ ạo

chuyên nghiệp, uy tín và ch ng tại Hải Phòng

Công ty hoạ độ g đ ạ g ĩ h c:

- Tin học: Tin họ ă hò g L ện thi Chứng chỉ quốc t ICDL

Các ph n mềm đồ họa và xây d ng: Autocad, Corel, P E gi ee …

- K toán: K toán tổng h p, K T ởng, K toán máy

- Ngoại ngữ: Ti ng Anh, Ti n Trung, Ti ng Nhật, Ti ng Hàn,

Luyện thi TOEIC, IELTS, JLPT, KLPT, HSK

Cơ u tổ chức của Công ty gồm: Ban giám đốc và 5 phòng ban chức năng

Trang 20

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Đào tạo Quốc tế Asian

(Nguồn: Công ty cổ phần Đào tạo Quốc tế Asian)

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Đào tạo Quốc tế Asian

2.1.2.1 Chức năng:

- Đ ạo, bồi ỡng nghiệp vụ k toán, tin học ứng dụng và ngoại ngữ

th c hành theo hình thức vừa làm vừa học, t họ ó h ớng dẫn;

- Các hình thức học tập của Công ty r đ ạng, linh hoạt, mang tính

xã hội hoá cao, dịch vụ thuận l i, nhằm góp ph n nâng cao dân trí, nâng cao

h độ hiểu bi t, kỹ ă g sử dụng ngoại ngữ, nghiệp vụ k toán và tin học cho mọi t ng lớ hâ â đ ứng nhu c u nâng cao ch ng nguồn nhân

l c cho s nghiệp công nghiệp hóa, hiệ đại hó đ ớc

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Điều tra, đ h giá nhu c u học tập k toán, tin học, ngoại ngữ địa bàn Hải Phò g ơ sở đó ên k hoạch mở lớ đ ạo, bồi ỡ g đ ứng nhu c u củ g ời học;

GIÁM ĐỐC

PHÒNG ĐÀO TẠO

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG BẢO

VỆ

HỘI ĐỒNG

P GIÁM ĐỐC

Trang 21

- Tổ chức th c hiện hoạ động đ tạo:

- Tổ chức kiểm tra, đ h giá k t quả học tập của các học viên của trung

âm đã h h h h ơ g h he q định của Bộ Giáo dụ Đ ạo;

- Liên k t với g âm ơ sở ngoại ngữ - tin học khác tổ chức

đ ạo, bồi ỡng, kiểm tra và c p chứng chỉ k toán, tin học, ngoại ngữ;

- Nghiên cứu, tổng k t, rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạ động của Công ty, nhằm nâng cao ch g đ ạo, bồi ỡng nghiệp vụ k toán, tin học, ngoại ngữ

2.1.3 Hiện trạng hoạt động của Công ty cổ phần Đào tạo Quốc tế Asian

Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asian ch a đi vào xây d ng chi n

c phát triển, các lĩnh v c hoạ động nh Marketing, th ơng hiệu, nhân l c đều ch a có một k hoạch chi n c đồng bộ Do đó việc xây d ng chi n

c phát triển cho công ty là điều kiện c n thi t trong bối cảnh cạnh tranh trên thị ờng ngày càng gay gắt nh hiện nay

Về công tác đào tạo, Công ty ô đổi mới hoạt động dạy và học, l y

g ời học làm trung tâm, tă g ờng các ph ơng tiện dạy học hiện đại, sử dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả 100% các khoá học k toán

Trang 22

đã áp dụng hình thức học th c hành trên máy tính thay vì học sổ sách đơn thu n nh ớc đây Các khoá tin học ứng dụng luôn cập nhật những ph n mềm mới nh t nh Microsoft Office 2015, CorelDRAW X8, AutoCAD 2017…đ giảng dạy Các khoá học ngoại ngữ luôn cập nhật hệ thống giáo trình mới nh đ c thi t k phù h p với h độ từ ơ ản tới nâng cao và cho nhiều mụ đí h h h của g ời học Các ch ơ g h đ tạo đ ạng, các lớp đ o tạo từ 2 - 6 tháng tuỳ theo khoá học

Đội ngũ giáo viên giảng dạy tại Công ty là những Thạ sĩ Cử nhân,

Gi i đ g ghi ứu và làm việc tại các Công ty, tậ đ ớn; hoặc giảng dạy tại ờ g Đại họ C đẳng và C p III tại Hải Phòng Hiện tại Công ty có 3 giảng viên t hữu và 15 giáo viên thỉnh giảng hiện đang giảng dạy các khoá k toán, tin học, ngoại ngữ tại Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asian

Phương pháp giảng dạy ơ g y học viên làm trọ g âm Sử ụ g

ô g ghệ gi ụ i i h eBe m Digi AL

Giáo trình giảng dạy ô đ c cập nhật và biên soạn theo giáo trình

mới nh t từ các nhà xu t bản nổi ti g: O f ; C m i e…Trong mỗi khóa học, đề ơ g gữ h đ c biên soạn phù h p với mứ độ ti n bộ d n của học viên Học viên sẽ đ c học từ mới, cách phát âm chuẩn xác, th c hành và hoàn thiện các kỹ ă g ghe ói hô g q h ạ động giao ti p trong lớp

Học viên tham gia học tập tại Công ty là những học sinh, sinh viên,

giáo viên, nhân viên văn phòng và mọi t ng lớp nhân dân có nhu c u về đ tạo tin học, ngoại ngữ, k toán trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh lân cận

Bảng 2.1: Thống kê số lƣợng học viên tại Công ty

So sánh 2014/2013

So sánh 2015/2014

So sánh 2016/2015

T ệ đối %

T ệ đối %

T ệ đối %

1,331 1,424 1,407 1,454 1,467 93 7% -17 -1.2% 47 3.3% 13 0.9%

(Nguồn: Công ty cổ phần Đào tạo Quốc tế Asian)

Trang 23

Qua số liệu thố g g 5 ăm ở lại đâ ổng số ng học viên duy trì ở mức ổ đị h h h g ó ă g q ăm h g ố độ ă g

hô g đ g ể với mứ ă g g h gi i đ ạn 2012-2015 là 2.5%

Hình 2.2: Biểu đồ tổng số lƣợng học viên qua các năm

Công ty có đội ngũ tư vấn và chăm sóc học viên h đ h

nghiệ : ô đồng hành trong suốt quá trình học tậ đảm bảo tính cập nhật và

ch độ hăm só nhu c u học tập của học viên tốt nh t

Cơ sở vật chất hiện đại: Các phòng học thoáng mát sạch sẽ, trang thi t

bị dụng cụ học tậ đ đủ, hiệ đại

Công ty luôn quan tâm tối ưu đến quyền lợi và nhu cầu học viên: Th c

hiện tốt công tác kiểm tra ch g đ ạ h h hi hăm ò đ h gi

ch ng giáo viên, tìm hiều nhu c u và linh hoạ điều chỉnh các biện pháp phù h đảm bảo l i ích tốt nh t cho học viên

Về chứng chỉ: Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asian đ ạo theo mô

hình chứng chỉ A,B,C; liên k t c p chứng chỉ củ ờng C Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng

Trang 24

2.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 - 2016

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh

của Công ty giai đoạn 2012-2016 [12]

15 Thu thu nhập doanh nghiệp 27,325 30,962 32,031 34,782 35,351

16 L i nhuận sau thu TNDN 245,925 278,658 288,281 313,041 318,159

D a vào bảng tổng h p k t quả kinh doanh của Công ty cổ ph Đ tạo Quốc t Asian 5 năm trở lại đây, ta nhận th y hoạ động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2016 có hiệu quả L i nhuận sau thu của công ty tăng qua các năm, tốc độ tăng của l i nhuận phụ thuộc vào tốc độ tăng của doanh thu và chi phí Doanh thu của công ty giai đoạn 5 năm trở lại đây tăng bình quân 7.3%, chi phí bình quân c ng tăng t ơng ứng vào khoảng 7.4% làm cho

l i nhuận bình quân tăng 6.7%

Trang 25

Đ g chú ý năm 2013, là ăm h ể h g ô g Á Châ đã

có những cải cách về ch ng giảng dạy, về nhân l ơ sở vật ch t, làm

số ng học viên ă g 7% s ới ăm 2012 đã làm doanh thu tăng 11.4%, từ 1,597,200 (nghìn đồng) lên mức 1,780,000 (nghìn đồng), và l i nhuận sau thu đạt 278,658 (nghìn đồng), t ơng đ ơng mức tăng 13% so với năm 2012

Bảng 2.3: So sánh các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Các chỉ tiêu chính

So sánh 2012/2013

So sánh 2013/2014

So sánh 2014/2015

So sánh 2015/2016

Tuyệt đối %

Tuyệt đối % Tuyệ đối %

Tuyệt đối %

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Năm 2015, do học phí tăng 8%, làm cho doanh thu tăng 11.3%, từ 1,829,100 (nghì đồng) lên mức 2,035,600 (nghìn đồng), l i nhuận sau thu năm 2015 đạt 313,041 (nghìn đồng), t ơng đ ơng mức tăng 8.6% so với năm

2014 Năm 2016, l i nhuận chỉ tăng 5,118 (nghìn đồng) so với năm 2015,

t ơng đ ơng 1.6% Có đ c k t quả này là do trong giai đoạn vừa qua, công

ty đã chú trọng nâng cao ch t ng giảng dạy đồng thời một số nỗ l c

mar e i g đ c triển khai c ng mang lại hiệu quả nh t định

Trang 26

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty Cổ phần Đào tạo Quốc

tế Asian

2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài của Công ty

2.2.1.1 Sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô

a) Yếu tố kinh tế vĩ mô

Việc chủ động tích c c hội nhập quốc t , là thành viên của các tổ chức kinh t quốc t : WTO, ASEAN, APEC tạo thêm nhiều thuận l i cho quá trình phát triển kinh t xã hội của đ t ớc Thành phố Hải Phòng năm 2016 tăng ởng GDP đạt 10.58%, GDP bình quâ đ g ời đạt trên 2,800 USD Giai

đ ạn 2011-2015 Hải Phòng thu hút vố đ c ti p ớ g i (FDI) đạt

g n 7 tỷ USD C h đ FDI ại Hải Phò g đ n từ 34 quốc gia và vùng lãnh thổ Năm 2016 Hải Phòng ti p tục dẫn đ u cả ớc với 19 d án c p mới với tổng vố đă g ý đ 2 405 ỷ USD đồng thời ó 20 t d án FDI điều chỉ h ă g ốn, với số vố ă g h m 292 iệu USD Tổng vốn FDI thu

hú đ mới điều chỉnh d đạt 2,697 tỷ USD, bằng 618,6% so với k t quả cùng kỳ ăm 2015 t 50% so với k hoạch d ki n cả ăm 2016 (

ki n cả ăm h hú 1 8 ỷ USD) K hoạch xúc ti n đ u t giai đoạn

2016-2025, Hải Phòng tă g ờng thu hút các d án có quy mô lớn, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị toàn c u của các tậ đ quốc gia từ Hàn Quốc, Nhật Bản, EU [17]

Nh vậy, nhu c u nhân l c có trình độ ngoại ngữ và tin học đ ứng cho quá trình hội nhập kinh t quốc t và s phát triển của thành phố Hải Phòng đang ngày càng gia tăng

Trang 27

tuyển dụng động có trình độ tin học, ngoại ngữ, tạo thời cơ để phát triển lĩnh v c đ o tạo tin học, ngoại ngữ

D ới ánh sáng của Nghị quy t Đại hội Đại biểu toàn quốc từ l n thứ VIII đ n l n thứ XII năm 2016 của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà ớc đã

có những chính sách ngày càng h p lý hơn cho s phát triển giáo dục và đ tạo Hệ thống pháp luật của Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý thuận l i cho việc phát triển kinh t đặc biệt chú trọng phát triển giáo dục, nâng cao trình độ nhân l c Luật Giáo Dục đời ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo Dục ngày 25 tháng 11 ăm 2009 cùng các nghị định, thông t đ c ban hành đã giúp cho

s phát triển giáo dục và đ tạo ngày càng ổn định Chi c phát triển kinh t - xã hội 2011 - 2020 đã đị h h ớng: "Phát triển và nâng cao ch t

ng nguồn nhân l c, nh t là nhân l c ch ng cao là mộ đột phá chi n c" Chi c phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hóa các chủ ơ g đị h h ớ g đổi mới giáo dụ đ ạo, góp ph n th c hiện thắng l i Nghị quy Đại hội Đảng toàn quốc l n thứ XII và Chi c phát triển kinh t - xã hội 2011 - 2020 củ đ ớc

Quy định số 1400/QĐ-TTG ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ ớng Chính phủ: Về việc phê duyệ Đề “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quố â gi i đ ạn 2008 – 2020” nhằm mục tiê đ n năm

2020 đa số thanh niên Việt Nam có đủ ă g c ngoại ngữ sử dụ g độc lập, t tin trong giao ti p, học tập, làm việ g môi ờng hội nhậ đ gô gữ,

đ ă hó ; i n ngoại ngữ trở thành th mạnh củ g ời dân Việt Nam, phục

vụ s nghiệp công nghiệp hoá, hiệ đại h đ ớc Việc đ tạo tin học, ngoại ngữ ngày càng giữ vai trò lớn trong thời kỳ hội nhập kinh t Thông t

số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đ o tạo ban hành Quy ch tổ chức và hoạ động trung tâm tin học, ngoại ngữ đã tạo hành lang pháp lý và tạo điều kiện thuận l i cho hoạt động của các cơ sở

đ tạo tin học, ngoại ngữ

Trang 28

c) Yếu tố văn hoá – xã hội

Quá trình hội nhập với đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục

đ g iễn ra ở quy mô toàn c u tạ ơ hội thuận l i cho các tổ chứ đ ạo

g ớc có thể nhanh chóng ti p cậ đ c với các xu th mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiệ đại, tận dụng các kinh nghiệm quốc t để đổi mới và phát triển

Từ x đ n g ời Việt Nam chúng ta có truyền thống hi u học Điều này thể hiện trong từng gia đ h, từng dòng họ, từng cộng đồng dân c , các bậc cha mẹ đã không ti c công sức, tiền của đ u t và khuy n khích động viên con em chịu khó, chăm chỉ học tập c ng nh hỗ tr và tạo điều kiện cho công tác dạy và học Đồng thời, s phát triển nhanh chóng của khoa học - kỹ thuật đã đẩy nhanh tốc độ gia tăng của ng ki n thức mới Do đó để hoàn thiện ki n thức của mình g ời động có h h h ớng học suốt đời và ngày càng có nhu c u đa dạng và khác nhau về đ o tạo Bên cạnh đó, yêu c u của nhà tuyển dụng ngày càng cao, đòi hỏi các ứng viên ngoài năng l c phù

h p với công việc, còn phải có trình độ tin học, ngoại ngữ nh t định Ng ời học chính là khách hàng l a chọn các ch ơng trình đ tạo và cơ sở đ tạo

uy tín cho mình, nhằm trang bị ki n thức thi t th c và hữu ích đối với công việc của họ Đây chính là một thách thức lớn cho các sơ sở đ tạo tin học, ngoại ngữ nói chung và đối với Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asian nói riêng

d) Yếu tố dân số

Hải Phòng ngày nay bao gồm 15 đơ ị hành chính tr c thuộc gồm 7 quận (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Ki n An, Hải A Đồ Sơ D ơ g Kinh), 8 huyệ (A D ơ g A Lã Bạ h L g Vĩ C Hải, Ki n Thuỵ, Tiên Lãng, Thuỷ Ng Vĩ h Bảo) Theo số liệu của Tổng cục thống kê - Cục thống kê thành phố Hải Phòng, dân số trung bình Hải Phòng năm 2015 là 1.963.300 ( g ời), năm 2016 là 1.982.000 ( g ời) Trong tổng số trên 1.900.000 g ời, số dân thành thị 847.000 g ời và số dân ở nông

hô 990.000 g ời Mậ độ dân số 1.250 g ời/km2 Số g ời ở độ

Trang 29

tuổi độ g 936.000 g ời g đó: số g ời tốt nghiệ đại học và cao

đẳ g 25.000 g ời, công nhân kỹ thuật cao là 120.000 g ời [18]

Nhu c u đ tạo tin học, ngoại ngữ có ở mọi lứa tuổi và mọi t ng lớp trong xã hội Từ học sinh, sinh viê g ời đi làm, công chức h g ời cao tuổi c ng có thể đăng ký tham gia các khoá đ o tạo tin học, ngoại ngữ khi có nhu c u Với con số thống kê dân số ở trên, ta nhận th y rằng nhu c u đ tạo tin học, ngoại ngữ tại Hải Phòng nói chung là ơ g đối lớn

e) Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

Cuộc cách mạng khoá học – công nghệ ti p tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho s phát triển kinh t tri thức, đ a th giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh t tri thức, kho tàng ki n thức của nhân loại ngày càng đa dạng phong phú và tăng theo

c p số nhân, đòi hỏi ch t ng đ tạo phải liên tục nâng lên t m cao mới Ngoài ra, tốc độ và trình độ đổi mới và ứng dụng tri thức quy t định s phát triển của mỗi quốc gia Khoa học - công nghệ trở thành động l c cơ bản cho

s phát triển kinh t - xã hội S phát triển của khoa học công nghệ đã làm

h đổi mạnh mẽ nội dung, ph ơng pháp giảng dạy trong các nhà ờng, đồng thời xã hội đòi hỏi phải cung c p đ c nguồn nhân l c có tr h độ cao

và hiểu bi t về lĩnh v c tin học và ngoại ngữ nh t định

Nh vậy, phát triển nhảy vọt và mạnh mẽ về khoa học - công nghệ, phát triển kinh t tri thức trên toàn c u đã tạo ra nhu c u, cơ hội và điều kiện

để phát triển đ tạo tin học, ngoại ngữ cả về qui mô và ch t ng S phát triển nhanh của công nghệ thông tin và truyền thông c ng tạo điều kiện r t thuận l i cho các cơ sở đ tạo nói chung và Công ty cổ ph Đ ạo Quốc

t Asian nói riêng áp dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy, c ng

nh đòi hỏi các cơ sở đ o tạo c n cập nhật công nghệ đ tạo tiên ti n

f) Yếu tố tự nhiên

Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asian là một cơ sở đ o tạo nằm trên địa bàn quận Ki n An, cách ờng Đại Học Hải Phòng 1km, cách trung tâm

Trang 30

thành phố hơn 10km Đây là một điểm b t l i cho Công ty vì g ời học có

h h h ớng tìm đ n các cơ sở đ o tạo g n cổng ờng Đại Học Hải Phòng hoặc các trung tâm đ tạo trong nội thành Hải Phòng

Tuy nhiên, Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asian c ng đ ứng nhu

c u học tập suốt đời, mở ra cơ hội h g ời học có nhu c u đ o tạo ở g n khu v c sinh sống và làm việc nh Ki n An, An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo,

Ki n Thuỵ, D ơng Kinh, An D ơng và các vùng lân cận nh Thái Bình, Hải

hiện có 54 trung tâm tin học, ngoại ngữ đ c c p phép hoạt độ g địa bàn

thành phố Ngoài ra, còn hơn 10 trung tâm tin học, ngoại ngữ đang hoạ động

ch đ c c p gi y phép hoặc đang chờ c p phép hoạ động Nh vậy, áp l c cạnh tranh trong ngành là r t lớn

Có thể chia các đối thủ cạnh tranh thành ba nhóm:

- Nhóm 1: Những trung tâm có th ơng hiệu mạnh, chi m 45% thị ph n toàn thị ờng Hải Phòng nh : Trung tâm ngoại ngữ Hải Phòng - ờng Đại học Hải Phòng, Trung tâm ngoại ngữ Apollo, Hàn ngữ Seoul, Nhật ngữ Hanami … …

- Nhóm 2: Những trung tâm giàu tiềm năng, có trụ sở trong nội thành Hải Phòng, chi m khoảng 30% thị ph n, nh Trung tâm ngoại ngữ - tin học Đặng Tu n, Trung tâm DMEC, Trung tâm ILA, Trung tâm ACE, Trung tâm HP,…v …

- Nhóm 3: Đối thủ cạnh tranh tr c ti p trên cùng địa bàn Ki n An, chi m khoảng 25% thị ph n còn lại, bao gồm: Anh ngữ DMEC, Trung tâm NHK, Trung tâm VHQ, Trung tâm S Phạm, Trung tâm JLE

Trang 31

Bảng 2.4: Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

Điểm mạnh:

- Giáo trình gốc, có giáo viên bản xứ

- Đ ạng hóa loại h h đ ạo

- Công cụ, phòng học hiệ đại

Hiện tại thị ph n của Công ty cổ ph Đ ạo Quốc t Asian chi m khoảng 5% trong tổng thị ờng toàn ngành, chi m 25% thị ph n so với đối thủ cạnh tranh tr c ti p trên cùng phân khúc thị ờng Năng l c cạnh tranh ở mức trung bình khá

Giai đoạn từ đ n năm 2025, sẽ có nhiều trung tâm tin học, ngoại ngữ mới đ c thành lập Đó là những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ gia nhập thị ờng trong t ơng lai, do đó áp l c cạnh tranh là vô cùng lớn

b) Khách hàng

Đối ng khách hàng là học viên tham gia học tập tại trung tâm gồm 2 nhóm khách hàng chủ y u:

- Nhóm khách hàng sinh viên: Những g ời đ g miệt mài học hỏi và

trang bị ki n thứ h m h để s hi ờng có việc làm ổ đi h ơ g cao - là nhữ g đối ng có nhu c u về đ o tạo tin học, ngoại ngữ Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm tại một số ờng Đại học C đẳng trên địa bàn Hải Phòng:

Trang 32

Bảng 2.5: Chỉ tiêu tuyển sinh một số trường trên địa bàn Hải Phòng [19]

C đẳng C đẳng Công nghệ Viettronics 1,020

Số ng sinh viên tham gia học tập tại Công ty cổ ph Đ ạo Quốc

t Asian chi m khoảng 38% tổng số ng học viên của Trung tâm Ngoài ra còn có các em học sinh Trung học Phổ thông, Trung học Cơ sở đăng ký tham gia học ngoại ngữ tại các trung tâm, chi m khoảng 18% số ng học viên tại Trung tâm

- Nhóm khách hàng công nhân, nhân viên: Những g ời đang làm

việc tại các khu công nghiệp hay tại các công ty đa quốc gia do Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bả đ u t trên địa bàn Hải Phòng c ng là những đối ng có nhu c u học tin học, ngoại ngữ r t lớn Hải Phòng hiện có 18 cụm, khu công nghiệp với hơn 52.000 công nhân [18] Trong đó khu công nghiệp Nomura, khu công nghiệp Tràng Duệ và khu công nghiệp VSIP là các khu công nghiệp có số ng lớn công nhân viên tham gia học tập tại Á Châu

Bảng 2.6: Số lượng công nhân viên tại một số khu công nghiệp [18]

Số lượng công nhân viên

1 Khu công nghiệp

NUMORA

Huyệ A D ơ g Thành phố Hải Phòng 25,000

2 Khu công nghiệp

TRÀNG DUỆ

Huyệ A D ơ g Thành phố Hải Phòng 12,000

3 Khu công nghiệp

VSIP

Huyện Thuỷ Nguyên, Thành phố Hải Phòng 10,000

Trang 33

Đối ng này chi m g n 41% tổng số ng học viên tham gia học tập tại Trung tâm Số ng nhỏ khách hàng còn lại là giáo viên hoặc nh ng

g ời có nhu học ngoại ngữ để k t hôn với g ời ngoại quốc hoặc thăm thân

ớc ngoài

c) Các nhóm áp lực

- Áp l c từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại: Hải Phòng hiện có 54 trung tâm tin học, ngoại ngữ đ g đ c c p phép hoạ động Đặc biệt trên cùng địa bàn Ki n An có hơn 10 trung tâm, nh vậy áp l c từ các đối thủ cạnh tranh là

r t lớn

- Áp l c từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Chính sách xã hội hoá giáo dục giúp cho nhiều nhà đ u t có cơ hội đ u t vào thị ờng đ o tạo tin học, ngoại ngữ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những trung tâm tin học, ngoại ngữ

sẽ thành lập trong thời gian tới c ng gây áp l c cạnh tranh không hề nhỏ đối với các cơ sở đ tạo nói chung và Á Châu nói riêng

- Áp l c từ khách hàng: Ng ời học r t quan tâm đ n việc l a chọn

th ơng hiệu của các cơ sở đào tạo tin học, ngoại ngữ Cơ sở nào có ch t ng

đ o tạo tốt hơn thì sẽ thu hút nhiều học viên hơn Do đó Công ty cổ ph Đ tạo Quốc t Asian c n phải xây d ng ch ơng trình đ o tạo đạt tiêu chuẩn, đảm bảo ch t ng đ o tạo tốt thì mới có thể thu hút học viên

- Áp l c từ nhà cung ứng: Việc đảm bảo ch t ng giáo viên c ng gây

áp l c lớn cho Công ty C n xây d ng qui trình tuyển chọn giáo viên nghiêm ngặt để đảm bảo ch t ng giảng dạy

- Áp l c từ sản phẩm thay th : Ngà ới s phát triển của công nghệ thông tin, học viên có thể t học tr c tuy n ở nhà mà không c n đ n trung tâm Điều này c ng gây áp l c đối với các cơ sở đ o tạo tin học, ngoại ngữ

d) Rào cản xâm nhập ngành

Việc chủ tr ơng xã hội hoá giáo dục của Nhà ớc đã tạo điều kiện cho các loại hình đ tạo tin học, ngoại ngữ ngày càng phát triển rộng Đây là nguy cơ làm giảm rào cản xâm nhập ngành, tăng áp l c cạnh tranh cho các cơ

sở đ o tạo tin học, ngoại ngữ

Trang 34

2.2.1.3 Xác định cơ hội và nguy cơ

Các cơ hội:

- X h ớng hội nhập kinh t quốc t

- S phát triển kinh t xã hội của khu v c

- S phát triển của công nghệ thông tin

- Nhu c u học tập tin học, ngoại ngữ r t cao và phát triển lâu dài, tiềm năng thị ờng lớn

- Yêu c u tốt nghiệp ngày càng cao củ ờ g đại họ đẳng

- Yêu c u của nhà tuyển dụng về kỹ năng sử dụng tin học, ngoại ngữ Cơ hội làm việ ơ g tại các khu công nghiệp, các công ty liên doanh hoặc công

- Sức ép cạnh tranh từ các trung tâm tin học, ngoại ngữ có th ơng hiệu mạnh

- Ngày càng khó tìm ki m nhân viên làm với tinh th n trách nhiệm cao, cộng với môi ờng làm việc áp l c, từ đó hi n cho nhân viên làm việ hô g đạt

ch ng, có thể làm cho hình ảnh của Công ty bị mờ nhạt trong tâm trí khách hàng và nguy cơ bị m t khách hàng

- Kh h h g g g hó í h hô g mi h đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao về ch ng và s đ ạng phong phú của các sản phẩm và dịch vụ

đ ạo của Trung tâm

- S đời của nhiều trung tâm tin học, ngoại ngữ mới trong khu v c Chịu áp

l c lớn từ hí đối thủ cạnh tranh hiện tại c ng nh tiềm ẩn

Trang 35

2.2.1.4 Phân tích ma trận đánh giá các yếu tốt bên ngoài - EFE

Để đ h giá mức độ nỗ l c trong việc th c hiện các chi n c nhằm tận dụng những cơ hội và né tránh những đe doạ từ môi ờng bên ngoài nh

đã phân tích ở trên, ta lập ma trận đ h giá các y u tố bên ngoài (EFE) Cách xây d ng ma trận nh sau:

- Các “ u tố chủ y u” đ c l y từ các cơ hội và nguy cơ

- “Mức độ quan trọng” à điểm “ hân loại” ủa các y u tố đ c đ ờng bằng ph ơng pháp chuyên gia

Bảng 2.7: Ma trận các yếu tố bên ngoài của Công ty

Mức độ quan trọng

Phân loại

Số điểm quan trọng

1 X h ớng hội nhập kinh t quốc t 0.10 3 0.30

2 Chủ tr ơng phát triển giáo dục và đ tạo

3 S phát triển kinh t - xã hội của khu v c 0.10 3 0.30

5 S phát triển của công nghệ thông tin 0.09 3 0.27

7 Sức ép cạnh tranh từ các trung tâm tin

học, ngoại ngữ có th ơng hiệu mạnh 0.09 2 0.18

8 S đời của nhiều trung tâm tin học,

Ngày đăng: 07/01/2020, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w