1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2016

26 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan mức sống dân cư Việt Nam năm 2016, với các nội dung sau đây: Một số đặc điểm nhân khẩu học cơ bản liên quan đến mức sống; giáo dục; y tế và chăm sóc sức khoẻ; việc làm và thu nhập. Mời các bạn tham khảo!

Trang 2

CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN

HEAD OF THE COMPILATION BOARD

Tiến sỹ/Doctor Vũ Thanh Liêm

Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê

Deputy Director General of General Statistics Office (GSO)

THAM GIA BIÊN SOẠN

MEMBERS OF THE COMPILATION BOARD

Mr Đỗ Anh Kiếm

Vụ trưởng Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường

Director of the Social and Environmental Statistics Department (SESD)

Mr Nguyễn Đình Chung

Mr Nguyễn Thế Quân

Phó Vụ trưởng Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường

Deputy Directors of the Social and Environmental Statistics Department

Mr Nguyễn Phương Anh

Mr Phạm Đức Dương

Mr Cao Thanh Sơn

Mr Phạm Xuân Lượng

Mr Thân Việt Dũng Mrs Vũ Thị Bích Thảo

Mr Vương Trọng Thanh Mrs Lộ Thị Đức

Mrs Nguyễn Thị Việt Nga Mrs Nguyễn Thị Hơn Mrs Nguyễn Thị Thanh Tâm Mrs Nguyễn Đức Hạnh Mrs Phạm Thị Hạnh Mrs Nguyễn Thị Khánh Huyền

Ms Nguyễn Thị Quý Ngọc

Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường

Social and Environmental Statistics Department

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để đánh giá mức sống dân cư phục vụ hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, từ năm 1993 đến nay Tổng cục Thống kê (TCTK) đã tiến hành nhiều cuộc điều tra mức sống dân cư Từ năm 2002 đến 2010, TCTK tiến hành Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam (KSMS) 2 năm một lần vào những năm chẵn Giai đoạn 2011 đến 2020, KSMS được tiến hành hàng năm Tuy nhiên, những năm lẻ chỉ thu thập dữ liệu

về dân số, việc làm và thu nhập Mục đích của KSMS nhằm theo dõi và giám sát một cách có hệ thống mức sống các tầng lớp dân cư Việt Nam; giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo; góp phần đánh giá kết quả thực hiện các Mục tiêu thiên niên kỷ (MDGs) và phát triển bền vững (SDGs) và các Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

KSMS 2016 được tiến hành theo Quyết định số 1095/QĐ-TCTK ngày 18/11/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê KSMS đã được tổ chức, triển khai theo đúng nội dung của phương án và quy trình sản xuất thông tin thống kê cấp cao Để phục vụ nhu cầu của người sử dụng thông tin thống kê về mức sống dân cư Việt Nam năm 2016, TCTK biên soạn số liệu chi tiết và phát hành ấn phẩm “Kết quả Khảo sát mức sống dân

cư Việt Nam năm 2016” bao gồm:

Tổng quan mức sống dân cư Việt Nam năm 2016, với các nội dung sau đây:

 Một số đặc điểm nhân khẩu học cơ bản liên quan đến mức sống;

Trang 4

 Nhà ở, điện, nước, phương tiện vệ sinh;

 Tham gia các chương trình xoá đói giảm nghèo;

 Ngành nghề sản xuất kinh doanh;

 Các đặc điểm chung của xã

TCTK chân thành cảm ơn các Bộ ngành, các đơn vị có liên quan ở trong nước, các chuyên gia quốc tế của Ngân hàng Thế giới (WB) đã hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình điều tra, từ giai đoạn chuẩn bị (thiết kế phiếu khảo sát và chọn mẫu khảo sát) đến xử lý và công bố kết quả

TCTK rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các tổ chức và cá nhân

sử dụng thông tin thống kê KSMS để ấn phẩm này ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu

sử dụng./

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Trang 5

FOREWORD

To evaluate living standards for policy-making and socio-economic development planning, from 1993 to now the General Statistics Office (GSO) conducts the Viet Nam Household Living Standards Survey (VHLSS) From 2002 to 2010, this survey has been conducted regularly by the GSO every two years From 2011 to 2020, VHLSS are conducted annually However, the odd-numbered year surveys only collect data on demographics, employment and income The purpose of the VHLSS in order to systematically monitor and supervise the living standards of different population groups

in Viet Nam; to monitor and evaluate the implementation of the Comprehensive Poverty Reduction and Growth Strategy; and to contribute to the evaluation of achievement of the Millennium Development Goals (MDGs), Sustainable Development Goals (SDGs) and Vietnam’s socio-economic development goals

The VHLSS 2016 was conducted in accordance with Decision No 1095/QĐ-TCTK dated November 18, 2015 of the GSO Director General The VHLSS has been organized and implemented in accordance with the contents of the plan and the process of producing high level statistical information To serve the needs of users of statistical information on living standards of Viet Nam in 2016, the GSO has compiled detailed data tabulations and is publishing “Results of the Vietnam Household Living Standards Survey 2016” which consists of 2 parts:

Overview of Living Standards of Viet Nam 2016, with the contents:

 Some basic demographic characteristics related to living standards;

 Education;

 Health and health care;

 Employment and income;

Trang 6

 Health and health care;

 Labour - Employment;

 Income;

 Consumption expenditure;

 Durable goods;

 Housing, electricity, water, sanitation facilities;

 Participation in poverty alleviation programmes;

 Household businesses;

 Commune general characteristics

GSO would like to express sincere thanks to line ministries, national agencies, and international consultants of the World Bank for their technical assistance during the survey from preparation (the questionnaire and sample selection) to data processing and dissemination

GSO welcomes comments from all organizations and individuals who use information from the VHLSS at different levels so that this publication can be improved and better meet the demands of data users./

GENERAL STATISTICS OFFICE

Trang 7

MỤC LỤC/CONTENT

A TỔNG QUAN MỨC SỐNG DÂN CƯ VIỆT NAM NĂM 2016

I KHÁI QUÁT VỀ CUỘC KHẢO SÁT

MỨC SỐNG DÂN CƯ VIỆT NAM NĂM 2016

Overview of the Viet Nam Household Living Standards Survey 2016 11

II KẾT QUẢ KHẢO SÁT

1 Một số đặc điểm nhân khẩu học cơ bản liên quan đến mức sống

Some basic demographic characteristics related to living standards 11

6 Nhà ở, điện, nước, phương tiện vệ sinh và đồ dùng lâu bền

Housing, electricity, water, sanitation facilities and durable goods 18

7 Giảm nghèo

8 Các đặc điểm chung của xã

Commune general characteristics 23

9 Nhận xét chung

B KẾT QUẢ SỐ LIỆU TỔNG HỢP VỀ KHẢO SÁT

MỨC SỐNG DÂN CƯ NĂM 2016

Synthesized data on the Viet Nam Household Living Standards Survey 2016 27

1 Một số đặc điểm nhân khẩu học cơ bản liên quan đến mức sống

Some basic demographic characteristics related to living standards 29

Trang 8

8 Nhà ở, điện, nước và phương tiện vệ sinh

Housing, electricity, water and sanitation facilities 433

9 Tham gia các chương trình xoá đói giảm nghèo

Participation in poverty alleviation programmes 501

10 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

11 Các đặc điểm chung của xã

Commune general characteristics 563

Trang 9

PHẦN/PART A

TỔNG QUAN MỨC SỐNG DÂN CƯ

VIỆT NAM NĂM 2016

OVERVIEW OF LIVING STANDARDS

OF VIET NAM 2016

Trang 11

I KHÁI QUÁT VỀ CUỘC KHẢO SÁT

MỨC SỐNG DÂN CƯ VIỆT NAM

NĂM 2016

I OVERVIEW OF THE VIET NAM HOUSEHOLD LIVING STANDARDS SURVEY 2016

KSMS 2016 được triển khai trên phạm vi

cả nước với quy mô mẫu 46.995 hộ1 ở 3.133

xã/phường, đại diện cho cả nước, các vùng,

khu vực thành thị, nông thôn và tỉnh/thành phố

trực thuộc Trung ương Cuộc Khảo sát thu

thập thông tin theo 4 kỳ, mỗi kỳ một quý từ

quý 1 đến quý 4 năm 2016, bằng phương pháp

điều tra viên phỏng vấn trực tiếp chủ hộ và cán

bộ chủ chốt của xã có địa bàn khảo sát

The VHLSS 2016 was conducted wide with a sample size of 46,995 households in 3,133 communes/wards which were representative

nation-at nnation-ational, regional, urban, rural and provincial levels The survey collected information during four periods, each period in one quarter from the first quarter to the forth quarter in 2016 through face-to-face interviews conducted by interviewers with household heads and key commune officials in communes containing

sample enumeration areas

Các thông tin thống kê thuộc các chuyên

ngành thống kê khác được tổng hợp từ KSMS

2016 chỉ để làm rõ và phân tích sâu hơn về

những nhân tố ảnh hưởng đến mức sống,

không nhằm thay thế các thông tin thống kê

đã được TCTK công bố của các chuyên

ngành này

Indicators belonging to other areas of specialty are compiled from the VHLSS 2016 data only for clarification and in-depth analysis

of factors impacting on living standards, so results on these indicators should not be used in place of published data by the GSO on these subject matters

1 Một số đặc điểm nhân khẩu học cơ bản

liên quan đến mức sống

1 Some basic demographic characteristics related to living standards

Nhân khẩu bình quân 1 hộ chung cả nước

năm 2016 là 3,75 người, giảm dần trong 10 năm

qua, từ 2006-2016 Xu hướng này diễn ra đối với

cả khu vực thành thị và nông thôn, các vùng và

đặc biệt rõ rệt ở các nhóm thu nhập thấp

Average household size in 2016 was 3.75 persons overall with a gradual decline seen over last 10 years, 2006-2016 years This trend was seen in both urban and rural areas, in all

regions and especially in lower income quintiles

Qui mô hộ ở khu vực nông thôn năm 2016

cao hơn khu vực thành thị, qui mô của hộ dân

cư nghèo vẫn cao hơn hộ giàu, vùng núi cao

hơn vùng đồng bằng Theo KSMS 2016, nhân

khẩu bình quân 1 hộ nhóm hộ nghèo nhất

(nhóm 1) có số nhân khẩu bình quân 1 hộ là

3,96 người, cao gấp gần 1,2 lần so với nhóm

hộ giàu nhất (nhóm 5) Các vùng Trung du và

miền núi phía Bắc và Tây Nguyên có số nhân

khẩu bình quân 1 hộ cao hơn các vùng khác

Rural households with bigger sizes than urban area in 2016, there are still higher size among poor households than among better off households and higher in mountainous areas than in delta regions According to the VHLSS

2016, the average household size of the poorest households (quintile 1) was 3.96 people, 1.2 times higher than of the richest households (quintile 5) Household size in the Northern midlands and mountain areas and the Central Highlands is higher than in other regions

1 Trong 46.995 hộ được khảo sát năm 2016 có 37.596 hộ điều tra thu nhập và các chủ đề khác, 9.399 hộ điều tra thu nhập, chi tiêu và các chủ đề khác

Of 46,995 surveyed households in 2016, 37,596 households were asked about income and other issues; 9,399 households were asked about income, expenditure and other issues

Trang 12

Các hộ dân cư thuộc khu vực nông thôn,

các vùng nghèo hoặc thuộc nhóm hộ nghèo

thường có đông con hơn, nhưng lại ít lao động

hơn các hộ gia đình khu vực thành thị, các

vùng giàu và các hộ thuộc nhóm giàu Theo

KSMS 2016 tỷ lệ người từ 0-14 tuổi ở nông

thôn cao hơn thành thị (24,5% so với 21,9%),

ngược lại tỷ lệ người từ 15-59 tuổi ở thành thị

cao hơn nông thôn (63,9% so với 62,5%)

Nhóm hộ nghèo nhất (nhóm 1) có tỷ lệ người

từ 0-14 tuổi cao là 30,8% trong khi nhóm hộ

giàu nhất (nhóm 5) chỉ chiếm 17,8% Ngược

lại, số người trong nhóm 15-59 tuổi của nhóm

5 chiếm 69,8% trong khi nhóm 1 chỉ có 55%

Households in rural areas, poor regions or belonging to the poorest quintile often have more children yet fewer workers than households in urban areas, rich regions or households belonging to the richest quintile According to the VHLSS 2016, the share of population aged 0-14 in rural areas was higher than in urban areas (24.5% vs 21.9%) In contrast, the share of people aged 15-59 in urban areas was higher than in rural areas (63.9% vs 62.5%) The group with the highest percentage of people aged 0-14 (30.8%) belonged to the poor (quintile 1) while this percentage was lowest among the rich (quintile 5) at only 17.8% In contrast, people aged 15-59 in quintile 5 accounted for 69.8% while in quintile 1 the percentage in this age group was only 55%

Tỷ lệ phụ thuộc (được tính bằng số người

ngoài độ tuổi lao động chia cho số người trong

độ tuổi lao động: 55 tuổi đối với nữ và

15-60 tuổi đối với nam) của năm 2016 là 0,64,

cao hơn năm 2014 là 0,61 Tỷ lệ phụ thuộc của

nhóm hộ nghèo nhất cao hơn 1,8 lần so với

nhóm hộ giàu nhất Tỷ lệ phụ thuộc cũng cao

hơn ở các hộ dân cư thuộc khu vực nông thôn

so với thành thị, các hộ có trình độ học vấn

của chủ hộ thấp hơn

The dependency ratio (which is calculated

by number of people not at working age divided by number of people at working age: 15-55 years old for women and 15-60 years old to men) in 2016 was 0.64, higher than in

2014 as 0.61 This ratio of the poorest quintile was 1.8 times higher than of the richest quintile This ratio was also seen higher in households in rural than urban areas and in households with lower education of household’s heads

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên chưa bao

giờ đến trường hoặc không có bằng cấp vẫn có

xu hướng giảm dần Khoảng cách về giới dần

được thu hẹp nhưng còn chậm Tỷ lệ này của

nữ giới là 21,8%, cao hơn 8 điểm % so với

của nam giới; của nhóm hộ nghèo nhất là

37,6%, trong khi của nhóm hộ giàu nhất chỉ

6,9% Thành thị và nông thôn cũng có sự

chênh lệch Bên cạnh đó, tỷ lệ dân số từ 15

tuổi trở lên có bằng cao đẳng, đại học và trên

đại học cũng có khoảng cách đáng kể giữa hai

nhóm hộ nghèo nhất và nhóm hộ giàu nhất

(0,6% so với 24,3%)

Percentage of the population aged 15 years old and over who have never gone to school or have no diploma maintained a declining trend The sex gap is narrowed but still slow, this share of the females was 21.8%,

8 % point higher than the share among males;

of the poorest households was 37.6%, while the richest household group was only 6.9%; There are differences between urban and rural areas In addition, percentage of the population aged 15 years and over with college, university and postgraduate qualifications also has a significant gap between the poorest and richest households (0.6% vs 24.3%)

Trang 13

Tỷ lệ đi học đúng tuổi theo các cấp có xu

hướng tăng qua các năm Xu hướng này cho

thấy hiệu quả của kế hoạch phổ cập giáo dục

và xóa mù chữ được nâng cao

Net enrolment rate trends to increase over the years This trend shows that the effectiveness of the education and literacy promotion plan is improved

Xét theo loại trường đang học, có 95,9%

học sinh đang học trường công lập và có xu

hướng tăng qua các năm Ngược lại, tỷ lệ học

sinh đang học tại các trường dân lập, tư thục

vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ (chỉ 3,9%) Tuy nhiên,

số liệu cho thấy các hộ gia đình thuộc nhóm

giàu có xu hướng cho con học tại các trường

dân lập, tư thục cao hơn các hộ thuộc nhóm

nghèo (8,5% so với 0,7%), tương tự thì tỷ lệ

học tại các trường dân lập, tư thục ở khu vực

thành thị cũng cao hơn khu vực nông thôn

(8,4% so với 1,7%); ở vùng giàu cao hơn ở

vùng nghèo, của dân tộc Kinh cao hơn của các

nhóm dân tộc khác Việc lựa chọn học trường

tư cũng thể hiện rõ nét qua tình trạng đăng ký

hộ khẩu Số liệu cho thấy, nếu không có đăng

ký hộ khẩu thì xác suất học tại các trường tư

cũng cao hơn so với nhóm dân số có đăng ký

hộ khẩu (19,9% so với 3,7%) Tuy nhiên,

không có sự khác biệt đáng kể giữa lựa chọn

trường học theo giới tính

According to the type of schools attended, about 95.9% of students is in public school and trends to increase over the years In contrast, the proportion of students studying in private and private schools still accounts for a small proportion (only 3.9%), however, data show that wealthy households tend to educate children Private education is higher in the private sector than in the poor (8.5% vs 0.7%) Similarly, the proportion of people studying in private schools in urban areas is higher than in rural areas (8.4% vs 1.7%); This share was higher in rich regions than in poor regions; of the Kinh higher than of the others ethnic The selection of private schools

is also evident in the status of household registration, data show that if no household registration, the probability of studying in private schools is also higher than the registered population Household occupancy (19.9% vs 3.7%) However, there is no significant difference between school choice by sex Trung bình 1 tháng các hộ dân cư phải chi

gần 5,5 triệu đồng cho một thành viên đang đi

học; hộ thành thị chi 9,1 triệu đồng, cao hơn

hộ nông thôn 2,4 lần; nhóm hộ giàu nhất chi

11,6 triệu đồng, cao hơn nhóm nghèo nhất 7,4

lần; hộ không có đăng ký hộ khẩu tại nơi đang

sinh sống chi cao gấp 1,6 lần so với những hộ

có đăng ký hộ khẩu tại nơi đang sinh sống;

không có sự khác biệt nhiều về giới trong chi

giáo dục, đào tạo nói chung Có sự chênh lệch

rõ rệt khi quan sát theo cấp vùng, vùng có chi

tiêu cho giáo dục, đào tạo cao nhất là Đông

Nam Bộ với 9,4 triệu đồng, cao hơn 3,6 lần so

với vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

On average of 1 month, households paid nearly 5.5 million VND per household member in school; Urban households paid 9.1 million VND, 2.4 times higher than rural households; the richest group paid 11.6 million VND, 7.4 times higher than the poorest group; Unregistered households are 1.6 times higher than those living in the area where they are registered; There is not much difference in gender in expenditure for education and training in general There is a clear difference

by region, the highest expenditure for education and training in the South East with 9.4 million VND, 3.6 times higher than in the Northern midland and mountain areas

Trong cơ cấu chi cho giáo dục, khoản học

phí (34,4%), học thêm (15,8%) và chi giáo dục

khác (23,4%) là các khoản chi chiếm tỷ trọng

lớn Tỷ lệ lượt người đi học được miễn giảm

Ngày đăng: 07/01/2020, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm